TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD:
SVTH:
TS TRẦN TUẤN KIỆT CAO LÊ MINH TRUNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
S K L 0 0 8 3 8 8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
GVHD: T.S TRẦN TUẤN KIỆT SVTH: CAO LÊ MINH TRUNG MSSV: 13149191
Khóa: 2013-2017
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: CAO LÊ MINH TRUNG MSSV: 13149191
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS TRẦN TUẤN KIỆT
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: CAO LÊ MINH TRUNG MSSV: 13149191
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2015
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận
tình của thầy TRẦN TUẤN KIỆT Mặc dù kiến thức của em còn nhiều thiếu sót, nhưng
nhờ sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của thầy nên em đã hiểu biết thêm rất nhiều và hoàn thành tốt luận văn của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự cảm thông của quý Thầy Cô, em xin cảm ơn rất nhiều
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe, luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 02 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 6TÓM TẮT
Đề tài: CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
Giới thiệu công trình:
Địa chỉ: Đường ngôi sao, Ấp Tân Hòa, Phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
Khu đô thị đại phú nằm giữa khu tam giác của miền đông là Sài Gòn-Bình Dương-Biên Hòa, giáp ranh với quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển của bạn
Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 18-25 tầng,
1 khu phức hợp thể thao, 1 khu mua sắm cao cấp và hầm đậu xe
1 Số liệu ban đầu:
Mô hình kiến trúc tham khảo đã chỉnh sửa
Hồ sơ khảo sát địa chất tham khảo
2 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc:
Thể hiện lại bản vẽ theo kiến trúc
b Kết cấu:
Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung không gian
26 bản vẽ ( 4 kiến trúc, 17 kết cấu, 2 móng, 2 nâng cao, 1 ghi chú chung)
4 Cán bộ hướng dẫn: TS TRẦN TUẤN KIỆT
5 Ngày giao nhiệm vụ: 2/3/2017
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 06/2017
Tp.HCM, 06/2017
Khoa
TS TRẦN TUẤN KIỆT
Trang 7SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT
Topic : DAI PHU APARTMENT
Introduce Building:
Dai Phu Apartment, which address on Ngoi Sao street, Tan Hoa hamlet Dong Hoa ward,
Di An town, Binh Duong province
Dai Phu urban area - located in the center of the eastern triangle of Sai Gon-Binh Bien Hoa, bordering district 9, Thu Duc, Dong Nai and Viet Nam National University, Ho Chi Minh city ring road - is very convenient for your move
Duong-Dai Phu Apartment include is 10 Building Each Building is 18-25 story, a sports complex,
a advanced shopping and a parking basement
1 Content theoretical and computational parts
Architecture:
Reprodution of architetural drawings
Structure:
Calculate and design the tyfical floor
Calculate and design the staircase
Make model, calculate and design the frame-wall
Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
2 Present and drawing:
1 present and 1 appendix
26 drawing A1 ( 4 architecture, 17 structure, 2 foundation, 2 build-up, 1 general legend)
3 Instructor : Dr TRAN TUAN KIET
4 Date of start of the task : 02/03/2017
5 Date of completion of the task : 06/2017
HCMC, June 2017
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH: 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình: 1
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình: 1
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 8
1.2.1 Giải pháp mặt bằng: 8
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo: 8 1.2.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối: 8 1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC: 9
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC: 9
1.5 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 10
1.6 PHẦN MỀM DÙNG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN: 11
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: 11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 12
2.1 THÔNG SỐ THIẾT KẾ: 12
2.1.1 Sơ bộ kích thước: 12 2.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP: 16
2.2.1 Tải trọng tác dụng: 16
2.2.2 Xác định nội lực và tính thép bằng phần mềm safe: 17
2.1 Tính độ võng sàn: phiên bản SAFE V12: 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 27
3.1 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 27
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG: 27
3.2.1 Sơ bộ chọn độ dốc và kích thước bậc thang: 27 3.2.2 Sơ bộ chiều dày bản thang, dầm chiếu nghỉ: 28 3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG: 29
3.3.1 Tĩnh tải: 29 3.3.2 Hoạt tải: 29 3.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NỘI LỰC: 30
3.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP: 32
Trang 95.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền : 905.3.3 Xác đinh sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền : 91
5.4 THIẾT KẾ MÓNG M1: 95
Trang 105.5.5 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 105
5.5 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG MÁY: 106
5.5.1 Phản lực chân vách: 106 5.6.2 Xác định số lượng cọc và bố trí: 106 5.6.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng : 107 5.6.4 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 108 5.1 Tính toán đài cọc: 109 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CẦN TRỤC THÁP 110
6.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT: 110
6.2 Vị trí đặt cần trục tháp: 111
6.3 Tải trọng tác dụng lên cần trục tháp: 111
6.3.1 Tải trọng bản thân: 111 6.3.2 Tải trọng của vật nâng: 112 6.3.3 Lực quán tính do phanh xe con: 112 6.3.4 Lực tiếp tuyến khi quay cần: 112 6.3.5 Tải trọng gió theo TCVN 4244 - 2005: 112 6.4 Các trường hợp tải tại đỉnh cần trục: 113
6.5 THIẾT KẾ MÓNG CHO CẨU THÁP: 114
6.5.1 Phản lực chân cẩu tháp: 114 6.6.2 Xác định số lượng cọc và bố trí: 115 6.6.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng : 115 6.6.4 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 116 6.7 TÍNH TOÁN THÉP ĐÀI CỌC: 118
6.8 TÍNH TOÁN BU-LÔNG NEO CHÂN CẦN TRỤC THÁP: 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 11PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1Hình 1.1 Vị trí chung cư Đại Phú 1
Hình 1.2 Toàn cảnh công trình 3
Hình 1.3 Mặt bằng tầng hầm 4
Hình 1.4 Mặt bằng tầng trệt 5
Hình 1.5 Mặt bằng tầng điển hình 6
Hình 1.6 Các lớp cấu tạo sàn 8
CHƯƠNG 2 Hình 2.1 Mô hình mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 12
Hình 2.2 Nội lực dãy trip theo phương X 17
Hình 2.3 Nội lực dãy trip theo phươn Y 18
Hình 2.4 Độ võng của sàn 26
CHƯƠNG 3 Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 27
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo cầu thang 27
Hình 3.3 Mặt bằng bố trí cầu thang 28
Hình 3.4 Mô hình cầu thang 30
Hình 3.5 Tĩnh tải 31
Hình 3.6 Hoạt tải 31
Hình 3.7 Biểu đồ bao momen 32
Hình 3.8 Biểu đồ bao lực cắt 32
Hình 3.9 Sơ đồ tính cầu thang 33
Hình 3.10 Biểu đồ momen 33
CHƯƠNG 4 Hình 4.1 Sơ đồ tính toán động lực tải gió 35
Hình 4.2 Đồ thị xác định hệ số động lực 38
Hình 4.3 Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan không gian 39
Hình 4.4 Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình 43
Hình 4.5 Mặt cắt và mặt đứng của vách 77
CHƯƠNG 5 Hình 5.1 Mặt cắt địa chất 88
Hình 5.2 Sơ đồ tính của cọc chịu tải phân bố đều 94
Hình 5.3 Sơ đồ dựng cọc 94
Hình 5.4 Mặt bằng móng M1 96
Hình 5.5 Phản lực đầu cọc móng M1 101
Hình 5.6 Momen đài móng M1 theo phương X 101
Hình 5.7 Momen đài móng M1 theo phương Y 102
Trang 12Hình 5.8 Mặt bằng móng M2 103
Hình 5.9 Phản lực đầu cọc móng M2 105
Hình 5.10 Momen đài móng M2 theo phương X 105
Hình 5.11 Momen đài móng M1 theo phương Y 106
Hình 5.12 Mặt bằng móng lõi thang 107
Hình 5.13 Phản lực đầu cọc móng M3 108
Hình 5.14 Momen đài móng M3 theo phương X 109
Hình 5.15 Momen đài móng M3 theo phương Y 109
CHƯƠNG 6 Hình 6.1 Cấu tạo cần trục tháp 110
Hình 6.2 Vị trí đặt cần trục tháp 111
Hình 6.3 Mô hình thân cẩu tháp 114
Hình 6.4 Mặt bằng móng cẩu tháp 115
Hình 6.5 Phản lực đầu cọc TH1 móng cần trục tháp 117
Hình 6.6 Phản lực đầu cọc TH2 móng cần trục tháp 117
Hình 6.7 Phản lực đầu cọc TH3 móng cần trục tháp 118
Hình 6.8 Momen theo phương X đài móng cần trục tháp 118
Hình 6.9 Momen theo phương Y đài móng cần trục tháp 119
Hình 6.10 Cấu tạo bu lông neo 120
Hình 6.11 Tính toán bu lông neo 120
Trang 13PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1Bảng 1.1 Cao độ tầng 7
CHƯƠNG 2 Bảng 2.1 Công thức sơ bộ tiết diện dầm 13
Bảng 2.2 Sơ bộ tiết diện cột 15
Bảng 2.3 Tĩnh tải sàn 16
Bảng 2.4 Hoạt tải sàn 17
Bảng 2.5 Kết quả tính thép sàn 19
CHƯƠNG 3 Bảng 3.1 Tổng kết kích thước bậc thang và độ dốc 27
Bảng 3.2 Các lớp cấu tạo bậc thang 29
Bảng 3.3 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ 29
Bảng 3.4 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 29
Bảng 3.5 Tĩnh tải bậc thang gạch 29
Bảng 3.6 Tổng hợp tải trọng 30
Bảng 3.7 Kết quả tính thép bản thang 33
Bảng 3.8 Kết quả tính thép dầm chiếu nghỉ 34
CHƯƠNG 4 Bảng 4.1 Kết quả 6 Mode dao động đầu tiên 37
Bảng 4.2 Các tham số ρ và χ 39
Bảng 4.3 Hệ sô tương quan không gian 1 39
Bảng 4.4 Kết quả tính toán thành phần tĩnh và động của tải gió 41
Bảng 4.5 Đặc điểm công trình và thông số dẫn xuất 42
Bảng 4.6 Các trường hợp tải 42
Bảng 4.7 Kết quả thép dầm 45
Bảng 4.8 Kết quả tính thép cột khung trục 4 69
Bảng 4.9 Kết quả tính thép cột khung trục D 73
Bảng 4.10 Kết quả tính thép cho vách 80
CHƯƠNG 5 Bảng 5.1 Gía trị thông số địa chất tiêu chuẩn 89
Bảng 5.2 Gía trị thông số địa chất tính toán 89
Bảng 5.3 Kết quả tính toán sức chịu tải theo cơ lý đất nền 91
Bảng 5.4 Kết quả tính toán sức chịu tải cực hạn do ma sát bên 92
Bảng 5.5 Kết quả tính toán sức chịu tải theo SPT 93
Bảng 5.5 Kết quả tính toán sức chịu tải theo SPT 93
Trang 14Bảng 5.5 Kết quả tính toán sức chịu tải theo SPT 93
Bảng 5.6 Phản lực chân cột C11 của móng M1 93
Bảng 5.7 Kết quả tính lún móng M1 99
Bảng 5.8 Kết quả tính thép đài móng M1 102
Bảng 5.9 Phản lực chân cột C37 của móng M2 102
Bảng 5.10 Phản lực chân cột C38 của móng M2 102
Bảng 5.11 Kết quả tính lún móng M2 104
Bảng 5.12 Kết quả tính thép đài móng M2 106
Bảng 5.13 Phản lực chân vách lõi thang 106
Bảng 5.14 Kết quả tính lúc móng M3 106
Bảng 5.15 Kết quả tính thép đài móng M3 106
CHƯƠNG 6 Bảng 6.1 Các trường hợp tải tác dụng lên đỉnh cần trục 113
Bảng 6.2 Phản lực chân tháp 114
Bảng 6.3 Nội lực tính toán bu lông neo 119
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:1.1.1 Mục đích xây dựng công trình:
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Vì vậy, công trình Khu Đô Thị ĐẠI PHÚ được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình:
Vị trí công trình:
Địa chỉ: Đường ngôi sao, Ấp Tân Hòa, Phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
Khu đô thị đại phú nằm giữa khu tam giác của miền đông là Sài Gòn-Bình Dương-Biên Hòa, giáp ranh với quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh rất tiện lợi cho việc di chuyển của bạn
Trang 16Hình 1.1 Vị trí chung cư Đại Phú Đặc điểm công trình:
Chi tiết dự án:
Chủ đầu tư: công ty TNHH Đại Phúc
Đơn vị tư vấn: Công ty Interluck Canada
Đơn vị thi công: Công ty TNHH xây dựng Đại Phúc
Loại công trình:
Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006]
Trang 17Hình 1.2 Toàn cảnh công trình
Trang 18Số tầng:
Công trình có 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 16 tầng lầu, 1 tầng thượng và 1 mái:
Hình 1.3 Mặt bằng tầng hầm
Trang 19Hình 1.4 Mặt bằng tầng trệt
Trang 20D5 S1
S1
S3
D5
S1 S3 S2
D5 S1
S1
S3
3600 4000
TỦ PCCC TỦ PCCC
P KỸ THUẬT NƯỚC RÁC KHÔ
S2
B c
A
S1 S3
D5
S1 S3
S2
B c
A
B c A
S1
S3
D5 S1
S3
Trang 21Chiều cao công trình:
Công trình có chiều cao 65.350m (tính từ code ±0.000m chưa kể tầng hầm)
Trang 221.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH:
1.2.1 Giải pháp mặt bằng:
Mặt bằng cĩ dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1230m2)
Tầng hầm nằm ở code – 2.000m Vì cơng năng của cơng trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đơng chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thơng thống lối đi và dễ dàng trong việc quản lí cơng trình
Hệ thống thang máy và thang bộ thốt hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo
về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phịng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi cĩ sự cố xảy ra
Tầng điển hình (3 sân thượng) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 7 căn
hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất 92.6 m2 và căn bé nhất 45.13 m2 Trên mặt bằng tầng điển hình cịn bố trí giếng trời để thơng thống và lấy sáng cho cơng trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngồi ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hĩng mát với hành lang an tồn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thốt nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí
Với giải pháp mặt bằng trên cơng trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ cơng năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo:
Giải pháp mặt cắt:
Chiều cao tầng điển hình là 3.5m, tầng trệt và tầng 2 cao 4m
Chiều cao thơng thủy tầng điển hình ≥ 2.7m
Giải pháp cấu tạo:
Cấu tạo chung của các lớp sàn
vẻ sang trọng cho một cơng trình kiến trúc
LỚP GẠCH CERAMIC LỚP BÊ TÔNG CỐT THÉP LỚP VỮA TRÁT TRẦN LỚP VỮA LÓT
Trang 23 Giải pháp hình khối:
Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng
Giải pháp giao thông công trình:
Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hàng lang giữa
Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC:
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT
Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn dầm, lõi thang máy
Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn dầm
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Hệ thống cấp nước:
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước:
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau
đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hệ thống thống gió:
Trang 24Về quy hoạch: công trình năm trên đường 1 chiều, số lượng xe qua lại ít, xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát
Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch
Hệ thống chiếu sáng:
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang và trong từng căn hộ Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
Bê tông B20:
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Trang 25Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa
Cốt thép loại AII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
1.6 PHẦN MỀM DÙNG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN:
Mô hình toàn công trình: phần mềm ETABS
Thiết kế sàn tầng điển hình: phần mềm SAFE
Thiết kế cầu thang: phần mềm SAP2000
Sử dụng phầm mềm EXCEL kết hợp lập trình VBA để thiết kế tính toán
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM:
TCVN 9386-2012 thiết kế công trình chịu tải động đất
Kết cấu công trình bê tông cốt thép:
TCVN 5574-2012 kết cấu bê tông cốt thép
TCXD 198-1997 nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối
Trang 26CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 27Trong đó:
(0.8 1.4)
Phụ thuộc vào tải trọng
m = 40 – 45 đối với bản kê 4 cạnh và l = l1 : chiều dài cạnh ngắn
m = 30 – 35 đối với bản dầm và l là nhịp của bản
Trang 29Bảng 2.2: sơ bộ tiết diện cột
Trang 302.1.1.4 Sơ bộ tiết diện vách:
Chiều dày vách, lõi được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng…đồng thời phải đảm
Trang 31Chia sàn thành nhiều dãy trip theo phương x và phương y để phân tích lấy nội lực::
Strip force theo phương x:
Hình 2.2: Nội lực dải trip theo phương x
Strip force theo phương y:
Trang 32Hình 2.3: Nội lực dải theo phương y
Trang 33 Chọn hàm lượng thép lớn nhất của dãy trip để bố trí cho nhịp tương ứng:
Bảng 2.5 Kết quả tính thép sàn Dãi
Trang 392.1 Tính độ võng sàn: phiên bản SAFE V12:
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCXDVN 356-2005, độ võng toàn phần f được tính như sau:
f = f1 - f2 + f3
Trong đó:
f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng
f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
f3: độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn
Mô hình sử dụng cùng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng
Kể đến tác dụng của vết nứt: Cracking Analysis Options: Quick Tension Rebar Specification f16a300 2 phương Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus
of Rupture: Program Default
Kể đến tác dụng dài hạn: dùng hai đặc trưng là Creep Coefficient (CR) cho từ biến
và Shrinkage Strain (SH) cho co ngót
Có thể tính theo nhiều tiêu chuẩn, trong ví dụ tính theo Eurocode 2 với các điều kiện: thời gian dài hạn, nhiệt độ và độ ẩm môi trường theo điều kiện Việt Nam Tính ra: CR=1.7 và SH=0.0003
Các tổ hợp Load Cases như dưới đây với Sh cho ngắn hạn và Lt cho dài hạn:
Sh1: 1*DEAD - Nonlinear (Crac ked) - Zero Initial Condition
Sh2: 1*SDEAD - Nonlinear (Crac ked) - Continue from State at End of Nonlinear Case Sh1
Sh3-1: 1*LIVE - Nonlinear (Crac ked) - Continue from State at End of Nonlinear Case Sh2
Sh3-2: 0.3*LIVE - Nonlinear (Crac ked) - Continue from State at End of Nonlinear Case Sh2
Lt1: 1*DEAD - Nonlinear (Longterm Crac ked) - Zero Initial Condition
Lt2: 1*SDEAD - Nonlinear (Longterm Crac ked) - Continue from State at End of Nonlinear Case Lt1
Lt3: 0.3*LIVE - Nonlinear (Longterm Crac ked) - Continue from State at End of Nonlinear Case Lt2
Như vậy, các tổ hợp theo TCXDVN sẽ là: f1 = Sh3-1, f2 = Sh3-2, f3 = Lt3