Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt.. Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toá
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ LÝ THƯỜNG KIỆT
GVHD: ThS NGUYỄN THANH TÚ
SVTH: NGUYỄN VÕ THÁNH THỨC
SKL 0 0 8 3 7 5
Trang 2Khoá : 2013-2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VÕ THÁNH THỨC - MSSV: 13149169
Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư Lý Thường Kiệt
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THANH TÚ
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
NGUYỄN THANH TÚ
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VÕ THÁNH THỨC - MSSV: 13149169
Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư Lý Thường Kiệt
Họ và tên giảng viên phản biện: TS LÊ TRUNG KIÊN
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20… Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên)
LÊ TRUNG KIÊN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ tận tình của thầy Th.S NGUYỄN THANH TÚ và các thầy cô khác Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà thầy
cô đã truyền đạt cho em sẽ là nền tảng để em hoàn thành luận văn và dẽ là hành trang cho chúng em sau này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Xây Dựng nói riêng và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật nói chung – những người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp
ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp là một công trình đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Mặc dù đã cố gắng nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn có nhiều sai sót, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức cho bản thân mình
Cuối cùng em xin chúc quí thầy cô dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2017 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VÕ THÁNH THỨC
Trang 6NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : NGUYỄN VÕ THÁNH THỨC MSSV: 13149169
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ LÝ THƯỜNG KIỆT
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
b Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 2 và khung trục D
c Nền móng
Tổng hợp số liệu địa chất
Thiết kế 01 phương án móng khả thi
d Thi công
Thi công cọc khoan nhồi
Thuyết minh tính toán tường vây tầng hầm
3 Thuyết minh và bản vẽ
01 Thuyết minh và 01 Phụ lục
19 bản vẽ A1
4 Cán bộ hướng dẫn : ThS NGUYỄN THANH TÚ
5 Ngày giao nhiệm vụ : 06/03/2017
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/06/2017
Tp HCM ngày tháng năm 2017
ThS NGUYỄN THANH TÚ
Trang 7TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Võ Thánh Thức MSSV : 13149169Khoa : Xây Dựng
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh Tú
Công trình: Chung cư Lý Thường Kiệt
Tổng quan kiến trúc: Chung cư Lý Thường Kiệt tọa lạc tại khu đất phường 14, Quận 10
sau lưng bưu điện Phú Thọ với quỹ đất xây dựng là 2620m2 Chung cư bao gồm 1 khối tháp cao 22 tầng và 3 tầng hầm Mỗi tầng trong khối tháp gồm 10 căn hộ được trang bị 2 thang máy và 2 thang bộ Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền
và điều kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chẩn nước ngoài tương đương
Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung vách
Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép thông thường
Giải pháp nền móng là móng cọc tròn bê tông cốt thép đúc sẵn
Nội dung thiết kế: gồm 10 chương:
Chương 1 : Tổng quan kiến trúc
Chương 2 : Tổng quan về vật liệu
Chương 3 : Thiết kế sàn tầng điển hình
Chương 4 : Thiết kế cầu thang tầng điển hình
Chương 5 : Thiết kế hệ khung (thiết kế cột, vách của 2 khung trục vuông góc và hệ dầm tầng điển hình)
Chương 6 : Thống kê địa chất
Chương 7 : Thiết kế móng cọc khoan nhồi (thiết kế 2 móng cột giữa và lõi thang) Chương 8 : Thiết kế và tính toán tường vây
Chương 9 : Thi công cọc khoan nhồi
Trang 8ABSTRACT
Student: Nguyen Vo Thanh Thuc ID : 13149169Faculty : Civil engineering
Advisor: Mr Nguyen Thanh Tu
Building: Ly Thuong Kiet Apartment
Overview of Architecture:
The Ly Thuong Kiet Apartment is located in the ward 14, district 10 behind Phu Tho post office that has cover an area of 2620 square meters It has 1 blocks, 22 storeys, and 3 sud basement Each storey in one block has 10 rooms and is equipped of 2 lifts and 2 staircases The building is designed to take maximum advantage of ventilation and natural light Typical apartments in the building are arranged lively, conveniently, reasonably, suitably with living habits of Vietnamese people
Overview of Structure: all of analyses, calculations and designs must be ensured strength
and stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
The horizon structure system is reinforced concrete floor
Solution of foundation is reinforced concrete round pile foundation
Design content: include 10 chapter:
- Chapter 1: Overview of Architecture
- Chapter 2: Overview of material properties
- Chapter 3: Design of reinforced concrete slab
- Chapter 4: Design of reinforced concrete staircase
- Chapter 5: Design of reinforced concrete frame
- Chapter 6: Geologic feature
- Chapter 7: Design of reinforced concrete foundation drilled pier
- Chapter 8: Design of reinforced concrete enclosure
- Chapter 9: Manner of execution drilled pier
Trang 9MỤC LỤC
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xv
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1
1.1 Mục đích thiết kế 1
1.2 Giới thiệu công trình 1
1.2.1 Vị trí công trình 1
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình 1
1.3 Giải pháp kiến trúc, quy hoạch 1
1.3.1 Quy hoạch 1
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng 2
1.3.3 Giải pháp kiến trúc 2
1.3.4 Giao thông nội bộ 2
1.4 Các hệ thống kĩ thuật chính trong công trình 2
1.4.1 Hệ thống chiếu sáng 2
1.4.2 Hệ thống điện 2
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước 3
1.4.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 3
1.4.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas 3
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3
1.4.4.1 Hệ thống báo cháy 3
1.4.4.2 Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước 3
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU – TIẾT DIỆN 4
2.1 Vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế 4
Trang 102.2 Tiết diện 5
2.2.1 Tiết diện dầm sàn 5
2.2.1.1 Tiết diện dầm 5
2.2.1.2 Tiết diện sàn 5
2.2.2 Cầu thang 6
2.2.3 Khung 7
2.2.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 7
2.2.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách 7
2.2.3.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột 7
2.2.4 Tính toán và bố trí thép 10
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN 11
3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe 11
3.2 Tải trọng tác dụng lên ô bản 11
3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 12
3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn: 13
3.3 Tính toán bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 13
3.4 Tính toán cốt thép 16
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG 22
4.1 Tính toán cầu thang 22
4.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 22
4.1.1.1 Tĩnh tải 22
4.1.1.2 Hoạt tải 23
4.1.1.3 Tổng tải tác dụng 23
4.1.2 Tính toán nội lực cầu thang 24
4.1.2.1 Bản thang 24
4.1.2.2 Tính toán nội lực cầu thang bằng phần mềm Etabs 9.7.1 24
4.1.2.3 Tính toán cốt thép cho bản thang 25
4.2 Tính dầm chiếu nghỉ D1 25
4.2.1 Kết quả nội lực 25
4.2.2.1 Tính cốt thép dọc 26
4.2.2.2 Tính toán thép đai 26
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 27
5.1 Quan điểm tính toán 27
Trang 115.2 Tải trọng tác dụng vào khung 27
5.2.1 Tĩnh tải và hoạt tải 27
5.2.2 Tải gió tác dụng vào khung 27
5.2.2.1 Gió tĩnh 27
5.2.2.2 Gió động 28
5.3 Tính toán công trình chịu động đất theo pp phổ phản ứng 32
5.3.1 Tổng quan 32
5.3.2 Tính toán tải trọng động đất 32
5.3.2.1 Vị trí công trình và đặc trưng nền đất dưới chân công trình 32
5.3.2.2 Tính toán động đất theo phương pháp phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi 34 5.4 Tính thép cho hệ khung 38
5.4.1 Cơ sở tính toán 39
5.4.1.1 Tính toán cốt thép cho dầm 39
5.4.1.2 Tính toán cốt thép cột 39
5.4.1.3 Tính cốt đai cho dầm và cột, thép gia cường 41
5.4.2 Nội lực tính toán 42
5.5 Tính toán cụ thể 42
5.5.1 Tính toán cốt thép cho phần tử dầm 42
5.5.2 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 50
5.5.3 Tính toán vách cứng cho khung trục D 61
5.5.4 Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách 63
5.5.5 Kiểm tra vách bằng phần mềm Etabs 65
CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 71
6.1 Tổng quan về nền móng 71
6.2 Địa chất của khu đất xây dựng 71
6.2.1 Lớp đất số 1 72
6.2.1.1 Dung trọng tự nhiên 72
6.2.1.2 Độ ẩm tự nhiên 72
6.2.1.3 Dung trọng riêng đẩy nổi 72
6.2.1.4 Chỉ số dẻo 72
6.2.1.5 Độ sệt 73
6.2.1.6 Hệ số rỗng 73
Trang 126.2.1.7 Lực dính và góc ma sát trong 74
6.3 Tổng hợp địa chất 74
6.4 Đánh giá điều kiện địa chất 75
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 76
7.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi 76
7.2 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc 77
7.3 Tính toán sức chịu tải của cọc 77
7.3.1 Theo vật liệu làm cọc 77
7.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 78
7.3.3 Sức chịu tải của cọc theo SPT 80
7.3.4 Sức chịu tải thiết kế của cọc 81
7.4 Tính toán móng M1 phương án cọc khoan nhồi 81
7.4.1 Tải trọng tác dụng 81
7.4.2 Chọn chiều sâu chôn móng 82
7.4.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 82
7.4.4 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 84
7.4.4.1 Xác định khối lượng khối móng quy ước 84
7.4.4.2 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước 85
7.4.4.3 Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối móng quy ước 85
7.4.4.4 Kiểm tra độ lún của cọc 86
7.4.5 Kiểm tra xuyên thủng 86
7.4.6 Tính thép cho đài cọc 87
7.5 Tính toán móng lõi ML 88
7.5.1 Nội lực 88
7.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng 88
7.5.3 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 89
7.5.4 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 89
7.5.5 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 91
7.5.6 Kiểm tra xuyên thủng 93
7.5.7 Tính thép cho ML 94
CHƯƠNG 8 : THUYẾT MINH TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM 96
8.1 Giới thiệu về công nghệ cọc Barrette và tường chắn đất 96
8.2 Công nghệ thi công Top-down 96
8.2.1 Quy trình chuẩn bị trước khi thi công 96
Trang 138.2.1.1 Thi công tường vây Barrette 96
8.2.1.2 Thi công cọc khoan nhồi và Kingpost 96
8.2.2 Quy trình thi công Top-down tầng hầm 97
8.2.3 Thông số đất nền và kết cấu thi công 98
8.2.3.1 Thông số đất nền 98
8.2.3.2 Thông số tường vây 98
8.2.3.3 Phụ tải mặt đất 99
8.2.3.4 Mực nước ngầm trong hố đào 99
8.2.4 Khai báo thông số vật liệu và mô phỏng các bước thi công trong Plaxis 8.5 99
8.2.4.1 Khai báo thông số vật liệu 99
8.2.4.2 Mô phỏng các bước thi công trong Plaxis 8.5 102
8.2.4.3 Biểu đồ nội lực và chuyển 3 vị ngang tường vây trong các bước thi công 106 8.2.4.4 Tính thép tường vây 108
8.2.5 Thiết kế cột chống tạm Kingpost 108
8.2.5.1 Tổng quan 108
8.2.5.2 Vật liệu và tiết diện 109
8.2.5.3 Tải trọng 110
8.2.5.4 Kiểm tra tiết diện cột chống tạm 112
8.2.6 Thiết kế các shear stud ( đinh chống cắt) 115
8.2.6.1 Quan điểm thiết kế 115
8.2.6.2 Thiết kế shear stud cho đoạn kingpost cắm vào cọc 116
8.2.6.3 Thiết kế cho đoạn kingpost giao với đoạn dầm sàn tầng hầm 118
CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 120
9.1 Các thuật ngữ và thông số đầu vào 120
9.1.1 Các thuật ngữ (THEO TCVN 9395-2012) 120
9.1.2 Thông số đầu vào 120
9.1.3 Dung dịch giữ thành hố khoan (Bentonite) 121
9.1.3.1 Đặc điểm dung dịch bentonite 121
9.1.3.2 Chế tạo dung dịch bentonite 122
9.1.3.3 Kiểm tra các thông số của dung dịch sau khi pha 123
9.1.3.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc của dung dịch bentonite 126
9.1.4 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 126
9.1.4.1 Công tác chuẩn bị 126
Trang 149.1.5 Kiểm tra cọc bằng phương pháp siêu âm 138
9.1.5.1 Lý thuyết về siêu âm 138
9.1.5.2 Kiểm tra cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm 139
9.1.5.3 Kiểm tra cọc khoan nhồi bằng phương pháp khoan lấy lõi 140
9.1.6 Nguyên nhân sụt lỡ thành hố và biện pháp khắc phục 141
9.1.6.1 Nguyên nhân 141
9.1.6.2 Biện pháp khắc phục 141
9.1.6.3 Các biện pháp đề phòng sụt lỡ thành hố khoan 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sơ bộ tiết diện dầm 5
Bảng 2.2 Tiết diện sơ bộ các cột trục D1 9
Bảng 2.3 Tiết diện sơ bộ các cột trục E2 10
Bảng 3.1 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng khách, bếp, hành lang 12
Bảng 3.2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công 12
Bảng 3.3 Bảng giá trị tải tường quy về lực tĩnh tải phân bố ở các ô sàn 13
Bảng 3.4 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính 13
Bảng 3.5 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 13
Bảng 3.6 Bảng kết quả tính toán cốt thép sàn theo Safe 17
Bảng 4.1 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang 23
Bảng 4.2 Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu nghỉ 23
Bảng 4.3 Tổng tải trọng tính toán 23
Bảng 4.4 Bảng kết quả tính thép cầu thang 25
Bảng 5.1 Tải trọng gió tĩnh theo phương X và Y 28
Bảng 5.2 Bảng kết quả 4 Mode dao động 30
Bảng 5.3 Tải trọng gió động theo phương X và Y 31
Bảng 5.4 Đỉnh gia tốc nền của công trình 32
Bảng 5.5 Giá trị tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 33
Bảng 5.6 Phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi theo phương ngang 35
Bảng 5.7 Phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi theo phương ngang 37
Bảng 5.8 Bảng tính thép dầm tầng 7 44
Bảng 5 9 Bố trí thép cột khung trục 2 53
Bảng 5.10 Nội lực vách P1 64
Bảng 5.11 Bảng bố trí thép vách khung trục 2(P2) 67
Bảng 5.12 Bảng bố trí thép vách khung trục 2(P3) 68
Bảng 5.13 Bảng bố trí thép vách khung trục D(P1) 69
Bảng 6.1 Số liệu khoan khảo sát địa chất 71
Bảng 6.2 Bảng thống kê dung trọng riêng tự nhiên lớp đất số 1 72
Bảng 6.3 Bảng thống kê độ ẩm tự nhiên lớp đất số 1 72
Bảng 6.4 Bảng thống kê dung trọng riêng đẩy nổi lớp đất số 1 72
Bảng 6.5 Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 72
Bảng 6.6 Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 73
Bảng 6.7 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 73
Bảng 6.8 Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 73
Bảng 6.9 Bảng thống kê hệ số rỗng theo cấp áp lực lớp đất số 1 73
Bảng 6.10 Bảng thống kê lực dính và góc ma sát trong lớp đất số 1 74
Bảng 6.11 Bảng tổng hợp địa chất 74
Bảng 7.1 Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lí 79
Trang 16Bảng 7.2 Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo SPT 80
Bảng 7.3 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 82
Bảng 7.4 Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 82
Bảng 7.5 Bảng tính lúc móng M1 86
Bảng 7.6 Nội lực tính toán móng ML 88
Bảng 7.7 Lực tác dụng tại đầu các cọc khoan nhồi trong móng ML 90
Bảng 7.8 Bảng tính lún móng ML 93
Bảng 8.1 Thông số vật liệu tường vây 98
Bảng 8.2 Nội lực trong các sàn 110
Bảng 8.3 Nội lực cột chống tạm 113
Bảng 9.1 Một số chỉ tiêu kiểm tra dung dịch Bentonite 123
Bảng 9.2 Các thông số kiểm tra cọc khoan nhồi 132
Bảng 9.3 Sai số cho phép về lỗ khoan cọc 133
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang 6
Hình 2.2 Mặt bằng bố trí khung vách 7
Hình 2.3 Tải trọng truyền vào cột D1 8
Hình 2.4 Tải trọng truyền vào cột E2 9
Hình 3.1 Bảng đặt tên ô sàn trong Safe 11
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 12
Hình 3.3 Mô hình sàn trong safe 14
Hình 3.4 Nội lực Strip theo phương X 14
Hình 3.5 Nội lực Strip theo phương Y 15
Hình 3.6 Độ võng của sàn xuất từ SAFE 16
Hình 4.1 Các lớp cấu tạo bản thang 22
Hình 4.2 Sơ đồ tính toán 24
Hình 4.3 Kết quả nội lực bản thang theo momen 24
Hình 4.4 Kết quả nội lực bản thang theo lực cắt 24
Hình 4.5 Phản lực tại gối 25
Hình 4.6 Sơ đồ tính và biểu đồ Mômen dầm D1 26
Hình 5.1 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan 29
Hình 5.2 Đồ thị xác định hệ số động lực 30
Hình 5.3 Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi 36
Hình 5.4 Dạng của phổ phản ứng đàn hồi và phổ phản ứng đàn hồi 37
Hình 5.5 Biểu đồ phổ phản ứng đàn hồi theo phương ngang (nền loại B) 38
Hình 5.6 Kí hiệu các dầm và cột 38
Hình 5.7 Nội lực trong vách cứng 61
Hình 5.8 Phân chia vùng cho vách cứng 61
Hình 5.9 Tiết diện vách tính toán 64
Hình 5.10 Chức năng thiết kế và kiểm tra vách trong Etabs 65
Hình 5.11 Kết quả kiểm tra bằng Etab 66
Hình 7.1 Sơ đồ bố trí móng 77
Hình 7.2 Bố trí cọc khoan nhồi móng M1 83
Hình 7.3 Tháp xuyên thủng móng M2 87
Hình 7.4 Sơ đồ tính thép móng M1 87
Hình 7.5 Bố trí cọc khoan nhồi cho móng ML 89
Hình 7.6 Tháp xuyên thủng móng ML 94
Hình 7.7 Mômen theo phương x của COMBOBAO 94
Hình 7.8 Mômen theo phương y của COMBOBAO 95
Hình 8.1 Mô hình tường vây trong Plaxis 99
Hình 8.2 Thông số lớp đất số 1 99
Hình 8.3 Thông số lớp đất số 2 100
Trang 18Hình 8.4 Thông số lớp đất số 3 100
Hình 8.5 Thông số lớp đất số 4 100
Hình 8.6 Thông số tường vây 101
Hình 8.7 Thông số thanh chống sàn tầng 1, hầm 1, hầm 2 101
Hình 8.8 Thông số thanh chống tầng hầm 3 101
Hình 8.9 Thi công tường vây 800mm + Thi công thanh chống sàn tầng trệt 102
Hình 8.10 Hạ MNM đến độ sâu -5m 102
Hình 8.11 Đào đất lần 1 đến độ sâu -4m 102
Hình 8.12 Thi công thanh chống và một phần sàn tầng hầm 1 103
Hình 8.13 Hạ MNM đến độ sâu -8m 103
Hình 8.14 Đào đất lần 2 đến độ sâu -7m 103
Hình 8.15 Thi công thanh chống và một phần sàn tầng hầm 2 104
Hình 8.16 Hạ MNM đến độ sâu -11m 104
Hình 8.17 Đào đất lần 3 đến độ sâu -10m 104
Hình 8.18 Thi công thanh chống tại vị trí sàn tầng hầm 3 105
Hình 8.19 Hạ MNM đến độ sâu -14m 105
Hình 8.20 Đào đất đến độ sâu -12.3m 105
Hình 8.21 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang của tường khi đào đất lần 1 106
Hình 8.22 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang của tường khi đào đất lần 2 106
Hình 8.23 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang của tường khi đào đất lần 3 107
Hình 8.24 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang của tường khi đào đất lần 4 107
Hình 8.25 Mô hình tính toán cột chống tạm 109
Hình 8.26 Mô hình bố trí cột chống tạm 109
Hình 8.27 Sơ đồ bố trí cột chống tạm 110
Hình 8.28 Nội lực trong sàn tầng trệt 111
Hình 8.29 Nội lực trong sàn tầng hầm 1 111
Hình 8.30 Nội lực trong sàn tầng hầm 2 112
Hình 8.31 Nội lực trong sàn tầng hầm 3 112
Hình 8.32 Tiết diện cột chống tạm chữ I 113
Hình 8.33 Hình shear stud chống cắt 116
Hình 8.34 Bố trí shear stud đoạn kingpost với cọc 117
Hình 8.35 Mặt cắt 118
Hình 8.36 Bố trí shear stud thực tế 118
Hình 8.37 Bố trí shear stud cho đoạn kingpost giao với dầm 119
Hình 9.1 Máy cẩu 121
Hình 9.2 Kiểm tra pH dung dịch bentonite 124
Hình 9.3 Đo hàm lượng cát 125
Hình 9.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc của dung dịch Bentonite qua hình ảnh 126
Hình 9.5 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 127
Trang 19Hình 9.6 Ống vách và phương pháp hạ ống vách 128
Hình 9.7 Một số loại gầu khoan 129
Hình 9.8 Công tác khoan tạo lỗ 130
Hình 9.9 Bơm betonite khi khoan cọc 131
Hình 9.10 Kiểm tra độ sâu hố khoan 132
Hình 9.11 Gia công lồng thép tại công trường 134
Hình 9.12 Bố trí con kê bê tông và các ống siêu âm 135
Hình 9.13 Cẩu, hạ lồng thép 135
Hình 9.14 Ống tremie đổ bê tông 136
Hình 9.15 Công tác đổ bê tông cọc nhồi 138
Hình 9.16 Rút ống vách sau khi hoàn thành 138
Hình 9.17 Vùng ảnh hưởng của phương pháp siêu âm trong cọc 140
Trang 20TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1.1.Mục đích thiết kếHoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
1.2 Giới thiệu công trình
1.2.1 Vị trí công trình
Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14 quận 10 sau lưng bưu điện Phú Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 22 tầng cao 71.4m, gồm 10 loại căn hộ:
- Căn hộ A: gồm 1 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
- Căn hộ B: gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp, ban công
- Căn hộ C: diện tích xây dựng 72.38m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, ban công
- Căn hộ D: diện tích xây dựng 85.6m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn,bếp, ban công
- Căn hộ E: gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công
- Căn hộ F: gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ G: gồm hai phòng ngủ + wc + phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ H: gồm 02 phòng ngủ + wc +bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công
- Căn hộ I: gồm wc, bếp, phòng khách, ban công
- Căn hộ K: gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
- Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe
- Tầng 1: cao 3.4m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ A, B, C, D, E, F
- Tầng 2-21 cao 3.4 gồm các loại căn hộ C, D, E, F, G, H, K, I, H hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang
-Tầng 22 (tầng thượng) cao 3,4m là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ
1.3 Giải pháp kiến trúc, quy hoạch
1.3.1 Quy hoạch
Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên đưòng Lý Thường Kiệt gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt
Trang 21- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
- Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay
- Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300 m cách ranh đất bên trái 3 m, bên phải 3 m, đằng sau 3 m đảm bảo yêu cầu >3 m
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ
1.3.4 Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước
1.4 Các hệ thống kĩ thuật chính trong công trình
1.4.1 Hệ thống chiếu sáng
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
1.4.2 Hệ thống điện
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình
Trang 22Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:
- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
1.4.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.4.4.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng
và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
1.4.4.2 Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước
- Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái
và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa
ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
Trang 23CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU – TIẾT DIỆN
2.1 Vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế
Bê tông
Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông
số tính toán như sau:
Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.2 MPa
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa
Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa
Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa
Mô đun đàn hồi: Es = 200000 Mpa
Tiêu chuẩn tính toán
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép :TCVN 5574 - 2012
Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động : TCVN 2737 - 1995
Tiêu chuẩn về tính toán gió động : TCVN 229 - 1999
Tiêu chuẩn thiết kế công trình động đất : TCVN 9386 - 2012
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình : TCVN 9362 - 2012
Cọc – PPTN hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục : TCVN 9393 - 2012
Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối :TCXD 198 -1997
Kết cấu bê tông và bê tông thiết kế - TC thiết kế :TCVN 356 – 2005
Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế : TCVN 10304 – 2014
Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu coc khoan nhồi : TCVN 9395:2012 [7]
Dung dịch bentonite: Điều 3.2 – TCXD 206:1998 [9]
Độ lắng của hố khoan trước khi đổ bêtông: Điều 2.5 – TCXD 206:1998 [9]
Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông [10] : TCVN 9396:2012
Phần mềm ứng dụng trong phân tích tính toán
Mô hình hệ kết cấu công trình : ETABS, SAFE, PLASIX
Trang 24 Tính toán cốt thép, tính toán móng cho công trình : sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA
hmin = 40mm đối với sàn mái
hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất
hmin = 70mm đối với bản làm từ betong nhẹ
- Đối với bản kê 4 cạnh: hs D L1
m
[2]
Trang 25 Chọn h s = 180mm
Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang: h = L0 5200
= = (400÷520)10÷13 10÷13
Chọn h = 400mm
Nhịp tính toán: L0 = L1 + L2 = 2200 + 3000 = 5200mm
Trang 262.2.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách
Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng Để tránh bị mất ổn định ngang, bề dày bụng vách cứng không được bé hơn:
BW = min(ht/20;150mm), trong đó hs là chiều cao tầng
Vậy Bw = min(hs/20;150mm) = min(3300/20;150mm)
Chọn Bw = 300(mm)
2.2.3.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột
Chia hệ cột ngôi nhà thành 2 loại : cột biên, cột giữa
Tính diện truyền tải S cho mỗi loại cột ở mỗi tầng (các cột có diện truyền tải gần giống nhau có thể chọn cột điển hình có diện truyền tải lớn nhất để tính:
Trong đó : L1, L2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phương ngang nhà
B1, B2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phương dọc nhà
Tải trọng tính toán bao gồm cả tĩnh tải và hoạt tải q (kN/m2), lực dọc tính toán tác dụng lên cột ở mỗi tầng bất kỳ sẽ là :
Trang 27n
i i
N
S qTrong đó : n là số tầng trên tiết diện cột đang xét
Thực tế cột còn chịu thêm mô ment do gió nên cần phải tăng lực dọc tính toán, chọn sơ bộ cột theo công thức :
Ac =
b
NnR
Trong đó : N : lực nén tác dụng lên cột quy đổi theo diện truyền tải
Rb : Cường độ chịu nén của bê tông
n : Chọn theo kinh nghiệm, với cột biên chọn n = 1.3, cột giữa chọn n = 1.2
Từ Ac ta có thể chọn bh cột bằng cách chọn trước bề rộng b và suy ra h Vì đây là chọn sơ
bộ nên không cần quan tâm đến trọng lượng bản thân dầm, cột liên quan
Cứ 4 tầng thay đổi tiết diện cột 1 lần
i Tính toán hàng cột trục 2
a Tính toán điển hình cột D1 (cột ở biên)
Hình 2.3 Tải trọng truyền vào cột D1
Do cột biên đặt trên tường vây BTCT nên ta tính sơ bộ tiết diện cột từ tầng 2
- Tải do sàn điển hình :
Ns=
ni
i q S
Trang 28Tương tự chọn tiết diện các cột ở các tầng trên
Bảng 2.2 Tiết diện sơ bộ các cột trục D1
) 600x600 500×500 450×450 400×400 350×350 300×300
b Tính toán điển hình cột E2 : (cột giữa)
Hình 2.4 Tải trọng truyền vào cột E2
Trang 29Tương tự chọn tiết diện các cột ở các tầng trên
Bảng 2.3 Tiết diện sơ bộ các cột trục E2
Cột dưới tầng Hầm
3-2-1
1-2 -3-4
5-6 -7-8
9-10 -11-12
15-16
13-14-17-18- 19-20 21-22 Tiết diện (cm 2
Trang 30CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN
3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe
Do khi tiến hành tính toán bằng tay liên kết giữa dầm và bản xem như là một trường hợp lý tưởng để tính toán Nhưng trong thực tế liên kết này không hoàn toàn là ngàm hay khớp mà liên kết đó chỉ phụ thuộc vào độ cứng tương đối giữa dầm và bản Chính vi thế
mà ta cần mô hình lại bằng phần mềm để biết chính xác hơn sự làm việc của sàn điển hình
Hình 3.1 Bảng đặt tên ô sàn trong Safe
S15
S8 S6
S7
Trang 31Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn
3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
- Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn :
Gtt = hi.i.n
Trong đĩ: hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
i :khối lƣợng riêng; n : hệ số vƣợt tải
- Đối với các ơ sàn: phịng ngủ, phịng bếp, phịng khách, hành lang:
Bảng 3.1 Bảng giá trị tĩnh tải các ơ sàn: phịng ngủ, phịng khách, bếp, hành lang
STT Các lớp cấu tạo Bề dày
(m)
Trọng lƣợng riêng (kN m 3 )
Hệ số vƣợt tải
Trọng lƣợng (kN m 2 )
- Đối với các ơ sàn: nhà vệ sinh, ban cơng
Bảng 3.2 Bảng giá trị tĩnh tải các ơ sàn: nhà vệ sinh, ban cơng
STT Các lớp cấu tạo Bề dày
(mm)
Trọng lƣợng riêng (kN m 3 )
Hệ số vƣợt tải
Trọng lƣợng (kN m 2 )
- Gạch ceramic dày 10mm
- Lớp vữa lót dày 20 mm
- Bản bê tông cốt thép dày 120mm
- Lớp vữa trát dày 15mm
Trang 32Bảng 3.3 Bảng giá trị tải tường quy về lực tĩnh tải phân bố ở các ô sàn
Bảng 3.4 Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính
STT Loại tường Chiều dày
(m)
Chiều cao (m)
Trọng lượng riêng (kN/m 3 ) hsvt
gtuong (kN/m)
3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn:
Hoạt tải tác dụng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 [3]
Bảng 3.5 Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng
Loại phòng Hoạt tải tiêu
Trang 33 Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải
Các bước tính toán sàn trong SAFE
Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE
Hình 3.3 Mô hình sàn trong safe
Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực:
Hình 3.4 Nội lực Strip theo phương X
Trang 34Hình 3.5 Nội lực Strip theo phương Y
Kiểm tra độ võng sàn
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và
co ngót cũng nhƣ tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCXDVN 356-2005, độ võng toàn phần f đƣợc tính nhƣ sau:
f = f1 - f2 + f3
trong đó:
f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng
f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
f3: độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn
Khi nhịp sàn nằm trong khoảng 5 m L 10 m thì [f] = 25 mm (Theo TCVN
5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.)
fmax = 8.765 mm < [f] = 25 mm Thỏa mãn điều kiện độ võng
Trang 35Hình 3.6 Độ võng của sàn xuất từ SAFE
3.4 Tính toán cốt thép
- Chọn bê tông B30 có Rb = 17 Mpa
- Thép AII có Rs = 280 Mpa
Trang 36Bảng 3.6 Bảng kết quả tính toán cốt thép sàn theo Safe
(daN.m)
b (mm)
h0(mm)
Rb (Mpa)
Trang 37SÀN Momen M
(daN.m)
b (mm)
h0(mm)
Rb (Mpa)
Trang 38SÀN Momen M
(daN.m)
b (mm)
h0(mm)
Rb (Mpa)
Trang 39SÀN Momen M
(daN.m)
b (mm)
h0
(mm)
Rb (Mpa)
Trang 40SÀN Momen M
(daN.m)
b (mm)
h0(mm)
Rb (Mpa)