Tổng hợp những nguy cơ gây mất an toàn của các thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa tại công ty .... Trong những năm qua, tỷ lệ tai nạn do thiết bị nâng hàng tại cảng biển có chiều hường tăng l
TỔNG QUAN
Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Một số khái niệm nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro
Nguy cơ là tổng hợp của các yếu tố, nguồn lực, tình huống và điều kiện tác động lên nhau, làm tăng khả năng xảy ra các tổn thất có thể gây thương vong và tai nạn cho con người, hư hỏng tài sản hoặc tác động có hại đến môi trường.
Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của thương tật đối với sức khỏe con người, hỏng hốc đối với tài sản và tác động có hại đối với môi trường phát sinh từ các nguy cơ tại nơi làm việc
Hay theo môt định nghĩa khác thì rủi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra
Sơ đồ 1 1 Đồ thị mức độ rủi ro Công thức: Rủi ro = Mức độ nguy hiểm × Tần suất có thể xảy ra
- Mức độ nguy hiểm là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn
- Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với tần suất tiếp xúc mối nguy hiểm
1.1.1.3 Khái niệm đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp Xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất và an toàn nhất , giảm thiểu tai nạn cho con người, hư hại và tài sản, thiết bị và tác động xấu đến môi trường
1.1.2 Ý nghĩa của việc nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro
Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động hoăc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro, mặt khác nhận diện nguy cơ giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề
Những hành vi mất an toàn trực tiếp gây ra tai nạn đều dễ nhận diện còn các hành vi mất an toàn gián tiếp rất khó nhận diện vì chúng tạo ra các mối nguy hiểm, hay môi trường nguy hiểm Những mối nguy hiểm hay môi trường nguy hiểm này khi được tác động bởi các hành vi mất an toàn sẽ sinh ra tai nạn, sự cố Để ngăn ngừa đƣợc các tai nạn rủi ro, phải nhận diện đúng, đủ và rõ ràng các mối nguy hiểm Các mối nguy hiểm này luôn hiện hữu xung quanh hàng ngày Nhận diện và đánh giá đúng mức sẽ giúp phòng và tránh được những tai nạn, sự cố ít lường trước
1.1.3 Một số phương pháp nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro
1.1.3.1 Phương pháp sơ đồ xương cá Định nghĩa : Sơ đồ xương cá (Fishbone Diagram) hay còn được gọi là sơ đồ
Nguyên nhân – Kết quả hoặc biểu đồ Ishikawa là một hình vẽ bao gồm các đường thẳng và biểu tƣợng đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh và trình bày mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nguyên nhân và hậu quả của chúng nhằm giúp ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra đƣợc nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề
- Phân tích biểu đồ nhân quả giúp tổ chức hình dung xuyên suốt những nguyên nhân của một vấn đề, nó có thể bao gồm cả những nguyên nhân gốc rễ mà không phải chỉ là các hiện tƣợng
- Phát triển các kế hoạch để xác nhận rằng những nguyên nhân tiềm ẩn là những nguyên nhân thực sự
- Cung cấp cấu trúc cho nỗ lực xác định nguyên nhân, đó có thể là nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp, nguyên nhân chủ đạo, nguyên nhân thứ yếu
- Cho phép ta nghiên cứu những nguyên nhân, và quyết định những nguyên nhân nào có thể kiểm soát, không thể kiểm soát, dựa vào đó có thể kiểm soát và đƣa ra những chương trình cải tiến với mục tiêu cụ thể
- Nhận biết mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- Khi có nhu cầu tìm hiểu 1 vấn đề, xác định nguyên nhân gốc
Khi bạn muốn tìm ra toàn bộ các nguyên nhân dẫn đến phát sinh vấn đề, cần áp dụng quy trình phân tích nguyên nhân gốc để xác định các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng, từ đó xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề hiệu quả Quy trình này bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích nguyên nhân cốt lõi, ưu tiên giải pháp dựa trên tác động và khả thi, triển khai hành động khắc phục và theo dõi kết quả để đảm bảo cải thiện bền vững Trong quá trình giải quyết có thể phát sinh thêm các vấn đề khác hoặc gặp thất bại, do đó cần rà soát liên tục và điều chỉnh kế hoạch hành động, đồng thời đánh giá rủi ro và tối ưu hóa quy trình để giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao hiệu suất.
- Khi muốn tìm hiểu lý do dẫn đến tiến trình không đƣa đến kết quả mong muốn
- Đặc biệt là để tìm ra cốt lõi, nguyên nhân (chính và phụ) của vấn đề
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ xương cá trong nhận diện mối nguy
Các bước giải quyết vấn đề:
- Bước 1 : Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: “Who, What, When, Where, Why, How” nghĩa là “Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm nhƣ thế nào?”) Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá
- Bước 2 : Xác định các nhân tố ảnh hưởng: Ứng với mỗi nhân tố vẽ một nhánh
Trong sơ đồ xương cá (Ishikawa) để phân tích nguyên nhân gốc, nhóm nguyên nhân chính thường được phân thành các nhóm sau: con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, môi trường, hệ thống chính sách, thông tin và đo lường Việc bố trí các yếu tố này vào sơ đồ giúp nhận diện nguồn gốc vấn đề từ yếu tố con người và quy trình đến thiết bị, chất lượng vật liệu, điều kiện môi trường, khung pháp lý và dữ liệu thông tin, cùng với các chỉ số đo lường liên quan, từ đó hỗ trợ đưa ra biện pháp cải thiện hiệu quả.
- Bước 3 : Tìm ra nguyên nhân có thể có: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có, mỗi nguyên nhân cụ thể này đƣợc vẽ
Vấn đề Nguyên liệu Thiết bị Con người Đo lường Phương pháp
7 thành một nhánh “xương con” Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp
- Bước 4 : Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa
1.1.3.2 Phương pháp 5W (5 Why) Định nghĩa : 5-Why là một kỹ thuật đơn giản dùng để giải quyết vấn đề, giúp người sử dụng nhanh chóng tìm ra gốc rễ thật sự Đƣợc phổ biến vào những năm 1970 bởi hệ thống sản xuất Toyota, chiến lƣợc 5 whys là xem xét một vấn đề bất kỳ và đặt câu hỏi: “Tại sao?”, “Nguyên nhân gì gây ra vấn đề này?” Thông thường, câu trả lời cho câu hỏi “tại sao” đầu tiên sẽ gợi ra câu trả lời cho câu hỏi “tại sao” thứ hai, rồi thứ ba và cứ thế Do vậy mới có cái tên chiến lƣợc 5 whys
Việc dừng ở 5 câu hỏi "Tại sao" không bắt buộc; chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn bản của vấn đề Tuy nhiên, nếu chúng ta đi quá 7 câu hỏi, đó có thể là dấu hiệu cho thấy ta đã đi sai hướng hoặc vấn đề quá lớn và phức tạp, cần được chia nhỏ thành các phần để phân tích một cách có hệ thống.
- Nhanh chóng xác định nguyên nhân gốc rễ dẫn đến vấn đề
- Dễ học và dễ áp dụng
1.1.3.3 Phương pháp cây quyết định
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÀI
GÕN - CẢNG TÂN THUẬN Địa chỉ: 18B Lưu Trọng Lư, P.Tân Thuận Đông, P.7, TP HCM Điện thoại: 0838728546 Fax: 848872
Hình thức sở hữu: Thuộc sở hữu Nhà Nước
Thương hiệu: Cảng Tân Thuận I
Các hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Quản lý khai thác cảng biển
- Xếp dỡ hàng hóa các loại
- Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
- Dịch vụ giao nhận, kiểm đếm, bảo quản, đóng gói hàng hóa
- Xếp dỡ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
- Quản lý, khai thác, cho thuê cầu cảng, kho bãi và các thiết bị chuyên dùng ngành hàng hải
- Dịch vụ trung chuyển container
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo sự phân công của Cảng Sài Gòn
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Cảng Tân Thuận I là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Cảng Sài Gòn với tên gọi đầy đủ là: “Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận”
Cảng Tân Thuận đƣợc thành lập năm 1976 Ban đầu, cảng đƣợc gọi là Đội Bốc Xếp Sau nhiều năm hoạt động cũng nhƣ trải qua các giai đoạn phát triển, Cảng đã thay đổi tên gọi qua các năm nhƣ sau:
- Năm 1978: Đội Bốc Xếp II
- Năm 1983: Khu Bốc Xếp Tân Thuận
- Năm 1986: Công ty Xếp Dỡ Tân Thuận
- Ngày 01/08/2008 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn
Cảng Tân Thuận giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong ngành Hàng Hải Việt Nam nói chung và Cảng Sài Gòn nói riêng Hàng năm Cảng nhận và thông qua khoảng 3 - 4 triệu tấn hàng hóa các loại Với thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế đất nước, Cảng Tân Thuận đã được Chủ tịch nước phong tặng huân chương lao động hạng ba vào năm 1993, huân chương lao động hạng nhì vào năm 2005 và nhận được Bằng khen của Thủ tướng chính phủ giai đoạn 2007-2011
Cảng Tân Thuận nằm trên địa bàn phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành Phố
- Phía bắc: có vùng mốc giáp ranh sông Sài Gòn
- Phía Nam: giáp đường Liên tỉnh, quốc lộ 15, và trục giao thông Bắc Nhà Bè Nam Bình Chánh
- Phía Đông: giáp khu chế xuất Tân Thuận
- Phía Tây: giáp kênh Tẻ
Hình 1 1 Vị trí tiếp giáp của Cảng Tân Thuận I với các khu vực lân cận
Quy trình công nghệ sản xuất gồm 2 quá trình chính là “Nhập” và “Xuất”
Hàng nhập: Hàng hóa được vận chuyển bằng đường thủy từ các khu vực khác, quốc gia khác bằng các loại tàu chuyên dụng Có 2 loại hàng hóa: Hàng hóa giao trực tiếp cho các cơ sở và hàng hóa đặt tại bến cảng (chúng đƣợc chứa trong các container, thùng chứa, bao bì, kiện )
Sau khi đến cảng, tàu cập vào bến, sau đó phương tiện xếp dỡ (chủ yếu là cần trục hạng nặng) lấy hàng từ tàu bỏ xuống cầu cảng
- Nếu là hàng giao trực tiếp thì hàng đƣợc cần trục đƣa xuống xe tải và container rồi xe chở đi phân bổ ở các nơi tiêu thụ
- Nếu là hàng lưu trữ tại bến cảng thì hàng được cần trục đưa xuống bến, sau đó đƣợc các loại xe tải, xe nâng chở đi đặt tại các bãi, kho của cảng
Hàng xuất: Quy trình xuất hàng đi ngƣợc lại với quy trình nhập hàng vào cảng
1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và quyền hạn của Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận
Chức năng: Quản lý, khai thác Cảng, kinh doanh kho bãi, vận tải đa phương thức
Quốc tế, dịch vụ giao nhận, kiểm nhận, bảo quản đóng gói hàng hóa, cho thuê cầu cảng,, thiết bị xếp dỡ và các thiết bị chuyên dung ngành hàng hải, dịch vụ trung chuyển container tại cảng…
Nhiệm vụ: Tổ chức xếp dỡ, vận chuyển, giao nhận đảm bảo hàng hóa, các chỉ tiêu kế hoạch sản lƣợng hàng hóa thông qua Cảng do Công ty TNHH Một Thành viên Cảng Sài Gòn đề ra với chỉ tiêu là tấn thông qua
Mục tiêu: Phát triển dịch vụ bốc dỡ hàng hóa, cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ trung chuyển container, kiểm nhận hàng hóa so với các Cảng khác; mở rộng khai thác và đảm bảo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Quyền hạn: Sử dụng con dấu riêng cho hoạt động của Cảng; đƣợc mở tài khoản tại ngân hàng; chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh và tài chính; điều phối lao động và có thể có quan hệ trực tiếp với cơ quan quản lý Nhà nước và nước ngoài để giải quyết các thủ tục cần thiết trong hợp đồng sản xuất
1.2.6 Nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của Cảng
Bảng 1 1 Nguồn nhân lực của Cảng Tân Thuận
BỘ PHẬN NHIỆM VỤ SỐ LƢỢNG
Tổ sữa chữa cơ khí 15
Sơ đồ 1 4 Sơ đồ hệ thống tổ chức cảng Tân Thuận
1.2.7 Cơ sở hạ tầng và mặt bằng công ty
Văn phòng làm việc: Đây là nơi lưu trữ hồ sơ và điều phối mọi hoạt động sản xuất của Cảng Tân Thuận đƣợc thiết kế một trệt hai lầu, hai lối đi, có diện tích 500m 2 Kết cấu xây dựng bằng tường gạch, cột và sàn được đúc bê - tông cốt thép, được gắn hệ thống báo cháy tự động, việc chữa cháy bằng biện pháp thủ công với các bình bột, bình CO 2 đặt dọc theo hành lang
Hình 1 2 Khu vực văn phòng làm việc tại Cảng
Hệ thống cầu tàu, kho, bãi:
- Loại hàng bảo quản: phân bón, gạo, cám, cao su, thiết bị, máy móc, sắt thép
- Kết cấu xây dựng: tường được xây bằng gạch bloc (gạch chịu nhiệt); cột và kèo làm bằng sắt, thép, mái tôn
- Loại hàng chứa : sắt, thép, container,
- Kết cấu xây dựng: nền được đổ bê tông lót nhựa đường
Một số hình ảnh về hệ thống bãi tại Cảng:
Hình 1 3 Hệ thống bãi chứa container và hàng hóa
Hệ thống cầu tàu: Hệ thống cầu tàu của cảng Tân Thuận cao hơn 10 m, là loại cầu tàu thẳng đứng bao gồm 4 cầu tàu với tổng chiều dài 783 m, hệ thống cầu tàu thường xuyên đƣợc cải tạo và sữa chữa đảm bảo cho việc tàu cập vào bến tốt
Bảng 1 2 Hệ thống cầu tàu tại Cảng Cầu tàu Chiều dài (m) Độ sâu (m)
Bến xà lan 70 -10 Đường giao thông ở công ty:
Giao thông nội bộ trong Cảng được tổ chức tương đối tốt, các khu vực sản xuất, khu hành chính, kho, bãi… đƣợc bố trí riêng biệt
Giao thông giữa các khu vực rộng rãi, có phân luồng, vạch phân tuyến rõ ràng không có chướng ngại vật
Hình 1 4 Giao thông nội bộ trong Cảng
Hệ thống giao thông nội bộ được quản lý chặt chẽ bởi đội bảo vệ, hướng dẫn xe ra vào lấy hàng đi đúng tuyến; mặt đường được trải nhựa, phân luồng một chiều, có bề rộng từ 15-20 m và được bố trí biển báo hướng dẫn lưu thông Tốc độ tối đa cho các phương tiện trên khu vực này chỉ 5 km/h.
Hình 1 5 Biển báo quy định tốc độ xe chạy cho phép trong Cảng và hệ thống đèn năng lƣợng mặt trời tại cổng ra vào
Hệ thống giao thông của cảng được thiết kế thuận lợi cho công tác PCCN, chữa cháy và bố trí lối thoát hiểm cho người lao động cũng như di tản tài sản Khu vực ngoài cầu tàu rộng rãi, thông thoáng và không có chướng ngại vật, tạo điều kiện ứng cứu khi có sự cố cháy bằng phương tiện chữa cháy đường thủy của Cảng và sơ tán tài sản, hàng hóa, thiết bị Bên cạnh đó, cảng bố trí việc di chuyển vào ra với hai cổng chính và một cổng phụ, bảo đảm thuận tiện cho quá trình di dời, phân phối hàng hóa và phục vụ hoạt động PCCN.
18 cổng phụ, chiều rộng của cổng vào và cổng phụ là 6 m, cổng ra có chiều rộng 12 mét, đảm bảo đủ rộng để các loại xe có kích thước lớn ra vào được
Ngoài việc thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh với các tuyến đường: đại lộ Nguyễn Văn Linh, Huỳnh Tấn Phát, cầu Phú Mỹ, cầu Tân Thuận …hệ thống giao thông bên ngoài Cảng còn thuận lợi đối với công tác hỗ trợ, ứng cứu của Cảnh Sát PCCC Quận 4 ( trụ sở đặt trên đường Huỳnh Tấn Phát cách Cảng Tân Thuận khoảng 2km ) và Đội PCCC Khu Chế Xuất Tân Thuận (cách Cảng chỉ vài trăm mét nằm trong khu vực đường liên cảng), điểm đáng chú ý của hệ thống giao thông này là hiếm khi bị ùn tắc nên việc di chuyển cứu hộ của Cảnh Sát PCCC Quận 4 đƣợc nhanh chóng, kịp thời.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH
Chất lƣợng lao động
2.1.1 Phân bố lao động theo giới tính
Bảng 2 1 Phân bố lao động theo giới tính GIỚI TÍNH SỐ LƯỢNG ( Người) TỶ LỆ ( %)
Qua kết quả cho thấy, Lao động nam chiếm tỷ lệ 76%, lao động nữ chiếm 24% có thể thấy số lƣợng công nhân nam làm việc tại cảng nhiều hơn gấp ba lần so với lao động nữ Nguyên nhân có sự chênh lệch này là do môi trường làm việc tại cảng ở ngoài, không có mái che, thời tiết khắc nghiệt như : nhiệt độ cao , nóng do người
CN phải tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, các công việc yêu cầu có sức khỏe để có thể mang vác, khiên bê,v.v nên cần lao động nam là chính, còn lao động nữ chỉ làm những công việc nhẹ hơn những cần sự tỉ mỉ nhƣ quét dọn bến cảng, dọn dẹp vệ sinh… do đó, số lƣợng lao động nữ tại Cảng ít hơn
2.1.2 Phân bố lao động theo độ tuổi
Bảng 2 2 Phân bố lao động theo độ tuổi ĐỘ
Thành phần lao động chủ yếu là ở nhóm độ tuổi khoảng 31-40 ( đối với lao động nam) và khoảng 18-30 ( đối với nhóm lao động nữ), nguyên nhân có sự chênh lệch này là do tại cảng, CN cần phải vận hành các loại phương tiện máy móc, điều khiển các loại phương tiện vận chuyển, thực hiện các công việc nặng nhọc như bóc xếp, khiên bê, các công việc liên quan đến cáp, dây điện do đó, cần có sức khỏe tốt, đảm bảo ổn định công việc, nên lao động nam là phù hợp nhất, vì vậy mà hầu hết tại cảng đều tuyển nam Còn đối với lao động nữ, chủ yếu là thực hiện các công việc nhƣ văn phòng, lao công, dọn dẹp bến cảng, bãi, cá công trình phụ , do đó chỉ cần số lƣợng thấp nữ để làm việc Bên cạnh đó, với lịch sử hình thành đƣợc gần 40 năm và đội ngũ người lao động đã gắn bó với công ty lâu dài nên họ có nhiều kinh nghiệm làm việc từ đó nâng cao chất lƣợng làm việc cũng nhƣ nâng cao năng suất, họ không muốn thay đổi nơi làm việc, nên ở độ tuổi 31-40 chiếm tỷ lệ nhiều nhất
2.1.3 Phân bố lao động theo trình độ học vấn
Bảng 2 3 Phân bố lao động theo trình độ học vấn
Trình độ trung học phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất vì tại Cảng các công việc chủ yếu là công việc lao động chân tay, không có yêu cầu về trình độ học vấn nên NLĐ đƣợc công ty tuyển vào chỉ cần tốt nghiệp tiểu học Với trình độ nhƣ vậy thì công ty gặp không ít những khó khăn trong công tác huấn luyện ATVSLĐ và hướng dẫn họ tiếp cận khoa học kĩ thuật từ các loại máy móc, phương tiện mới hiện đại hơn
2.1.4 Phân bố lao động theo trình độ tay nghề
Biểu đồ 2 1 Phân bố lao động theo trình độ tay nghề Nhận xét:
Công ty áp dụng tốt các quy định theo Quyết định số 51/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành quy chế nâng bậc lương của Bộ Lao động Thương binh xã hội ban hành, và thực hiện tốt các yêu cầu đối với người lao động Trong Bảy bậc nghề thì bậc VI chiếm tỷ lệ cao nhất (26,9%) và Bậc III chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%) có thê thấy được tay nghề của công nhân tại cảng tương đối cao, có nhiều kinh nghiệm
Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV Bậc V Bậc VI Bậc VII
2.1.5 Phân bố lao động theo tình hình sức khỏe
Bảng 2 4 Phân loại sức khỏe qua các năm
- Loại I: Tình trạng sức khỏe rất tốt
- Loại II: Tình trạng sức khỏe tốt
- Loại III: Tình trạng sức khỏe khá
- Loại IV: Tình trạng sức khỏe trung bình
- Loại V: Tình trạng sức khỏe kém ( cần được chăm sóc)
Công ty đã áp dụng đúng các quy định về việc khám, chữa bệnh đƣợc quy định tại Thông tư số 14/1013/TT-BYT của Bộ Y tế để khám bệnh và chữa bệnh thường xuyên cho công nhân nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân Qua các năm tình hình sức khỏe của người lao động có sự chuyển biến, tỷ lệ sức khỏe các loại III, V đang giảm dần, nguyên nhân là do trong những năm gần đây, công ty đã chú trọng nhiều trong công tác khám và chăm sóc sức khỏe định kì cho NLĐ, từ đó phát hiện bệnh và có chế độ chăm sóc sức khỏe cho NLĐ một cách tốt nhất Tuy nhiên, sức khỏe loai IV có xu hướng tăng là do điều kiện lao động tại cảng rất khó khăn như mưa nắng thất thường, môi trường làm việc không có mái che, nhiệt độ cao, ca làm việc kéo dài 12 tiếng/ngày, từ đó ảnh hưởng không ít đến hiệu quả công việc cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm
Quản lý Bảo Hộ Lao Động
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp lý đang sử dụng:
(Phụ lục 1- Bảng hệ thống văn bản pháp luật nhà nước đang áp dụng tại công ty và Phục lục 2- Các nội quy do Công ty đưa ra)
Công ty có đầy đủ các văn bản về BHLĐ của nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất tại cảng và đƣợc áp dụng hiệu quả
Các văn bản pháp luật của công ty phù hợp với yêu cầu chung của pháp luật đƣa ra và đã phổ biến đầy đủ cho công nhân đƣợc biết thông qua các khóa huấn luyện, đào tạo công nhân, ngoài ra, các văn bản còn được in và lưu trữ tại phòng tuyên truyền BHLĐ của công ty nhằm để CN có điều kiện đến tham khảo
Những nội quy, quy định, quy trình được cập nhật, sửa đổi thường xuyên cho phù hợp với những thay đổi của pháp luật hiện hành, điều kiện làm việc của công ty Nếu có văn bản mới đƣợc đƣa ra thì công ty sẽ cập nhật đƣợc ở internet và đƣợc ban lãnh đạo trên cấp xuống, sau đó sẽ phổ biến cho mọi người
Hiện vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình triển khai đối với đối tượng lao động có trình độ văn hóa chưa cao, do khả năng hiểu biết của họ chưa nhanh Vì vậy, việc truyền đạt thông tin mất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai.
Hệ thống lưu trữ: được lưu trữ tại văn phòng Ban BHLĐ, được in ra giấy,đóng thành tập và lưu trữ tại tủ hồ sơ Bên cạnh đó văn bản còn được lưu trữ trên máy tính, rất dễ dàng trong việc tìm kiếm khi cần
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý An toàn vệ sinh lao động
Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Cảng
Trong những năm qua, bộ máy quản lý tịa Cản đã thực hiện đƣợc hiệu quả các công tác sau:
- Xây dựng tốt các nội quy, quy trình AT-VSLĐ, PCCC tại Cảng và áp dụng thực hiện nghiêm chỉnh
- Việc quản lý quá trình đăng kiểm các thiết bị, vật tƣ và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đƣợc thực hiện nghiêm túc
- Kế hoạch BHLĐ của công ty đƣợc xây dựng hằng năm đầy đủ nội dung và phù hợp với tình hình taị Cảng
- Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định, nội quy về ATVSLĐ đƣợc thực hiện định kì hằng năm tại Cảng với sự ủng hộ tận tình từ phía NLĐ
- Công tác kiểm tra ATVSLĐ thực hiện định kì 1 lần/tháng và cán bộ đã đề xuất các biện pháp khắc phục cụ thể cho từng tồn tại
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì công tác ATVSLĐ còn gặp không ít những khó khăn như thiếu kinh phí, thiếu nhân lực và thiếu một số loại máy móc, phương tiện tiên tiến phục vụ cho nhu cầu đo đạc, vận chuyển cũng nhƣ phổ biến trong Cảng
2.2.3 Xây dựng Kế hoạch bảo hộ lao động
Hằng năm, công ty lập kế hoạch BHLĐ, qua mỗi năm ít có sự thay đổi về nội dung nhƣng có sự bổ sung cho phù hợp với yêu cầu công việc từng năm Nội dung của kế
24 hoạch BHLĐ được công ty lập đầy đủ và thực hiện đúng theo Chương III, Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT
(Phụ lục 3: Bảng kế hoạch BHLĐ của công ty năm 2014)
Kế hoạch BHLĐ của công ty đƣợc xây dựng bởi Ban BHLĐ của Công ty, vì công tác bảo hộ lao động là công tác nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động ,do đó kế hoạch bảo hộ lao động là một văn bản pháp lý của doanh nghiệp nêu lên những nội dung, những công việc doanh nghiệp phải làm nhằm đạt các mục tiêu trên
Trong năm qua, nội dung của kế hoạch BHLĐ bao gồm các công tác về kĩ thuât an toàn, PCCC; trang bị PTBVCN, việc chăm sóc sức khỏe cho NLĐ;chăm sóc sức khỏe và công tác tuyên truyền huấn luyện được công ty thực hiện tương đối tốt và đầy đủ, đã đạt được khoảng 90% yêu cầu đặt ra, còn lại do môi trường làm việc cũng như điều kiện lao động chưa được cải thiện tốt để đảm bảo an toàn cho người lao động nên thường hay xảy ra các tai nạn lao động nhẹ làm ảnh hưởng không ít đến kết quả đã đề ra Bên cạnh đó, công ty thực hiện sơ kết, tổng kết kế hoạch BHLĐ đầy đủ và đúng theo quy định được quy định theo Chương V, thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT
2.2.4 Khai báo điều tra tai nạn lao động
Bảng 2 5 Thống kê TNLĐ tại cơ sở từ năm 2011 tới 2013
Số vụ Số người Số vụ Số người Số vụ Số người
Tình hình tai nạn lao động ở công ty vào năm 2012 nhiều hơn năm 2011 là 3 vụ, số người bị TNLĐ nhiờu hơn 4 người Nhưng đến năm 2013, số vụ TN đó giảm đi ẵ, theo đó số người bị TNLĐ cũng giảm theo, cho thấy công tác ATLĐ-VSLĐ ở Cảng đang đƣợc chú trọng nhiều hơn
Theo thống kê, tai nạn lao động (TNLĐ) chủ yếu xảy ra tại hầm tàu, khu vực xếp dỡ hàng hóa và container với mật độ công nhân cao; nguyên nhân chính là sơ suất khi làm việc hoặc NLĐ chủ quan, không quan sát, dẫn đến tai nạn Sau khi xảy ra sự cố, NLĐ được chăm sóc và điều trị kịp thời; dù đây là khu vực cảng biển đông hàng hóa, TNLĐ thường là các trường hợp nhẹ như bong gân, bỏng nhẹ 2-5%, đứt tay, trong khi một số ít là chấn thương nặng ở tay, cổ, chân hoặc đầu, và việc điều trị các ca nhẹ thường khá đơn giản Hiện tại không có vụ TNLĐ nào xảy ra nên không có NLĐ đang được chữa trị.
Tổng số ngày công mất đi do TNLĐ trong những năm qua :
- Chi phí bình quân cho 1 vụ TNLĐ :
Tai nạn lao động chủ yếu là do NLĐ không thực hiện đúng các yêu cầu quy định về an toàn chủ yếu là do CN vi phạm các quy trình an toàn, mặc dù công ty có trang bị PTBVCN nhƣng chúng lại gây khó chịu cho NLĐ khi làm việc và do tính chủ quan của CN nên họ không sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách Theo đó, công ty đã có biện pháp hạn chế phòng ngừa bằng cách thường xuyên chỉ đạo cán bộ AT đi kiểm tra và nhắc nhở họ, ngoài ra còn tổ chức các khóa huấn luyện an toàn, và đặt các biển báo an toàn nhằm giúp họ hiểu hơn về mức độ cần thiết của PTBVCN và việc tuân thủ các quy định an toàn, qua đó công ty đã giảm thiểu đƣợc số vụ tai nạn
LĐ vào năm 2013 chỉ còn 6 vụ
Khi có TNLĐ, công ty đã tổ chức điều tra TNLĐ theo đúng trình tự quy định theo nhƣ quy định trong Thông tƣ 12/2012/BLD-TBXH về việc thực hiện Khai báo điều tra tai nạn lao động Sau đó, văn bản điều tra TNLĐ đƣợc công bố cho bộ phận xảy ra tai nạn, đƣa lên ban Giám Đốc ở Cảng Sài Gòn, chờ biên bản xử lý, khắc phục ,sau đó sẽ phổ biến cho công nhân toàn công ty Khai báo với Sở lao động thương binh xã hội của sở, nhưng vì tại cảng không có TNLĐ chết người nên không thực hiên khai báo TNLĐ
Hồ sơ TNLĐ sẽ được lập và lưu trữ theo đúng quy định tại Văn phòng Ban BHLĐ tại cảng Và Ban sẽ thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về TNLĐ đến
Bộ Lao động – Thương binh xã hội
2.2.5 Công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ
Các hình thức tuyên truyền ATVSLĐ và BVMT đƣợc công ty thực hiện khá đầy đủ và nghiêm túc, ngoài ra đƣợc sự ủng hộ và tham gia đông đảo của NLĐ, việc tuyên truyền được thực hiện thường xuyên 2 lần/năm với sự đầu tư có quy mô và đảm bảo chất lƣợng tốt, đảm bảo việc đƣợc tiếp cận của NLĐ
An toàn lao động
2.3.1 An toàn máy móc thiết bị
Quản lý máy móc và thiết bị của công ty được duy trì ở mức tương đối tốt với hồ sơ kỹ thuật đầy đủ cho tất cả các loại máy móc và phương tiện vận tải Mỗi thiết bị đều đi kèm bản hướng dẫn vận hành an toàn và các tài liệu liên quan, nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn và tuân thủ các chuẩn kỹ thuật.
Công tác bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị đươc thực hiện tùy thuộc vào số giờ làm việc của loại máy móc đó, mỗi loại thiết bị máy móc đều đƣợc nhà sản xuất quy định số giờ làm việc và khi nào cần đƣợc sửa chữa, khi nào cần đƣợc thay thế các chi tiết Bộ phận phụ trách công tác này là Tổ bảo dƣỡng thực hiện việc bảo dƣỡng máy móc thiết bị; đối với việc sữa chữa container thì có đội sửa chữa chuyên Cont; đối với các máy móc, thiết bị điện thì do Tổ sửa chữa cơ điện Để đảm bảo an toàn
29 cho công nhân khi làm việc, các loại thiết bị máy móc đều có thiết bị che chắn và bao che an toàn
Công nhân vận hành các loại máy móc thiết bị và phương tiện vận chuyển ở đây đều đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và quy trình làm việc an toàn, có thẻ an toàn và được hướng dẫn vận hành máy móc an toàn Đối với các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, người vận hành các loại máy móc thiết bị này đều đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng của các cơ cấu, bộ phận của loại phương tiện và thiết bị mà mình quản lý vận hành; biết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và chăm sóc kỹ thuật các cụm chi tiết, bộ phận quan trọng; hiểu và nắm đƣợc các nội dung của các tài liệu kỹ thuật; nắm đƣợc qui trình vận hành an toàn các loại thiết bị phương tiện; lường trước được các sự cố, tai nạn có thể xảy ra trong vận hành và cách khắc phục
Bảng 2 6 Các loại thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Xe nâng hàng KALMAR LMV Không rõ
RTG 02 1999 Nhật 40 10/12/2012 10/12/2013 Đặc biệt, các loại thiết bị nâng xếp dỡ tại cảng nhƣ : cần trục, cổng trục, xe nâng là các loại thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt cao , do các loai thiết bị này rất dễ gây ra tai nạn cho NLĐ , nguyên nhân chủ yếu là do việc thực hiện quy trình làm việc an toàn của CN chưa được tốt, làm việc ẩu, không theo sự chỉ dẫn của người điều
32 khiển hoặc không tuân theo quy trình an toàn còn tồn tại rất nhiều sai sót dẫn đến một số tai nạn gây chấn thương trong thời gian qua
Dưới đây là một số thiết bị nâng xếp dỡ chủ yếu có nguy cơ gây tai nạn cao tại cảng:
Hình 2 1 Cần trục bánh lốp
Cần trục bánh lốp là loại cần trục di chuyển bằng bánh lốp, có tính cơ động cao và trọng tải từ 4–16 tấn Đây là giải pháp xếp dỡ lý tưởng cho các địa điểm phân tán và khối lượng công việc không nhiều, được dùng để xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận chuyển và nâng hạ tại kho, bãi ở cảng.
Hình 2 2 Cổng trục di chuyển bằng ray
Hình 2 3 Cổng trục di chuyển bằng bánh lốp
Cổng trục là loại máy trục có kết cấu thép nhƣ khung cổng, đƣợc dùng để nâng hạ hàng, di chuyển xe container mang hàng, di chuyển cổng trục tại cảng
Việc di chuyển của cổng trục đươc thực hiện ở trên ray bố trí trên mặt đất nhờ cơ cấu di chuyển cổng hoặc di chuyển bằng hệ thống bánh lốp
Đây là loại thiết bị nâng hạ hàng hóa có cấu trúc dạng ô tô bánh lốp, được trang bị động cơ diesel và hệ thống thủy lực, có khả năng nâng hạ container thông qua hai cơ chế làm việc: cơ cấu càng của xe nâng phổ thông và khớp giữ của xe nâng chụp.
Bảng 2 7 Một số nguy cơ mất an toàn của thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa
STT Tên loại máy móc thiết bị Mục đích sử dụng Nguy cơ mất an toàn
Xếp dỡ container lên xuống tàu theo phương thức nâng qua lancan tàu
Cont va đập vào người
Cont bị rơi trong quá trình làm hàng gây nguy hiểm cho NLĐ Nguy cơ cháy nổ
Sập cần cẩu, ngã đổ
Xếp dỡ hàng hóa và container cung cấp cho các phương tiện vận chuyển
Vật rơi từ thiết bị khi nâng hạ, vận chuyển thiết bị
Chấn thương có thể xảy ra trong quá trình tháo/khóa chằng buộc hàng thiết bị và khi đấu cẩu nâng hạ, đặc biệt khi vận chuyển các thiết bị có trọng lượng lớn hơn sức nâng của cần cẩu Việc quản lý tải trọng và tuân thủ quy trình an toàn là yếu tố then chốt để hạn chế rủi ro này Do đó, cần kiểm tra kỹ tải trọng, lựa chọn thiết bị phù hợp và chuẩn bị chu đáo trước khi thực hiện nâng hạ nhằm giảm thiểu chấn thương cho người lao động và tai nạn nghề nghiệp.
Nâng hạ container bằng cơ cấu càng hoặc khớp giữ
Hƣ hỏng- Lật, đổ- Gãy, nứt càng xe
Các tai nạn do va chạm cơ học Cháy, nổ phương tiện
Theo quy định trong thông tƣ số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm
2011 Bộ LĐTBXH, việc tiến hành đăng ký và kiểm định các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của Cảng được thực hiện tương đối tốt và đảm bảo đủ điều kiện để vận hành máy móc Đối với CN vận hành các loại máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt nêu trên, họ đã đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nhƣ lái xe nâng, lái xe cẩu, cần cẩu, các loại cẩu trục, sử dụng các loại bình khí nén, bên cạnh đó, họ đƣợc huấn luyện quy trình làm việc an toàn và vận hành máy móc, đƣợc cấp chứng chỉ an toàn, từ đó cho thấy nghiệp vụ của những công nhân làm việc với các loại máy móc thiết bị phương tiện có yêu cầu nghiêm ngặt thì được công ty chú trọng nhiều hơn đảm bảo an toàn cho NLĐ
Việc bảo dưỡng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt được thực hiện theo quy định tại thông tư 32/2011/TT-BLĐTBXH, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả vận hành Đối với những loại máy móc có quy định số giờ làm việc do nhà sản xuất ghi chú, công ty sẽ căn cứ vào thời gian hoạt động thực tế để lên kế hoạch bảo dưỡng đúng lịch, nhằm tối ưu hiệu suất và tuổi thọ thiết bị Ngoài ra, mọi vùng nguy hiểm được gắn biển cảnh báo và đèn cảnh báo nhằm nhận diện và phòng tránh tai nạn cho người lao động.
Mạng điện đƣợc sử dụng là điện 3 pha, công ty sử dụng điện cao áp 15KV, vào trạm biến áp đổi thành 350 KVA, trạm sẽ chuyển thành 2 dòng điện là 220V cung cấp cho việc sinh hoạt và làm việc văn phòng và dòng điện 380V cung cấp cho các máy móc, thiết bị sản xuất
Trạm biến áp đƣợc bố trí cho Tổ điện đảm nhận trách nhiệm bảo vệ và chịu trách nhiệm giữ gìn trạm, trạm đƣợc xây dựng tại khu vực cách xa khu làm việc hơn 10 mét và có hàng rào che chắn xây dựng theo Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn điện Đồng thời, các loại dây điện đấu từ đường dây cho đến máy biến áp là loại dây có vỏ bọc đảm bảo tính cách điện đảm bảo an toàn cho người tiếp xúc, các ống đỡ cho các dây cos của máy biến áp đƣợc cố định đảm bảo an toàn, tránh hƣ hỏng Bên cạnh đó, xung quanh trạm biến áp đƣợc phát quang cây cối sạch sẽ và thoáng nhằm tránh sự phóng điện khi có sét và tránh khuất tầm nhìn quan sát, ngoài ra còn đƣợc trang bị các biển báo nguy hiểm
Hình 2 5 Các biển báo cảnh cáo nguy hiểm tại trạm điện cao áp
Tình trạng các tủ phân phối điện, cầu dao, cầu chì, CB, thiết bị cấp điện cho máy móc: Các nút, ổ cắm điện và phích cắm đƣợc trang bị đầy đủ để sử dụng; các hộp nối/cầu chì đƣợc cố định chặt chẽ, kín đáo và còn nguyên vẹn; các hộp nối/cầu chì đƣợc giao chìa khóa cho nhân viên kĩ thuật điện chịu trách nhiệm bảo quản và khóa lại, khi cần thì mới mở khóa và kiểm tra kĩ trước khi sử dụng
Hình 2 6 Tủ phân phối điện đƣợc khóa cẩn thận
Khi có trường hợp khẩn cấp, NLĐ không được tiếp cận để ngắt nguồn điện mà phải báo cho Tổ điện, tổ sẽ bố trí 1 nhân viên kĩ thuật điện và 1 cán bộ điện Bậc IV tham gia kiểm tra ngắt nguồn điện, nhƣ vậy sẽ đảm bảo nguồn điện đƣợc ngắt một cách an toàn và hiệu quả
Vệ sinh lao động
Công ty thực hiện công tác thuê Trung tâm bảo vệ sức khỏe Lao động- Môi trường
(49 Bis, đường Điện biên Phủ, Phường ĐaKao Quận 1, Tp HCM) để thực hiện công tác đo đạc yếu tố môi trường lao động
Công ty tiến hành đo đạc định kì môi trường lao động 1 lần/năm
Việc đo đạc đƣợc thực hiện tại 3 khu vực làm việc riêng biệt nhƣ khu vực cơ giới, khu vực container, khu vực cầu cảng, đây là 3 vị trí đặc trƣng tại cảng, điểm đo đạc là đại diện cho môi trường lao động tại khu vực đó
Bảng 2.11 Bảng kết quả đo đạc vi khí hậu tại phân xưởng (kết quả trung bình sau 10 lần đo tại 1 vị trí)
Tiêu chuẩn cho phép Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)
Số mẫu không đạt TCVSCP
Số mẫu không đạt TCVSCP
Số mẫu không đạt TCVSCP
Các yếu tố vi khí hậu phù hợp với yêu cầu của quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động, kết quả đo đạc cho thấy các yếu tố vi khí hậu đều đạt TCVSCP
Hồ sơ đo đạc và kết quả đo được lưu trữ trên máy tính và trên giấy theo quy định
2.4.2 Các yếu tố vật lý Ánh sáng tại cảng để cung cấp cho NLĐ sử dụng để làm việc hoàn toàn là ánh sáng mặt trời, không dùng ánh sáng nhân tạo, do đó, kết quả đo ánh sáng phụ thuộc vào độ rọi của mặt trời
Tiếng ồn đƣợc phát ra chủ yếu là do chuyển động của các loại động cơ phát ra tiếng, các loại động cơ này đều từ các loại xe nâng, cẩu , tàu thuyền; tiếng còi tàu xe; tiếng ồn do va chạm giữa các loại hàng hóa , sự va chạm của các thanh sắt, thanh gỗ, tiếng ồn phát ra từ việc bốc xếp nâng hạ container lên xe tải, xe kéo; ngoài ra tiếng ồm còn phát ra do việc sửa chữa máy móc và các loại thiết bị, container Tuy có rất nhiều nguồn phát ra tiếng ồn nhƣng vì không gian làm việc ở cảng rất thoáng và rộng nên NLĐ sẽ không bị ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều
Bụi công nghiệp phát sinh chủ yếu từ khói và khí thải của các loại xe và máy móc vận tải có động cơ đốt trong chạy bằng dầu diesel khi thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa, nên việc thải ra khí thải từ động cơ diesel góp phần đáng kể vào ô nhiễm bụi; ngoài ra bụi còn từ các bao bì hàng hóa như vôi và bột gạo bị rách, khi gió thổi sẽ làm bụi bay lên không trung và lan ra khu vực xung quanh Tuy nhiên công ty đã bố trí đội ngũ vệ sinh ngoài kho bãi nên bụi do hàng hóa đổ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và được dọn dẹp sạch sẽ, giúp người lao động ít bị ảnh hưởng Để tăng cường kiểm soát bụi và bảo vệ sức khỏe người lao động, cần áp dụng các biện pháp như che chắn, vệ sinh định kỳ và hệ thống hút bụi tại kho, nhằm cải thiện chất lượng không khí và an toàn lao động.
Bảng 2.12 Bảng kết quả đo đạc các yếu tố vật lý (giá trị trung bình sau 10 lần đo tại 1 vị trí)
Tiêu chuẩn cho phép Ánh sáng (Lux) Tiếng ồn (dB) Bụi (mg/m 3 )
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVSCP
Các yếu tố vât lý đƣợc đo đạc đều phù hợp với yêu cầu của quyết định số 3733/2002/QĐ -BYT về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động Hồ sơ đo đạc và kết quả đo được lưu trữ trên máy tính và trên giấy theo quy định
Bảng 2.13 Bảng kết quả đo đạc các loại khí độc( giá trị trung bình sau 10 lần đo tại 1 vị trí)
Số mẫu không đạt TCVSCP
Số mẫu không đạt TCVSCP
Số mẫu không đạt TCVSCP
Khu vực đầu cầu cảng
Khu vực cuối cầu cảng
Các loại khí độc không vƣợt mức TCCP theo quyết định số 3733/2002/QĐ -BYT về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Tâm sinh lý lao động và Ergonomy
2.5.1 Tâm sinh lý lao động
Yêu cầu công việc tại cảng là làm việc dưới trời nắng, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, do đó tâm lý của người lao động cũng bị ảnh hưởng nhiều Thời tiết nắng mưa thất thường gây cảm giác khó chịu, chán nản khi làm việc, bên cạnh đó, một số CN làm việc trên cần trục cao đôi lúc bị chóng mặt, khó chịu vì phải chịu áp lực trên cao, ngoài ra, khi làm việc trên cần trục cao nhƣ thế thì phải có sự tập trung cao độ để tránh những sự cố xảy ra nên CN có cảm giác uể oải sau mỗi ca làm việc, hơn nữa mỗi ca làm việc kéo dài 12 tiếng nên việc mệt mõi là không thể tránh khỏi Ở cảng có 3 khu vực chính là khu cơ giới, kho hàng và cầu cảng, mỗi khu vực có một đặc thù lao động khác nhau Ở khu vực cơ giới, tƣ thế lao động chủ yếu của CN là ngồi (lái xe) , ngồi trong khoảng thời gian dài sẽ gây các bệnh về cột sống và các chi, gây đau lƣng khó chịu, còn ở khu vực kho hàng và cầu cảng, tƣ thế lao động chủ yếu của CN là cúi khom để bốc xếp hàng hoá lên xuống, nhƣ vậy cũng gây ra các bệnh về xương khớp nên cần thực hiện luân chuyển công việc cho CN
Công nhân làm việc tại cảng phần lớn là công nhân lái các loại thiết bị nâng hạ hàng nhƣ xe nâng hay các loại cẩu xếp dỡ hàng hóa nên tƣ thế lao động ngồi là tƣ thế lao động chủ yếu trong suốt ca làm việc kéo dài 12 tiếng, điều này gây tác hại rất nhiều cho NLĐ Ngoài tƣ thế ngồi là tƣ thế lao động chủ yếu thì tƣ thế cúi khom là tƣ thế cũng rất phổ biến Tƣ thế cúi khom là tƣ thế lao động trong công việc bốc xếp hàng hóa từ tàu, ghe lên xuống tàu, NLĐ phải cúi khom người để đỡ các bao hàng hóa (bao gạo, vôi, ) có trọng lƣợng > 40 kg nhằm xe cẩu cẩu hàng lên bờ hoặc xuống tàu, nếu làm việc trọng thời gian dài sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cột sống , làm thay đổi hình dáng cột sống, quẹo cổ, đau lƣng, thoát vị đĩa đệm, gây ra các bệnh về tim mạch , hô hấp và hoạt động của não do máu dồn lên não nhiều Tuy nhiên, ở cảng không trực tiếp thực hiện công việc này mà thuê đơn vị xếp dỡ bên ngoài vào làm nên công tác quản lý ATVSLĐ của Ban BHLĐ cảng Tân Thuận không đƣợc thực hiện.
Các công trình phụ
2.6.1 Hệ thống xử lý nước thải
Công ty có xây dựng khu vực xử lý nước thải do các hoạt động sản xuất cũng như nước thải sinh hoạt trước khi thải ra sông, tuy nhiên hệ thống xử lý không được hiện đại và không có quy mô lớn (có công suất 5 m 3 /ngày đêm)
Gồm có 2 hệ thống xử lý nước thải riêng cho 2 loại nước thải sinh hoạt và sản xuất:
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt gồm có bể thu gom, bể điều hòa, bể sinh học
FBR, bể lắng 2, bể khử trùng, bể chứa bùn, còn hệ thống xử lý nước thải sản xuất gồm bể thu gom, bể tách dầu kết hợp điều hòa, bể phản ứng xoáy, bể tuyển nổi, bồn khử trùng, bồn chứa váng dầu
Hình 2 8 Bồn tuyển nổi dùng để xử lý nước thải
2.6.2 Kho lưu trữ chất thải nguy hại
Công ty đã xây dựng khu vực để lưu trữ các loại chất thải nguy hại để đảm bảo cách ly các loại chất thải với khu vực văn phòng làm việc và các khu vực lân cận Khu vực này đƣợc kiểm soát chặt chẽ đảm bảo chất thải không bị tràn đổ hay rò rỉ và đảm bảo thuận lợi cho việc thu gom của các công ty thu gom bên ngoài
2.6.3 Nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà thể thao
Hiện tại cảng có 2 căn tin phục vụ ho nhu cầu ăn uống của NLĐ, căn tin đƣợc cảng thuê nhà thầu bên ngoài vào phục vụ , nấu nướng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Công ty có xây dựng sân thể thao và hồ bơi phục vụ cho mục đích thể thao của nhân viên và phục vụ cho các hội thi thể thao lớn của công ty
Ở cảng có 5 nhà vệ sinh được đặt tại các khu vực làm việc của người lao động, giúp thuận tiện cho NLĐ và tiết kiệm thời gian di chuyển Các nhà vệ sinh được phân chia theo giới tính và có đội ngũ dọn dẹp hàng ngày đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, đáp ứng chuẩn an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc.
Ngoài ra, Cảng còn có các khu vực trồng các loại cây xanh nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái cho CN và tạo bộ mặt xanh sạch đẹp cho công ty