1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT

14 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận diện và Đánh giá Rủi ro Thị trường đối với Hoạt động Kinh doanh và Tài chính của Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT
Người hướng dẫn TS. Phạm Tiến Mạnh
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Quản trị Rủi ro Tài chính
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 774,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT FRT là được biết đến là một trong những thành viên của Tập đoàn FPT tại Việt Nam được thành lập 832012 và là đại lý ủy quyền cao cấp nhất của Apple tại VIệt Nam. Ngày 26042018 cổ phiếu FRT chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Nguồn: FRT Hình 1.1 FPT Retail Bởi vì là thành viên trực thuộc của Tập đoàn FPT công ty cung ững dịch vụ công nghệ hàng đầu Việt Nam, FRT được thừa hưởng nền tảng vũng chắc và sự hỗ trợ to lớn. Hiện nay, FRT hoạt động chủ yếu ở hai lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ CNTTTT và kinh doanh Dược phẩm. Trong đó bán lẻ CNTTTT là lĩnh vực có đóng góp lớn với tổng doanh thu. Năm 2021 Doanh thu của bán lẻ CNTTTT chiếm 82% tổng doanh thu của FRT với tổng số của hàng bán lẻ trải rộng lên tới 774 của hàng vào năm 2022.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ”

*****

NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LẺ KỸ THUẬT SỐ FPT

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Tiến Mạnh Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Tùng

Mã sinh viên: 22A4010375

Hà Nội, tháng 9 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (HOSE) 3

2 Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp 3

2.1 Rủi ro đến từ chuỗi cung ứng dược phẩm của FRT 3

2.2 Rủi ro xuất phát từ tốc độ phát triển của công nghệ 4

2.3 Rủi ro đến từ cạnh tranh trong ngành 4

2.4 Rủi ro đến từ lãi suất tăng 4

3 Phân tích rủi ro và đánh giá thị trường 4

3.1 Rủi ro đến từ chuỗi cung ứng dược phẩm của FRT 4

3.2 Rủi ro đến từ tốc độ phát triển của công nghệ 6

3.3 Rủi ro đến từ cạnh tranh trong ngành 7

3.4 Rủi ro đến từ lãi suất huy động tăng 7

4 Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp VaR 9

5 Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro (Sử dụng công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam). 12

Trang 3

1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (HOSE)

FRT là được biết đến là một trong những thành viên của Tập đoàn FPT tại Việt Nam được thành lập 8/3/2012 và là đại lý ủy quyền cao cấp nhất của Apple tại VIệt Nam Ngày 26/04/2018 cổ phiếu FRT chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

Nguồn: FRT Hình 1.1 FPT Retail

Bởi vì là thành viên trực thuộc của Tập đoàn FPT- công ty cung ững dịch vụ công nghệ hàng đầu Việt Nam, FRT được thừa hưởng nền tảng vũng chắc và sự hỗ trợ to lớn Hiện nay, FRT hoạt động chủ yếu ở hai lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ CNTT-TT và kinh doanh Dược phẩm Trong đó bán lẻ CNTT-TT là lĩnh vực có đóng góp lớn với tổng doanh thu Năm 2021 Doanh thu của bán lẻ CNTT-TT chiếm 82% tổng doanh thu của FRT với tổng số của hàng bán lẻ trải rộng lên tới 774 của hàng vào năm 2022

2 Nhận diện rủi ro thị trường đối với hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

2.1 Rủi ro đến từ chuỗi cung ứng dược phẩm của FRT

Đối với các nhà sản xuất nội địa, việc sản xuất dược phẩm còn gặp nhiều trở ngại do năng lực sản xuất còn hạn chế Đồng thời mô hình phân phối dược phẩm của Việt Nam chưa thức sự tối ưu, kém minh bạch dẫn đến chuỗi cung ứng sản phẩm của FRT sẽ phải chịu rủi ro từ yếu tố giá dược phẩm nhập khẩu, mạng lưới phân phối nhiều kênh

Trang 4

Nếu chi phí nhập khẩu hay chi phí phân phối gia tăng sẽ dẫn đến chi phí hậu cần cho việc nhập hàng và phân phối cao hơn, làm gia tăng chi phí và giảm đi lợi nhuận của FRT

2.2 Rủi ro xuất phát từ tốc độ phát triển của công nghệ

FRT là một công ty bán lẻ với sản phẩm chính đến từ CNTT-TT do vậy FRT sẽ phụ thuộc vào tốc độ phát triển của công nghệ Sản phẩm các mảng điện thoại, laptop và máy tính bảng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu Đồng thời công nghệ được áp dụng để cải tiến các sản phẩm này ngày một hiện đại để hạ giá thành sản phẩm cũng như nâng cao hiệu suất

Vì vậy nếu như tốc độ cải tiến và thay thế sản phẩm nhanh hơn tốc độ tiêu thụ hàng hóa của FRT sẽ làm cho FRT bị ứ đọng hàng hóa, tốn kém chi phí trong việc xử lý và lưu kho

2.3 Rủi ro đến từ cạnh tranh trong ngành

Cả hai mảng kinh doanh chính của FRT là CNTT và dược phẩm sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh trong ngành với các công ty như MWG (Công ty Cổ phần Thế giới di động), Cellphones (Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu TVH),…

Nếu FRT không xử lý tốt khâu tiêu thụ hàng hóa sẽ dẫn đến rủi ro mất thị phần, điều này làm cho doanh thu của FRT bị ảnh hưởng không nhỏ

2.4 Rủi ro đến từ lãi suất tăng

FRT là một doanh nghiệp thương mại, nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ chiếm

tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn bên cạnh đó nợ vay ngắn hạn cũng đóng góp lớn vào cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn của FRT phụ thuộc khá nhiều vào nợ vay ( chiếm đến 52,72%) Do vậy nếu lãi suất huy động vốn từ ngân hàng tăng cao sẽ làm FRT gia tăng chi phí lãi vay làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

3 Phân tích rủi ro và đánh giá thị trường

3.1 Rủi ro đến từ chuỗi cung ứng dược phẩm của FRT

Theo nghiên cứu của TrendEconomy thì Việt Nam đang có xu hướng nhập khẩu dược phẩm tăng trong giai đoạn từ 2015-2017 (Hình 3.1) Như vậy có thể thấy xu hướng nhập khẩu dược phẩm có thể sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới, dẫn đến gia dược phẩm của ngành dược phẩm nói chúng và FRT sẽ bị ảnh hưởng Bên cạnh đó quy trình phân phối dược phẩm phức tạp (Hình 3.2) cũng là tác nhân làm tăng chi phí hậu cần của FRT Như vậy có thể nói xác suất xảy ra rủi ro nêu trên là trung bình Tuy nhiên doanh thu Dược phẩm

Trang 5

của FRT chỉ chiếm 18% (Hình 3.3) trên cơ cấu tổng doanh thu nên ảnh hưởng từ rủi ro này tới FRT được đánh giá ở mức thấp

Nguồn: TrendEconomy Hình 3.1 Nhập khẩu dược phẩm tại Việt Nam

Nguồn: DI research Hình 3.2 Quy trình phân phối/ nhập khẩu dược phẩm

2 2.5 3 3.5 4 4.5

Trang 6

Nguồn: FRT Hình 3.3 Cơ cấu doanh thu FRT 2021

3.2 Rủi ro đến từ tốc độ phát triển của công nghệ

Nguồn: Sinh viên tính toán Hình 3.4 Tốc độ ra mắt sản phẩm mới của Iphone

Có thể nhận thấy qua các năm tốc độ ra mắt mới của sản phẩm công nghệ, đặc biệt là Iphone ngày càng được rút ngắn, tuy nhiên trong giai đoạn gần đây xu hướng này đang giữ ở mức ổn định Do vậy xác suất xảy ra rủi ro từ tốc độ phát triển của công nghệ là ở mức trung bình, điều này đòi hỏi FRT phải đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ hàng hóa, bên cạnh đó doanh thu đến từ mảng CNTT-TT chiếm 82% tổng cơ cấu doanh thu, vòng quay HTK của FRT có xu hướng tăng trong thời gian gần đây (Hình 3.5) nên ảnh hưởng đến từ rủi ro này là không nhỏ

18%

82%

Dược phẩm CNTT-TT

Trang 7

Nguồn: Sinh viên tính toán Hình 3.5 Vòng quay HTK của FRT 2018-2021

3.3 Rủi ro đến từ cạnh tranh trong ngành

Bởi vì đối thủ cạnh tranh của FRT trong ngành bán lẻ là một con số không hề nhỏ (27 công ty được niêm yết và các công ty chưa niêm yết) nên xác suất xảy ra rủi ro này là cao Tuy nhiên với lợi thế dẫn đầu thị trường thì FRT luôn có vị trí nhất định trong ngành (Hình 3.6), đây cũng là điều kiện để FRT có các chiến thuật kinh doanh thuận lợi hơn các đối thủ trong ngành Nên ảnh hưởng của rủi ro trong trường hợp này có thể đánh giá ở mức thấp

Nguồn: Sinh viên tính toán Hình 3.6 Khả năng kinh doanh của FRT trong ngành bán lẻ

3.4 Rủi ro đến từ lãi suất huy động tăng

4.00 4.50 5.00 5.50 6.00 6.50

Trang 8

Nguồn: TradingEconomic Hình 3.7 Lãi suất Việt Nam

Trong các năm trở lại đây (2014-2022) mặt bằng lãi suất huy động có xu hướng giảm, tuy nhiên lại có xu hướng tăng trong thời gian gần đây, nên xác suất xảy ra rủi ro này

là ở mức trong bình Đồng thời FRT có đối tác là các ngân hàng uy tín cũng mức lãi suất dao động từ 1,9%-4,5% (thấp hơn lãi suất huy động) nên phần chi phí lãi vay của FRT luôn được kiểm soát chặt chẽ, do vậy ảnh hưởng của rủi ro này đến FRT là thấp

Chắc chắn

A Rủi ro từ chuỗi cung ứng

Có khả năng

nghệ

Có thể

ngành

Hiếm khi

Không thể

Không

Trung bình Cao

Thảm họa Tác động

Hình 3.8 Ma trận rủi ro của FRT

Trang 9

4 Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp VaR

- Giả định rằng:

Đầu tư vào cổ phiếu FRT với mức đầu tư là : 100 triệu đồng với mức ý nghĩa 5%

Thời gian: 1 ngày tiếp theo

- Đo lường rủi ro thị trường theo phương pháp VaR

Sử dụng phần mềm R ta thực hiện các bước ước lượng VaR như trong tệp đính kèm

➢ Kiểm tra tính dừng và phân phối chuẩn của mức sinh lợi theo ngày dựa trên số liệu của cổ phiếu FRT trong khoảng thời gian từ 01/09/2021 đến 01/09/2022

Hình 4.1 Kiểm tra tính dừng

Trang 10

- Thống kê mô tả dữ liệu FRT

- Tính VaR1 theo phương pháp RiskMetrics (JP Morgan)

Trang 11

Sau khi đo lường rủi ro bằng phần mềm RStudio ta có được kết quả như sau:

Như vậy có thể nói rằng với 100 triệu đồng đầu tư vào cổ phiếu của FRT, với độ tin cậy

là 95% trong điều kiện kinh tế bình thường thì mức rủi ro tối đa cho khoản đầu tư này là 4.005.219 đồng

- Tính VaR theo phương pháp Econometric Approach (Mô hình hóa)

Phương pháp này giả định trong tương lai phân phối của thời gian sẽ tiếp tục

Như vậy sẽ có xác suất khoảng 5% vào ngày tiếp theo cổ phiếu FRT thua lỗ 3.641.542 đồng, khi nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu này với mức đầu tư là 100 triệu đồng

- Tính VaR bằng phương pháp Estimation (Phân vị trực tiếp)

Như vậy sẽ có xác suất khoảng 5% vào ngày tiếp theo cổ phiếu FRT thua lỗ 6.665.751 đồng, khi nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu này với mức đầu tư là 100 triệu đồng Mặc dù đầy là phương pháp đơn giản những độ tin cậy không cao, vì giả định phân phối của Var không đổi trong tương lai trong khi việc thay đổi dễ xảy ra

- Tính VaR bằng phương pháp Monte Carlo Simulation

Phương pháp này sử dụng mô hình Monte Carlo Simulation để dự báo xác suất xảy ra các kết quả khác nhau khi có sự xuất hiện của các biến số ngẫu nhiên

Trang 12

Như vậy sẽ có xác suất khoảng 95% vào ngày tiếp theo cổ phiếu FRT thua lỗ không vượt quá 3.229.993 đồng, khi nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu này với mức đầu tư là 100 triệu đồng

● Thông qua 4 phương pháp ước lượng rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu của FRT ta có kết luận như sau:

Với mỗi phương pháp khác nhau giá trị Var đưa ra sẽ khác nhau Đối với vị thế hiện nay của FRT ta có thể nói rằng có xác suất khoảng 5% vào ngày tiếp theo cổ phiếu FRT thua lỗ 6.665.751 đồng, khi nhà đầu tư quyết định đầu tư vào cổ phiếu này với mức đầu tư là 100 triệu đồng

5 Đề xuất và phân tích chiến lược phòng hộ rủi ro (Sử dụng công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

Giả định:

• Danh mục đầu tư cổ phiếu FRT cần phòng hộ rủi ro như sau:

- Khối lượng: 100.000 cổ phiếu FRT

- Giá 80.000 VNĐ/cổ phiếu

- Hệ số βs = 1.56

- Kỳ vọng trong 3 tháng cuối năm giá cổ phiếu FRT tăng

- Hệ số beta thị trường: βf = 1

• Hợp đồng tương lai chỉ số VN301Q

- Giá ngày 26/09/2022 là 1190

Trang 13

- Số nhân 100.000 VNĐ

• Trong Quý 4/2022 trong tình huống bất lợi, FRT sẽ gặp phải những rủi ro đã đề cập, tác động làm giảm giá cổ phiếu của FRT xuống 75.000 VNĐ/Cổ phiếu

Giá HĐTL giảm xuống còn 1089

Giá trị danh mục đầu tư:

S= 100.000*80.400=8.040.000.000 VNĐ

Giá trị mỗi HĐTL:

F= 100.000 * 1.190=119.000.000 VNĐ

Số lượng HĐ giao sau tối ưu:

Nf= (-βs/βf)*(S/f) = −1.56

1 * 8.040.000.000

119.000.000 = -105,39

→ Vào vị thế bán 106 hợp đồng tương lai T12

Kết quả phòng hộ:

Trên giao ngay: 𝜋= (80.000-75.000)*100.000 =500.000.000 VNĐ

Trên giao sau: 𝜋= (1.190-1.089)*100.000*106=1.070.600.000 VNĐ

 Lãi/Lỗ sau khi phòng hộ: = 1.070.600.000-500.000.000 = 570.600.000 VNĐ

 Như vậy sau khi phòng hộ rủi ro bằng hợp đồng phái sinh thì thu nhập kì vọng

là 570.600.000 VNĐ

Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Báo cáo tài chính công ty mẹ FRT 2015-2021

2 Trendeconomy.com (2021) Vietnam | Imports and Exports | World | Pharmaceutical products | Value (US$) and Value Growth, YoY (%) | 2009 -

2020 [online] Available at: https://trendeconomy.com/data/h2/Vietnam/30

[Accessed 5 May 2022]

3 Dream Incubator Vietnam 2021 (n.d.) Di-gest Asia Market Report:

Vietnam’s Pharmaceutical Sector [online] Available at:

https://www.dreamincubator.co.jp/wpcontent/uploads/2022/02/DIV_Pharmac

4 eurochamvn (2020) Retail Pharmacy in Vietnam & Introduction to

Pharmacity [online] Available at:

https://eurochamvn.glueup.com/resources/protected/organization/726/event/2 9888/2387ac5d-e9d9-47c1-90bc-0467d36d209a.pdf

Ngày đăng: 27/12/2022, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w