2 2 2 ii TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO Đđđộng VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO Hđộ LAO Đđđộng BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN KỸ THUẬT AN TOÀN NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC[.]
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO Đđđộng VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO Hđộ LAO Đđđộng
BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN KỸ THUẬT AN TOÀN
NHẬN DIỆN MỐI NGUY
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG
VÀ XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN PHƯỚC LđộC
Nhóm sinh viên thực hiện:
Phan Trung Kiên 91603053 Lương Thị Mỹ An 91800587 Ngô Văn An 91800589
Trang 3TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2020
Trang 4PHỤ LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nđội dung nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1 Mđột số khái niệm cơ bản 5
1.1 Mối nguy 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Nhận diện mối nguy 5
1.1.3 Phân loại mối nguy 6
1.2 Rủi ro 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.1.1 Rủi ro 6
1.2.1.2 Nhận diện rủi ro 7
1.2.1.3 Phân tích rủi ro 7
1.2.1.4 Xác ịnh mức độ rủi ro 7
Trang 5i
1.2.2 Công thức tính rủi ro 7
1.3 Đánh giá rủi ro 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Phân loại 7
1.3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro 8
1.4 Ý nghĩa của nhận diện mối nguy và ánh giá rủi ro 9
2 Tổng quan về công cụ ma trận ánh giá rủi ro 9
2.1 Phạm vi và quy trình sử dụng công cụ ma trận 10
2.1.1 Tần suất 10
2.1.2 Mức độ nghiên trọng 11
2.1.3 Ma trận rủi ro 14
2.1.4 Biện pháp kiểm soát rủi ro 16
2.2 Phương pháp ánh giá rủi ro 17
2.2.1 Phương pháp quan sát: 17
2.2.2 Phương pháp ặt câu hỏi: 17
2.2.3 Phương pháp xem tài liệu hồ sơ: 17
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG 18
1.Thực trạng mối nguy mất an toàn lao đđộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng 18
2.1 Mối nguy phát sinh tại vị trí làm việc trong công trình 19
2.2 Mối nguy phát sinh từ vận hành thiết bị - máy móc 22
2.3 Mối nguy phát sinh từ việc sử dụng hoặc xử lý các sản phẩm và nguyên vật liệu ………24
3Kết quả ánh giá rủi ro an toàn lao đđộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng 24 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN LAO
Trang 6ĐỘNG ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG
39
1 Đề xuất cá biện pháp quản lý rủi ro an toàn lao đđộng trong thi công và xây dựng nhà cao tầng 39
2 Đánh giá hiệu quả công cụ ma trận trong công tác ánh giá rủi ro an toàn lao đđộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
55 CHƯƠNG KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
1 Tiếng Anh 58
2 Tiếng Việt 58
3 Trđang web 58
Trang 7TVGS Thành viên giám sat
AT-VSLĐ An toàn vệ sinh lao đđộng
ATSKMT An toàn sức khỏe môi trường
DN Doanh nghiệp
NDRR Nhận diện rủi ro
ĐGRR Đánh giá rủi ro
KV Khu vực
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện ại hóa
PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân
PCCC Phòng cháy chữa cháy
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
HSE Health Safety Environment
= Sức khỏe – An toàn – Môi trường
PPE Personal Protective Equipment
= Phương tiện bảo vệ cá nhân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 8Bảng 2 Bảng mô tả mức độ nghiêm trọng 12
Bảng 3 Bảng mô tả ma trận rủi ro 14
Bảng 4 Bảng mô tả mức độ rủi ro (L) 15
Bảng 5 Kiểm soát theo nguyên tắc 4T 16
Bảng 6: Bảng iểm mức độ nghiêm trọng (S) 24
Bảng 7: Bảng iểm tần suất xảy ra (F) 25Bảng 8: Bảng mô tả mức độ rủi ro (L) 26
Bảng 9: Bảng mức độ rủi ro 26
Bảng 10: Bảng phân tích rủi ro an toàn lao đđộng trong thi công và xây dựng nhà cao tầng 27
Bảng 11: Bảng ề xuất biện pháp quản lý rủi ro an toàn lao đđộng trong thi công và xây dựng nhà cao tầng
40 DANH MỤC HÌNH ẢNH
pháp từ dưới lên 5
Hình 2: Tháp quản lý rủi ro 8
Hình 1: Sơ ồ phương pháp nhận diện mối nguy bằng phương pháp từ trên xuống và phương
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong phát triển nền kinh tế thị trường cùng với hđội nhập kinh quốc tế ngày càng sâurđđộng như hiện nay, vấn đề nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng Để phát triểnnguồn nhân lực, nâng cao năng suất và hiệu quả lao đđđộng thì việc đảm bảo an toàn laođđđộng, bảo vệ sức khỏe cho người lao đđđộng là mđột yêu cầu tất yếu, liên quan chặtchẽ đến sự phát triển của từng doanh nghiệp, góp phần xây dựng mđột nền kinh tế bềnvững cho mỗi quốc gia Thời gian qua, công tác đảm bảo an toàn lao đđđộng, giảm thiểutai nạn lao đđđộng của nước ta đã có những chuyển biến tích cực; pháp luật về an toànlao đđđộng đđang đđược hoàn thiện; vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổc chức cánhân có liên quan đến công tác an toàn lao đđđộng và quản lý nhà nước về an toàn laođđđộng đđược nâng cao Ở đâu, khi nào có hoạt đđđộng lao đđđộng sản xuất thì ở đó, khi
đó phải tổ chức công tác bảo hđộ lao đđđộng theo đúng phương châm: đảm bảo an toàn
để sản xuất - sản xuất phải đảm bảo an toàn lao đđđộng Bên cạnh những thành tựu đạtđđược, thì tình hình tai nạn lao đđđộng vẫn còn diễn biến khá phức tạp, đặc biệt là trongkhu vực người lao đđđộng làm việc không theo hợp đồng lao đđđộng; ý thức chấp hànhpháp luật về an toàn lao đđđộng của các chủ thể trong quan hệ lao đđđộng chưa cao;công tác quản lý nhà nước về an toàn lao đđđộng chưa đạt đđược kết quả như mongmuốn; hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn kỷ thuật về ATLĐ của mđột số ngành, lĩnh vựccòn lạc hậu, không phù hợp với thực tế, cần phải đđiều chỉnh, bổ sung; mđột số văn bảnđđược hướng dẫn chậm nên thiếu đồng bđộ; mđột số nđội dung của văn bản hướng dẫncòn chồng chéo, mâu thuẫn gây khó khăn trong quá trình thực hiện
Theo báo cáo tình hình tai nạn lao đđđộng (TNLĐ) năm 2017 của Bđộ LĐTBXH, tỉ lệbáo cáo của các doanh nghiệp về tại nạn lao đđđộng rất thấp chưa nghiêm, chưa đầy đủ
Vì vậy, việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao đđđộng trên toàn quốc còn gặpnhđiều khó khăn Theo báo cáo tình hình tai nạn lao đđđộng năm 2017 của BđộLĐTBXH, cả nước đã xảy ra 8.956 vụ TNLĐ làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khuvực có quan hệ lao đđđộng và khu vực người lao đđđộng làm việc không theo hợp đồnglao đđđộng) Cụ thể, số vụ TNLĐ chết người là 898 vụ, số người chết là 928 người và
Trang 101.915 người bị thương nặng Đáng chú ý, đối với NLĐ làm việc không theo hợp đồng laođđđộng, theo thống kê cả nước đã xảy ra 1.207 vụ TNLĐ làm 1.266 người bị nạn Đốivới đối tượng NLĐ làm việc không theo hợp đồng lao đđđộng, các vụ TNLĐ xảy ra chủyếu trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí luyện kim Theo đó, điển hình tại các tỉnh Quảng
tất cả các dữ liệu có được, các chuyên gia sẽ ánh giá mức độ nguy cơ của mối nguy vàqua ó ưa ra các giải pháp, hành đđộng khắc phục chuẩn xác nhất
Nhận thức rõ ràng được tầm quan trọng của công tác AT-VSLĐ tại các doanh nghiệp chính
vì vậy trong quá trình nghiên cứu môn học Kỹ thuật an toàn, chúng em ã có điều kiệnthuận lợi được nghiên cứu các bđộ công cụ ể tìm hiểu người lao đđộng, môi trường lao
đđộng và công tác ATVSLĐ, chính vì vậy chúng em xin lựa chọn ề tài: “Nhận diện mối
nguy và ánh giá rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng” làm ề tài
nghiên cứu và viết báo cáo 50% của mình, với hy vọng sẽ óng góp mđột phần nhỏ vào quátrình thực hiện công tác hiệu quả hơn công tác AT-VSLĐ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện và phân tích rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
- Đề xuất phương án quản lý rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
3 Nđội dung nghiên cứu
- Thu thập thông tin về ma trận rủi ro
- Cách nhận diện và phân tích rủi ro
- Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
- Các cách làm giảm tác đđộng của rủi ro trong công tác thi công và xây dựng nhà caotầng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công cụ ma trận trong công tác ánh giá rủi ro
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đây là phương pháp mà chúng ta tìm kiếm, thu thậpcác dữ liệu từ các nghiên cứu trước ó thông tin về ma trận rủi ro Qua ó tổng hợp đượccác thông tin liên quan về lý thuyết cũng như cách phân tích rủi ro
- Phương pháp quan sát khoa học: Đây là phương pháp mà chúng ta tiến hành quan sáthực tế tại cơ sở sản xuất Qua ó tổng hợp các rủi ro tiềm ẩn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Mđột số khái niệm cơ bản
1.1 Mối nguy
1.1.1 Khái niệm
Môi nguy là nguồn, tình trạng, hành đđộng hoặc những điều kiện đang tồn tại hay tiềm ẩn có thể gây chấn thương, gây bệnh hay tử vong cho con người; gây hư hỏng hoặc làm tê liệt hệ thống, thiết bị, tài sản; hoặc gây hại cho môi trường
1.1.2 Nhận diện mối nguy
Phương pháp thông thường:
- Sử dụng giác quan:
+ Nhìn xung quanh, trên dưới, ngang dọc, trước sau,… +
Nghe có âm thành gì lạ hay không?
+ Ngửi xem có mùi gì lạ hay không? (Mùi hắc, khó chịu,…)
+ Đụng chạm vào vật xem nó có rung bất thường hay không?
-Hỏi người lao đđộng
- Bảng checklist công việc,…
Phương pháp từ trên xuống và phương pháp từ dưới lên: ( được mô tả qua hình 1)
Trang 13Hình 1: Sơ ồ phương pháp nhận diện mối nguy bằng phương pháp từ trên xuống và
phương pháp từ dưới lên
Phương pháp khác:
- Thống kế tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp
- Đđiều tra tai nạn,…
- Sử dụng bảng kê
- Thanh tra, khảo sát o lường môi trường lao đđộng
Cho dù là sử dụng phương pháp nào đi chăng nữa, thì trong quá trình nhận diện mối nguy Bất kỳ phương pháp nào cũng cần thiết phải ghi các nđội dung mô tả sau:
- Mối nguy hiểm và vị trí của nó (vùng nguy hiểm);
- Mình trạng nguy hiểm, chỉ thị những loại người khác nhau (như nhân viên bảo dưỡng,người vận hành, người i qua) và các công việc hoặc hoạt đđộng mà họ phải thực hiệnkhi phơi ra trước mối nguy hiểm;
- Tình trạng nguy hiểm có thể dẫn ến tổn hại do kết quả của mđột sự kiện nguy hiểm hoặcphơi ra trước nguy hiểm trong thời gian dài như thế nào
1.1.3 Phân loại mối nguy
Để thuận tiện trong việc phân tích, người ta chia mối nguy thành 3 loại: Mối nguy vật chất, mốinguy ạo ức và mối nguy tinh thần
Trang 14- Mối nguy vật chất: Tình trạng vật chất yếu kiếm làm tăng khả năng xảy ra nguy hại làtổn hại ến tài sản và NLĐ
- Mối nguy ạo ức; Sự không trung thực của cá nhân, tổ chức làm tăng khả năng xảy ranguy hại là tổn hại ến tài sản và NLĐ
- Mối nguy tinh thần: sự bất cẩn hay thờ ơ của môt cá nhân dẫn ến việc tổn hại ến sứckhỏe của bản thân vì cho rằng bản thân ã mua bảo hiểm
1.2.1.2 Nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá trình tì kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro Việc xác ịnh rủi ro là phảixác ịnh các nguồn rủi ro, nguyên nhân và hậu quả tiềm tđang hoặc có thể phân tích các dữliệu ã có, ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia
Rủi ro được xác ịnh theo công thức sau:
Rùi ro = Mức độ nguy hiểm x Tần suất nguy hiểm
Trong đó:
- Mức độ nguy hiểm là hậu quả gây ra bởi sự cố hoặc tai nạn
Trang 15- Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết bị làm việc hoặcnhững mối nguy hiểm trong công việc đó
1.3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi ro được dựa vào công thúc tính mức độ rủi ro Muốn giảmthiểu rủi ro chúng ta cần phảo giảm thiểu các yếu tố tạo thành rủi ro như là khả năng xảy rarủi ro và mức độ thương tật, tương ứng với ó chúng tá có ác biện pháp kiểm soát như sau:
Trang 16Hình 2: Tháp quản lý rủi ro
- Biện pháp loại bỏ: Khi thiết kế thiết bị, máy móc, bố trí cho người lao đđộng làmviệc, tốt nhất tính ến việc loại trừ các mối nguy có thể xảy ra như tiến hành xem xétlại quy trình sản xuất, quy trình làm việc, các công oạn, có thể lắp thêm các thiết bị
an toàn vào máy móc ể loại bỏ hoàn toàn các mối nguy hại,…
- Biện pháp thay thế: Khi ặc thù công nghệ không thể tiến hành loại bỏ mối nguy, ưutiên tiếp theo là cải tiến, thay thế công nghệ, quy trình làm việc, nguyên vật liệunguy hiểm bằng các công nghệ, quy trình làm việc, nguyên vật liệu không nguyhiểm hoặc ít nguy hiểm hơn
Ví dụ: Sử dụng hóa chất ít độc hại hơn,…
- Biện pháp kỹ thuật: Khi biện pháp thay thế không hiệu quả, cách ly là ưu tiên tiếptheo; cách ly người lao động khỏi mối nguy hiểm bằng cách che chắn các bộ phận,các vùng nguy hiểm, tiến hành bao che các bộ phận truyền động, bánh rang, lưỡicắt, cách ly nguồn năng lượng,… đảm bảo rằng người lao động không tiếp xúc vớicác mối nguy hiểm
Trang 17- Biện pháp hành chính: Thiết lập thủ tục, quy trình làm việc an toàn, huấn luyện, đàotạo, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao đđộng tại cơ sở, quyđịnh rõ ràng về khen thưởng và xử phạt nếu làm tốt công tác an toàn và ngược lại,…
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE): Đây là biện pháp cuối cùng khí cácbiện pháp trên thực hiện chưa hiệu quả Cần trđang bị úng, ủ số lượng, chủng loại,chất lượng PTBVCN cho người lao đđộng; quy ịnh, hướng dẫn cách sử dụng, cáchbảo quản, loại bỏ thích hợp ể bảo vệ người lao đđộng tránh những nguye cơ về tainạn lao đđộng và bệnh nghề nghiệp
1.4 Ý nghĩa của nhận diện mối nguy và ánh giá rủi ro
Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát và ngănngừa tai nạn lao động hoặc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro,mặt khác nhận diện mốinguy giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Những hành vi mất an toàn trực tiếpgây ra tai nạn điều dễ dàng nhận diện, còn các hành vi mất an toàn gián tiếp rất khó nhậndiện vì chúng tạo ra các mối nguy hiểm, hay môi trường nguy hiểm Những mối nguy hiểmhay môi trường nguy hiểm này khi được tác đđộng bởi các hành vi mất an toàn sẽ sinh ratai nạn, sự cố Để ngăn ngừa được các rủi ro, phải nhận diện chúng, ủ và rõ rđang các mốinguy hiểm Các mối nguy hiểm này luôn hiện hữu trong môi trường lao động hằng ngày.Nhận diện và đánh giá đúng mức sẽ phòng và tránh được những tai nạn, sự cố ít lườngtrước
2 Tổng quan về công cụ ma trận đánh giá rủi ro
Quy trình này nhằm đưa ra cách thức kiểm soát các hoạt động điều hành và trách nhiệmliên quan đến việc nhận dạng các mối nguy, đánh giá rủi ro Trên cơ sở đó xác định cácbiện pháp kiểm soát thích hợp Đây là phương pháp tương đối đơn giản dễ áp dụng vàothực tiễn mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp List
2.1 Phạm vi và quy trình sử dụng công cụ ma trận
Tùy vào bản chất của từng mối nguy mà rủi ro có thể khác nhau Viêc đánh giá rủi ro đươcthưc hiên dưa trên tần suất và mức độ nghiêm trọng Tiêu chí đánh giá đươc xác đinh
áp dụng theo ma trận rủi ro 5 mức, 2 thành tố
Trang 182.1.1 Tần suất
Tần suất xảy ra/xác suất, thự hiện hoặc xác suất về một tình huống xảy ra, hậu quả của việctiếp xúc với mối nguy hiểm hay khía cạnh môi trường – nguy cơ của một sự kiện dẫn đếnhậu quả xấu
Bảng 1 Bảng mô tả tần suất Tần suất (*)
(Có thể sử dụng tiêu chí của bất kỳ cột tần suất nào)
(*) Để xác ịnh tần suất rủi ro trong thời gian ầu khi chưa có đủ cơ sở dữ liệu về an toàn,các ơn vị chỉ có thể áp dụng tiêu chí định tính (thường xuyên, thỉnh thoảng, ít khi, hiếmkhi, cực kỳ hiếm) Một khi thư dự án an toàn được hình thành, các ơn vị cần áp dụng tiêuchí bán định lượng (> 0.1, 0.1 - 0.01, 0.01 - 0.001, 0.001 - 0.0001, < 0.0001) để xác ịnh tầnsuất rủi ro được chính xác hơn
2.1.2 Mức độ nghiên trọng
Mức độ nghiêm trọng là sự nghiêm trọng của tổn hại có thể xảy ra, là hậu quả của mối nguyhiểm đã nhận dạng Sự nghiêm trọng được cho điểm như sau:
- Rất nhẹ: Không đáng kể
Trang 19- Nhẹ: các vết xước, vết thâm tím được chữa khỏi trong lần cứu chữa đầu tiên hoặccác thương tích tương tự; (hoặc là những tai nạn lao đđộng nhẹ được phân loại theophụ lục 02 – Nghị ịnh số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/5/2016)
- Trung bình: các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng hơn, vết âm cần có sự chămsóc y tế của thầy thuốc lành nghề, có kinh nghiệm; (hoặc là những chấn thương uợcphân loại theo phụ lục 02 – Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/5/2016; các chấnthương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, tỷ lệ mất sức lao động nhỏ hơn30%)
- Cao: thương tích thường không chữa khỏi được, ở dạng thương tật vĩnh viễn; (hoặc
là những chấn thương đuợc phân loại theo phụ lục 02 – Nghị ịnh số 39/2012/NĐCP,ngày 15/5/2016; các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, tỷ lệmất sức lao động lớn hơn 30%)
- Rất cao: thương tích không chữa khỏi được; mất khả năng nghe, nhìn thập chí làchết (hoặc là những chấn thương đuợc phân loại theo phụ lục 02 – Nghị ịnh số39/2012/NĐ-CP, ngày 15/5/2016; các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặcmột phần, tỷ lệ mất sức lao động từ 81%)
Bảng 2 Bảng mô tả mức độ nghiêm trọng
Trang 20Rất nghiêm trọng - Gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường ở mđột phạm
vi rđđộng, tác đđộng ến mđột quần thể sinh thái/cđđộng ồng, cần phải xử lý trong thời gian dài với sự phối hợp của nhđiều bên); - Vi phạm nghiêm trọng luật pháp và bị ình chỉ hoạt đđộng; Ảnh hưởng ến an toàn ở cấp ô ̣ gây chết nhđiều người, ở góc độ sức khỏe ã gây bệnh nghề nghiệp mà phải nghỉ việc, ền bù thiệt hại liên quan cho người lao đđộng; - Tổn haị tài sản ến trên 100 triệu ồng;
- Thiết bị trọng yếu bị phá hủy hoàn toàn
5
Nghiêm trọng Gây ô nhiễm môi trường ở phạm vi vừa phải, phải xử lý
trong thời gian tương ối, cũng cần có sự phối hợp của mđột
số bên; Đã vi phạm luật pháp và bị xử phạt hành chính
Ảnh hưởng ến an toàn ở cấp ô ̣ gây chết người, ở góc độsức khỏe có dấu hiệu kiệt sức, quá tải trong công việc vànguy cơ rất cao làm cho người vận hành không thể tập trungthực hiện nhiệm vụ của họ mđột cách chính xác và xảy rasai lỗi, người lao đđộng ã bị bệnh nghề nghiệp và phải điềutrị bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của bác sĩ Thiết bị trọngyếu bị hư hỏng;
Tổn haị tài sản từ 50 triệu ến 100 triệu ồng
4
Trung bình Gây ô nhiễm môi trường ở phạm vi cục bđộ, không tác
đđộng ến mđột quần thể sinh thái hoặc cđđộng ồng nhưngphải xử lý
trong thời gian dưới mđột tuần và chỉ cần nguồn lực tại chỗ
Có dấu hiệu vi phạm luật pháp và/ hoặc có mđột số ít tiêuchí liên quan ến hoạt đđộng ã cận ngưỡng hoặc có thể vượtngưỡng luật
3
Trang 21Ảnh hưởng ến an toàn ở cấp ô ̣ có người bị thương nặng và/
hoặc phải giám ịnh thương tật từ 40% trở lên, ảnh hưởng ếnsức khỏe ở cấp độ có dấu hiệu bị bệnh nghề nghiệp, điều kiện người vận hành có thể giảm khả năng xử lý côngviệc do điều kiện làm việc bất lợi;
Tổn haị tài sản ở mức từ 5 triệu ến dưới 50 triệu ồng
Nhẹ Gây ô nhiễm môi trường trong phạm vi nhỏ, xử lý ngay
Chưa vi phạm luật pháp nhưng có khả năng bị nhắc nhở
Liên quan ến an toàn chỉ là các sự cố nhỏ, chỉ cần sơ cấpcứu (First Aid) nhưng không ể lại di chứng, tác ông ến sứckhỏe ở cấp ô ḳ iểm soát được
Tổn haị tài sản ở mức từ 1 - 5 triệu, thiết bị không bị hưhỏng và không ảnh hưởng hoạt đđộng khai thác
2
Rất nhẹ Không gây ô nhiễm môi trường và/ hoặc không tác đđộng
áng kể, nhưng vẫn bị hệ thống kiểm soát nđội bđộ nhắc nhở,nếu không lưu ý thì sẽ có khả năng bị vi phạm
Không vi phạm luật pháp nhưng vẫn bị hệ thống kiểm soátnđội bđộ nhắc nhở, nếu không lưu ý thì sẽ có khả năng bị viphạm
Trang 22So sánh kết quả ánh giá rủi ro với :
- Yêu cầu luâṭ inh liên quan;
- Yêu cầu khác ( ia phương, khách hàng và các bên liên quan); - Theo bảng xác
inh mứ c ô ̣rủi ro dưới ây:
Bảng 4 Bảng mô tả mức độ rủi ro (L)
ĐIỂM RỦI
RO (L)
MỨC RỦI RO (L)
MÔ TẢ
15 – 25 CAO (III) Hoạt đđộng không được tiếp tục
Chỉ được phép làm việc khi giảm mối nguy ến mức cho phépmới được thực hiện và được phê duyệt bởi người có thẩmquyền
7 – 15 TRUNG BÌNH
(II)
Hoạt đđộng được phép thực hiện sau khi ã xử lý và có biện phápquản lý phù hợp
Trang 231 – 6 THẤP (I) Hoạt đđộng được phép thực hiện và duy trì các biện pháp hiện
có
Đối với cấp độ rủi ro cao ( điểm từ 15-25 iểm): Phải ngừng ngay công việc, thực hiện cácgiải pháp trình tự ể kiểm soát ngay lập tức, thay đổi biện pháp để giảm thiểu rủi ro Báocáo ngay cho quản lý, cán bộ an toàn để có hương giải quyết Các công việc chỉ được phépthực hiện khi giảm mức độ rủi ro có thể chấp nhận được từ màu xanh trở xuống
Đối với cấp độ rủi ro trung bình ( điểm từ 7-12 điểm): Phải có sự phê duyệt/ đồng ý củalãnh đạo bộ phân sản xuất, cán bộ quản lý an toàn, thì mới được tiếp tục thực hiện côngviệc và phải đảm bảo:
2.1.4 Biện pháp kiểm soát rủi ro
Đối với các rủi ro ở mức cao: Bắt buộc phải xây dựng các biện pháp kiểm soát hoặc loại bỏmối nguy trước khi cho vận hành Phải xây dựng mục tiêu và có chế độ báo cáo tháng đếnBan Giám đốc Việc này phải được phụ trách của các bộ phận đánh giá, kiểm tra thườngxuyên để đảm bảo an toàn trong các điều kiện vận hành
Dưới đây là bảng kiểm soát rủi ro theo nguyên tắc 4T: Terminate (Chấm dứt rủi ro), Treat (Xử
lý rủi ro), Transfer (Chuyển giao rủi ro), Tolerate (Chấp nhâṇ rủi ro)
Bảng 5 Kiểm soát theo nguyên tắc 4T
4T
Kiểm soát theo thứ
tự ưu tiên (Hierachy control)
Giải thích
Trang 24Kiểm soát công nghê ̣
Dùng các biện pháp kiểm soát kỹ thuật, ví dụ:+Cảm ứng điện tử (sensor),
+ hệ thống báo động (alarm), + ăng kiểm thiết bị, đo chống sét, cài đặt cácgiá trị bảo vệ (setpoint),
+ camera giám sát và cảnh báo
Các biện pháp kiểm soát hành chính + Huấn luyện đào tạo, + cấp giấy phép làm việc,
+ xây dựng các quy định, quy trình,+ lập các bảng cảnh báo để kiểm soát các mối nguy
Thiết bi ̣an toàn, bảo
hô ḷ ao đđộng + Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, +bảo vệ an toàn cho người lao động
Kế hoach ứng phó các
sự cố khẩn cấp + Xây dựng sẵn các kế hoạch để ứng phó khi
có sự cố xảy ra
Transfer:
Chuyển giao rủi ro
+ Mua bảo hiểm, + Thuê các nhà thầu phụ có chuyên môn
Tolerate:
Chấp nhâṇ rủi ro
+ Duy trì các biện pháp kiểm soát rủi ro đang áp dụng
Trang 252.2 Phương pháp ánh giá rủi ro
2.2.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát, kiểm tra vị trí làm việc
Quan sát, kiểm tra trang thiết bị, dụng cụ
Quan sát việc tuân thủ quy trình làm việc, thói quen làm việc của người lao động
Qua các báo cáo điều tra tai nạn, sự cố
2.2.2 Phương pháp đặt câu hỏi:
Ai? Làm gì? Ở đâu? Khi nào? Và làm như thế nào?
Công việc này đã từng làm hay chưa?
Có thật sự cần thiết tiến hành côn việc này hay không?
Những mối nguy nào đang hiện hữu tại tại khu vự làm việc?
Trách nhiệm thuộc về ai?
Làm thế nào để cách ly những mối nguy hiểm đã được nhận diện?
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân nào? Cụ thể và chi tiết yêu cầu ra sao?
2.2.3 Phương pháp xem tài liệu hồ sơ:
Xem các quy trình
Xem các báo cáo tai nạn, sự cố liên quan
Xem các tiêu chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu của pháp luật
Sự tư ván từ chuyên giá, người có kinh nghiệm
Các báo cáo nhận diện nguy hiểm
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG
1 Thực trạng mối nguy mất an toàn lao đđộng trong công tác thi công và xây dựng nhà cao tầng
Nhóm em tiến hành nhận diện mối nguy tại cônng trình xây dựng Công tác thi công xâydựng nhà cao tầng ở Việt Nam ã có nhđiều ổi mới, những công nghệ hiện ại cũng đangtừng bước được áp dụng Đặc thù của công nghệ xây dựng nhà cao tầng có những yêu cầukhác biệt, òi hỏi phải giải quyết được các khó khăn trong thi công xây dựng, cụ thể như: -Cao trình vận chuyển thẳng ứng lớn;
Trang 26- Kết cấu và xây lắp phần lớn được tiến hành song song, tiến hành thi công xen kẽ, lượngvận chuyển cẩu lắp rất lớn;
- Quy cách, số lượng vật liệu xây dựng, chế phẩm và thiết bị nhđiều, có yêu cầu phức tạp;
- Công nhân làm việc lên, xuống các tầng nhđiều, lượng công nhân i lại rất lớn;
- Thời gian thi công gấp, vận chuyển lưu thông dày ặc, tổ chức làm việc phức tạp, nặngnề;
- Vấn ề an toàn, vệ sinh lao đđộng luôn ặt lên hàng ầu
Đối với công nghệ thi công xây dựng nhà cao tầng chủ yếu được thực hiện dựa trên quy trìnhsau:
- Khảo sát, chọn ịa iểm xây dựng;
- Thiết kế, lựa chọn phương án;
- Chuẩn bị vật tư, máy móc;
- Thi công móng, cọc, hầm;
- Thi công phần thân; - Xây và hoàn thiện
Trong các bước khảo sát, chọn ịa iểm xây dựng; thiết kế, lựa chọn phương án là nhữngbước khởi ầu của dự án, trong bước này sẽ ưa ra ầy ủ các phương án khả thi thể thực hiệnbao gồm: phương án lựa chọn công nghệ thi công, phương tiện thi công, phương án ảmbảo an toàn,
Trang 27Bên cạnh ó việc lựa chọn công nghệ thi công, ặc biệt là thiết bị, phương tiện thi công là hếtsức quan trọng Các thiết bị này có thể kể ến mđột số chủng loại sau:
- Máy vận chuyển thẳng ứng và cẩu lắp kết cấu, trong ó bao gồm: máy cần cẩu tháp,máy giá giếng, giá tháp vận chuyển thẳng ứng, máy nâng cáp trượt,
- Cơ giới bơm ẩy bê tông, trong ó bao gồm: xe vận chuyển và trđộn bê tông, máybơm bê tông cùng ôtô chờ bơm và cần rải bê tông,
- Máy móc vận chuyển nhân viên bao gồm: cầu thđang máy thi công, máy nâng hạchở người và hàng hóa,
- Các loại bình ài và thđang cao dùng cho thi công công trình trđang trí, lắp ráp thiết
bị cơ iện và các ống thông gió,
- Giàn giáo thường và các loại giàn giáo treo
- Thiết bị cơ giới khác như: máy ào, óng ép cọc, nhổ cọc, ép cừ, máy làm sắt,
- Thiết bị cầm tay như: máy khoan, máy mài, búa hơi, máy ầm, rùi,
Qua ó, có thể thấy rõ trong quá trình thi công xây dựng nhà cao tầng có những nguy cơ cơbản iển hình mất an toàn lao đđộng có thể được kể ến như sau: Nguy cơ ngã cao; nguy cơtrơn, trượt; nguy cơ tai nạn về iện; nguy cơ bị chấn thương do tiếp xúc với máy, thiết bị;nguy cơ do bị vật rơi, sập ổ; nguy cơ do vật văng bắn; nguy cơ do nhiệt; về cơ bản cóthể thấy rõ các nguy cơ này có thể tồn tại độc lập hoặc cùng tồn tại song song trong từngcông oạn sản xuất, thi công Thông qua việc nhận dạng chính xác, ầy ủ các mối nguy củatừng trường hợp cụ thể sẽ có những giải pháp giảm thiểu các nguy cơ ến mức có thể chấpnhận được ể hạn chế các chấn thương gây tai nạn trong hoạt đđộng sản xuất
2.1 Mối nguy phát sinh tại vị trí làm việc trong công trình
Ngã cao từ (giàn giáo, sàn nâng) di đđộng:
- Vừa làm vừa di đđộng giàn gây mất cân bằng trong tâm NLĐ té ngã vướng vào vậtcảng gây té ngã, vướng vào ường dây iện gây giật Ngã trong quá trình lên xuốnggiàn
Hành lđang bảo vệ quá thấp thiếu chắc chắn, công nhân chủ quan quan sát kém khi
di đđộng gây té cao
-
Trang 28-
Công nhân không mđang dây an toàn toàn thân hoặc mđang nhưng không có kỹnăng dùng an toàn
Ngã cao (từ giàn giáo , thđang, sàn thao tác, tấm cốp pha …) cố ịnh:
- Sàn thao tác rđđộng và số lượng không ủ dể té ngã khi làm việc trên cao hơn 6m
- NLĐ lắp giàn giáo thiếu kỹ năng không thắt dây an toàn hay thắt không úng Không
có cán bđộ kỹ thuật, thiếu thiết kế làm hệ thống giàn không ảm bảo khả năng chịulực gây sụp ổ Ngã trong quá trình lên xuống giàn
Ngã cao từ hố thăng vận hoặc rãnh ào hố móng sâu trên 3 m:
- Công nhân thiếu quan sát, chủ quan với mối nguy không óng cửa ngoài của thăng
- Thiếu che chắn, báo hiệu
Vật rơi trong khu vực đang có công tác thi công trên cao trên 3m:
- Vật liệu rơi như cát, á, thép, máy cầm tay trong quá trình công tác tại các khu vực
mở thiếu che chắn
Phá dỡ các kết cấu cũ sẵn có tại công trình nguy cơ sụp ổ của tòa nhà và kết cấu (tường,cđột, sàn, mái, ):
- Xảy ra sớm hơn dự ịnh vì kết cấu quá cũ kém ổn ịnh khó dự tính trong lúc phá dỡgây nguy hiểm cho công nhân đang thi công
- Ô nhiễm nguồn không khí, nước ảnh hưởng tới quá trình phát triển sinh thái của cácđđộng vật và thực vật xung quanh Có khá năng gây các bệnh cho người dân xungquanh các bệnh ường ruđột, hô hấp có thể phát sinh bụi Amiđang
- Các rác thải trong quá trình phá dỡ sẽ làm cản trở cũng như tạo nên các rủi ro tiềm
Trang 29-
- Ánh sáng kém trong quá trình phá dỡ sẽ làm cho người lao đđộng khó khăn trongviệc phá dỡ và có thể dẫn ến điều khiển máy móc thiết bị sai, dẫn dến các tai nạn laođđộng
Làm việc trong các không gian hạn chế như hầm bể phốt, cống, si lô Bentonie:
Hàm lượng oxy trong không khí không ủ ể cung cấp cho người vào làm việc bêntrong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích) do vùng làm việc kém thường xuyên và dùngmáy phát nhiệt như hàn cắt gâymệt mỏi ngạt, có thể dẩn ến ngất có nguy cơ ngấtchoáng hay tử vong
- Dư Oxy vì các ống dẩn khí rò rỉ, nồng độ quá cao dễ gây cháy nổ
- Khí độc hại, khí dễ cháy (CH4) do sự phân hủy trong lâu ngày tích tụ nguy cơ cháy
nổ cao nếu nằm trong khoảng UEL 5%- LEL 15%
- Không khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm, Hơi độc (H2S, NH3) khu vực lâungày vệ sinh kém, có thể xâm nhập qua hệ hô hấp gây ngđộ độc cấp tính hay nguyhại ến sức khỏe công nhân
- NLĐ không ủ năng lưc về sức khỏe và tinh thần trong thi công không gian hạn chế
- Thiếu người quan sát, đội ứng phó khẩn cấp, sơ cấp cưu với quy trình chuẩn hóa vàđược huấn luyện thường xuyên
- Khi lên xuống trong không gian hạn chế ở các hố sâu người lao đđộng phải hạthđang xuống nhưng chưa biết được nền ất như thế nào vì vậy có thể dẫn ến không
cố ịnh chân thđang ngã cao xuống hố trong quá trình xây dựng
Khu vực hố móng ào:
- Đđộ dốc hố không thích hợp (1:1.5) gây dễ sạt trượt, chưa óng cừ bảo vệ hoặc óngkhông ảm bảo kỷ thuật giằng chống, thẳng ngàm
- Sạt lở ất, thành vách vì nền kém ổn ịnh, vật liệu tập kết phía trên
- Công nhân thiếu kiến thức, thiếu chỉ dẫn an toàn KV hố móng có ý thức chủ quanvới mối nguy
Các công trình ngầm (hầm, hố ga, rãnh, cống…):
- Thiệt hại ến các hệ thống tiện ích (nước/gas/ iện) hiện hữu trong quá trình ào bằngmáy ào gầu nghịch và thủ công, vì thiếu các bản vẽ hồ sơ công trinh ngầm hiện hữu
Trang 30-
Đặc biệt nguy hiểm gây giật chết người khi ào trúng ường diện ngầm
- Thiếu sự chuẩn bị trong công việc (bản vẽ, PPE, máy móc…)
Nước xâm nhập do các lỗ hở/ thiếu sót trong giải quyết hệ thống tường vây gây ra
sự lún ất hoặc Sụp ổ ất ở mặt ất liền kề Sụt ất rất nguy hiểm kéo theo cả hệ móng
và công trình lân cận
Cầu thđang tạm không ổn ịnh ,rung lắc, ghỉ sắt -
Ngã xuống rãnh (có thể có nước tụ, ường iện,…) -
Ngã xuống hố móng ào có tụ nước
Khu vực có giao thông trên công trường:
- Mép của ường ào, hố, nguồn nước,… ất yếu rất dễ sạt lún khi lái xe chạy lên
- Sự va chạm của các xe tải vì chạy nhanh vượt ẩu, tài xe ý thức an toàn kém, không
có bằng lái, quan sát kém, hướng dẩn giao thông kém
- Phân làn xe không hợp lý thiếu kế hoạch tổ chức Tai nạn giữa người i bđộ và xe tải
- Những mối nguy hiểm từ mặt ường không bằng phẳng/bề mặt ường i bđộ
- Đề phòng các khu vực bị lồi lõm có tụ nước có thể làm sa lầy bánh xe, lạc tay láigây tai nạn
- Công trình tạm các cấu trúc tạm như nơi cất giữ nhiên liệu, khu vực có không gianhạn chế, dây cáp iện trên không, ường ống dẫn trên không
- Tầm nhìn trong khu vực bị hạn chế tầm nhìn, chđiều rđđộng hoặc trọng lượng Khu vực xây dựng công trình ngầm:
- Làm giảm Thông gió tự nhiên ảnh hưởng tới quá trình thở của người lao đđộng
- Giảm ánh sáng tự nhiên trong khu vực không ảm bảo cho các hoạt đđộng lao đđộng
- Tiếp xúc với độ ồn cao từ các thiết bị bên trên và từ hệ thống Thông gió ở trong khuvực Tiếp xúc với không khí ô nhiễm từ các hơi khí độc xung quanh do quá trìnhphân hủy các vật tư như cốp pha, xác đđộng vật trong ất
- Sự sụp ổ của thành phần kết cấu do yếu tố kỹ thuật, như hệ dàn giáo không ảm bảochịu tải thiết Kế, trong quá trình tháo ván khuôn, Sạt lở ất , cầu thđang không ổnịnh…
-
Trang 31- Sập giàn giáo, sụp ổ do không ổn ịnh
Khi làm việc ở trong điều kiện làm việc trên giàn giáo cao có nguy cơ bị ngã xuốngdưới có thể gây tai nạn chết người
- Làm việc gần dây iện nguồn có khả năng iện giật
- Máy móc di đđộng và sự chuyển đđộng di chuyển vào trong khu vực của giàn giáotăng khả năng bị Ngã ổ của giàn giáo trong khi lắp ặt
- Trđộn và kết hợp các bđộ phận giàn giáo khác nhau không phù hợp khiến giàn giáokhông ảm bảo khả năng chịu lực như ã thiết kế
- NLĐ không biết cách lắp dựng và tháo dẫn ến không làm úng theo yêu cầu có thểlàm cho hệ dàn không được ảm bảo như thiết kế
Dụng cụ mđang mới vào công trình của các nhà thầu (máy khoan, dùi, ục,…):
- Do thiết bị quá cũ, liên kết không chắc chắn, dây bị ứt chấp nối nguy cơ rò iện cao
- Văng bắn vào mắt trong quá trình khoan, mài, cắt…
- Con người Sử dụng các máy móc thiết bị với tay nghề yếu kém
- Ma sát mài mòn các phụ tùng i kèm theo
Thiết bị Nâng tải và người ( Balăng, cẩu tháp, thăng vận, …) có khu vực hoạt đđộng cố ịnhtrên bản vẽ:
- Thiếu kiến thức về các tín hiệu điều khiển Lỗi của người vận hành + Quá tải và lỗicủa thiết bị
- Thiết bị nâng trong tình trạng kém không còn khả năng nâng lúc ban ầu bị lỗi, hư
- Gió mạnh làm rung lắc vật nâng và thiết bị nâng gây momen làm cho tải trọng bịthay ổi làm tăng tải của thiết bị, nhất là sự mất ổn ịnh
Trang 32-
- Tầm nhìn kém làm người vận hành không thể thấy được tính hiệu và người xungquanh
- Đđiều kiện mặt bằng kém không ảm bảo khả năng chịu lực dẫn ến sạt lở
- Nhân viên lưu thông trong khu vực ảnh hưởng của cẩu
- Sai trong kế hoạch hoạt đđộng và biện pháp phòng ngừa chống lại ường dây iện trênkhông
Văng ra khỏi khu vực hoạt đđộng
-
Trang 332.3 Mối nguy phát sinh từ việc sử dụng hoặc xử lý các sản phẩm và nguyên vật
liệu Bê tông, vữa hồ, xi măng:
- NLĐ bị dị ứng, gây các bệnh về da do tiếp xúc trực tiếp
- NLĐ không cónhận thức, kiến thức nên chủ quan về mối nguy
- Bụi có trong quá trình trđộn và vận chuyển xi măng gây hại cho phổi, ho, nguy cơbụi phổi
Ván khuôn dính dầu nhớt ã qua sử dụng:
- Dị ứng cấp tính mẫn ngứa, gây các bệnh về da NLĐ không có nhận thức về mốinguy An toàn vệ sinh thực phẩm các quán ăn quanh công trình không ảm bảo.Nguồn nước sử dụng:
- Ngđộ độc do sử dụng nguồn nước uống không ảm bảo an toàn, uống nhầm hóa chất
(xăng, dầu máy, …)
- Ngđộ độc thực phẩm do ăn thức ăn không ảm bảo vệ sinh
- Môi trường xung quanh khu vực làm việc bị ô nhiễm do nhà vệ sinh kém hoặc
trọng Chết người, gây bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng lao đđộng Gây thiệt hại toàn bđộ tài sản
4 Nghiêm trọng Mắc bệnh nghề nghiệp, gây tổn thương nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng ến
sức khỏe NLĐ
Gây thiệt hại về tài sản cần thời gian ể phục hồi trước khi hoạt đđộng trởlại
Trang 343 Trung bình Mắc bệnh nghề nghiệp, gây tổn thương nhẹ, ảnh hưởng nhẹ ến sức khỏe
NLĐ Có NLĐ bị tổn thương và nằm viện điều trị
Cơ sở hoạt đđộng bình thường ngay khi xử lý sự cố
2 Nhẹ Chóng mặt nhức ầu, bị trầy xước ngoài ra, chảy máu,… NLĐ bị tổn
thương phải sơ cứu tại chỗ
Không gây ảnh hưởng ến hoạt đđộng sản xuất
1 Rất nhẹ Tai nạn do va quẹt,… Không ảnh hưởng ến sức khỏe NLĐ
Không gây ảnh hưởng ến hoạt đđộng sản xuất
Bảng 7: Bảng iểm tần suất xảy ra (F)
RO (L)
MỨC RỦI RO (L)
MÔ TẢ
15 – 25 CAO (III) Hoạt đđộng không được tiếp tục
Chỉ được phép làm việc khi giảm mối nguy ến mức cho phép