TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên si
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ LÝ THƯỜNG KIỆT
GVHD: TS PHẠM ĐỨC THIỆN SVTH: NGUYỄN QUỐC CHÍ
S K L0 0 8 3 8 5
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2017 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Họ và tên sinh vi Thiết kế chung cư Lý Thường Kiệt ên: NGUYỄN QUỐC CHÍ - MSSV: 13149010 Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng Tên đề tài:
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS PHẠM ĐỨC THIỆN
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN QUỐC CHÍ - MSSV: 13149010
Ngành: Công nghệ kĩ thuật công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư Lý Thường Kiệt
Họ và tên giảng viên phản biện: Th.S LÊ PHƯƠNG
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2017
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy T.S PHẠM ĐỨC THIỆN và các thầy cô khác Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà thầy cô đã truyền đạt cho em sẽ là nền tảng để em hoàn thành luận văn và dẽ là hành trang cho chúng em sau này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Xây Dựng
và Cơ Học Ứng Dụng nói riêng và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật nói chung – những người
đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành
Đồ án tốt nghiệp là một công trình đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Mặc dù
đã cố gắng nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn có nhiều sai sót, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức cho bản thân mình
Cuối cùng em xin chúc quí thầy cô dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2017 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN QUỐC CHÍ
Trang 6SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT
Student : NGUYEN QUOC CHI ID: 13149010
Faculty : CIVIL ENGINEERING
Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Topic : LY THUONG KIET APARTMENT
Content theoretical and computational parts:
a Architecture:
Reproduction of architectural drawings
b Structure:
Calculate and design the typical floor
Calculate and design the typical staircase
Make model, calculate and design the typical frame wall
c Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
Present and drawing:
01 present and 01 appendix
15 drawing A1
Date of completion of the task : 26/06/2017
HCHC June 26,2017
Confirm of instructor Confirm of faculty
PHAM DUC THIEN
Trang 7MỤC LỤC
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
DANH MỤC HÌNH VẼ 12
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 14
1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 14
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 14
1.2.1 Vị trí công trình 14
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình 14
1.2.3 Các chỉ tiêu xây dựng chính 14
1.2.4 Quy hoạch 15
1.2.5 Giải pháp bố trí mặt bằng 15
1.2.6 Giải pháp kiến trúc 15
1.2.7 Giao thông nội bộ 15
1.3 CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 16
1.3.1 Hệ thống chiếu sáng 16
1.3.2 Hệ thống điện 16
1.3.3 Hệ thống cấp thoát nước 16
1.3.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 16
1.3.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas 16
1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 16
1.3.4.1 Hệ thống báo cháy 16
1.3.4.2 Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước 17
1.4 HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN 17
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 18
2.1 TỔNG QUAN 18
2.2 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM 18
2.2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn 18
2.2.1.1 Tiết diện dầm 20
Trang 82.2.2 Tải trọng tác dụng lên ô bản 21
2.2.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn : 21
2.2.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn: 23
2.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô BẢN BẰNG PP PHẦN TỬ HỮU HẠN 24
2.3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe 24
2.3.2 Tính toán cốt thép 29
CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG 30
3.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG 30
3.2 TÍNH BẢN THANG 31
3.2.1 Vật liệu 31
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang 31
3.2.2.1 Tĩnh tải 31
3.2.2.2 Hoạt tải 33
3.2.2.3 Tổng tải tác dụng 33
3.2.3 Tính toán nội lực cầu thang 33
3.2.3.1 Bản thang 33
3.2.4 Tính toán cốt thép cho bản thang 34
3.3 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ D1 35
3.3.1 Kết quả nội lực 35
3.3.2 Tính cốt thép cho dầm D1 36
3.3.2.1 Tính cốt thép dọc 36
3.3.2.2 Tính toán thép đai 36
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 37
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH 38
4.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG 38
4.2.1 Vật liệu sử dụng 38
4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 38
4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách 38
4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện cột 39
4.2.4.1 Tính toán hàng cột trục 2 40
4.3 QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN 43
4.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG 43
4.4.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn 43
Trang 94.4.2 Hoạt tải tác dụng vào khung 44
4.4.3 Tải gió tác dụng vào khung 44
4.4.3.1 Gió tĩnh 44
4.4.3.2 Gió động 47
4.5 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO PP PHỔ PHẢN ỨNG 55
4.5.1 Tổng quan 55
4.5.2 Tính toán tải trọng động đất 55
4.5.2.1.Vị trí công trình và đặc trưng nền đất dưới chân công trình 55
4.6 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ CẤU TRÚC TỔ HỢP 69
4.6.1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 69
4.6.2 Tổ hợp tải trọng 69
4.7 TÍNH THÉP CHO HỆ KHUNG 70
4.7.1 Cơ sở tính toán 71
4.7.1.1 Tính toán cốt thép cho dầm 71
4.7.1.2 Tính toán cốt thép cột 71
4.7.1.3 Tính cốt đai cho dầm và cột, thép gia cường 73
4.7.2 Nội lực tính toán 74
4.8 TÍNH TOÁN CỤ THỂ 74
4.8.1 Tính toán cốt thép cho phần tử dầm 74
4.8.2 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 77
4.8.3 Tính toán vách cứng cho khung trục C 79
4.8.4 Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách 82
CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 87 5.1 TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 87
5.2 ĐỊA CHẤT CỦA KHU ĐẤT XÂY DỰNG 87
5.3 TỔNG HỢP ĐỊA CHẤT 91
5.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 91
5.5 BỐ TRÍ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 92
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG 93
6.1 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 93
6.1.1 Tổng quan về móng cọc khoan nhồi 93
6.1.2 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc 94
Trang 106.1.3.1 Theo vật liệu làm cọc 94
6.1.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 94
6.1.3.3 Sức chịu tải của cọc theo SPT 96
6.1.4 Tính toán móng M1 phương án cọc khoan nhồi 98
6.1.4.1 Tải trọng tác dụng 98
6.1.4.2 Chọn chiều sâu chôn móng 99
6.1.4.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 99
6.1.4.4 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 101
6.1.4.5 Kiểm tra xuyên thủng 103
6.1.4.6 Tính thép cho đài cọc 105
6.1.5 Tính toán móng M2 phương án cọc khoan nhồi 107
6.1.5.1 Tải trọng tác dụng 107
6.1.5.2 Chọn chiều sâu chôn móng 107
6.1.5.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc 107
6.1.5.4 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 108
6.1.5.5 Kiểm tra xuyên thủng 111
6.1.5.6 Tính thép cho đài cọc 111
6.1.6 Tính toán móng lõi ML 112
6.1.6.1 Nội lực 112
6.1.6.2 Chọn chiều sâu chôn móng 112
6.1.6.3 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 112
6.1.6.4 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 113
6.1.6.5 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước 114
6.1.6.6 Kiểm tra xuyên thủng 117
6.1.6.7 Tính thép cho ML 117
Chương 7: CÔNG TÁC THI CÔNG 123
7.1 THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 123
7.1.1 Các thuật ngữ và thông số đầu vào: 123
7.1.1.1 Các thuật ngữ (THEO TCVN 9395-2012) 123
7.1.1.2 Thông số đầu vào: 123
7.1.2 Dung dịch giữ thành hố khoan (Bentonite) 125
7.1.2.1 Đặc điểm dung dịch bentonite: 125
7.1.2.2 Chế tạo dung dịch bentonite: 125
Trang 117.1.2.3 Kiểm tra các thông số của dung dịch sau khi pha: 126
7.1.2.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc của dung dịch bentonite 129
7.1.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 129
7.1.3.1 Công tác chuẩn bị 129
7.1.3.2 Trình tự thi công 130
7.1.4 Kiểm tra cọc bằng phương pháp siêu âm. 142
7.1.4.1 Lý thuyết về siêu âm: 142
7.1.4.2 Kiểm tra cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm: 142
7.1.4.3 Kiểm tra cọc khoan nhồi bằng phương pháp khoan lấy lõi 144
7.1.5 Nguyên nhân sụt lỡ thành hố và biện pháp khắc phục: 144
7.1.5.1 Nguyên nhân 144
7.1.5.2 Biện pháp khắc phục: 145
7.1.5.3 Các biện pháp đề phòng sụt lỡ thành hố khoan 145
7.2 THI CÔNG CỌC ĐÓNG ÉP 145
7.2.1 Các thuật ngữ và thông số đầu vào: 145
7.2.1.1 Các thuật ngữ: (THEO TCVN 9394-2012) 145
7.2.1.2 Thông số đầu vào: 146
7.2.1.3 Thao khuôn, xếp kho, vận chuyển 146
7.2.2 Lựa chọn máy ép cọc: 147
7.2.3 Xác định vị trí cọc: 147
7.2.4 Kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc: 148
7.2.5 Quy trình ép cọc: 148
7.2.6 Hoàn thành việc ép cọc: 149
7.2.7 Kiểm tra cọc bằng phương pháp thử nghiệm hiện trường ép dọc trục 149
7.2.7.1 Nguyên tắc: 149
7.2.7.2 Thiết bị thí nghiệm: 149
7.2.7.3 Chuẩn bị thí nghiệm: 150
7.2.7.4 Quy trình gia tải: 151
7.2.8 Một số sự cố và nguyên nhân, cách khắc phục: 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2- 2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang 21
Bảng 2- 3 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công 22
Bảng 2- 4 Bảng giá trị tải tường quy về lực tĩnh tải phân bố ở các ô 22
Bảng 2- 5: Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng 23
Bảng 2- 6: Bảng giá trị tổng tải trọng các ô sàn 23
Bảng 2- 12: Bảng kết quả tính toán cốt thép sàn theo Safe 29
Bảng 3- 1: Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang 32
Bảng 3- 2: Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu nghỉ 32
Bảng 3- 3: Bảng kết quả tính thép cầu thang 34
Bảng 4- 1: Tiết diện sơ bộ các cột trục D1 40
Bảng 4- 2: Tiết diện sơ bộ các cột trục D5 42
Bảng 4- 3: Tiết diện sơ bộ các cột 42
Bảng 4- 4: Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường: 43
Bảng 4- 5: Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn sân thượng,sàn mái: 43
Bảng 4- 6: Tĩnh tải tường truyền vào các dầm phụ và dầm chính: 43
Bảng 4- 7: Tải trọng gió tĩnh theo phương X 45
Bảng 4- 8: Tải trọng gió tĩnh theo phương y 46
Bảng 4- 9: Bảng tiết diện các cột đã được chọn lại 47
Bảng 4- 10: Bảng tính gió động theo Mode 1 53
Bảng 4- 11: Bảng tính gió động theo Mode 2 54
Bảng 4- 12: Đỉnh gia tốc nền của công trình 55
Bảng 4- 13: Giá trị tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 57
Bảng 4- 14: Phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi theo phương ngang 59
Bảng 4- 15: Phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi theo phương ngang 62
Bảng 4- 16: Các trường hợp tổ hợp nội lực 68
Bảng 4- 17: Các trường hợp tải tác dụng lên khung 69
Bảng 4- 18: Bảng tổ hợp nội lực 69
Bảng 4- 19: Nội lực vách P1 82
Bảng 4- 20: Bảng bố trí thép vách 1 khung trục C: 84
Bảng 4- 21: Bảng bố trí thép vách 2 khung trục C 85
Bảng 5 - 1: Số liệu khoan khảo sát địa chất 87
Bảng 5 - 2: Bảng thống kê dung trọng riêng tự nhiên lớp đất số 1 88
Bảng 5 - 3: Bảng thống kê độ ẩm tự nhiên lớp đất số 1 88
Bảng 5 - 4: Bảng thống kê dung trọng riêng đẩy nổi lớp đất số 1 88
Bảng 5 - 5: Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 88
Bảng 5 - 6: Bảng thống kê chỉ số dẻo lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 89
Bảng 5 - 7: Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 89
Bảng 5 - 8: Bảng thống kê độ sệt lớp đất số 1 (hiệu chỉnh) 89
Bảng 5 - 9: Bảng thống kê hệ số rỗng theo cấp áp lực lớp đất số 1 90
Bảng 5 - 10: Bảng thống kê lực dính và góc ma sát trong lớp đất số 1 90
Bảng 5 - 11: Bảng tổng hợp địa chất 91
Trang 13Bảng 6- 1: Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lí 96
Bảng 6- 2: Sức kháng ma sát thành của cọc khoan nhồi theo SPT 97
Bảng 6- 3: Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 99
Bảng 6- 4: Bảng tính lún móng M1 103
Bảng 6- 5: Giá trị tổ hợp nội lực tính toán trong móng M1 107
Bảng 6- 6: Bảng tính lún móng ML 116
Bảng 7- 1: Một số chỉ tiêu kiểm tra dung dịch Bentonite 126
Bảng 7- 2: Các thông số kiểm tra cọc khoan nhồi 135
Bảng 7- 3: Sai số cho phép về lỗ khoan cọc 136
Bảng 7- 4: Sai số cho phép khi chế tạo lồng thép 139
Bảng 7- 5: Mức sai lẹch cho phép về kích thước cọc 147
Bảng 7- 6: Bảng theo dõi độ lún và cấp tải trọng 153
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2- 1: Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình 19
Hình 2- 2: Các lớp cấu tạo sàn 21
Hình 2- 6: Bảng đặt tên ô sàn trong Safe 24
Hình 2- 7: Tĩnh tải của các ô sàn 25
Hình 2- 8: Hoạt tải của các ô sàn 25
Hình 2- 9: Chia sàn thành các dải Strip theo phương X 26
Hình 2- 10: Chia sàn thành các dải Strip theo phương Y 26
Hình 2- 11: Nội lực Strip theo phương X 27
Hình 2- 12: Nội lực Strip theo phương Y 28
Hình 3- 1: Mặt bằng cầu thang 30
Hình 3- 2: Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ 31
Hình 3- 3: Sơ đồ tính toán 33
Hình 3- 4: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang 33
Hình 3- 5: Kết quả nội lực bản thang (Momen và lực cắt) 34
Hình 3- 6: Phản lực tại gối 34
Hình 3- 7: Sơ đồ tính và biểu đồ Mômen dầm D1 35
Hình 4- 1: Mặt bằng bố trí khung vách 37
Hình 4- 2: Tải trọng truyền vào cột D1 40
Hình 4- 3: Tải trọng truyền vào cột D5 41
Hình 4- 4: Mô hình công trình bằng phần mềm Etabs 42
Hình 4- 5: Đồ thị xác định hệ số động lực 48
Hình 4- 6: Chu kỳ dao động xuất ra từ chương trình Etabs 49
Hình 4- 7: Chu kỳ dao động xuất ra từ chương trình Etabs 50
Hình 4- 8: Khối lượng, tâm khối lượng, tâm cứng tại mỗi cao trình sàn 50
Hình 4- 9: Giá trị của mode 1 51
Hình 4- 10: Giá trị của mode 2 51
Hình 4- 11: Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính 55
Hình 4- 12: Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền thiết kế sang cấp động đất từ thang MSK-64 56 Hình 4- 13: Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi 60
Hình 4- 14: Dạng của phổ phản ứng đàn hồi và phổ phản ứng đàn hồi 61
Hình 4- 15: Biểu đồ phổ phản ứng đàn hồi theo phương ngang (nền loại B) 62
Hình 4- 16: Mô hình khung không gian hệ kết cấu phân tích 63
Hình 4- 17: Sàn tuyệt đối cứng 64
Hình 4- 18: Khai báo các trường hợp tải trọng 64
Hình 4- 19: Khai báo tải trọng động đất 66
Hình 4- 20: Dạng của phổ thiết kế dung cho phản ứng đàn hồi 66
Hình 4- 21: Định nghĩa trường hợp tải trọng động đất 67
Hình 4- 22: Khai báo tổng khối lượng xác định các dạng dao động 67
Hình 4- 23: Kí hiệu các dầm và cột 70
Hình 4- 24: Nội lực trong vách cứng 79
Hình 4- 25: Phân chia vùng cho vách cứng 79
Hình 4- 25: Tiết diện vách tính toán 82
Trang 15Hình 5- 1: Sơ đồ bố trí móng 92
Hình 6- 1: Bố trí cọc khoan nhồi móng M1 99
Hình 6- 2: Tháp xuyên thủng móng M2 104
Hình 6- 3: Sơ đồ tính thép theo phương X móng M2 105
Hình 6- 4: Sơ đồ tính thép theo phương y móng M2 106
Hình 6- 5: Bố trí cọc khoan nhồi móng M2 107
Hình 6- 6: Bố trí cọc khoan nhồi móng M2 108
Hình 6- 7: Bố trí cọc khoan nhồi cho móng ML 113
Hình 6- 8: Phản lực đầu cọc ML 114
Hình 6- 9: Tháp xuyên thủng móng ML 117
Hình 6- 10: Xuất giá trị nội lực từ Etabs sang Safe 118
Hình 6- 11: Lựa chọn nội lực tại tầng Base, và các trường hợp tải trọng 118
Hình 6- 12: Khai báo bê tông và tiết diện đài mong ML 119
Hình 6- 13: Gán độ cứng lò xo cho các cọc 120
Hình 6- 14: Chia dải cho đài móng ML 121
Hình 6- 15: Mômen theo phương x của THBAO 121
Hình 6- 16: Mômen theo phương y của THBAO 122
Hình 7- 1: Máy cẩu 124
Hình 7- 2:Kiểm tra pH dung dịch bentonite 128
Hình 7- 3: Đo hàm lượng cát 129
Hình 7- 4: Sơ đồ nguyên lý làm việc của dung dịch Bentonite qua hình ảnh 129
Hình 7- 5: Trình tự thi công cọc khoan nhồi 130
Hình 7- 6: Ống vách và phương pháp hạ ống vách 131
Hình 7- 7: Một số loại gầu khoan 132
Hình 7- 8: Công tác khoan tạo lỗ 133
Hình 7- 9: Bơm betonite khi khoan cọc 134
Hình 7- 10: Kiểm tra độ sâu hố khoan 135
Hình 7- 11: Gia công lồng thép tại công trường 137
Hình 7- 12: Bố trí con kê bê tông và các ống siêu âm 138
Hình 7- 13: Cẩu, hạ lồng thép 138
Hình 7- 14: Ống tremie đổ bê tông 139
Hình 7- 15: Công tác đổ bê tông cọc nhồi 141
Hình 7- 16: Rút ống vách sau khi hoàn thành 141
Hình 7- 17: Vùng ảnh hưởng của phương pháp siêu âm trong cọc 143
Hình 7- 18: Định vị, xác định vị trí cọc 148
Trang 16CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC
1.1.MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
1.2.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14 quận 10 sau lưng bưu điện Phú Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m
1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình là căn hộ cao cấp 15 tầng cao 56.8m, gồm 10 loại căn hộ
Trang 17GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
1.2.4 Quy hoạch
Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên đưòng Lý Thường Kiệt gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt
- Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
- Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay
- Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300 m cách ranh đất bên trái 3 m, bên phải 3 m, đằng sau 3 m đảm bảo yêu cầu >3 m
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên
1.2.7 Giao thông nội bộ
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với
tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước
Trang 181.3.CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.3.3.1.Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- - Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm)
- - Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
- - Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
1.3.3.2.Hệ thống thoát nước mưa và khí gas
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày
1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.3.4.1.Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơ nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
Trang 191.3.4.2.Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước
- Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực,
có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
1.4.HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN
Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng 100C
Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp
Trang 20CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính nên dùng phương án sàn BTCT đổ
toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng ,
độ ổn định cho toàn công trình
2.2.TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM
Trang 21Hình 2- 1: Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình
Trang 22Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn
hmin = 40mm đối với sàn mái
hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất
hmin = 70mm đối với bản làm từ betong nhẹ
- Đối với bản kê 4 cạnh: hs D 1
L m
Trang 232.2.2 Tải trọng tác dụng lên ơ bản
Cấu tạo sàn gồm các lớp sau:
Hình 2- 2: Các lớp cấu tạo sàn 2.2.2.1.Tĩnh tải tác dụng lên sàn :
- Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn :
Gtt = hi.i.n Trong đĩ: hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
i :khối lượng riêng; n : hệ số vượt tải
- Đối với các ơ sàn: phịng ngủ, phịng bếp, phịng khách, hành lang:
Bảng 2- 1 Bảng giá trị tĩnh tải các ơ sàn: phịng ngủ, phịng bếp, phịng khách, hành lang
(m)
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng (kN/m 2 )
- Gạch ceramic dày 10mm
- Lớp vữa lót dày 20 mm
- Bản bê tông cốt thép dày 120mm
- Lớp vữa trát dày 15mm
Trang 24- Đối với các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công
Bảng 2- 2 Bảng giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công
(mm)
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
Trọng lượng (kN/m 2 )
Trang 252.2.2.2.Hoạt tải tác dụng lên sàn:
Hoạt tải tác dụng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 [3]
Bảng 2- 4: Bảng giá trị hoạt tải các loại phòng
L 1 (m) L 2 (m) S1 5 5.5 Phòng ngủ 4.98 1.95 6.93
Trang 262.3.TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô BẢN BẰNG PP PHẦN TỬ HỮU HẠN
2.3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe
Do khi tiến hành tính toán bằng tay liên kết giữa dầm và bản xem như là một trường hợp lý
tưởng để tính toán Nhưng trong thực tế liên kết này không hoàn toàn là ngàm hay khớp mà liên
kết đó chỉ phụ thuộc vào độ cứng tương đối giữa dầm và bản Chính vi thế mà ta cần mô hình lại
bằng phần mềm để biết chính xác hơn sự làm việc của sàn điển hình
Hình 2- 3: Bảng đặt tên ô sàn trong Safe
Trang 27Hình 2- 4: Tĩnh tải của các ô sàn
Trang 28Hình 2- 6: Chia sàn thành các dải Strip theo phương X
Hình 2- 7: Chia sàn thành các dải Strip theo phương Y
Trang 29Kết quả nội lực
Hình 2- 8: Nội lực Strip theo phương X
Trang 30Hình 2- 9: Nội lực Strip theo phương Y
Trang 31h0(mm)
Rb (kg/cm2)
Rs (kg/cm2) αm As
Trang 32CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG
3.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG
- Dựa vào mặt bằng và chiều cao nhà chọn thang 2 vế
Trang 333.2 TÍNH BẢN THANG
3.2.1 Vật liệu
- Cầu thang thiết kế bằng BTCT, bê tông B30 có Rb = 17 Mpa
- Cốt thép sử dụng thép AII có : Rs = 280 Mpa
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác động lên bản thang (phần bản nghiêng):
ni - hệ số tin cậy của lớp thứ i
δtdi - chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng
- Cấu tạo của cầu thang như sau :
h
Trang 34Bảng 3- 1: Bảng giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang
(m)
δ
td (m)'
2 1
1
g
g (kN / m )cos
Trang 35Tính toán vế 1: q2 = 11 kN/m2 ; q1 = 7.94 kN/m2 ; L1 = 1.4m; L2 = 3.3m
3 1.2
Trang 36
Hình 3- 5: Kết quả nội lực bản thang (Momen và lực cắt)
Hình 3- 6: Phản lực tại gối
M ; ξ = 1- ; As = Với : Rs = 365 (Mpa); Rb = 17 (Mpa)
h (mm)
a (mm)
Trang 37Xem liên kết giữa dầm D1 và cột là liên kết khớp, sơ đồ tính như hình vẽ
Hình 3- 7: Sơ đồ tính và biểu đồ Mômen dầm D1
Trang 38= 1.67(cm ) 365
Chọn 2Ø16 có Fa = 4.02 (cm2) bố trí nhịp, = 100.
s o
Ta thấy Qb = 51.48 kN > Qmax = 35.6 kN bê tông đủ khả năng chịu cắt
Vậy chọn cốt đai 6a200
Trang 39CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG
THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 VÀ KHUNG TRỤC C
Tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng :
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép : TCVN 5574-2012
Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động : TCVN 2737 - 1995
Tiêu chuẩn về tính toán gió động : TCVN 229 – 1999
Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất : TCVN 9386-2012
Trong phạm vi chương này trình bày những vấn đề sau :
Tổng quan về khung vách nhà cao tầng
Chọn sơ bộ tiết diện khung ngang
Quan điểm tính toán
Tải trọng tác dụng vào khung
Các trường hợp tải và cấu trúc tổ hợp
Trang 404.1.TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÁCH CÔNG TRÌNH
- Công trình chung cư Lý Thường Kiệt có chiều dài theo hai phương là 29m, thuộc hệ khung vách chịu lực, vách cứng được bố trí giữa công trình, bao quanh thang máy
- Trong phạm vi chương này trình bày việc tính toán 2 khung trục công trình gồm khung trục D và khung trục 2
4.2.CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG NGANG
Chọn dầm (400 x 700) mm Đối với dầm phụ : Chọn dầm phụ 300x5004.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách
Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng Để tránh bị mất ổn định ngang,
bề dày bụng vách cứng không được bé hơn:
BW = min(hs/20;150mm), trong đó hs là chiều cao tầng
Vậy Bw = min(hs/20;150mm) = min(3300/20;150mm)
Chọn Bw = 250(mm)