Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau: − Tìm hiểu nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác xây dựng − Tổng quan các vấn đề an toàn lao động, quản lý an toà
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NHẬN DIỆN MỐI NGUY & ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG PHẦN THÔ CÔNG TRÌNH – DỰ ÁN TRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC
TẾ VIET YOUTH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG THÁI BẢO HOUSE
ĐỊA CHỈ: 19A ĐƯỜNG SỐ 8, KHU PHỐ 1, PHƯỜNG LINH XUÂN,
Trang 2CÔNG TRÌNH – DỰ ÁN TRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC
TẾ VIET YOUTH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG THÁI BẢO HOUSE
ĐỊA CHỈ: 19A ĐƯỜNG SỐ 8, KHU PHỐ 1, PHƯỜNG LINH XUÂN,
TP.THỦ ĐỨC
Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
Th.S LÊ THỊ THỦY
Trang 3
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐATN
1 Tên đề tài: “ Nhận diện mối nguy & đánh giá rủi ro trong công tác thi công
và xây dựng phần thô công trình – dự án Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Việt Youth của Công Ty TNHH Thiết Kế Và Xây Dựng Thái Bảo House ”
2 Nội dung KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau:
− Tìm hiểu nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác xây dựng
− Tổng quan các vấn đề an toàn lao động, quản lý an toàn lao động tại công trình thi công và xây dựng nhà cao tầng cụ thể tại công trình có địa chỉ ở 19A đường
số 8, phường Linh Xuân, TP Thủ Đức
− Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác thi công và xây dựng phần thô của Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Việt Youth
Nội dung và yêu cầu của Đồ ántốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng …năm… Ngày … tháng … năm
Trang 4i
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh và đặc biệt là trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên từ gia đình, sự ân cần dạy dỗ của Thầy
Cô, sự chia sẻ của bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, thử thách để hoàn thành trách nhiệm của một người con, một sinh viên đối với gia đình và Thầy Cô Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là Thầy
Cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, bộ môn Quản lý môi trường Những Thầy Cô đã tận tâm, hết mình dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống làm hành trang vững bước vào đời
Đặc biệt trong kỳ này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Lê Thị Thủy - Người đã tận tình định hướng và hướng dẫn tôi để hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất
Công Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Thái Bảo House đã tiếp nhận, hướng dẫn sinh viên thực tập và học hỏi kinh nghiệm Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Văn Thái và anh Nguyễn Thanh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập và khóa luận tốt nghiệp trong suốt quá trình thực tập Tập thể lớp DH17QM đã luôn quan tâm, chia sẻ, hổ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng một lần nữa tôi xin gửi đến Thầy Cô, công ty, gia đình và bạn bè lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
TP HCM, ngày tháng năm
Trang 5
ii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đề tài: “Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác thi công và xây dựng phần thô công trình – dự án Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Việt Youth” được tiến hành tại công trình có địa chỉ ở 19A đường số 8, phường Linh Xuân, TP Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, thời gian từ ngày 25 tháng 03 năm 2021 đến ngày 31 tháng 05 năm
2021 Sau khi hoàn thành đề tài đã thu được các nội dung sau:
− Các công việc chính, máy móc, thiết bị được sử dụng tại 5 công đoạn của phần thô của công trình: Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng, Giai đoạn 2: Xử lý nền móng, Giai đoạn 3: Thi công móng bê tông cốt thép, Giai đoạn 4: Thi công phần thân, Giai đoạn 5: Thi công phần mái và tô hoàn thiện phần thô
− Đã nhận diện được các mối nguy hiện có tại 5 công đoạn xây dựng phần thô của công trình : Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng, Giai đoạn 2: Xử lý nền móng, Giai đoạn 3: Thi công móng bê tông cốt thép, Giai đoạn 4: Thi công phần thân, Giai đoạn 5: Thi công phần mái và tô hoàn thiện phần thô
− Xác định được các mối nguy cần kiểm soát
− Tiến hành đánh giá rủi ro
Trang 6iii
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ii
CHƯƠNG 1: 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: 5
TỔNG QUAN 5
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC THÙ TRÔNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG 5
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 7
2.2.1 Một số thuật ngữ và định nghĩa 7
2.2.2 Khái quát nhận diện mối nguy 9
2.2.2.1 Văn bản pháp luật liên quan 9
2.2.2.2 Mục đích nhận diện mối nguy 9
2.2.3 Phân loại mối nguy 15
2.2.4 Điều kiện xảy ra mối nguy 16
2.2.5 Các yếu tố cần quan tâm khi nhận diện mối nguy 17
2.2.6 Các phương pháp nhận diện môí nguy 18
2.2.6.1 Phương pháp sơ đồ xương cá 18
2.2.6.2 Phương pháp 5W (5 Why) 20
2.2.6.2 Phương pháp thông thường 20
2.2.7 Đánh giá rủi ro - Xác định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe 20
Trang 7iv
2.2.7.2 Nhận diện rủi ro 21
2.2.7.3 Phân tích rủi ro 21
2.2.7.4 Xác định mức độ rủi ro 21
2.2.7.5 Công thức tính rủi ro 21
2.2.7.6 Đánh giá rủi ro 21
2.2.7.7 Phương pháp đánh giá rủi ro 26
2.2.7.8 Giải pháp kiểm soát rủi ro 33
2.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 36
2.3.1 Giới thiệu Công Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Thái Bảo House 36
2.3.2 Tổng quan về công trình 36
2.3.2.1 Phân tích chức năng của Trung Tâm Anh Ngữ Viet Youth 39
2.3.2.2 Vị trí đại lý 39
CHƯƠNG 3: 50
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 PHƯƠNG PHÁP XEM TÀI LIỆU 50
3.2 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT THỰC TẾ 50
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN 50
3.4 PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ 51
3.5 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ CHO ĐIỂM 51
CHƯƠNG 4: 52
NHẬN DIỆN MỐI NGUY & ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG PHẦN THÔ TRUNG TÂM ANH NGỮ VIET YOUTH 52
4.1 NHẬN DIỆN MỐI NGUY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG PHẦN THÔ TRUNG TÂM ANH NGỮ VIỆT YOUTH 52
4.1.1 Công việc chính hằng ngày tại công trình 54
Trang 8v
4.1.3 Nhận diện mối nguy 55
4.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ RỦI RO MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG PHẦN THÔ TRUNG TÂM ANH NGỮ VIỆT YOUTH 100
4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG 162
4.5 PHÂN TÍCH ĐIỂM TẦN SUẤT XẢY RA 162
4.6 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG XẢY RA MỐI NGUY 162
CHƯƠNG 5: 163
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 163
5.1 KẾT LUẬN 163
5.2 KIẾN NGHỊ 163
PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC MỐI NGUY TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÔ NHÀ CAO TẦNG 165
PHỤ LỤC 2: PHÂN TÍCH TẦN SUẤT XẢY RA TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÔ NHÀ CAO TẦNG 234
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG XẢY RA MỐI NGUY TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÔ NHÀ CAO TẦNG 294
Trang 9AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
ATSKMT : An toàn sức khỏe môi trường
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
BLĐTBXH : Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
HSE : Health Safety Environment = Sức khỏe – An toàn –
Môi trường
PPE : Personal Protective Equipment = Phương tiện bảo vệ
cá nhân
Trang 10vii
Hình 1: Điều kiện xảy ra mối nguy 17
Hình 2: Sơ đồ xương cá 19
Hinh 3: Sơ đồ đánh giá rủi ro 29
Hình 4: Sơ đồ phương pháp tiếp nhận mối nguy 30
Hình 5: Các điều kiện xảy ra tổn hại 31
Hình 6 : Phân cấp các biện pháp kiểm soát rủi ro 33
Hình 7: Trung tâm anh ngữ quốc tế Viet Youth ( bảng vẽ) 37
Hình 8: Trung tâm anh ngữ quốc tế Viet Youth ( đang xây dựng) 37
Hình 9: Trung tâm anh ngữ quốc tế Viet Youth ( đang xây dựng) 38
Hình 10: Sơ đồ vị trí Trung tâm anh ngữ quốc tế Viet Youth 39
Hình 11: Sơ đồ quy trình xây dựng phần thô của trung tâm anh ngữ Viet Youth 40
Trang 11viii
Bảng 1: Phân chia ba cấp độ hậu quả dựa trên mức độ sự cố, thương tật 22
Bảng 2: Phân chia năm cấp độ hậu quả dựa trên mức độ sự cố, thương tật 22
Bảng 3: Phân chia ba mức độ khả năng xảy ra của tai nạn, sự cố 23
Bảng 4: Phân chia năm cấp độ khả năng xảy ra của tai nạn, sự cố 23
Bảng 5: Ma trận rủi ro 3x3 25
Bảng 6: Ma rận xác định rủi ro 5x5 25
Bảng 6 : kiểm soát rủi ro theo nguyên tắc 4T 35
Bảng 7: Nhận diện mối nguy mất an toàn lao động trông công tác thi công phần thô trung tâm anh ngữ Viet Youth 56
Bảng 8: Phân chia cấp độ mức độ nghiêm trọng 100
Bảng 10: Phân chia cấp độ khả năng xảy ra sự cố 101
Bảng 11: Phân chia mức độ rủi ro 102
Bảng 12: Đánh giá rủi ro mất an toàn lao động trông công tác thi công phần thô trung tâm anh ngữ Viet Youth 103
Trang 12hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động một cách hiệu quả mà nội dung chính, chủ yếu đó là việc nhận diện, đánh giá nguy cơ gây tai nạn trong sản xuất
Trong thời gian vài thập kỷ gần đây, giới khoa học và các nhà quản lý An toàn vệ sinh lao động tập trung nhiều vào việc nhận dạng các mối nguy cũng như khả năng tác động của nó đưa tới an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc của người lao động nhằm tìm giải pháp phòng ngừa các tai nạn lao động, bệnh tật cho người lao động Tại những nước như Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Úc, đã có nhiều hoạt động cụ thể liên quan bao gồm: đưa ra các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ATVSLĐ, các hướng dẫn nhận dạng, phân tích, đánh giá và kiểm soát các mối nguy tại nơi làm việc Nội dung quan trọng và xuyên suốt của hệ thống quản lý ATVSLĐ là đánh giá và kiểm soát các nguy cơ xuất hiện trong hoạt động của cơ sở Các mối nguy đôi khi có thể xuất phát từ một nguyên nhân, tuy nhiên tùy theo từng hoàn cảnh, điều kiện mà có những hậu quả hoặc tác động khác
Trang 13nhau Vì vậy mỗi một hoạt động đặc thù đều có một cách áp dụng: nhận dạng, đánh giá, phân tích và giải pháp riêng cho mỗi một mối nguy Vấn đề này đặt ra cho các nhà quản
lý ATVSLĐ một thách thức rất lớn khi thực hiện công tác quản lý ATVSLĐ Để đánh giá chính xác được mức độ tác động và xác suất xuất hiện của mỗi một mối nguy, qua
đó xác định được mức nguy cơ và đưa ra hành động phòng ngừa phù hợp, bước đầu tiên mà người quản lý ATVSLĐ và cả người lao động cần làm là phải nhận diện được chính xác mối nguy, biết cách mô tả phù hợp để qua đó đánh giá được mức rủi ro có thể của mối nguy đó Để thực hiện tốt khâu này, phải lựa chọn đúng phương pháp áp dụng căn cứ vào trường hợp cụ thể Sau khi nhận diện được yếu tố nguy hiểm, người ta tiến hành khảo sát, thu thập, ghi nhận tất cả các dấu hiệu, biểu hiện và thông tin liên quan tới mối nguy cụ thể đã được nhận dạng Các thông tin càng cụ thể, chính xác, có thể lượng hóa được thì càng tốt Căn cứ vào tất cả các dữ liệu có được, các chuyên gia sẽ đánh giá mức độ nguy cơ của mối nguy và qua đó đưa ra các giải pháp, hành động khắc phục chuẩn xác nhất
Nhận thức rõ ràng được tầm quan trọng của công tác AT-VSLĐ tại các doanh nghiệp chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu môn học Kỹ thuật an toàn, chúng em đã có điều kiện thuận lợi được nghiên cứu các bộ công cụ để tìm hiểu người lao động, môi trường lao động và công tác ATVSLĐ, chính vì vậy chúng em xin lựa chọn đề tài: “Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng” làm đề tài nghiên cứu và viết báo cáo 50% của mình, với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào quá trình thực hiện công tác hiệu quả hơn công tác AT-VSLĐ
Công tác nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trên công trường xây dựng hiện nay chưa được triển khai đầy đủ chặt chẽ, còn sơ sài, mang tính hình thức Chúng ta cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác nhận này để việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro được triển khai một cách đồng bộ, chặt chẽ từ đó ngăn ngừa, giảm thiểu đến mức thấp nhất các hậu quả xảy ra trong quá trình làm việc của công nhân trên công trường
Trang 14Trong quá trình xây dựng nhà cao tầng luôn chứa đựng những mối nguy tìm ẩn có thể xảy các tai nạn nghiêm trọng nếu xảy ra sự cố trong quá trình xây dựng
Nhận thấy được vấn đề đó, em đã chọn thực hiện đề tài: “Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong công tác thi công và xây dựng Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Việt Youth “ do Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Thái Bảo House làm chủ thầu
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Kết quả của đề tài này hướng tới mục tiêu:
- Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng xảy ra các rủi ro về an toàn lao động, mang lại môi trường làm việc an toàn cho người lao động tại những ngôi nhà cao tầng đang xây dựng
- Giúp giảm chi phí tiềm ẩn của những rủi ro, hậu quả của sự cố
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về ATVSLĐ
- Đánh giá thực trạng ATVSLĐ tại dự án
- Lý thuyết cơ bản về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Các phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Áp dụng các phương pháp vào việc xác định các mối nguy và đánh giá rủi ro đối với công tác thi công kiểm soát an toàn
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
➢ Thời gian
- Từ 25/03/2021 đến 31/05/2021
➢ Không gian :
- Dự án “ Công trình thi công và xây dựng Trung Tâm Anh Ngữ Viet Youth cụ thể
tại công trình có địa chỉ ở 19A đường số 8, phường Linh Xuân, TP Thủ Đức”
Trang 15➢ Đối tượng :
- Công tác an toàn vệ sinh lao động tại công trình - dự án
- Người lao động làm việc tại công trình - dự án
Trang 16- Công trình vận chuyển thẳng đứng lớn;
- Kết cấu và xây lắp phần lớn được tiến hành song song, tiến hành thi công xen kẽ, lượng vận chuyển cẩu lắp rất lớn;
- Quy cách, số lượng vật liệu xây dựng, chế phẩm và thiết bị nhiều, có yêu cầu phức tạp;
- Công nhân làm việc lên, xuống các tầng nhiều, lượng công nhân đi lại rất lớn;
- Thời gian thi công gấp, vận chuyển lưu thông dày đặc, tổ chức làm việc phức tạp, nặng nề;
- Vấn đề an toàn, vệ sinh lao động luôn đặt lên hàng đầu
Đối với công nghệ thi công xây dựng nhà cao tầng chủ yếu được thực hiện dựa trên quy trình sau:
- Khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
- Thiết kế, lựa chọn phương án
- Chuẩn bị vật tư, máy móc
- Thi công móng, cọc, hầm
Trang 17- Thi công phần thân
- Xây và hoàn thiện
Trong các bước khảo sát, chọn địa điểm xây dựng; thiết kế, lựa chọn phương án là những bước khởi đầu của dự án, trong bước này sẽ đưa ra đầy đủ các phương án khả thi thể thực hiện bao gồm: phương án lựa chọn công nghệ thi công, phương tiện thi công, phương án đảm bảo an toàn,
Bên cạnh đó việc lựa chọn công nghệ thi công, đặc biệt là thiết bị, phương tiện thi công là hết sức quan trọng Các thiết bị này có thể kể đến một số chủng loại sau:
- Máy vận chuyển thẳng đứng và cẩu lắp kết cấu, trong đó bao gồm: máy cần cẩu tháp, máy giá giếng, giá tháp vận chuyển thẳng đứng, máy nâng cáp trượt,
- Cơ giới bơm đẩy bê tông, trong đó bao gồm: xe vận chuyển và trộn bê tông, máy bơm
bê tông cùng ôtô chờ bơm và cần rải bê tông,
- Máy móc vận chuyển nhân viên bao gồm: cầu thang máy thi công, máy nâng hạ chở người và hàng hóa,
- Các loại bình đài và thang cao dùng cho thi công công trình trang trí, lắp ráp thiết bị
cơ điện và các ống thông gió,
- Giàn giáo thường và các loại giàn giáo treo
- Thiết bị cơ giới khác như: máy đào, đóng ép cọc, nhổ cọc, ép cừ, máy làm sắt,
- Thiết bị cầm tay như: máy khoan, máy mài, búa hơi, máy đầm, rùi,
Qua đó, có thể thấy rõ trong quá trình thi công xây dựng nhà cao tầng có những nguy
cơ cơ bản điển hình mất an toàn lao động có thể được kể đến như sau: Nguy cơ ngã cao; nguy cơ trơn, trượt; nguy cơ tai nạn về điện; nguy cơ bị chấn thương do tiếp xúc với máy, thiết bị; nguy cơ do bị vật rơi, sập đổ; nguy cơ do vật văng bắn; nguy cơ do nhiệt;
Trang 18về cơ bản có thể thấy rõ các nguy cơ này có thể tồn tại độc lập hoặc cùng tồn tại song song trong từng công đoạn sản xuất, thi công Thông qua việc nhận dạng chính xác, đầy
đủ các mối nguy của từng trường hợp cụ thể sẽ có những giải pháp giảm thiểu các nguy
cơ đến mức có thể chấp nhận được để hạn chế các chấn thương gây tai nạn trong hoạt động sản xuất
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
2.2.1 Một số thuật ngữ và định nghĩa
Mối nguy: Điều kiện hoặc tình trạng có khả năng gây hại, gây nguy hiểm đến an toàn, sức khỏe của NLĐ hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh bình thường được hiểu như ngừng hoặc gián đoạn sản xuất
Rủi ro: Là hoàn cảnh hoặc tình trạng mà một mối nguy không được kiểm soát gây ra
sự cố dẫn đến TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, thiệt hại tài sản vật chất, ngừng hoặc gián đoạn sản xuất, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Công ty, ảnh hưởng đến môi trường
và hệ sinh thái…
Khu vực làm việc: Là khu vực mà sự tồn tại của các mối nguy về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp như một phần không thể tách rời khỏi khu vực – Các mối nguy liên quan đến môi trường lao động bao gồm: ánh sáng, các yếu tố vi khí hậu (tốc độ gió, nhiệt độ,
độ ẩm,…); bụi; tiếng ồn; bức xạ, tử ngoại, tia X; hơi hóa chất…) Ngoài ra khu vực làm việc còn là khu vực mà sự tồn tại của các mối nguy về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
là do bởi các thiết bị, công việc khi hoạt động/thực hiện và rủi ro liên quan có thể xảy
ra trên diện rộng
Hành vi không an toàn: Là hành động của NLĐ thực hiện trong khi đang làm việc mà hành động này được cho là không phù hợp, có thể gây tai nạn lao động cho chính bản thân họ hoặc tạo ra các mối nguy hiểm đe dọa an toàn và sức khỏe của những người khác Theo thống kê 96% nguyên nhân của tai nạn và sự cố có nguồn gốc từ các hành
vi không an toàn của NLĐ
Trang 19Điều kiện không an toàn: Là điều kiện hoặc tình trạng có thể tồn tại tại nơi làm việc
có nguy cơ gây hại, gây nguy hiểm đe dọa an toàn và sức khỏe của NLĐ Tuy nhiên điều kiện không an toàn tại nơi là việc là do chính NLĐ tạo ra
Sự cố: Là sự kiện không mong muốn xảy ra gây thiệt hại cho Công ty/Nhà máy Các thiệt hại bao gồm: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thiệt hại tài sản vật chất, ngừng hoặc gián đoạn sản xuất, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Công ty, ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái…
Sự cố suýt bị: Là một sự kiện đã xảy ra mà có khả năng dẫn đến một tan nạn/sự cố thực thụ, tuy nhiên chỉ vì lý do may mắn mà không có thiệt hại về người và tài sản Sự
cố suýt bị được coi là “chuông báo động” về sự không kiểm soát mối nguy và rủi ro an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc
Bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động
Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Nhận diện mối nguy: Quá trình chủ động nhằm nhận ra sự tồn tại và tiềm ẩn của các mối nguy liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, và xác định đặc trưng của chúng (đặc điểm, tính chất, nguồn gốc phát sinh…) từ đó có thể kiểm soát thông qua các biện pháp phù hợp
Đánh giá rủi ro: Quá trình định lượng hoặc định tính mức độ rủi ro có nguồn gốc từ các mối nguy dựa trên các yêu tố như: khả năng tần suất xảy ra, mức độ nghiêm trọng của thiệt hại khi xảy ra sự cố, số lượng người tiếp xúc với mối nguy và bị ảnh hưởng bởi sự cố Việc đánh giá rủi ro có tính đến sự thỏa đáng và tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đang được thực hiện để quyết định xem rủi ro có thể chấp nhận được hay không hoặc ngược lại rủi ro ở mức độ nghiêm trọng cần yêu cầu thực hiện biện pháp kiểm soát cần thiết để có thể tiến hành (công việc hoặc vận hành thiết bị)
Trang 20Rủi ro chấp nhận được: Là rủi ro đã được làm giảm tới một mức độ mà tổ chức có thể chấp nhận được thông qua các biện pháp kiểm soát hợp lý và căn cứ trên các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, đồng thời căn cứ vào Chính sách về An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp của Công ty/ Nhà máy, và được khẳng định rằng không thể có trường hợp hoặc điều kiện rủi ro tăng lại/quay trở lại mức độ hơn mức có thể chấp nhận được Hành động/Biện pháp khắc phục: Là hành động hoặc biện pháp được thực hiện ngay lập tức nhằm loại trừ hoặc kiểm soát mối nguy hoặc rủi ro ở mức độ cao hoặc được cho
là có thể gây tai nạn hoặc sự cố
Hành động/Biện pháp phòng ngừa: Là hành động hoặc biện pháp được thực hiện theo trình tự, có kế hoạch loại trừ hoặc kiểm soát một mối nguy hoặc rủi ro; đồng thời ngăn ngừa sự lặp lại hoặc tái diễn của các mối nguy hoặc rủi ro trong tương lai
An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp: Các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến hay
có thể ảnh hưởng lên sức khỏe và an toàn của nhân viên hay người lao động khác (người lao động tạm thời hay nhân viên nhà thầu, khách và những người khác tại nơi làm việc)
2.2.2 Khái quát nhận diện mối nguy
2.2.2.1 Văn bản pháp luật liên quan
❖ Về pháp luật : (Điều 16, 77 Luật ATVSLĐ)
“4 Hàng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu
tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.”
❖ Về hệ thống quản lý : (Điều 6.1.2 ISO 45001:2018)
“Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì quá trình để nhận biết một cách chủ động
và liên tục các mối nguy.”
2.2.2.2 Mục đích nhận diện mối nguy
Tại sao phải nhận diện các mối nguy hiểm?
Trang 21Hãy đi ngược quá trình xảy ra của một tai nạn để tìm hiểu xem tai nạn đấy được xảy
ra và hình thành theo trình tự như thế nào Lúc đó sẽ nhận thấy các tai nạn đều bắt nguồn
Các hành vi mất an toàn đôi khi cũng là nguyên nhân trực tiếp gây ra các tai nạn Hành vi mất an toàn đôi khi đến từ những yếu tố cá nhân, đôi khi là do thiếu hiểu biết hay nhận thức về rủi ro, đôi khi là do áp lực công việc hoặc các quy trình làm việc tắt
Ví dụ như nhảy từ trên cao xuống, làm việc với nguồn điện không cách ly, tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất nguy hiểm của các loại sản phẩm, thiết bị sử dụng Những sản phẩm này nếu đưa ra sử dụng thì chúng sẽ tạo ra một môi trường làm việc mất an toàn Môi trường mất an toàn sẽ trở nên nguy hiểm nếu như được tác động bởi các yếu tố khác như thời tiết, thiếu kinh nghiệm, làm tắt, vận hành sai quy trình…
Để ngăn ngừa được các tai nạn rủi ro, phải nhận diện đúng, đủ và rõ ràng các mối nguy hiểm Các mối nguy hiểm này luôn hiện hữu xung quanh hàng ngày Nhận diện và đánh giá đúng mức sẽ giúp phòng và tránh được những tai nạn, sự cố ít lường trước
Mối nguy hiểm
Bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con người, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là mối nguy hiểm
Các mối nguy hiểm có thể hiện hữu hoặc không hiện hữu Thông thường các vật dụng hiện hữu xung quanh như dồ dùng, dụng cụ, máy móc,… đều là những mối nguy hiểm Tuy nhiên vật thể hiện hữu nơi không có sự tác động của con người, thiên nhiên sẽ
Trang 22không nguy hiểm Nhưng vật đó sẽ trở nên nguy hiểm khi có sự tác động từ các hành vi mất an toàn của con người, hay các tác động ngoài ý muốn từ thiên nhiên
Nói cách khác tất cả đồ vật, thiết bị xung quanh chúng ta đều là những mối nguy hiểm Một cái bàn sẽ trở nên nguy hiểm nếu chúng ta đặt nó chắn ngang các lối đi Một cái xe hơi trở nên nguy hiểm khi được lái bời người thiếu kinh nghiệm, ảnh hưởng bởi các chất kích thích, chạy với tốc độ cao,…
Các hành động mất an toàn cũng là những mối nguy hiểm, Khi chúng ta hành động một cách bất cẩn, cố tình hay vì một áp lực nào đó Hành động không an toàn của chúng
ta có thể gây nên tai nạn cho chính chúng ta và những người xung quanh chũng ta
Mức độ ảnh hưởng của các mối nguy hiểm
Khi có một sự cố xảy ra, chúng ta thường xem xét về mức độ thiệt hại hoặc ảnh hưởng của nó
Những tai nạn với những ảnh hưởng khác nhau, ví dụ như: một kho chứa hóa chất hoặc xăng dầu bị hỏa hoạn sẽ nguy hiểm và thiệt hại lớn hơn một kho chứa gỗ Một đám cháy nhỏ sẽ không nguy hiểm bằng một vụ nổ Chúng đều bắt nguồn từ những mối nguy hiểm, đôi khi những mối nguy hiểm đó được kích thích hay tiếp sức bằng những hành
vi mất an toàn
Mối nguy hiểm tác động như thế nào vào các trường hợp sự cố, tai nạn?
Chúng ta bắt đầu bằng ví dụ với một con dao Con dao có thể gây ra nguy hiểm như thế nào cho con người, tài sản, và môi trường?
Nói đến con dao hẳn ai trong chúng ta cũng nghĩ ngay đến hai yếu tố đó là lưỡi dao sắn và mũi dao nhọn Lưỡi sắc của con dao có khả năng cắt vào tay, chân hay bất cứ bộ phận cơ thể nào của con người Lưỡi dao cũng có thể cắt hoặc làm rách hay hư hỏng một hay nhiều bộ phận của một thiết bị nào đó Mũi nhọn của con người có thể đâm và gây thương tích cho con người, chúng có thể làm thủng hay xuyên hỏng một bộ phận của thiết bị nào đó
Trang 23Tóm lại con dao là một dụng cụ rất phổ biến và hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, nhưng con dao cũng là một vật vô cùng nguy hiểm nếu như chúng ta sử dụng không đúng cách hoặc cố tình sử dụng nó một cách sai mục đích Lúc đó con dao sẽ là vật nguy hiểm và gây ra tai nạn cho con người, làm hư hỏng tài sản Mức độ tai nạn phụ thuộc vào độ sắc và nhọn của con dao (hình thể, đặc tính của con dao) Lực tác dụng cũng là yếu tố tác động đến mức độ nguy hiểm do con dao gây nên
Một ví dụ khác là khi chúng ta sử dụng và tiếp xúc với nguồn điện Ngày nay, quanh chúng ta có hàng chục, hàng trăm các thiết bị hữu ích chạy bằng năng lượng điện giúp chúng ta làm việc, giải trí hằng ngày Do nhu cầu về công năng hay công suất của thiết
bị mà chúng được sử dụng bằng các nguồn điện khác nhau, tần số và điện áp khác nhau Hẳn ai trong chúng ta cũng biết nguồn điện rất nguy hiểm đối với con người Khi nguồn điện được truyền qua một bộ phận nào đó của con người Lúc đó cơ thể chúng ta được coi như là một điện trở trong một mạch điện Năng lượng của nguồn điện sẽ đốt chết các tế bào, gây nên hiện tượng co giật trước và cháy các tế bào sống sau đó Nếu
cơ thể chúng ta bị tiếp xúc với dòng điện trong một thời gian dài, lúc đó năng lượng của nguồn điện sẽ đốt hết các tế bào và lượng nước trong cơ thể làm chúng ta bị cháy khô
đi Nếu nguồn điện truyền qua cơ thể chúng ta quá lớn, năng lượng của nguồn điện quá cao thì hiện tượng đốt cháy càng nhanh Khi tiếp xúc với cơ thể, nguồn điện luôn đi theo một đường ngắn nhất từ nơi có điện áp cao tới nơi có điện áp thấp Nếu dòng điện qua những bộ phận quan trọng của cơ thể như tim, phổi thì ngay lập tức dòng điện sẽ làm ngưng hoạt động của các cơ quan và dẫn đến việc tử vong sớm
Vậy điểm tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, điện áp và dòng điện của nguồn điện sẽ là các yếu tố tác động đến hậu quả của tai nạn
Trên đây chỉ là hai ví dụ vè sự tác động và hậu quả gây ra của hai đại diện các mối nguy hiểm đơn giản mà chúng ta nhìn thấy và tiếp xúc hằng ngày
Nhận diện các hành vi mất an toàn
Trang 24Những hành vi của con người mà hậu quả của nó có thể gây ra tai nạn, sự cố hoặc ảnh hưởng tới môi trường xung quanh đều là các hành vi mất an toàn Các hành vi mất
an toàn có thể đến từ các góc độ cá nhân, sự hiểu biết, thiếu kinh nghiệm, áp lực công việc hay tính mạo hiểm của con người
Một người trèo lên một chiếc thang cũ và hỏng là một hành vi mất an toàn
Một người lái xe trong trạng thái say xỉn hoặc chịu chi phối bởi các chất kích thích cũng là một hành vi mất an toàn
Một người quản đốc không hành động hoặc xây dựng môi trường làm việc tốt ở nơi phân xưởng do mình phụ trách cũng là hành vi mất an toàn
Một người làm công tác quản lý không quan tâm với các chính sách an toàn cho tổ chức của mình cũng là một hành vi mất an toàn
Để xác định các hành vi mất an toàn của một người nào đó, chúng ta cần quan sát khi người này đang làm việc, các hành vi mất an toàn được thể hiện ở các trạng thái sau: Phớt lờ: phớt lờ, bỏ qua các cảnh báo, báo hiệu hay các thông tin khác về công việc Đối phó: dùng những hành động mang tính đối phó, tạo dựng các hiện trường một cách đối phó, tạm bợ mang tính che dấu
Làm tắt: làm tắt các công đoạn, quy trình công việc với mục đích giảm thời gian hay chu trình thực hiện
Liều lĩnh có những người coi việc đưa họ vào các tình huống rủi ro là một sở thích
để thể hiện cái “tôi” về một vấn đề nào đó Họ tự cho mình là đúng và gia trưởng với các ý nghĩ đó của họ
Rối loạn: rối loạn trong cách tổ chức, sắp xếp công việc cũng như thực thi các hành động
Thụ động: là các hành vi chịu áp lực hoặc chi phối bởi một nhân tố khác
Trang 25Các hành vi mất an toàn phụ thuộc vào môi trường làm việc, ý thức người làm việc
và đôi khi cũng phụ thuộc vào bản chất, thể trạng của người làm việc Các hành vi này thông thường không được thể hiện và rất khó phán đoán Muốn xác định được các hành
vi mất an toàn, chúng ta nên tăng cường các biện pháp giáo dục, đào tạo cùng với việc thanh tra, giám sát thường xuyên khu vực làm việc Xem xét ý thức và hoạt động của mọi người từ đó đưa ra những chính sách giáo dục, giác ngộ phù hợp
Các mối nguy hiểm được phân thành hai loại khác nhau
Mối nguy hiểm hiện hữu mà chúng ta dễ dàng quan sát được bằng mắt thường tại thời điểm nhận diện
Mối nguy hiểm vô hình là các hành vi mất an toàn hoặc môi trường mất an toàn Môi trường mất an toàn được tạo nên bởi các hành vi mất an toàn nên các vật thể, thiết bị xung quanh môi trường sống và làn việc của chúng ta
Để nhận diện được các mối nguy hiện hữu hay vô tình, chúng ta phải tiến hành quan sát kỹ chúng, xem xét khả năng ảnh hưởng của chúng với các hoạt động của chúng ta cũng như những người xung quanh Quan sát tại thời gian và địa điểm mối nguy hiểm
đó hiện hữu Tiến hành đặt ra các câu hỏi liên quan tới vật thể hay điều kiện mà chúng
Trang 26Nguồn điện: Nguồn điện sử dụng cho máy tính, các loại văn phòng khác nếu không được sử dụng đúng tải, chất lượng dây tồi hay phích cắm sai quy cách sẽ gay nguy hiểm cho quá trình tiếp xúc, sử dụng hoặc chập, cháy
Điện thoại bàn: Điện thoại đặt xa tầm với quá làm cho chúng ta luôn phải vướn víu mỗi khi nhấc máy, dễ làm cho chúng ta dãn dây chằng cơ vai hoặc hông
Ly, cốc: Ly, cốc dùng để uống nước, trà hay cafe không nên để gần cạnh bàn hoặc gần máy tính cũng như các thiết bị điện khác vì nguy cơ vô tình gạt đổ
Bút (viết): Luôn được để vào ống chứa hoặc ngăn kéo đẻ không chúng rơi xuống đất Rất dễ dàng chúng ta bị trượt té khi dẫm hoặc đạp lên chúng trên sàn nhà
Dao, kéo, ghim, khay tài liệu: Các vật dụng này phải được để đúng vị trí trong tình trạng an toàn, các loại dao xén giấy có lưỡi sắc hoặc mũi nhọn phải được bảo vệ kỹ, luôn để riêng từng ngăn và gọn gàng tránh trường hợp bất cẩn va, cắt phải khi lấy những
đồ vật khác cạnh đó
Ngăn bàn, cửa tủ: Các ngăn bàn, cửa luôn được đóng và cài chốt, các ngăn bàn, cửa
tủ không được đóng hoặc chốt sẽ gây nguy hiểm cho việc di chuyển của chúng ta lúc vội hoặc bất cẩn không chú ý
Ánh sáng: Ánh sáng phải luôn đủ, không gây chối hoặc chóa
2.2.3 Phân loại mối nguy
Trang 27➢ Mối nguy sinh học
- Chất thải sinh học (bệnh phẩm, máu)
- Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm
- Mức độ công việc (nặng nề, đơn điệu)
- Mối quan hệ xung quanh (các tổ sản xuất, người quản lý, chủ tàu, giám sát, )
- Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho, )
- Thiếu sự quan tâm từ lãnh đạo, bạn bè
- Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng, )
2.2.4 Điều kiện xảy ra mối nguy
Trang 28Hình 1: Điều kiện xảy ra mối nguy 2.2.5 Các yếu tố cần quan tâm khi nhận diện mối nguy
❖ Con người
Nguyên nhân làm giảm an toàn, năng suất hoặc chất lượng của người lao động gây
ra thương tật, bệnh hoạn, stress, căng thẳng:
Mệt mỏi: Nhân viên quá mệt mỏi để làm công việc mà không gây thương tích cho bản thân hoặc người khác
Thuốc hoặc rượu: Thuốc (hợp pháp hoặc bất hợp pháp) và người lao động uống rượu
Nếu người lao động không tỉnh táo và tập trung trong khi làm việc, họ đang nằm trong điều kiện nguy hiểm
Sự hiện diện của
hiểm Mối
nguy
Trang 29❖ Thiết bị
Những mối nguy hiện diện bởi công cụ, máy móc, xe cộ hay thiết bị khác
Những thiết bị thường xuất hiện tình trạng khẩn cấp
Những thiết bị có thể gây ra mất an toàn, năng suất hoặc chất lượng
❖ Vật liệu
Những biểu hiện nguy hiểm hiện diện trong: Hóa chất để làm sạch tước, hoặc tẩy dầu
mỡ và các thiết bị; Dung môi hòa tan các vật liệu khác như: Trichloroethylene, toluene, acetene,… ; axit và chất kiềm, kim loại, khí,…
Những vấn đề đặc biệt thường xảy ra khi xếp đỡ vật liệu
Những vật liệu gây mất an toàn, năng suất hoặc chất lượng
❖ Môi trường
Các khu vực trong nơi làm việc quá sáng, tối, nóng, lạnh, bụi bẩn, lộn xộn, ẩm ướt,… Các khu vực trong nơi làm việc quá ồn ào, hoặc là khí nguy hiểm, hơi, chất lỏng, khói,… Phương thức củng cố việc phòng ngừa tai nạn và tổn hại sức khỏe
2.2.6 Các phương pháp nhận diện môí nguy
2.2.6.1 Phương pháp sơ đồ xương cá
Sơ đồ xương cá (Fish Bone Diagram) hay còn gọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề
Trang 30Hình 2: Sơ đồ xương cá
Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau:
+ Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How (Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?)) Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ
đồ xương cá
+ Xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽ một nhánh xương sườn vào sơ đồ Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường…
+ Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có.Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp
Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa
Hậu quả của vấn
đề Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu
Đo lường Phương
pháp
Con người
Trang 312.2.6.2 Phương pháp 5W (5 Why)
Phương pháp 5W là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề Đây là phương pháp đặt ra những câu hỏi “Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân
căn cơ của một vấn đề
Việc dừng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn cơ của vấn đề Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hướng hoặc vấn
đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích
2.2.6.2 Phương pháp thông thường
- Sử dụng giác quan
+ Nhìn xung quanh trên dưới, ngang dọc, trước sau,…
+ Có âm thanh gì lạ không?
+ Ngưởi xem có ,ùi lại hay không ? ( mùi hắc, khó chịu,…)
+ Đụng chậm vào vật xem có rung bất thường hay không?
-Hỏi người lao động
-Bảng checklist công việc
2.2.7 Đánh giá rủi ro - Xác định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe
2.2.7.1 Rủi ro
Định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam TCVN/ISO/IEC Guide 51, Rủi ro (risk) là “sự kết hợp giữa khả năng có thể xảy ra tổn hại (harm) và sự thiệt hại do tổn hại đó gây nên” Như vậy kiểm soát rủi ro trong sản xuất là kiểm soát khả năng có thể xảy ra tổn hại và kiểm soát tổn thất do tổn hại gây ra Tổn thất có thể là tổn thương đến cơ thể, thiệt hại cho sức khỏe con người, thiệt hại về tài sản, môi trường,
Trang 322.2.7.2 Nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá trình tì kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro Việc xác định rủi ro
là phải xác định các nguồn rủi ro, nguyên nhân và hậu quả tiềm tang hoặc có thể phân tích các dữ liệu đã có, ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia
Xác định rủi ro là quán trình so sánh kết quả phân tích rủi ro với các tiêu chí của rủi
ro để xác định xem rủi ro hoặc mức độ rủi ro có thể chấp nhận được hay không Việc các định mức rủi ro hỗ trợ trong quyết định xử lý rủi ro
S: Mức độ nghiêm trọng của sự cô
F: Tần suất tiếp xúc với mối nguy
2.2.7.6 Đánh giá rủi ro
Xác định các giải pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn
Các giải pháp phải là giải pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy, quy trình, quy định về an toàn, phiếu công tác,… không phải là giải pháp
mà người đánh giá đặt ra trong quá trình đánh giá
Trang 33Yêu cầu các giải pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê: Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ và càng cụ thể càng tốt Cũng cần xem xét hiệu quả của các giải pháp
có sẵn trong thực tế
Đánh giá hậu quả của các mối nguy hiểm đã được xác định
Hậu quả là mức độ chấn thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn/sự cố, ốm đâu từ mối nguy hiểm tại nơi làm việc Hậu quả có thể được chia làm nhiều loại khác nhau dựa trên mức độ sự cố, thương tật
Ví dụ như bảng phân chia ba cấp độ hậu quả dưới đây
Bảng 1: Phân chia ba cấp độ hậu quả dựa trên mức độ sự cố, thương tật
Nhẹ
Không chấn thương, chấn thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ, sưng tấy, ốm đau với lo lắng tạm thời)
Trung bình Chấn thương yêu cầu điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm yếu tàn
tật (bao gồm vết rách, bỏng, bong gân, gãy nhỏ, viêm da, điếc, …)
Nặng
Chết người, chấn thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp có thể làm chết người (bao gồm cụt chân tay, gãy xương lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp tính và chết người)
Hoặc chia thành 5 cấp độ như bảng sau đây:
Bảng 2: Phân chia năm cấp độ hậu quả dựa trên mức độ sự cố, thương tật
Trang 34B Cao Thương tật nghiêm trọng vĩnh viễn
C Trung bình Cần điều trị y tế, mất ngày công
D Nhẹ Điều trị y tế (có thể quay lại làm việc)
E Không đáng kể Điều trị sơ cứu (có thể quay lại làm việc)
Xác định khả năng xuất hiện của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm Bên cạnh việc xác định hậu quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm, cần phải xác định khả năng xuất hiện (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc ốm đâu phát sinh từ mối nguy hiểm
Ví dụ bảng sau, việc xác định khả năng xảy ra được chi làm ba mức: ít, thỉnh hoảng, hay xảy ra
Bảng 3: Phân chia ba mức độ khả năng xảy ra của tai nạn, sự cố
Ít Ít có khả năng xuất hiện
Thỉnh thoảng Có thể hoặc đã biết xuất hiện
Hay xảy ra Xuất hiện thông thường hoặc lặp lại
Hoặc chia thành 5 cấp độ như bảng sau đây:
Bảng 4: Phân chia năm cấp độ khả năng xảy ra của tai nạn, sự cố
Trang 35Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 lần thực hiện công việc
Hoặc xảy ra với xác suất 1/500 người thực hiện công việc
Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 người thực hiện công việc
Hoặc xảy ra với xác suất 1/10 000 người thực hiện công việc
ra trong đời của một số lớn thành phần tương tự
Đánh giá mức rủi ro dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra
Ví dụ về ma trận xác định mức rủi ro 3x3
Trang 37Chú thích:
Vùng màu xanh lá (từ 17 đến 20) là vùng ruir ro trung bình – chấp nhận được Nếu rủi ro ước tính vào vùng này, các biện pháp giảm thiểu rủi ro hiện hữu đã đầy đủ,cho phép tiếp tục hoạt động và không cầm phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào
Vùng màu vàng ( từ 9 đến 16) là vùng rủi ro phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp thực tế Nếu rủi ro ước tính vào vùng này cần cân nhắc giảm thiểu rủi ro tới một mức mà nếu áp dụng thêm các biện pháp giảm thiểu rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu thực tế
Vùng màu đỏ (từ 1 đến 8) là vùng rủi ro cao - không chấp nhận được Nếu rủi ro ước tính vào vùng này thì phải dừng hoạt động và áp dụng bổ sung các biện pháp để giảm thiểu rủi ro
2.2.7.7 Phương pháp đánh giá rủi ro
Do những điều kiện nhất định, sẽ chỉ đề cập đến một trong các khía cạnh của những hoạt động kiểm soát rủi ro Nói một cách tổng quát, khả năng xảy ra tổn hại và gây ra
Hiếm khi xảy ra
Trang 38tổn thất cho sức khỏe con người, thiệt hại tài sản và môi trường (rủi ro) là do các khâu chính sau đây:
- Thiết kế sản phẩm, quá trình sản xuất đã không loại bỏ hết rủi ro (rủi ro tồn đọng sau thiết kế);
- Rủi ro còn lại sau khi đã áp dụng các kỹ thuật an toàn, phương tiện bảo hộ;
- Vận hành quá trình sản xuất không đúng các quy định
Theo tài liệu của tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, an toàn (safety) là “sự không
có những rủi ro không thể chấp nhận”, là sự cân bằng giữa không có rủi ro và các yêu cầu mà một quá trình sản xuất cần phải phù hợp của doanh nghiệp và xã hội bằng lòng chấp nhận Do đó, cần thiết phải giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất đến mức có thể chấp nhận được
Điều này cho thấy là không thể có an toàn tuyệt đối nếu quan niệm “an toàn” là
không có rủi ro, mà tùy thuộc vào điều kiện công nghệ, kinh tế - xã hội, môi trường, sức khỏe người lao động, Theo tinh thần đó, doanh nghiệp, xã hội sẽ đánh giá một quá trình sản xuất về mặt an toàn đến mức độ nào thông qua hai phương thức:
- Ứớc tính độ rủi ro: là tiến hành tính xác suất nguy hại thông qua phân định ra các đặc tính liên quan đến an toàn và định lượng chúng Họat động này mang tính hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Xét đoán tính an toàn: là đánh giá mức độ chấp nhận được của các rủi ro Hoạt động này mang tính chính sách – pháp qui gắn liền với các hoạt động sản xuất, quản lý và được coi là quan trọng nhất trong công tác tiêu chuẩn hóa về an toàn Để xét đoán tính
an toàn của quá trình sản xuất theo một cách thức thống nhất trong một nước và có thể
so sánh và hội nhập được với các nước trong khu vực hay quốc tế, điều chủ yếu là phải phân định ra các đặc tính liên quan đến an toàn và đưa các yêu cầu an toàn cụ thể
Theo hướng dẫn của Ngân hàng thế giới (WB) và Tập đoàn tài chính quốc tế (IFC)
về Môi trường, Sức khỏe và An toàn, các giải pháp kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và bảo
Trang 39vệ người lao động được giới thiệu theo thứ tự ưu tiên Loại trừ - Kiểm soát - Giảm thiểu – Sử dụng phương tiện bảo hộ lao động như sau:
- Loại trừ mối nguy bằng cách loại bỏ hoạt động có thể tạo ra rủi ro từ quá trình làm việc, ví dụ sử dụng vật liệu thay thế, thay thế các hóa chất ít độc hại hơn, sử dụng quá trình sản xuất khác ít rủi ro hơn, v.v
- Kiểm soát mối nguy tại nguồn thông qua sử dụng các biện pháp kiểm soát kỹ thuật Ví
dụ như áp dụng thông gió cục bộ, cách ly, bao che máy móc, vật liệu cách nhiệt,cách điện, v.v
- Giảm thiểu mối nguy thông qua thiết kế hệ thống làm việc an toàn và các biện pháp kiểm soát mang tính thể chế và hành chính Ví dụ thực hiện luân phiên công việc, đào tạo qui trình làm việc an toàn, phổ biến thông tin đầy đủ, giám sát nơi làm việc, giới hạn mức phơi nhiễm, mức tiếp xúc hoặc mức tác động hoặc thời gian làm việc, v.v
- Cung cấp các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp kết hợp với đào tạo sử dụng và bảo dưỡng chúng
Việc áp dụng các giải pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro được dựa trên an toàn công việc toàn diện hoặc phân tích mối nguy trong công việc Kết quả của những phân tích này được ưu tiên như là một phần của kế hoạch hành động về an toàn trong kế hoạch sản xuất tổng thể Kế hoạch hành động về an toàn này được thiết lập dựa theo rủi ro (khả năng xảy ra) và mức độ trầm trọng của hậu quả do bị tiếp xúc (phơi nhiễm) với các mối nguy đã xác định
Với những khái niệm đó có thể thấy việc đánh giá rủi ro ATVSLĐ được thực hiện là một quá trình liên tục và được thực hiện theo sơ đồ
Trang 40Hinh 3: Sơ đồ đánh giá rủi ro
Theo sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy rõ việc nhận diện mối nguy là hết sức quan trọng và là yếu tố quyết định cho toàn bộ quá trình đánh giá rủi ro Các phương pháp hoặc công cụ có hiệu quả nhất là các phương pháp hoặc công cụ có cấu trúc để đảm bảo tất cả các giai đoạn của công việc được kiểm tra xem xét kỹ lưỡng Thông thường, theo một trong hai phương pháp được mô tả dưới đây Phương pháp từ trên xuống và phương pháp từ dưới lên: