1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế chung cư cao tầng lapaz tower đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

269 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chung cư cao tầng Lapaz Tower
Tác giả Trần Tuấn Vũ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Hậu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (22)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH (22)
      • 1.1.1. Mục đích xây dựng công trình (22)
      • 1.1.2. Vị trí và đặc điểm công trình (22)
        • 1.1.2.1. Vị trí công trình (22)
        • 1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên (23)
        • 1.1.2.3. Địa hình (24)
      • 1.1.3. Quy mô công trình (24)
        • 1.1.3.1. Loại công trình (24)
        • 1.1.3.2. Số tầng hầm (26)
        • 1.1.3.3. Số tầng (26)
        • 1.1.3.4. Cao độ mỗi tầng (30)
        • 1.1.3.5. Chiều cao công trình (30)
        • 1.1.3.6. Diện tích xây dựng (30)
        • 1.1.3.7. Vị trí giới hạn công trình (30)
        • 1.1.3.8. Công năng công trình (30)
    • 1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (31)
      • 1.2.1. Giải pháp mặt bằng (31)
      • 1.2.2. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo (31)
        • 1.2.2.1. Giải pháp mặt cắt (31)
        • 1.2.2.2. Giải pháp cấu tạo (31)
      • 1.2.3. Giải pháp mặt đứng & hình khối (34)
        • 1.2.3.1. Giải pháp mặt đứng (34)
        • 1.2.3.2. Giải pháp hình khối (34)
      • 1.2.4. Giải pháp giao thông công trình (35)
    • 1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC (36)
    • 1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC (36)
      • 1.4.1. Hệ thống điện (36)
      • 1.4.2. Hệ thống cấp nước (36)
      • 1.4.3. Hệ thống thoát nước (36)
      • 1.4.4. Hệ thống thống gió (36)
      • 1.4.5. Hệ thống chiếu sáng (36)
      • 1.4.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy (37)
      • 1.4.7. Hệ thống chống sét (37)
      • 1.4.8. Hệ thống thoát rác (37)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (38)
    • 2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU (0)
      • 2.1.1. Cơ sở thực hiện (38)
      • 2.1.2. Cơ sở tính toán (38)
    • 2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU (0)
      • 2.2.1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân (38)
        • 2.2.1.1. Giải pháp kết cấu theo phương đứng (38)
        • 2.2.1.2. Giải pháp kết cấu theo phương ngang (39)
      • 2.2.2. Giải pháp kết cấu phần móng (0)
      • 2.2.3. Vật liệu sử dụng cho công trình (0)
        • 2.2.3.1. Bê tông (40)
        • 2.2.3.3. Cốt thép (0)
        • 2.2.3.4. Lớp bê tông bảo vệ (0)
      • 2.2.4. Kích thước các cấu kiện của công trình (0)
        • 2.2.4.1. Chiều dày sàn (42)
        • 2.2.4.2. Chiều dày vách và lõi thang máy (42)
        • 2.2.4.3. Chiều dày sàn và tường hầm (43)
        • 2.2.4.4. Tiết diện cột (43)
      • 2.2.5. Mặt bằng kết cấu sàn điển hình (45)
  • CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG (78)
    • 3.1. TĨNH TẢI (47)
      • 3.1.1. Tải các lớp cấu tạo sàn (47)
      • 3.1.2. Tải tường xây (50)
    • 3.2. HOẠT TẢI (51)
    • 3.3. TẢI TRỌNG GIÓ (0)
      • 3.3.1. Tính toán thành phần tĩnh của tải gió (0)
        • 3.3.1.1. Cơ sở lý thuyết (51)
        • 3.3.1.2. Áp dụng tính toán (53)
      • 3.3.2. Tính toán thành phần động của tải trọng gió (0)
        • 3.3.2.1. Thiết lập tính toán động lực (55)
        • 3.3.2.2. Kết quả phân tích dao động (57)
        • 3.3.2.3. Tính toán thành phần động của tải trọng gió (mục 4.5 – TCXD 229:1999) 40 3.3.3. Tổ hợp tải trọng gió (57)
    • 3.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT (0)
      • 3.4.1. Cơ sở lý thuyết tính toán (67)
        • 3.4.1.1. Kết luận (70)
      • 3.4.2. Đặc điểm công trình và các thông số dẫn xuất (75)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (0)
    • 4.1. THÔNG SỐ THIẾT KẾ (0)
      • 4.1.1. Sơ bộ kích thước (0)
      • 4.1.2. Vật liệu (80)
    • 4.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG (0)
    • 4.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP CHO TỪNG Ô BẢN (0)
      • 4.3.1. Xác định nội lực (82)
      • 4.3.2. Tính thép cho các ô bản (86)
    • 4.4. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN (92)
  • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI (93)
    • 5.1. KIẾN TRÚC (93)
    • 5.2. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN (0)
      • 5.2.1. Phân loại (93)
      • 5.2.2. Sơ bộ kết cấu (93)
      • 5.2.3. Vật liệu (95)
    • 5.3. TÍNH TOÁN BẢN NẮP (0)
      • 5.3.1. Tải trọng (96)
        • 5.3.1.1. Tĩnh tải (96)
        • 5.3.1.2. Hoạt tải (96)
      • 5.3.2. Sơ đồ tính (96)
      • 5.3.3. Nội lực (98)
      • 5.3.4. Tính thép (98)
    • 5.4. TÍNH TOÁN BẢN THÀNH (0)
      • 5.4.1. Tải trọng (100)
        • 5.4.1.1. Tải trọng ngang của nước (100)
        • 5.4.1.2. Tải trọng ngang của gió (100)
        • 5.4.1.3. TLBT bản thành (100)
      • 5.4.2. Sơ đồ tính (102)
        • 5.4.2.1. Quan niệm sơ đồ tính (102)
        • 5.4.2.2. Sơ đồ tính (102)
      • 5.4.3. Nội lực (102)
      • 5.4.4. Tính thép (102)
    • 5.5. TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY (0)
      • 5.5.1. Tải trọng (104)
        • 5.5.1.1. Tĩnh tải : gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo (105)
        • 5.5.1.2. Tải trọng nước (106)
        • 5.5.1.3. Hoạt tải (106)
      • 5.5.2. Sơ đồ tính (106)
      • 5.5.3. Nội lực (106)
      • 5.5.4. Tính thép (108)
    • 5.6. TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY (0)
      • 5.6.1. Tải trọng (110)
        • 5.6.1.1. Dầm nắp (110)
        • 5.6.1.2. Dầm đáy (112)
      • 5.6.2. Sơ đồ tính (114)
      • 5.6.3. Nội lực (118)
        • 5.6.3.1. Monment (118)
        • 5.6.3.2. Lực cắt (120)
      • 5.6.4. Tính thép (121)
        • 5.6.4.1. Thép dọc (121)
        • 5.6.4.2. Thép đai (Căn cứ vào TCVN 5574:2012 mục 6.3.2) (121)
    • 5.7. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG VÀ NỨT BẢN ĐÁY (127)
      • 5.7.1. Kiểm tra độ võng (127)
      • 5.7.2. Kiểm tra nứt (127)
    • 5.8. TÍNH TOÁN CỘT BỂ NƯỚC (0)
  • CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (136)
    • 6.1. KIẾN TRÚC (136)
    • 6.2. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN (0)
      • 6.2.1. Sơ bộ kích thước (137)
        • 6.2.1.1. Bậc thang (137)
        • 6.2.1.2. Bản thang (137)
        • 6.2.1.3. Dầm thang (137)
      • 6.2.2. Vật liệu (137)
      • 6.2.3. Tải trọng (138)
        • 6.2.3.1. Cách xác định tải trọng (138)
        • 6.2.3.2. Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng (139)
        • 6.2.3.3. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ (143)
    • 6.3. TÍNH TOÁN BẢN THANG (0)
      • 6.3.1. Sơ đồ tính (145)
      • 6.3.2. Nội lực cầu thang (0)
      • 6.3.3. Tính thép (146)
    • 6.4. TÍNH TOÁN DẦM THANG (DẦM CHIẾU TỚI) (0)
      • 6.4.1. Tải trọng (148)
      • 6.4.2. Sơ đồ tính (148)
      • 6.4.3. Nội lực (150)
      • 6.4.4. Tính thép (150)
        • 6.4.4.1. Tính thép dọc (150)
        • 6.4.4.2. Tính thép đai (150)
  • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B (154)
    • 7.1. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG (154)
    • 7.2. TỔ HỢP NỘI LỰC (154)
      • 7.2.1. Tổ hợp cơ bản (TCVN 2737:1995) (154)
        • 7.2.1.1. Tổ hợp cơ bản 1 (154)
        • 7.2.1.2. Tổ hợp cơ bản 2 (154)
      • 7.2.2. Tổ hợp đặc biệt (154)
      • 7.2.3. Kết luận (157)
    • 7.3. CHẤT HOẠT TẢI (157)
    • 7.4. MÔ HÌNH ETABS (158)
    • 7.5. TÍNH TOÀN DẦM KHUNG TRỤC 2 TRỤC B (0)
      • 7.5.1. Cơ sở lý thuyết (159)
        • 7.5.1.1. Tính toán cốt thép dọc (159)
        • 7.5.1.2. Tính cốt thép đai (159)
      • 7.5.2. Tính toán cốt thép dọc dầm sàn tầng 2 (0)
      • 7.5.3. Tính toán với tiết diện cụ thể (163)
    • 7.6. THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 4 VÀ TRỤC B (172)
      • 7.6.1. Cốt thép dọc (172)
        • 7.6.1.1. Khái niệm về nén lệch tâm xiên (172)
        • 7.6.1.2. Nội lực cột nén lệch tâm xiên (173)
        • 7.6.1.3. Tính toán cốt thép dọc cột nén lệch tâm xiên (173)
      • 7.6.2. Tính thép dọc cột khung trục 2 trục B (181)
        • 7.6.2.1. Cốt thép dọc cột khung trục B (187)
        • 7.6.2.2. Cốt thép dọc cột khung trục 4 (191)
      • 7.6.3. Cốt thép đai (195)
        • 7.6.3.1. Cơ sở lý thuyết tính toán (195)
        • 7.6.3.2. Một số yêu cầu về cấu tạo, bố trí cốt đai (195)
        • 7.6.3.3. Tính toán thép đai cột (195)
    • 7.7. TÍNH VÁCH KHUNG (0)
      • 7.7.1. Phương pháp vùng biên chịu moment (197)
      • 7.7.2. Tính toán thép vách (200)
        • 7.7.2.1. Các bước tính toán (200)
        • 7.7.2.2. Kết quả tính toán (0)
  • CHƯƠNG 8: MÓNG CỌC BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC (0)
    • 8.1. DỮ LIỆU TÍNH TOÁN (0)
      • 8.1.1. Địa chất công trình (0)
      • 8.1.2. Đánh giá tính chất của đất nền (0)
    • 8.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN (0)
      • 8.2.1. Các giải thuyết tính toán (0)
      • 8.2.2. Tải trọng tính toán (0)
    • 8.3. Thiết kế móng đơn M1 (0)
      • 8.3.1. Chọn chiều sâu chôn đài (0)
      • 8.3.2. Cấu tạo cọc (0)
    • 8.4. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc (0)
      • 8.4.1. Thông số cọc (0)
      • 8.4.2. Bê tông (0)
      • 8.4.3. Thép dự ứng lực (0)
      • 8.4.4. Mô đun đàn hồi (0)
      • 8.4.5. Diện tích mặt cắt (0)
      • 8.4.6. Diện tích thiết kế (0)
      • 8.4.7. Lực căng và mất mát ứng suất (0)
        • 8.4.7.1. Ứng suất căng (0)
        • 8.4.7.2. Mất mát ứng suất (0)
        • 8.4.7.3. Ứng suất hiệu quả (0)
        • 8.4.7.4. Tải trọng thiết kế (0)
      • 8.4.8. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCVN 10304 – 2014) 134 8.4.9. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục G TCVN 10304- 2014) (0)
    • 8.5. Tính toán móng M1 (0)
      • 8.5.1. Nội lực tính toán (0)
      • 8.5.2. Xác định sơ bộ số lượng cọc (0)
      • 8.5.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc (0)
      • 8.5.4. Kiểm tra ổn định đất nền và tính lún cho móng (0)
      • 8.5.5. Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước (0)
      • 8.5.6. Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước (0)
      • 8.5.7. Kiểm tra chọc thủng đài cọc (0)
      • 8.5.8. Tính thép đài cọc (0)
    • 8.6. TÍNH TOÁN MÓNG M2 (0)
      • 8.6.1. Nội lực tính toán (0)
      • 8.6.2. Xác định sơ bộ số lượng cọc (0)
      • 8.6.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc (0)
      • 8.6.4. Kiểm tra ổn định đất nền và tính lún cho móng (0)
      • 8.6.5. Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước (0)
      • 8.6.6. Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước (0)
      • 8.6.7. Kiểm tra chọc thủng đài cọc (0)
      • 8.6.8. Tính thép đài cọc (0)
    • 8.7. Tính toán móng lõi thang M3 (0)
      • 8.7.1. Xác định nội lực tính toán (0)
      • 8.7.2. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc (0)
      • 8.7.3. Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc (0)
      • 8.7.4. Kiểm tra ổn định đất nền (0)
      • 8.7.5. Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước (0)
      • 8.7.6. Kiểm tra độ lún khối móng qui ước (0)
      • 8.7.7. Tính đài cọc bằng phần mềm SAFE (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG LAPAZ TOWER

GVHD: ThS NGUYỄN VĂN HẬU SVTH: TRẦN TUẤN VŨ

SKL008349

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2018

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: TRẦN TUẤN VŨ MSSV: 13149217

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG LAPAZ TOWER

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN HẬU

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: TRẦN TUẤN VŨ MSSV:

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

13149217

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG LAPAZ TOWER

Họ và tên Giáo viên phản biện: ThS NGUYỄN THANH TÚ

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án của mình, em đã nhận được rất nhiều

sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Hậu Em xin gửi lời cảm ơn chân

thành, sâu sắc của mình đến quý Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toànthể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng đã hướng dẫn em trong 4 năm họctập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạtcho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡđộng viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khókhăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đóluận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫncủa quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thểtiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 6

CAPSTONE PROJECT’S TASK

Project’s Name: CHUNG CU CAO TANG LAPAZ TOWER

Ho Chi Minh, January 2 th , 2018

Trang 7

MỤC LỤC

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

CAPSTONE PROJECT’S TASK v

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH BẢNG 10

DANH SÁCH HÌNH ẢNH 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 16

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 16

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 16

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 16

1.1.2.1 Vị trí công trình 16

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên 17

1.1.2.3 Địa hình 18

1.1.3 Quy mô công trình 18

1.1.3.1 Loại công trình 18

1.1.3.2 Số tầng hầm 20

1.1.3.3 Số tầng 20

1.1.3.4 Cao độ mỗi tầng 22

1.1.3.5 Chiều cao công trình 22

1.1.3.6 Diện tích xây dựng 22

1.1.3.7 Vị trí giới hạn công trình 22

1.1.3.8 Công năng công trình 22

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 23

1.2.1 Giải pháp mặt bằng 23

1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 23

1.2.2.1 Giải pháp mặt cắt 23

1.2.2.2 Giải pháp cấu tạo 23

1

Trang 8

1.2.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối 25

1.2.3.1 Giải pháp mặt đứng 25

1.2.3.2 Giải pháp hình khối 25

1.2.4 Giải pháp giao thông công trình 25

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 26

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 26

1.4.1 Hệ thống điện 26

1.4.2 Hệ thống cấp nước 26

1.4.3 Hệ thống thoát nước 26

1.4.4 Hệ thống thống gió 26

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 26

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 27

1.4.7 Hệ thống chống sét 27

1.4.8 Hệ thống thoát rác 27

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 28

2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 28

2.1.1 Cơ sở thực hiện 28

2.1.2 Cơ sở tính toán 28

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 28

2.2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 28

2.2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 28

2.2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 29

2.2.2 Giải pháp kết cấu phần móng 30

2.2.3 Vật liệu sử dụng cho công trình 30

2.2.3.1 Bê tông 30

2.2.3.2 30

2.2.3.3 Cốt thép 31

2.2.3.4 Lớp bê tông bảo vệ 31

2.2.4 Kích thước các cấu kiện của công trình 31

2

Trang 9

2.2.4.1 Chiều dày sàn 31

2.2.4.2 Chiều dày vách và lõi thang máy 31

2.2.4.3 Chiều dày sàn và tường hầm 32

2.2.4.4 Tiết diện cột 32

2.2.5 Mặt bằng kết cấu sàn điển hình 33

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 34

3.1 TĨNH TẢI 34

3.1.1 Tải các lớp cấu tạo sàn 34

3.1.2 Tải tường xây 35

3.2 HOẠT TẢI 36

3.3 TẢI TRỌNG GIÓ 36

3.3.1 Tính toán thành phần tĩnh của tải gió 36

3.3.1.1 Cơ sở lý thuyết 36

3.3.1.2 Áp dụng tính toán 37

3.3.2 Tính toán thành phần động của tải trọng gió 38

3.3.2.1 Thiết lập tính toán động lực 38

3.3.2.2 Kết quả phân tích dao động 40

3.3.2.3 Tính toán thành phần động của tải trọng gió (mục 4.5 – TCXD 229:1999) 40 3.3.3 Tổ hợp tải trọng gió 45

3.4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 46

3.4.1 Cơ sở lý thuyết tính toán 46

3.4.1.1 Kết luận 48

3.4.2 Đặc điểm công trình và các thông số dẫn xuất 51

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 53

4.1 THÔNG SỐ THIẾT KẾ 53

4.1.1 Sơ bộ kích thước 53

4.1.2 Vật liệu 54

4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 55

4.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP CHO TỪNG Ô BẢN 55

3

Trang 10

4.3.1 Xác định nội lực 55

4.3.2 Tính thép cho các ô bản 59

4.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN 62

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 63

5.1 KIẾN TRÚC 63

5.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 63

5.2.1 Phân loại 63

5.2.2 Sơ bộ kết cấu 63

5.2.3 Vật liệu 64

5.3 TÍNH TOÁN BẢN NẮP 64

5.3.1 Tải trọng 65

5.3.1.1 Tĩnh tải 65

5.3.1.2 Hoạt tải 65

5.3.2 Sơ đồ tính 65

5.3.3 Nội lực 66

5.3.4 Tính thép 66

5.4 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH 67

5.4.1 Tải trọng 67

5.4.1.1 Tải trọng ngang của nước 67

5.4.1.2 Tải trọng ngang của gió 67

5.4.1.3 TLBT bản thành 67

5.4.2 Sơ đồ tính 68

5.4.2.1 Quan niệm sơ đồ tính 68

5.4.2.2 Sơ đồ tính 68

5.4.3 Nội lực 68

5.4.4 Tính thép 68

5.5 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY 69

5.5.1 Tải trọng 69

5.5.1.1 Tĩnh tải : gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo 69

4

Trang 11

5.5.1.2 Tải trọng nước 70

5.5.1.3 Hoạt tải 70

5.5.2 Sơ đồ tính 70

5.5.3 Nội lực 70

5.5.4 Tính thép 71

5.6 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY 72

5.6.1 Tải trọng 72

5.6.1.1 Dầm nắp 72

5.6.1.2 Dầm đáy 73

5.6.2 Sơ đồ tính 74

5.6.3 Nội lực 77

5.6.3.1 Monment 77

5.6.3.2 Lực cắt 79

5.6.4 Tính thép 80

5.6.4.1 Thép dọc 80

5.6.4.2 Thép đai (Căn cứ vào TCVN 5574:2012 mục 6.3.2) 80

5.7 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG VÀ NỨT BẢN ĐÁY 83

5.7.1 Kiểm tra độ võng 83

5.7.2 Kiểm tra nứt 83

5.8 TÍNH TOÁN CỘT BỂ NƯỚC 87

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 88

6.1 KIẾN TRÚC 88

6.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 89

6.2.1 Sơ bộ kích thước 89

6.2.1.1 Bậc thang 89

6.2.1.2 Bản thang 89

6.2.1.3 Dầm thang 89

6.2.2 Vật liệu 89

6.2.3 Tải trọng 89

5

Trang 12

6.2.3.1 Cách xác định tải trọng 89

6.2.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 90

6.2.3.3 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 92

6.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG 93

6.3.1 Sơ đồ tính 93

6.3.2 Nội lực cầu thang 94

6.3.3 Tính thép 94

6.4 TÍNH TOÁN DẦM THANG (DẦM CHIẾU TỚI) 95

6.4.1 Tải trọng 95

6.4.2 Sơ đồ tính 95

6.4.3 Nội lực 96

6.4.4 Tính thép 96

6.4.4.1 Tính thép dọc 96

6.4.4.2 Tính thép đai 96

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 98

7.1 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 98

7.2 TỔ HỢP NỘI LỰC 98

7.2.1 Tổ hợp cơ bản (TCVN 2737:1995) 98

7.2.1.1 Tổ hợp cơ bản 1 98

7.2.1.2 Tổ hợp cơ bản 2 98

7.2.2 Tổ hợp đặc biệt 98

7.2.3 Kết luận 100

7.3 CHẤT HOẠT TẢI 100

7.4 MÔ HÌNH ETABS 101

7.5 TÍNH TOÀN DẦM KHUNG TRỤC 2 TRỤC B 102

7.5.1 Cơ sở lý thuyết 102

7.5.1.1 Tính toán cốt thép dọc 102

7.5.1.2 Tính cốt thép đai 102

7.5.2 Tính toán cốt thép dọc dầm sàn tầng 2: 104

6

Trang 13

7.5.3 Tính toán với tiết diện cụ thể 104

7.6 THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 4 VÀ TRỤC B 109

7.6.1 Cốt thép dọc 109

7.6.1.1 Khái niệm về nén lệch tâm xiên 109

7.6.1.2 Nội lực cột nén lệch tâm xiên 110

7.6.1.3 Tính toán cốt thép dọc cột nén lệch tâm xiên 110

7.6.2 Tính thép dọc cột khung trục 2 trục B 114

7.6.2.1 Cốt thép dọc cột khung trục B 117

7.6.2.2 Cốt thép dọc cột khung trục 4 119

7.6.3 Cốt thép đai 121

7.6.3.1 Cơ sở lý thuyết tính toán 121

7.6.3.2 Một số yêu cầu về cấu tạo, bố trí cốt đai: 121

7.6.3.3 Tính toán thép đai cột 121

7.7 TÍNH VÁCH KHUNG 122

7.7.1 Phương pháp vùng biên chịu moment 122

7.7.2 Tính toán thép vách 124

7.7.2.1 Các bước tính toán 124

7.7.2.2 Kết quả tính toán 126

CHƯƠNG 8: MÓNG CỌC BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC 128

8.1 DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 128

8.1.1 Địa chất công trình 128

8.1.2 Đánh giá tính chất của đất nền 129

8.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 129

8.2.1 Các giải thuyết tính toán 129

8.2.2 Tải trọng tính toán 130

8.3 Thiết kế móng đơn M1 130

8.3.1 Chọn chiều sâu chôn đài 130

8.3.2 Cấu tạo cọc 130

8.4 Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc: 131

7

Trang 14

8.4.1 Thông số cọc: 131

8.4.2 Bê tông: 131

8.4.3 Thép dự ứng lực: 132

8.4.4 Mô đun đàn hồi: 132

8.4.5 Diện tích mặt cắt: 132

8.4.6 Diện tích thiết kế: 132

8.4.7 Lực căng và mất mát ứng suất: 133

8.4.7.1 Ứng suất căng: 133

8.4.7.2 Mất mát ứng suất: 133

8.4.7.3 Ứng suất hiệu quả: 133

8.4.7.4 Tải trọng thiết kế: 133

8.4.7.4.1 Tải dọc trục 133

8.4.7.4.2 Moment gât nứt 134

8.4.8 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCVN 10304 – 2014) 134 8.4.9 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục G TCVN 10304-2014) 135

8.5 Tính toán móng M1 138

8.5.1 Nội lực tính toán 138

8.5.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc: 138

8.5.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 139

8.5.4 Kiểm tra ổn định đất nền và tính lún cho móng 140

8.5.5 Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước 140

8.5.6 Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước 142

8.5.7 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 144

8.5.8 Tính thép đài cọc 145

8.6 TÍNH TOÁN MÓNG M2 146

8.6.1 Nội lực tính toán 146

8.6.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc: 146

8.6.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 147

8

Trang 15

8.6.4 Kiểm tra ổn định đất nền và tính lún cho móng 148

8.6.5 Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước 149

8.6.6 Kiểm tra độ lún cho khối móng quy ước 150

8.6.7 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 152

8.6.8 Tính thép đài cọc 153

8.7 Tính toán móng lõi thang M3 154

8.7.1 Xác định nội lực tính toán 154

8.7.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 154

8.7.3 Kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc 155

8.7.4 Kiểm tra ổn định đất nền 156

8.7.5 Kiểm tra áp lực đáy khối móng qui ước 156

8.7.6 Kiểm tra độ lún khối móng qui ước 158

8.7.7 Tính đài cọc bằng phần mềm SAFE 159

TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

9

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 – Sàn tầng điển hình 24

Bảng 1.2 – Sàn tầng trệt 24

Bảng 1.3 – Sàn tầng hầm 24

Bảng 1.4 – Sàn mái 25

Bảng 1.5 – Sàn vệ sinh 25

Bảng 2.1 – Bê tông 30

Bảng 2.2 – Cốt thép 31

Bảng 2.3 – Sơ bộ kích thước cột 32

Bảng 3.1 – Sàn tầng điển hình 34

Bảng 3.2 – Sàn tầng hầm 34

Bảng 3.3 – Sàn mái 35

Bảng 3.4 – Sàn vệ sinh 35

Bảng 3.5 – Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737:1995 36

Bảng 3.6 – Thống kê các dạng dao động 40

Bảng 3.7 – Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X 43

Bảng 3.8 – Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y 44

Bảng 3.9 – Bảng tổng hợp giá trị tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình 45

Bảng 3.10 – Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 50

Bảng 3.11 – Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương đứng 51

Bảng 3.12 – Đặc điểm công trình 51

Bảng 3.13 – Các thông số dẫn xuất 51

Bảng 4.1 - Tĩnh tải tác dụng lên từng ô sàn 55

Bảng 4.2 - Hoạt tải tác dụng lên từng ô sàn 55

Bảng 4.3 - Kết quả tính thép cho từng ô bản 60

Bảng 5.1 – Tĩnh tải bản nắp 65

Bảng 5.2 – Nội lực bản nắp 66

Bảng 5.3 – Kết quả tính thép 67

10

Trang 17

Bảng 5.4 – Các lớp cấu tạo bản thành 67

Bảng 5.5 – Kết quả tính thép bản thành 69

Bảng 5.6 – Các lớp cấu tạo bản đáy 69

Bảng 5.7 – Nội lưc bản đáy 71

Bảng 5.8 – Kết quả tính thép 71

Bảng 5.9 – Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm nắp 73

Bảng 5.10 – Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm đáy 74

Bảng 5.11 – Kết quả tính thép 81

Bảng 5.12 – Kết quả tính thép đai 82

Bảng 6.1 – Tải các lớp cấu tạo bản thang 92

Bảng 6.2 – Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 93

Bảng 6.3 – Kết quả tính thép 95

Bảng 6.4 – Kết quả tính thép 96

Bảng 7.1 – Các trường hợp tải trọng 98

Bảng 7.2 – Hệ số

2 99

Bảng 7.3 – Giá trị φ để tính ψE,i 99

Bảng 7.4 – Bảng tổ hợp tải trọng 100

Bảng 7.5- Kết quả tính thép cho dầm D2 sàn tầng 2: 107

Bảng 7.6- Kết quả tính thép cho dầm chính theo phương X còn lại cho sàn tầng 2: 107

Bảng 7.7- Thép đai dầm sàn tầng 2: 108

Bảng 7.8- Cốt thép dọc cột C6 117

Bảng 7.9- Cốt thép dọc cột C13 118

Bảng 7.10- Cốt thép dọc cột C9 119

Bảng 7.11 - Cốt thép dọc cột C16 120

Bảng 7.12 - Kết quả tính toán P1 127

Bảng 8.1 – Chỉ tiêu cơ lý của đất nền 128

Bảng 8.2 – Sức kháng của đất trên thân cọc 135

Bảng 8.3 – Sức kháng của đất trên than cọc 137

Bảng 8.4 Bảng tính phản lực đầu cọc 139

11

Trang 18

Bảng 8.5 – Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 142

Bảng 8.6 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 143

Bảng 8.7 – Tính toán thép đài móng M1 146

Bảng 8.8 - Bảng tính phản lực đầu cọc 147

Bảng 8.8 – Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 150

Bảng 8.9 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 151

Bảng 8.10 – Tính toán thép đài móng M2 154

Bảng 8.11 – Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 158

Bảng 8.12 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 159

Bảng 8.13 - Bảng kết quả tính thép móng M3 theo phương X 161

Bảng 8.14 - Bảng kết quả tính thép móng M3 theo phương Y 161

12

Trang 19

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1 - Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 17

Hình 1.2 – Toàn cảnh công trình 19

Hình 1.3 – Mặt bằng tầng hầm 20

Hình 1.4 – Mặt bằng tầng trệt 20

Hình 1.5 – Mặt bằng tầng điển hình 21

Hình 1.6 – Mặt bằng sân thượng 21

Hình 1.7 – Các lớp cấu tạo sàn 23

Hình 2.1 – Mặt bằng kết cấu sàn điển hình 33

Hình 3.1 - Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình theo phụ lục A tiêu chuẩn TCVN 229:1999 38

Hình 3.2 – Mô hình tính toán động lực tải trọng gió lên công trình trong Etabs 39

Hình 3.3 Đồ thị xác định hệ số động lực

i 41

Hình 3.4 Khai báo tải động đất trong ETABS 52

Hình 4.1 - Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 53

Hình 4.2 – mô hình sàn điển hình trong safe 56

Hình 4.3 – dãy trip theo phương X 56

Hình 4.4 – dãy trip theo phương Y 57

Hình 4.5 – Nội lực từng ô bản 57

Hình 4.6 - Nội lực dải theo phương x 58

Hình 4.7 - Nội lực dải theo phương y 58

Hình 5.1 – Bản nắp bể nước mái 64

Hình 5.2 – Sơ đồ tính bản nắp 66

Hình 5.3 – Sơ đồ tính bản thành 68

Hình 5.4 – Nội lực bản thành 68

Hình 5.5 – Bản đáy bể nước mái 69

Hình 5.6 – Sơ đồ tính bản đáy 70

Hình 5.7 – Sơ đồ truyền tải dầm nắp 72

13

Trang 20

Hình 5.8 – Sơ đồ truyền tải dầm đáy 73

Hình 5.9 – Mô hình khung bể nước mái 75

Hình 5.10 – Tĩnh tải 75

Hình 5.11 – Hoạt tải 76

Hình 5.12 – Tải gió theo phương X 76

Hình 5.13 – Tải gió theo phương Y 77

Hình 5.14 – Moment DN1 và DD1 77

Hình 5.15 – Moment DN2 và DD2 78

Hình 5.16 – Moment DN3 và DD3 78

Hình 5.17 – Lực cắt DN1 và DD1 79

Hình 5.18 – Lực cắt DN2 và DD2 79

Hình 5.19 – Lực cắt DN3 và DD3 79

Hình 6.1 – Mặt bằng cầu thang 88

Hình 6.2 – Mặt cắt cầu thang 88

Hình 6.3 – Cấu tạo bản thang 91

Hình 6.4 – Cấu tạo bản chiếu nghỉ 92

Hình 6.5 – Sơ đồ tính cầu thang 94

Hình 6.6 – Nội lực cầu thang 94

Hình 6.7 – Phản lực tại gối 95

Hình 6.8 – Sơ đồ tính dầm chiếu tới 95

Hình 6.9 – Nội lực dầm chiếu tới 96

Hình 7.1 – Mô hình Etabs 101

Hình 7.2- Cột khung trục B 109

Hình 7.3- Cột khung trục 4 109

Hình 7.4- Sơ đồ tính vách cứng 122

Hình 8.1– Trụ địa chất 128

Hình 8.2 – Sơ đồ chôn cọc 131

Hình 8.3 – Mặt bằng bố trí cọc móng giữa M1 138

Hình 8.4 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 143

14

Trang 21

Hình 8.5 – Tháp xuyên thủng đài móng cọc M1 144

Hình 8.6 – Sơ đồ tính thép 145

Hình 8.7 – Mặt bằng bố trí cọc móng M2 147

Hình 8.8 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước móng M2 151

Hình 8.9 – Tháp xuyên thủng đài móng M2 153

Hình 8.10 – Sơ đồ tính thép 154

Hình 8.11 – Vị trí và kích thước đài cọc M3 155

Hình 8.12 Dải trip theo Phuong X 160

Hình 8.13 Dải trip theo Phuong Y 160

Hình 8.14 Phản lực đầu cọc 161

15

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế

xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợinhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đangtừng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làmtốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc chongười dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngàycàng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngàycàng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giảiquyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quyhoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tưcủa nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứahẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạncao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạtngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không nhữngđáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạonên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm chongười dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng

đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và ápdụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, cácphương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Chính vì thế, công trình chung cư Lapaz Tower được thiết kế và xây dựng nhằmgóp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiệnnghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầngđược thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ chonhu cầu sống của người dân

1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình

Địa chỉ: 38 Nguyễn Chí Thanh, P Thạch Thang, Q Hải Châu, Tp Đà Nẵng

16

Trang 23

Hình 1.1 - Vị trí công trình được chụp từ Google Earth

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miềnNam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng

có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33% Lượng mưatrung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trungbình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40mm/tháng

17

Trang 24

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trungbình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165giờ/tháng.

không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng vàlượng nhiệt dồi dào

Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh QuảngNam

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khuchức năng của thành phố

1.1.3 Quy mô công trình

Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006]

18

Trang 25

Hình 1.2 – Toàn cảnh công trình

19

Trang 26

CửA CHỉ Mở KHI THOáT HIểM

+1.950

KH? I VAN PHềNG

thu ngân

S? NH S1

+2.000

13 S1

dc1 s1

đắp đồi cỏ trồng cây thấp tầng

Trang 29

M? T B? NG T? NG MÁI

TL 1/100

Hình 1.6 – Mặt bằng sân thượng

21

Trang 30

Công trình có chiều cao 62.000 m (tính từ code ±0.000m, kể cả tầng mái 2m)

Phía Bắc, phía Nam, phía Tây: giáp khu dân cư

LaPaz Tower có hướng chính là hướng Đông, nhìn ra sông Hàn chảy qua thành phố

và chiếc cầu quay duy nhất tại Việt nam; cách Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng300m

Trang 31

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

1.2.1 Giải pháp mặt bằng

Tầng hầm nằm ởcode – 1.200m được bố trí 3 ram dốc tách biệt lối lên và xuốngmỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường Nguyễn Chí Thanh Vì cơngnăng của cơng trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưulượng xe cộ xuống hầm khá đơng chính vì vậy việc bố trí Ramp dốc hợp lý giải quyết đượcnhu cầu thơng thống lối đi và dễ dàng trong việc quản lí cơng trình

Hệ thống thang máy và thang bộ thốt hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừađảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phịng cháy chữa cháy cũngđược kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi cĩ sự cố xảy ra

15) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 7 căn

điển hình cịn bố trí giếng trời để thơng thống và lấy sáng cho cơng trình, hành lang đảmbảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngồi ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục,hĩng mát với hành lang an tồn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thốt nướcsân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí

và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí

1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo

Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3.2m, tầng trệt cao 4.5m

Chiều cao thơng thủy tầng điển hình ≥ 2.6m

Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1.6m

Cấu tạo chung của các lớp sàn

LỚP GẠCH CERAMIC LỚP VỮA LÓT LỚP BÊ TÔNG CỐT THÉP LỚP VỮA TRÁT TRẦN

Hình 1.7 – Các lớp cấu tạo sàn

Giải pháp cấu tạo cụ thể các loại sàn:

23

Trang 33

24

Trang 35

Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kếthợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng.

1.2.4 Giải pháp giao thông công trình

Giao thông theo phương ngang là hàng lang giữa rộng 2.2m và 4.8m Giao thôngtheo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy Hàng lang ở các

25

Trang 36

tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ

1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT

Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn dầm, lõi thang máy

Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn dầm

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đócấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa

Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng cọc bê tông ứng suất trước

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệthống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảoquản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng

1.4.2 Hệ thống cấp nước

Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước

dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuốngcác khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặttrong các hộp kỹ thuật

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thốngống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuốngrãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau

đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.4.4 Hệ thống thống gió

Về quy hoạch: công trình năm trên đường 1 chiều, số lượng xe qua lại ít, xungquanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà khôngkhí Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát

Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ôthoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trườngkhông khí thoải mái, trong sạch

1.4.5 Hệ thống chiếu sáng

Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

26

Trang 37

Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bênngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam vềthiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng

1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang và trong từng căn

hộ Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầngđều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4(4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở

Trang 38

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU

2.1.1 Cơ sở thực hiện

Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam

2.1.2 Cơ sở tính toán

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:

TCXD 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

TCXDVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

TCVN 9394: 2012 Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu

TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu

TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

TCXDVN 205: 1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

TCXDVN 375: 2006 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất

Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:

hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :

kết cấu ống tổ hợp

hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình cóquy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải đượccân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹthuật

28

Trang 39

Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,

có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém(khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu nàyđược sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trongvùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 -12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toánchống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toánchống động đất cấp 9

Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do

khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệunhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc

đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảmbảo ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phươngđứng

Căn cứ vào quy mô công trình ( 16 tầng + 1 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung lõi (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và lõi chịu tải trọng ngang cũng như các tác

động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính chocông trình

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết địnhtính kinh tế của công trình Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầngdưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vìvậy cần ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng

Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm:

Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi

công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,

dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

Sàn không dầm

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm

được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanhhơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm,cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp phacũng đơn giản

29

Trang 40

Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo

thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lựctheo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọngngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dàylớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng

2.2.2 Giải pháp kết cấu phần móng

Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuốngmóng

Với quy mô công trình 1 tầng hầm, 2 tầng thương mại và 14 tầng căn hộ và điều

kiện địa chất khu vực xây dựng tương đối yếu nên đề xuất phương án móng cọc ép và cọc khon nhồi.

2.2.3 Vật liệu sử dụng cho công trình

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tínhnăng

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bêtông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có cácloại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kimnhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạocòn mới, giá thành tương đối cao

Do đó, sinh viên chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép

Ngày đăng: 16/05/2023, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w