- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất - Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện na
KIẾN TRÚC
MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Ngành xây dựng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, với vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 40-50% ngân sách nhà nước, bao gồm cả đầu tư nước ngoài Sự mở cửa nền kinh tế đã nâng cao mức sống của người dân, tạo ra nhu cầu cao hơn về ăn ở, nghỉ ngơi và giải trí Đồng thời, nhu cầu của thương nhân và khách nước ngoài đến Việt Nam cũng gia tăng Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu bức xúc này.
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14 quận 10 sau lưng bưu điện Phú Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 18 tầng cao 59.5m, gồm 9 loại căn hộ:
- Căn hộ A: diện tích xây dựng 150m 2 gồm 1 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
- Căn hộ B: diện tích xây dựng 87.5m 2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp, ban công
- Căn hộ C: diện tích xây dựng 125m 2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, ban công
- Căn hộ D: diện tích xây dựng 150m 2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn,bếp, ban công
- Căn hộ E: diện tích xây dựng 150m 2 gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công
- Căn hộ F: 87.5 m 2 gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ G: 125 m 2 gồm hai phòng ngủ + wc + phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ H: 150m 2 gồm 02 phòng ngủ + wc +bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ B1: 225 m 2 gồm 02 phòng ngủ + wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
- Tầng hầm: cao 3.5 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe
- Tầng trệt: cao 3,5m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ A, B, C, D, E, F
- Tầng 2-18 cao 3,5 gồm các loại căn hộ A,B,C, D, E, F, G, H hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang
- Tầng 17 (tầng thượng) là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ
- Tầng 18 (tầng mái) là khu đặt máy kéo thang máy
1.2.3 Các chỉ tiêu xây dựng chính
- Diện tích sàn các tầng : 1579,8 m 2
- Tổng diện tích sàn các tầng : 26856,6 m
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
Khu nhà ở quận 10, TPHCM tọa lạc tại vị trí đắc địa trên đường Lý Thường Kiệt, gần các trường học, bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn Đây là địa điểm lý tưởng cho việc sinh sống và sinh hoạt trong một khu vực phồn thịnh của thành phố.
- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
- Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay
- Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300 m cách ranh đất bên trái 3 m, bên phải 3 m, đằng sau 3 m đảm bảo yêu cầu >3 m
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng được bố trí một cách mạch lạc và rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức giao thông trong công trình Điều này giúp đơn giản hóa các giải pháp kết cấu và các phương án kiến trúc khác.
- Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí
Công trình được thiết kế với hệ thống hành lang kết nối các căn hộ, đảm bảo thông thoáng và giao thông hợp lý Mặt bằng có diện tích phụ tối thiểu, tạo sự tiện lợi cho cư dân.
- Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng
- Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình
- Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Hệ thống giao thông trong tòa nhà được thiết kế với ba thang máy khách, mỗi thang có sức chứa 10 người và tốc độ 120m/phút, cùng với cửa rộng 1200mm Điều này đảm bảo khả năng lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi chỉ khoảng 30 giây, bên cạnh đó còn có hai cầu thang bộ hành để phục vụ nhu cầu di chuyển.
Các căn hộ được thiết kế hợp lý và đầy đủ tiện nghi, với các phòng chính tiếp xúc với thiên nhiên Phòng khách có ban công, trong khi phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo không gian thông thoáng Khu vệ sinh được trang bị thiết bị hiện đại và có hệ thống cấp nước.
CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
Các căn hộ và phòng làm việc được chiếu sáng tự nhiên nhờ vào cửa kính bên ngoài và giếng trời bên trong, cùng với các hệ thống giao thông chính trên các tầng.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu chuyển đổi thành điện hạ thế cho công trình Nguồn điện dự phòng cho tòa nhà được cung cấp bởi 02 máy phát điện Diesel có công suất 588 KVA, đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các hệ thống thiết yếu.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
Biến áp điện cung cấp điện năng cho các khu vực trong toà nhà thông qua hệ thống cáp được lắp đặt trong các ống riêng biệt tại tầng hầm.
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước
1.4.3.1.Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- - Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm)
Nước được bơm tự động lên bể chứa trên tầng thượng thông qua hệ thống van phao, đảm bảo quá trình bơm diễn ra một cách hiệu quả và liên tục.
- - Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
1.4.3.2.Hệ thống thoát nước mưa và khí gas
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải từ các buồng vệ sinh được dẫn qua một hệ thống ống riêng biệt, sau đó được chuyển đến bể xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m 3 /ngày
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được lắp đặt ở mỗi tầng và phòng trong công trình Tại các khu vực công cộng, hệ thống báo cháy được trang bị đồng hồ và đèn báo để thông báo khi có sự cố Khi nhận tín hiệu báo cháy, phòng quản lý sẽ thực hiện kiểm soát và khống chế hoả hoạn kịp thời.
1.4.4.2.Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước
- Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có
Mỗi tầng cần trang bị 01 hoặc 02 vòi cứu hỏa, tùy thuộc vào không gian của tầng đó Hệ thống ống nối được lắp đặt từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy.
Các vòi phun nước tự động được lắp đặt cách nhau 3m trên tất cả các tầng, kết nối với hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác như bình chữa cháy khô Ngoài ra, đèn báo cháy và đèn báo khẩn cấp cũng được trang bị tại các cửa thoát hiểm và trên tất cả các tầng.
- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng).
HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN
Khu vực khảo sát tại TP HCM có đặc điểm khí hậu ôn hòa với nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 27°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) khoảng 10°C.
Khu vực này có lượng nắng dồi dào, với từ 2500 đến 2700 giờ nắng mỗi năm Thời tiết được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa kéo dài trong phần còn lại của năm.
Từ tháng 5 đến tháng 11, khu vực này trung bình có khoảng 160 ngày mưa trong năm, với độ ẩm trung bình dao động từ 75-80% Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc, trong đó tháng 8 là tháng có sức gió mạnh nhất, còn tháng 11 là tháng có sức gió yếu nhất Tốc độ gió lớn nhất ghi nhận được là 28m/s.
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
TĨNH TẢI
2.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn
Bảng 2-1 – Sàn tầng điển hình
Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng tiêu chuẩn vượt tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần
Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1.708
Trọng lượng riêng Chiều dày Tĩnh tải tiêu chuẩn
Tĩnh tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
1 Bản thân kết cấu sàn 25 300 7.5 1.1 8.25
2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần 0
- Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 0.9 1.3 1.17
Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1.209
Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng tiêu chuẩn vượt tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.125
2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần
Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 2.4
Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng tiêu chuẩn vượt tải tính toán (kN/m 3 ) (mm) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.125
2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần 0 0
- Vữa lát nền + tạo dốc 20 50 1 1.3 1.3
Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 2.506
Qui về tải phân bố đều trên sàn (ô sàn lớn nhất): g100 = 1.35 kN/m2
Tường xây trên sân thượng: g t b h t n
HOẠT TẢI
Tra TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động
Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng
Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
Bảng 2-5 – Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995
STT Tên sàn Giá trị tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
TẢI TRỌNG GIÓ
Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió (theo mục 2 TCXD 2737:1995)
Tải trọng gió bao gồm hai thành phần chính: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phương pháp tính toán cho thành phần tĩnh của tải trọng gió được quy định theo các điều khoản trong tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
Theo mục 1.2 TC 229:1999, công trình có chiều cao trên 40m cần tính đến thành phần động của tải trọng gió Đối với đồ án tốt nghiệp, công trình cao 62.8m, do đó cần xem xét cả thành phần tĩnh và động của tải trọng gió.
2.3.1 Tính toán thành phần tĩnh của tải gió
Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định theo bảng 4 cho từng phân vùng áp lực gió trong phụ lục E của TCVN 2737-1995 Hệ số k(zj) phản ánh sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, được lấy từ bảng 5 của TCVN 2737-1995 Hệ số khí động c có giá trị cđón = 0.8 cho phía gió đẩy và chút = 0.6 cho phía gió hút.
Công trình xây dựng tại quận10 thuộc vùng gió II-B và địa hình C Tra bảng TCVN 2737:1995 được: Wo = 95 kG/m 2
Kết quả tải trọng gió tĩnh quy về lực tập trung tác dụng tại tâm sàn mỗi tầng theo 2 phương và phân bố trên dầm biên như sau:
Gía trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Gán vào dầm biên (kN/m)
Gió hút STORY18 3.5 34.960 38.5 37.5 63.0 1.095 0.727 0.545 1.272 1.272 100.201 102.873 1.527 1.145 STORY17 3.5 1420.931 38.5 37.5 59.5 1.078 0.715 0.537 1.252 1.252 197.199 202.457 3.005 2.254 STORY16 3.5 1445.847 38.5 37.5 56.0 1.060 0.704 0.528 1.232 1.232 193.996 199.169 2.956 2.217 STORY15 3.5 1445.847 38.5 37.5 52.5 1.043 0.692 0.519 1.211 1.211 190.793 195.881 2.907 2.180 STORY14 3.5 1445.847 38.5 37.5 49.0 1.024 0.680 0.510 1.190 1.190 187.407 192.405 2.856 2.142 STORY13 3.5 1452.031 38.5 37.5 45.5 1.003 0.666 0.499 1.165 1.165 183.564 188.459 2.797 2.098 STORY12 3.5 1460.462 38.5 37.5 42.0 0.982 0.652 0.489 1.141 1.141 179.721 184.513 2.739 2.054 STORY11 3.5 1460.462 38.5 37.5 38.5 0.958 0.636 0.477 1.113 1.113 175.328 180.004 2.672 2.004 STORY10 3.5 1460.462 38.5 37.5 35.0 0.930 0.618 0.463 1.081 1.081 170.204 174.743 2.594 1.945 STORY9 3.5 1460.462 38.5 37.5 31.5 0.902 0.599 0.449 1.048 1.048 165.080 169.482 2.515 1.887 STORY8 3.5 1460.462 38.5 37.5 28.0 0.872 0.579 0.434 1.013 1.013 159.589 163.845 2.432 1.824 STORY7 3.5 1468.631 38.5 37.5 24.5 0.841 0.558 0.419 0.977 0.977 153.824 157.926 2.344 1.758 STORY6 3.5 1479.048 38.5 37.5 21.0 0.809 0.537 0.403 0.940 0.940 148.059 152.007 2.256 1.692 STORY5 3.5 1479.048 38.5 37.5 17.5 0.770 0.511 0.383 0.895 0.895 140.922 144.679 2.147 1.611 STORY4 3.5 1479.048 38.5 37.5 14.0 0.724 0.481 0.361 0.841 0.841 132.503 136.036 2.019 1.514 STORY3 3.5 1479.048 38.5 37.5 10.5 0.668 0.444 0.333 0.776 0.776 122.254 125.514 1.863 1.397 STORY2 3.5 1479.048 38.5 37.5 7.0 0.588 0.390 0.293 0.683 0.683 107.613 110.482 1.640 1.230 STORY1 3.5 1479.048 38.5 37.5 3.5 0.488 0.324 0.243 0.566 0.566 89.220 91.599 1.360 1.020
Trong mô hình Etabs, chọn phương án nhập gió vào tâm hình học của công trình
2.3.2 Tính toán thành phần động của tải trọng gió
Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229 -1999
Thành phần động của tải trọng gió được xác định dựa trên các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh Tiêu chuẩn chỉ xem xét thành phần gió theo phương X và Y, trong khi bỏ qua thành phần gió ngang và momen xoắn.
2.3.2.1.Thiết lập tính toán động lực
Theo tiêu chuẩn thì sơ đồ tính toán động lực là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng phụ lục A của tiêu chuẩn
Hình 2-1 - Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình theo phụ lục A tiêu chuẩn TCVN 229:1999
Việc xác định tần số và dạng dao riêng của sơ đồ tính toán là phức tạp, đặc biệt khi công trình có độ cứng thay đổi theo chiều cao Do đó, trong đồ án, việc phân tích bài toán dao động được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng thiết kế nhà cao tầng ETABS.
Mô hình sơ đồ kết cấu của công trình trên phần mềm ETABS và phân tích bài toán dao động theo 3 phương
Hình 2-2 – Mô hình tính toán động lực tải trọng gió lên công trình trong Etabs
2.3.2.2.Kết quả phân tích dao động
Dựa vào kết quả tính toán từ chương trình ETABS, chúng tôi đã xác định được các tần số dao động riêng của công trình, tương ứng với các dao động riêng như được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 2-6 – Thống kê các dạng dao động
Mode Chu kì UX UY
Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL = 1.3 (Hz)
Căn cứ vào kết quả ở trên, f 1 0.436f L 1.3f 2 1.614do đó:
Theo phương X chỉ cần xét đến ảnh hưởng của dạng dao động 1(Mode 1)
Theo phương Y chỉ cần xét đến ảnh hưởng của dạng dao động 1 (Mode 2)
Thành phần động của gió lúc này bao gồm cả thành phần xung và lực quán tính và được tính toán căn cứ theo TCXD 229:1999
Sơ đồ tính thành phần động của gió : xem công trình như một thanh công sôn ngàm vào móng có
16 điểm tập trung khối lượng tương ứng cao trình 16 tầng sàn từ mặt đất hoàn thiện trở lên( không xét tầng hầm khi tính gió)
2.3.2.3.Tính toán thành phần động của tải trọng gió (mục 4.5 – TCXD 229:1999)
1 Giá trị tiêu chuẩn thành động của gió tác dụng lên phần tử j của dạng dao động thứ i được xác định theo công thức:
Mj: khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i
Hệ số i được xác định bằng cách chia công trình thành nhiều phần, trong đó tải trọng gió trong mỗi phần được coi là không đổi Dịch chuyển ngang tỉ đối yji của trọng tâm phần công trình thứ j tương ứng với dạng dao động thứ.
Hệ số động lực $\xi_i$ ứng với dạng dao động thứ $i$ không thứ nguyên, phụ thuộc vào thông số $\epsilon_i$ và độ giảm lôga của dao động $\delta$ (đường cong 1 ứng với lô ga $\delta = 3$) Trong đó, $0 < \xi_i < 940$.
với 1.2 : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió f i : tần số dao động riêng thứ i
Hình 3.5 Đồ thị xác định hệ số động lực i
Hệ số i được xác định bằng công thức 1
WFj : giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên thành phần thứ j của công trình, được xác định tho công thức:
Với Wj : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió
i : hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần tử thứ j của công trình, không thứ nguyên (Bảng 3, TCXD 229 -1999)
Sj : diện tích đón gió của phần thứ j của công trình
:Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải gió ứng với các dạng dao động khác nhau, phụ thuộc vào ,
2 Xác định giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tính toán thành phần động của gió được xác định theo công thức:
Trong đó, hệ số tin cậy lấy bằng 1,2
- hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian, lấy bằng 1. tt p(ji) P(JI)
Bảng 2-7 – Bảng giá trị tínhơ toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X
THEO PHƯƠNG X (mode 1) Giá trị tieâu chuaồn
Heọ soá áp lực ủoõng ξj
Heọ soỏ tửụng quan khoâng gian ν
Các thành phần động theo phương x
Wpji=MjξiΨixji f1x= 0.462 ε1 ξ1 Ψ1 x 1 Wpj 1 Dạng 1 Dạng 1 STORY18 3.500 34.960 0.529 0.717 0.482 0.673 0.073 1.684 0.056 0.010 0.033 0.033 2.618 STORY17 3.500 1420.931 0.533 0.717 0.478 0.667 0.073 1.684 0.056 0.009 1.257 1.257 198.030 STORY16 3.500 1445.847 0.538 0.717 0.475 0.663 0.073 1.684 0.056 0.009 1.198 1.198 188.640 STORY15 3.500 1445.847 0.544 0.717 0.472 0.659 0.073 1.684 0.056 0.008 1.116 1.116 175.778 STORY14 3.500 1445.847 0.549 0.717 0.468 0.653 0.073 1.684 0.056 0.008 1.021 1.021 160.773 STORY13 3.500 1452.031 0.554 0.717 0.463 0.646 0.073 1.684 0.056 0.007 0.943 0.943 148.544 STORY12 3.500 1460.462 0.560 0.717 0.458 0.639 0.073 1.684 0.056 0.006 0.852 0.852 134.249 STORY11 3.500 1460.462 0.567 0.717 0.453 0.632 0.073 1.684 0.056 0.006 0.756 0.756 119.092 STORY10 3.500 1460.462 0.578 0.717 0.447 0.624 0.073 1.684 0.056 0.005 0.674 0.674 106.100 STORY9 3.500 1460.462 0.588 0.717 0.442 0.616 0.073 1.684 0.056 0.004 0.577 0.577 90.943 STORY8 3.500 1460.462 0.598 0.717 0.434 0.606 0.073 1.684 0.056 0.004 0.481 0.481 75.786 STORY7 3.500 1468.631 0.608 0.717 0.426 0.594 0.073 1.684 0.056 0.003 0.401 0.401 63.145 STORY6 3.500 1479.048 0.618 0.717 0.417 0.581 0.073 1.684 0.056 0.002 0.320 0.320 50.436 STORY5 3.500 1479.048 0.637 0.717 0.408 0.570 0.073 1.684 0.056 0.002 0.237 0.237 37.279 STORY4 3.500 1479.048 0.659 0.717 0.397 0.554 0.073 1.684 0.056 0.001 0.167 0.167 26.314 STORY3 3.500 1479.048 0.681 0.717 0.379 0.528 0.073 1.684 0.056 0.001 0.111 0.111 17.543 STORY2 3.500 1479.048 0.726 0.717 0.356 0.496 0.073 1.684 0.056 0.000 0.056 0.056 8.771 STORY1 3.500 1479.048 0.754 0.717 0.306 0.427 0.073 1.684 0.056 0.000 0.014 0.014 2.193
Bảng 2-8 – Bảng giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y
THEO PHƯƠNG Y (mode 2) Giá trị tieâu chuaồn
Heọ soá áp lực ủoõng ξj
Heọ soỏ tửụng quan khoâng gian ν
Các thành phần động theo phương x
Wpji=MjξiΨixji f1x= 0.489 ε1 ξ1 Ψ1 x 1 Wpj 1 Dạng 1 Dạng 1 STORY18 3.500 34.960 0.529 0.654 0.440 0.673 0.069 1.658 0.046 0.011 0.030 0.030 2.433 STORY17 3.500 1420.931 0.533 0.654 0.436 0.667 0.069 1.658 0.046 0.010 1.136 1.136 183.684 STORY16 3.500 1445.847 0.538 0.654 0.433 0.663 0.069 1.658 0.046 0.010 1.078 1.078 174.324 STORY15 3.500 1445.847 0.544 0.654 0.431 0.659 0.069 1.658 0.046 0.009 1.000 1.000 161.744 STORY14 3.500 1445.847 0.549 0.654 0.427 0.653 0.069 1.658 0.046 0.008 0.922 0.922 149.164 STORY13 3.500 1452.031 0.554 0.654 0.422 0.646 0.069 1.658 0.046 0.008 0.837 0.837 135.363 STORY12 3.500 1460.462 0.560 0.654 0.418 0.639 0.069 1.658 0.046 0.007 0.763 0.763 123.442 STORY11 3.500 1460.462 0.567 0.654 0.413 0.632 0.069 1.658 0.046 0.006 0.674 0.674 108.920 STORY10 3.500 1460.462 0.578 0.654 0.408 0.624 0.069 1.658 0.046 0.005 0.595 0.595 96.212 STORY9 3.500 1460.462 0.588 0.654 0.403 0.616 0.069 1.658 0.046 0.005 0.505 0.505 81.690 STORY8 3.500 1460.462 0.598 0.654 0.396 0.606 0.069 1.658 0.046 0.004 0.427 0.427 68.982 STORY7 3.500 1468.631 0.608 0.654 0.388 0.594 0.069 1.658 0.046 0.003 0.350 0.350 56.590 STORY6 3.500 1479.048 0.618 0.654 0.380 0.581 0.069 1.658 0.046 0.002 0.273 0.273 44.122 STORY5 3.500 1479.048 0.637 0.654 0.372 0.570 0.069 1.658 0.046 0.002 0.205 0.205 33.092 STORY4 3.500 1479.048 0.659 0.654 0.362 0.554 0.069 1.658 0.046 0.001 0.148 0.148 23.900 STORY3 3.500 1479.048 0.681 0.654 0.346 0.528 0.069 1.658 0.046 0.001 0.091 0.091 14.707 STORY2 3.500 1479.048 0.726 0.654 0.324 0.496 0.069 1.658 0.046 0.000 0.045 0.045 7.354 STORY1 3.500 1479.048 0.754 0.654 0.279 0.427 0.069 1.658 0.046 0.000 0.011 0.011 1.838
2.3.3 Tổ hợp tải trọng gió
Theo mục 4.12 TCXD 229:1999 tổ hợp nội lực, chuyển vị gây ra do thành phần tĩnh và động của tải trọng gió được xác định như sau:
X – là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị;
X t – là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh của tải trọng gió gây ra;
X đ – là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần động của tải trọng gió gây ra;
S – là số dao động tính toán
Việc tổ hợp nội lực do thành phần gió động và gió tĩnh theo tiêu chuẩn được sinh viên thực hiện ngay trong phần mềm ETABS
Sau đây là bản kết quả tổng hợp tác động của gió vào công trình: s t d 2
Bảng 2-9 – Bảng tổng hợp giá trị tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió
Tổng tải toàn phần tính toán
Gán vào dầm biên (kN/m)
Fx Fy Gió đẩy Gió hút Dạng 1 Dạng 1 Fx Fy
TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
2.4.1 Đặc điểm công trình và các thông số
Bảng 2-10 – Đặc điểm công trình
- Địa điểm xây dựng: Tỉnh, thành: TP Hồ Chí Minh
- Hệ số tầm quan trọng: γ1 = 1.00 Phụ lục E
- Đặc điểm kết cấu: Cấp dẻo DCM
Loại kết cấu: Hệ khung, hoặc tương đương khung kw = 1.00
Bảng 2-11 – Các thông số dẫn xuất
Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị
- Đỉnh gia tốc nền tham chiếu agR0 0.0856 Bảng tra Phụ lục H (9386-2012)
- Gia tốc nền thiết kế trên nền lại A ag 0.8397 m/s 2 ag = agR.g
- Thông số xác định phổ S 1.15
- Hệ số ứng xử theo phương ngang q 3.9
- Hệ số xác định cận dưới b 0.2
Chu kỳ dao động cơ bản theo phương X 2.163295
Chu kỳ dao động cơ bản theo phương Y 2.043182
2.4.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng
Bảng 2-9 – Kết quả động đất
THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
TỔNG QUAN
Công trình được chia thành ba nhóm sàn: nhóm 1 bao gồm sàn tầng hầm và tầng 1, nhóm 2 từ tầng 2 đến tầng 17, và nhóm 3 là sàn tầng thượng và sàn mái Nhóm sàn 2 chiếm tỷ lệ lớn nhất, do đó được chọn để tính toán sàn điển hình Với kết cấu khung chịu lực chính, phương án sàn BTCT đổ toàn khối là giải pháp tối ưu, mang lại khả năng chịu tải lớn và tăng cường độ cứng, độ ổn định cho toàn bộ công trình.
TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM
3.2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn o Từ bản vẽ kiến trúc kết hợp với các yêu cầu về cấu tạo ta bố trí hệ dầm trên sàn điển hình như sau
Hình 3- 1: Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình
3.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn
+ Bề rộng dầm phụ chọn b d = 0.2 (m)
3.2.2.2 Tiết diện sàn Đặt hb là chiều dày của bản sàn, hb được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hb ≥ hmin
Theo TCVN 5574:2012 (điều 8.2.2), chiều cao tối thiểu của sàn mái là 40mm, sàn nhà ở và công trình công cộng là 50mm, sàn nhà sản xuất là 60mm, và bản làm từ betong nhẹ là 70mm.
- Đối với bản kê 4 cạnh: hs D 1 m L
Với : D = 0.8 ÷ 1.4 : chọn D = 0.8 m = 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh
Ta chọn sơ bộ chiều dày sàn là: hs = 0.15 m
TÍNH TOÁN NỘI LỰC, BỐ TRÍ CỐT THÉP
3.3.1 Phân tích sơ đồ làm việc của từng ô bản
Căn cứ vào tỉ số giữa các nhịp của ô bản :
+ Nếu l2/l1 ≤ 2 : tính theo bản làm việc theo hai phương
+ Nếu l2/l1 >2 : tính theo bản dầm
Bảng 3- 1: Bảng thống kê kích thước sàn
Kí hiệu ô bản l 1 (m) l 2 (m) l 2 /l 1 Loại sàn
STT Cấp độ bền Đặc tính
1 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.5 MPa
2 Thép AI ( 10): Rs = Rsc = 225 MPa
Rsw = 175 MPa ; Es = 2.1.10 6 MPa Cốt thép có