1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao tầng lý thường kiệt 2

208 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa nhà có một thang bộ và ba hầm thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút gi

Trang 1

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 4

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH SÁCH CÁC BẢNG VIII DANH SÁCH CÁC HÌNH XI LỜI N I ĐẦU XIV CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC 1

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

1.2.1 Hệ thống điện 2

1.2.2 Hệ thống chiếu sáng 2

1.2.3 Hệ thống cấp, thoát nước 2

1.2.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3

1.2.5 Hệ thống thu lôi 3

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 3

1.3.1 Nhiệt độ: 3

1.3.2 Độ ẩm 3

1.3.3 Lượng mưa: 3

1.3.4 Gió 3

1.4 QUY TRÌNH CHỐNG THẤM 4

1.4.1 Đáy tầng hầm: 3 phương án 4

CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP KẾT CẤU 8

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG 8

2.2 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH 8

2.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 9

2.3.1 Phương án sàn 9

2.3.2 Phương án hệ kết cấu chịu lực 10

Trang 2

2.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 12

2.4.1 Bê tông 12

2.4.2 Cốt thép 12

2.4.3 Tài liệu tham khảo 12

2.4.4 Chương trình ứng dụng trong phân tích tính toán kết cấu 12

2.5 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 12

2.5.1 Tải trọng đứng 12

2.5.2 Tải trọng ngang 13

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 14

PHƯƠNG ÁN 1: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 14

3.1 SƠ ĐỒ SÀN 14

3.2 CẤU TẠO Ô SÀN 14

3.2.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm 14

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn 15

3.3 TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN SÀN 16

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN 19

3.4.1 Liên kết của bản 19

3.4.2 Phân loại các ô sàn 19

3.4.3 Tính toán ô bản 2 phương 19

3.4.4 Sàn bản dầm 23

3.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO SÀN 24

3.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG Ô SÀN 27

3.6.1 Cơ sở lý thuyết 27

3.6.2 Tính toán độ võng 28

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 31

PHƯƠNG ÁN: XEM BẢN CẦU THANG NHƯ 1 DẦM GÃY 31

4.1 TÍNH BẢN THANG 31

4.2 TÍNH BẢN THANG 32

4.2.1 Sơ đồ tính 32

4.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang 32

4.2.3 Tính toán nội lực: 34

Trang 3

4.2.4 Tính toán cốt thép cho bản thang 35

4.2.5 Tính dầm chiếu tới 37

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 41

5.1 KÍCH THƯỚC,THỂ TÍCH BỂ NƯỚC: 41

5.2 TIẾT DIỆN SƠ BỘ 41

5.2.1 Bản nắp: 41

5.2.2 Bản thành 42

5.2.3 Bản đáy: 42

5.3 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 43

5.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 44

5.4.1 Bản nắp: 44

5.4.2 Bản thành: 44

5.4.3 Bản đáy: 45

5.5 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 46

5.5.1 Mô hình etabs 46

5.5.2 Mô hình safe: 46

5.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 53

5.7.1 Bể nắp: 53

5.7.2 Bản thành 54

5.7.3 Bản đáy: 54

5.7.4 Kiểm tra nứt 56

5.7.5 Tính toán cốt đai và bố trí: 59

Cốt thép xung quanh lỗ thăm 62

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN 64

6.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ HỆ VÁCH CỦA NHÀ CAO TẦNG 64

6.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 64

6.2.1 Chọn kích thước các phần tử dầm 64

6.2.2 Chọn kích thước các phần tử cột 65

6.2.3 Chọn tiết diện vách cứng 66

6.3 TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 66

Trang 4

6.3.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây 66

6.3.2 Hoạt tải sử dụng: 69

6.4 TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG 69

6.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió (tính toán theo TCVN 2737-1995) 69

6.4.2 Thành phần động của tải trọng gió 70

6.5 TẢI ĐỘNG ĐẤT: 80

6.5.1 Quy trình tính tải trọng do động đất theo phương pháp phổ phản ứng 80 6.5.2 Các bước thực hiện bằng phần mềm Etabs: 86

6.6 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO CÔNG TRÌNH 88

6.6.1 Vẽ mô hình khung không gian 88

6.6.2 Các trường hợp tải nhập vào mô hình 88

6.6.3 Tổ hợp tải trọng 89

6.7 TÍNH THÉP CHO HỆ KHUNG 90

6.7.1 Biểu đồ bao momen và lực cắt trong của khung trục 2 và trục B 90

6.7.2 Cơ sở tính toán 92

6.7.2.3 Tính toán cốt đai cho dầm và cột 97

6.7.3 Nội lực tính toán 100

6.7.4 Tính toán cụ thể : 100

6.7.4.1 Phần tử cột 100

6.7.4.2 Phần tử dầm 102

6.7.4.3 Tính toán chiều dài đoạn neo cốt thép 104

6.8 TÍNH TOÁN VÁCH CỨNG KHUNG TRỤC B 105

6.8.1 Mô hình: 105

6.8.2 Các giả thiết cơ bản: 105

6.8.3 Các bước tính toán: 106

6.8.4 Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách 108

6.8.5 Tính cốt thép ngang cho vách: 111

CHƯƠNG 7 : PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 112

7.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT: 112

7.2 MỞ ĐẦU 118

7.3 GIỚI THIỆU MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 118

Trang 5

7.3.1 Cấu tạo 118

7.3.2 Ưu điểm của cọc khoan nhồi 118

7.3.2 Nhược điểm của cọc khoan nhồi 118

7.4 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DÙNG CHO CÔNG TRÌNH 119

7.4.1 Các thông số của cọc : 119

7.4.2 Tính sức chịu tải của cọc móng: 121

7.5 TÍNH MÓNG M1 126

7.5.1 Chọn sơ bộ móng 126

7.5.2 sức chịu tải cọc đơn: 126

7.5.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 126

7.5.4 kiểm tra phản lực đầu coc: 127

7.5.5 kiểm tra cọc làm việc theo nhóm : 129

7.5.6 kiểm tra lún khối móng qui ước 130

7.5.7 kiểm tra xuyên thủng 133

7.5.8 Tính toán cốt thép: 135

7.6 TÍNH MÓNG LÕI THANG M3 136

7.6.1 Chọn sơ bộ kích thước 136

7.6.2 sức chịu tải cọc 136

7.6.3 Xác định số lượng cọc và bố trí 136

7.6.4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 137

7.6.5 Kiểm tra lún khối móng quy ước 138

7.6.6 Xác định độ cứng cọc: 141

7.6.7 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 143

7.6.8 Kiểm tra xuyên thủng 145

7.6.9 Tính toán cốt thép đài cọc: 147

CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN M NG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 151

8.1 GIỚI THIỆU MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 151

8.2 ƯU ĐIỂM: 151

8.3 KHUYẾT ĐIỂM: 151

8.4 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 151

8.4.1 Thông số của cọc: 151

Trang 6

8.4.2 tính cốt đai cọc: 153

8.4.3 Sức chịu tải cọc 154

8.4.4 Sức chịu tải thiết kế của cọc: 157

8.5 TÍNH MÓNG M1 159

8.5.1 Xác định số lương cọc và bố trí cọc: 159

8.5.2 Kiểm tra phản lực cọc 160

8.5.3 Kiểm tra cọc làm việc nhóm: 162

8.5.4 Kiểm tra lún khối móng qui ước 162

8.5.4.1 Xác định khối móng quy ước 162

8.5.4.2 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy khối móng quy ước 163

8.5.4.3 Ước lượng độ lún của khối móng quy ước 165

8.5.5 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc 166

8.5.6 Tính toán cốt thép cho đài cọc 168

8.6 TÍNH TOÁN MÓNG LỖI THANG M4 170

8.6.1 Các thông số của cọc 170

8.6.2 Sức chịu tải cọc đơn 173

8.6.3 Bố trí cốt đai trong cọc: 176

8.6.4 Tải trọng tính toán: 177

8.6.5 Số lượng cọc trong đài 177

8.6.6 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 178

8.6.7 Kiểm tra lún khối móng quy ước 178

8.6.8 Xác định độ cứng lò xo cọc: 181

8.6.9 Kiểm tra phản lực đầu cọc 182

8.6.10 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc 187

8.6.11 Tính toán cốt thép cho đài cọc 188

8.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN M NG CHO CÔNG TRÌNH 192

8.7.1 Mở đầu 192

8.7.2 Tiêu chí chọn phương án móng 192

8.8 KẾT LUẬN 193

TÀI LIỆU THAM KHẢO 195

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 bảng giá trị hoat tải 13

Bảng 3.1 Tải trọng sàn thuộc khu vực sảnh, hành lang, phòng ngủ, phòng khách, balcon, loga 16

Bảng 3.2 Tải trọng vệ sinh, sàn mái 16

Bảng 3.3 Tải trọng tường quy về phân bố trên sàn 17

Bảng 3.4 Hoạt tải tác dụng trên các ô sàn 18

Bảng 3.5 Tổng tải tác dụng trên các ô sàn 18

Bảng 3.6 Các hệ số tra bảng cho các bản sàn 20

Bảng 3.7 Kết quả nội lực các ô bản kê 22

Bảng 3.8 Kết quả nội lực các ô bản dầm 24

Bảng 3.9 Bảng tính cốt thép sàn bản kê 25

Bảng 3.10 Bảng tính cốt thép sàn bản dầm 26

Bảng 4.10 Tĩnh tải bản chiếu nghỉ, chiếu tới 33

Bảng 4.11 Chiều cao quy đổi các lớp cấu tạo 33

Bảng 4.12 Tĩnh tải tính toán bản thang nghiêng 33

Bảng 4.13 Tổng hợp tải trọng lên bản thang 34

Bảng 4.4 kết quả tính thép 36

Bảng 4.5 Bảng tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 39

Bảng 5.1 Tĩnh tải bản nắp 44

Bảng 5.2 : Tĩnh tải bản đáy 45

Bảng 5.3: giá trị momen bản 52

Bảng 5.4: giá trị momen dầm 53

Bảng 5.5 Tính toán cốt thép bản nắp 53

Bảng 5.6 : Tính toán thép dầm bể nắp 54

Bảng 5.7: Tính toán thép bản thành 54

Bảng 5.8 : Tính toán thép bản đáy 55

Bảng 5.9 : Tính toán thép dầm đáy 55

Bảng 6.1 Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn điển hình 66

Bảng 6.2 Tải trọng vệ sinh, sàn mái 67

Bảng 6.3 Tải tường phân bố theo diện tích trên các ô sàn 68

Bảng 6.4 Tải trọng tính toán tường tác dụng lên dầm phân bố theo chiều dài 68

Bảng 6.5 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn 69

Bảng 6.6 Kết quả tính áp lực gió tĩnh 70

Bảng 6.7 Chu kì dao động của công trình 72

Trang 8

Bảng 6.8 Kết quả chu kỳ và tần số dao động 72

Bảng 6.9 Biên độ của Mode dao động 73

Bảng 6.10 Khối lượng tập trung tại các tầng 74

Bảng 6.11 Kết quả tính áp lực gió tĩnh 75

Bảng 6.12 Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X ứng với dạng dao động thứ hai 79

Bảng 6.13 Nhận dạng điều kiện đất nền 80

Bảng 6.14 Giá trị chu kỳ và tần số dao động của công trình 82

Bảng 6.15 Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi theo phương thẳng đứng 83 Bảng 6.16 Xây dựng phổ thiết kế Sd (T) dùng cho phân tích đàn hồi theo phương ngang (bỏ qua phương đứng vì theo mục 4.3.3.5.2 avg<0.25g) 84

Bảng 6.17 phỗ thiết kế 86

Bảng 6.18 Bảng tổ hợp các hệ quả của các thành phần tác động động đất 87

Bảng 6.19 Yêu cầu tối thiểu cho đoạn neo, nối cốt thép 100

Bảng 6.20 Nội lực cột C3 tầng KT 100

Bảng 6.21 Các thông số tính toán dầm B24 102

Bảng 6.23 Nội lực tính toán vách đại diện 108

Bảng 6.24 Kết quả tính toán cốt thép vách P1 các tầng 110

Bảng 6.25 Tổ hợp nội lực có giá trị Qmax 111

Bảng 7.1 Đặc điểm địa chất lớp thứ nhất 112

Bảng 7.2 Đặc điểm địa chất lớp thứ hai 113

Bảng 7.3 Đặc điểm địa chất lớp thứ ba 114

Bảng 7.4 Kết quả thống kê địa chất công trình 117

Bảng 7.5 Bảng tính sức kháng hông của cọc theo TCXD 10304:2014 122

Bảng 7.6 Bảng tính sức chịu tải cực hạn do ma sát 124

Bảng 7.7 Bảng sơ bộ số lượng cọc của từng móng 124

Bảng 7.8 Toạ độ các cọc Pi 128

Bảng 7.9 Kết quả tính toán phản lực đầu cọc móng cột C4 129

Bảng 7.10 Kết quả tính toán phản lực các cọc 129

Bảng 7.11 Bảng tính lún móng M1 132

Bảng 7.12 Tính lún móng M4 141

Bảng 7.13 Phản lực đầu cọc từ SAFE 144

Bảng 8.1 Bảng tính sức kháng mũi của cọc 155

Bảng 8.2 Tính sức chịu tải cực hạn do ma sát 157

Bảng 8.3 Bảng tính sơ bộ số lượng cọc của từng móng 157

Bảng 8.4 Toạ độ các cọc Pi 160

Trang 9

Bảng 8.5 Kết quả tính toán phản lực đầu cọc móng cột C13 161

Bảng 8.6 Phản lực tại các đầu cọc Pi 162

Bảng 8.8 Tính lún móng M1 166

Bảng 8.10 Bảng tính sức kháng mũi của cọc 174

Bảng 8.11 Tính sức chịu tải cực hạn do ma sát 176

Bảng 8.12 Tính lún móng M3 181

Bảng 8.13 Phản lực đầu cọc từ SAFE 186

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình 1

Hình 1.2 Mặt đứng công trình 4

Hình 1.3 Cấu tạo chống thấm đáy tầng hầm (chống thấm thuận) 5

Hình 1.4 Cấu tạo chống thấm đáy tầng hầm (chống thấm nghịch) 6

Hình 3.1 Sơ đồ phân tích ô sàn 14

Hình 3.2 Cấu tạo lớp sàn 15

Hình 3.3 Sơ đồ ô bản số 9 21

Hình 3.4 sơ đồ tính momen sàn 23

Hình 4.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ 31

Hình 4.2.Sơ đồ tính bản thang 32

Hình 4.3 Cấu tạo bản thang 32

Hình 4.4 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ và chiếu tới 34

Hình 4.5 Biểu đồ moment 35

Hình 4.6 Biểu đồ lực cắt 35

Hình 4.7 Biểu đồ chuyển vị 37

Hình 5.1: Mặt bằng bản nắp 42

Hình 5.2: Mặt bằng bản đáy 43

Hình 5.3 : Sơ đồ tính bản thành theo phương cạnh ngắn của bể 45

Hình 5.4 : Mô hình bể nước 46

Hình 5.5 : Momen theo phương X 47

Hình 5.6 : Momen theo phương Y 47

Hình 5.7 : Dạng biểu đồ moment 48

Hình 5.8 : Momen theo phương X 48

Hình 5.9 : Momen theo phương Y 49

Hình 5.10 : Momen DN1 và DĐ1 49

Hình 5.11 : Momen DN2 và DĐ2 50

Hình 5.12 : Momen DN3 và DĐ3 50

Hình 5.13 : Momen DN4 và DĐ4 51

Hình 5.14 : Lực cắt DN1 và DĐ1 51

Hình 5.15 : Lực cắt DN2 và DĐ2 51

Hình 5.16 : Lực cắt DN3 và DĐ3 52

Hình 5.17 : Lực cắt DN4 và DĐ4 52

Hình 5.18 Chuyển vị của ô bản đáy bể nước 56

Hình 6.1 Phân chia ô sàn 67

Hình 6.2 Khai báo các trường hợp tải trọng 71

Hình 6.3 Khai báo Mass Source trong Etabs 71

Hình 6.4 Khai báo phổ phản ứng trong etabs 86

Trang 11

Hình 6.5 Khai báo tải trọng động đất 88

Hình 6.6 Biểu đồ momen khung trục 2 90

Hình 6.7 Biểu đồ lực cắt khung trục 2 91

Hình 6.8 Biểu đồ moment khung trục B 91

Hình 6.9.Biểu đồ lực cắt khung trục B 92

Hình 6.10 Sơ đồ nén lệch tâm xiên 93

Hình 6.11 Các trường hợp lệch tâm xiên 95

Hình 6.12 Mặt biểu đồ tương tác 96

Hình 6.13 Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách phẳng 105

Hình 6.14 Mặt cắt và mặt đứng vách 106

Hình 6.15 Tiết diện các vùng Bê tông chịu lực 108

Hình 7.1 Biểu đồ (e-p) của lớp đất thứ nhất 112

Hình 7.2 Biểu đồ (e-p) của lớp đất thứ hai 113

Hình 7.3 mặt cắt địa chất 116

Hình 7.4 Biểu đồ (e-p) của lớp đất thứ tư 120

Hình 7.5 Mặt bằng bố trí móng cọc 125

Hình 7.6 Mặt bằng móng M1 127

Hình 7.7 Mặt bằng móng M3 137

Hình 7.8 Phản lực max tại các đầu cọc xuất từ SAFE 143

Hình 7.9 Phản lực min tại các đầu cọc xuất từ SAFE 143

Hình 7.10 Tháp chống xuyên thủng móng lõi thang 146

Hình 7.11 Biểu đồ moment lớp dưới 147

Hình 7.12 Biểu đồ moment lớp dưới 148

Hình 7.13 Biểu đồ moment lớp dưới 149

Hình 7.14 Biểu đồ moment lớp trên 150

Hình 8.1 Cấu tạo cọc 152

Hình 8.2 cọc 153

Hình 8.3 Mặt bằng móng phương án móng cọc bê tông cốt thép 158

Hình 8.4 Mặt bằng móng M1 159

Hình 8.7 Móng khối quy ước 163

Hình 8.8 Sơ đồ tính theo phương cạnh ngắn 169

Hình 8.9 Mặt bằng móng lỗi thang 170

Hình 8.10 Cấu tạo cọc 171

Hình 8.11 Cọc 172

Hình 8.12 Mặt bằng móng lỗi thang M3 177

Hình 8.13 Phản lực max tại các đầu cọc xuất từ SAFE 183

Hình 8.14 Phản lực min tại các đầu cọc xuất từ SAFE 183

Hình 8.15 Tháp chống xuyên thủng móng lõi thang 187

Hình 8.16 Biểu đồ moment lớp dưới 188

Trang 12

Hình 8.17 Biểu đồ moment lớp trên 189 Hình 8.18 Biểu đồ moment lớp dưới 190 Hình 8.19 Biểu đồ moment lớp trên 191

Trang 13

LỜI N I ĐẦU

Xây dựng nói chung cũng như ngành xây dựng dân dụng- công nghiệp nói riêng là

một trong những ngành ra đời từ rất sớm cùng tồn tại và phát triển với xã hội, cho đến ngày nay đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn để thực hiện mục đích phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn đề đặt ra là phải đẩy mạnh sản xuất, giáo dục và xây dựng theo hướng hiện đại, ứng dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật tiến của thế giới, đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại

Để có những công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, phục vụ đời sống

và sản xuất đòi hỏi phải có một đội ngũ ngũ kỹ sư được đào tạo bài bản có chất lượng Ở nước

ta hiện nay có rất nhiều trường đào tạo đội ngũ kỹ sư xây dựng, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật là một trong những trường có uy tín về việc đào tạo đội ngũ kỹ sư xây dựng cho đất

nước

Để kết thúc một khóa đào tạo, sinh viên phải hoàn thành một luận văn tốt nghiệp Qua

đó, sẽ thể hiện những kiến thức và những hiểu biết mà sinh viên đúc kết được sau quá trình đào tạo của nhà trường

Công trình mà em lựa chọn để tính toán, thiết kế trong luận văn tốt nghiệp là chung cư

Cao Tầng Số 2/2a Lý Thường Kiệt - Công trình với chức năng chính là một chung cư đầy

đủ tiện nghi phục vụ chỗ ở cho các hộ gia đình Là một công trình với qui mô vừa nhưng có kiến trúc khá đẹp, tiện nghi và thân thiện… phù hợp với sự phát triển của thành phố hiện nay

TP.HCM, Tháng 01 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quốc Cường

Trang 14

CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Chung cư 22 tầng, mỗi tầng gồm 8 căn hộ

Địa điểm xây dựng: 2/2A, Lý Thường Kiệt, phường 15, quận 11, TP Hồ Chí Minh Quy mô công trình:

 19 tầng lầu, chiều cao tầng 3.4m, diện tích mặt bằng: 22.5m × 32m = 720 m2

 1 tầng kỹ thuật cao 3m và mái

PHÒNG NG? 2

PHÒNG NG? 1

PHÒNG KHÁCH + AN PHÒNG NG? 2

PHÒNG KHÁCH + AN PHÒNG NG? 2

11 13 17

21 1 3 7

PHÒNG KHÁCH

B? P + AN PHÒNG KHÁCH

PHÒNG NG? 1 B? P + AN

PHÒNG NG? 2

PHÒNG NG? 1

PHÒNG NG? 2 PHÒNG NG? 1

Trang 15

1.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Mặt bằng công trình khá vuông cho nên công trình được thiết kế dưới dạng hình vuông đối xứng theo hai phương, tạo nên vẽ thẩm mỹ cần thiết cho công trình, góp phần tô thêm vẽ đẹp cho nội ô thành phố Toàn bộ tầng hầm được sử dụng làm gara xe, nhằm giải quyết tình trạng nhu cầu để xe hiện nay, ngoài ra còn có hệ thống kỹ thuật, hầm tự hoại, bể nước ngầm…

Từ tầng 2÷21 được sử dụng phục vụ cho nhà ở cho các hộ gia đình Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và balcon riêng Tòa nhà có một thang bộ và

ba hầm thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình Trên mái bố trí bể nước để cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ công trình và

dự phòng chữa cháy

Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết cấu tạo thanh mảnh, trang trí độc đáo cho công trình

Hệ thống kỹ thuật chính trong công trình

Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng cần thiết

1.2.3 Hệ thống cấp, thoát nước

1.2.3.1 Cấp nước

Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái và hồ nước ngầm Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước cho phòng cháy chữa cháy

1.2.3.2 Thoát nước

Nước thải công trình bao gồm nước mưa, nước mặt và nước thải từ các phòng vệ sinh Nước mưa từ mái và balcon được thu vào ống nhựa PVC dẫn xuống hệ thống cống rãnh thoát nước ngoài công trình và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải từ các khu vệ sinh được đưa vào các bể bán tự hoại rồi dẫn vào bể chứa Sau

đó nước sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố còn bùn cặn thì định kỳ sẽ được các xe chuyên dùng bơm hút đưa ra ngoài công trình

Trang 16

Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố

1.2.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, được bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia

Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi căn hộ, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực khi có sự cố xảy ra

Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5

 11, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12  4, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

1.3.1 Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình của vùng là 270C

Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4: 390

Trang 17

700 5150

T? NG 2 + 6.500

T? NG KT + 67.500

T? NG 16 + 54.500

T? NG 14 + 47.500

T? NG 12 + 41.500 T? NG 11 + 38.000

T? NG 13 + 44.000

T? NG 10 + 34.500

T? NG 8 + 27.500

T? NG 9 + 31.000

T? NG 7 + 24.000 T? NG 6 + 20.500 T? NG 5 + 17.000

T? NG 3 + 10.000

T? NG 4 + 13.500

T? NG 17 + 58.000

T? NG 18 + 61.500

T? NG 19 + 64.000

T? NG MÁI + 71.000

B? NU ? C MÁI + 74.000

T? NG 15 + 51.000

 Phủ lên bề mặt bêtông lót một lớp cát (cát hạt lớn càng tốt) dày khoảng 13 mm

 Phun nước tạo ẩm lên bề mặt lớp cát

 Pha trộn hồ dầu chống thấm loãng theo công thức

 1 lít Intoc-04 Super + 2 lít nước + khoảng 1,5kg ximăng

- Thi công:

 Dùng máy phun hoặc tưới đều hỗn hợp hồ dầu chống thấm loãng lên bề mặt lớp cát

Trang 18

cho đến khi ướt đẫm bề mặt và các ngóc ngách

 Dùng nước phun sương, phun sạch lớp hồ dầu chống thấm loãng bám trên sắt sàn (nếu cần)

 Trong vòng 2 giờ trở lại, có thể tiến hành đổ bêtông

 Nguyên lý: Intoc-04 Super có trong lớp hồ dầu chống thấm loãng bám trên lớp cát và bêtông lót sẽ hòa tan, thẩm thấu vào phần dưới cùng của lớp bêtông mới đổ, tạo thành một lớp chống thấm ở phần đáy, không tách rời với bêtông đáy, bền theo kết cấu vật liệu

1.4.1.2 Phương án 2: Chống thấm thuận – Trước khi lắp đặt sắt thép bêtông móng:

Sử dụng Intoc-04

- Chuẩn bị: Bề mặt bêtông lót phải bằng phẳng, chắc (thích hợp nhất là bêtông đá1x2,

đá 4x6…)

 Vệ sinh bề mặt

 Pha trộn hồ dầu chống thấm theo công thức (đánh đều để đạt độ dẻo sệt)

 1 lít Intoc- 04 + 3 lít nước + ximăng vừa đủ dẻo sệt (khoảng 7 -> 8kg)

Trang 19

1.4.1.3 Phương án 3: Chống thấm nghịch-Sau khi đổ bêtông đáy:

Sử dụng Intoc- 04

- Chuẩn bị: Nên tiến hành chống thấm sau khi đổ bêtông đáy từ 2 tuần trở lên

 Vệ sinh và tạo ẩm bề mặt

 Xử lý các lỗ rò rỉ nước (nếu có) bằng Intoc DN

 Pha trộn hồ dầu chống thấm theo công thức (đánh đều để đạt độ dẻo sệt)

 1 lít Intoc- 04 + 3 lít nước + ximăng vừa đủ dẻo sệt (khoảng 7 -> 8kg)

Trang 20

 Nếu bề mặt vách bêtông láng, cần tạo nhám trước khi thi công

 Pha trộn hồ chống thấm theo công thức (đánh đều để đạt độ dẻo sệt)

 1lít Intoc-04+ 3 lít nước+ximăng vừa đủ dẻo sệt (khoảng7->8kg)

 Xử lý các lỗ rò rỉ nước (nếu có) bằng Intoc DN và Intoc -07

 Nếu bề mặt vách bêtông láng, cần tạo nhám trước khi thi công

Thi công: Phun nước tạo ẩm nhiều lần trước khi thi công chống thấm

Thực hiện 2 lớp chống thấm như sau:

 Lớp 1: Pha trộn hồ dầu chống thấm theo công thức : 1 lít Intoc-04A + 3 lít nước + Ximăng vừa đủ dẻo sệt.Dùng hồ dầu chống thấm tô phủ lên bề mặt bêtông một lớp dày khoảng 2-3mm

 Lớp 2: Pha trộn vữa chống thấm theo công thức: 1 lít Intoc-04A + 3 lít nước + hỗn hợp ximăng và cát (ximăng và cát được trộn theo tỉ lệ: cứ 1 phần ximăng tương ứng với 3 phần cát cho đến khi dạt độ dẻo sệt thích hợp Cát phải sạch và được sàn đều hạt) Chờ đến khi lớp hồ dầu chống thấm (lớp 1) vừa ráo mặt (còn mềm nhưng ấn nhẹ không còn dính tay) thì tô tiếp lớp vữa chống thấm dày khoảng 2mm lên bề mặt lớp 1 Sau đó cần bảo dưỡng bằng nước Tô vữa hoàn thiện trong vòng 3 ngày trở lại Nếu là mặt ngoài vách tầng hầm (phần ngầm) thì có thể tiến hành lấp đất (trong vòng 3 ngày trở lại) mà không cần phủ lớp vữa hoàn thiện

Chú ý:

- Chỉ nên tiến hành chống thấm vách tầng hầm sau khi đổ bêtông ít nhất từ hai tuần trở lên

- Qui trình trên có thể áp dụng chống thấm cho mặt ngoài hoặc mặt bên trong vách tầng

hầm Định mức: 1lít Intoc-04A / khoảng 2m²

Trang 21

CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG

Lựa chọn hệ thống kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò vô cùng quan trọng tạo tiền

đề cơ bản cho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình nhằm đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế nhất

Khi kiến trúc của công trình đã được chọn, thiết kế kết cấu được thực hiện theo các bước sau:

 Chọn sơ đồ tính, các giả thiết tính toán

 Xác định các tải trọng tác động vào công trình

 Dựa vào các tải trọng tác động đã tính toán để xác định sơ bộ kích thước của các cấu kiện

 Tính toán các chuyển vị ngang và tần số dao động riêng của công trình để chọn lại kích thước tiết diện của các cấu kiện cho thỏa độ cứng ngang

Xác định tải trọng tác động, ảnh hưởng của gió động và động đất (nếu có)

 Tổ hợp tải trọng và xác định nội lực nguy hiểm xảy ra trong từng cấu kiện

 Tính toán khả năng chịu lực và ổn định của các cấu kiện

2.2 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH

Để tính toán nội lực trong các cấu kiện của công trình, nếu xét đến một cách chính xác

và đầy đủ các yếu tố hình học của các cấu kiện thì bài toán trở nên rất phức tạp Do đó, trong tính toán ta thay thế công trình thực bằng sơ đồ tính hợp lý được gọi là lựa chọn sơ đồ tính

Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hóa của công trình mà nó vẫn đảm bảo phản ánh được tương đối chính xác với sự làm việc thực tế của công trình Việc lựa chọn sơ đồ tính cho công trình có liên hệ mật thiết với việc đánh giá xem sơ đồ tính đó có đảm bảo phản ánh được chính xác sự làm việc của công trình trong thực tế hay không Khi lựa chọn sơ đồ tính phải dựa trên nhiều giả thiết đơn giản hóa mà vẫn phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền, độ cứng,

độ ổn định cũng như các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật khác

Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng hai chiều tức là sơ đồ đàn hồi phẳng Hệ kết cấu gồm hệ sàn sườn toàn khối kết hợp với hệ khung – lõi cứng, tất cả các cấu kiện đều được cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối

Muốn chuyển từ sơ đồ thực tế về sơ đồ tính toán cần thiết phải thực hiện theo hai bước sau:

Bước 1:

 Thay các thanh bằng các đường không gian, được gọi là trục

 Thay tiết diện của cấu kiện bằng các đại lượng đặc trưng của vật liệu (module đàn hồi

E, moment quan tính J,…)

 Thay các liên kết tựa bằng các liên kết lý tưởng

 Đưa các tải trọng tác dụng lên mặt cấu kiện về trục cấu kiện

 Đây là bước chuyển công trình thực về sơ đồ tính của công trình

Trang 22

Cấu tạo của hệ sàn sườn toàn khối gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, chiều dày bản sàn nhỏ nên tiết kiệm được vật liệu bê

tông và cốt thép Do vậy, sàn sườn toàn khối được giảm tải đáng kể do tải trọng bản thân sàn Hiện nay, sàn sườn đã và đang được sử dụng phổ biến ở nước ta cũng như các nước khác với công nghệ thi công đa dạng, công nhân lành nghề và chuyên nghiệp nên thuận lợi cho việc lựa chọn kỹ thuật, tổ chức thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến

chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng phía trên các dầm hầu hết là các tường bao che (tức là dầm được giấu trong tường) phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng

2.3.1.2 Sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản thành các ô bản kê bốn cạnh

Ưu điểm: Tránh được trường hợp có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không

gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình có yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm: Kỹ thuật thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải

bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng

2.3.1.3 Sàn phẳng (sàn không dầm)

Cấu tạo gồm bản sàn kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc không có mũ cột)

Ưu điểm:

 Chiều cao kết cấu nhỏ nên tăng được chiều cao thông thủy tầng

 Tiết kiệm được không gian sử dụng

 Dễ dàng phân chia không gian sử dụng

 Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (68m)

 Kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình kiến trúc hiện đại

Nhược điểm:

 Chiều dày sàn lớn nên tốn kém vật liệu, tải trọng bản thân lớn gây lãng phí

Trang 23

 Yêu cầu công nghệ và trình độ thi công tiến tiến

 Hiện nay, số công trình tại Việt Nam được sử dụng loại sàn này còn hạn chế, nhưng trong tương lai không xa sàn không dầm kết hợp với sàn ứng suất trước

sẽ được sử dụng một cách rộng rãi và mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật cho nước ta

2.3.1.4 Kết luận

Căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng của công trình

- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình

- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên

- Thời gian và tài liệu có hạn

Sinh viên quyết định chọn phương án Sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình 2.3.2 Phương án hệ kết cấu chịu lực

Căn cứ vào thiết kế kiến trúc của công trình như hình dáng và chiều cao công trình, không gian bên trong để ta chọn ra các giải pháp kết cấu như sau:

2.3.2.1 Hệ khung chịu lực

Hệ khung được tạo thành bởi các thanh đứng là cột và các thanh ngang là dầm, liên kết cứng tại chỗ giao nhau của dầm và cột được gọi là nút Các khung liên kết với nhau qua thanh ngang tạo thành hệ khung không gian của công trình

Hệ khung có bậc siêu tĩnh cao để khi chịu tải trọng ngang lớn, kết cấu có thể bị phá hoại

ở một số cấu kiện mà không bị sụp đổ

Khung được thiết kế sao cho khớp dẻo được hình thành ở dầm trước, sau đó mới đến cột

để nếu khi có sự cố xảy ra thì phá hoại ở dầm xảy ra trước khi phá hoại ở nút Các dầm được cấu tạo sao cho sự phá hoại do uốn xảy ra trước sự phá hoại do cắt

Ưu điểm:

- Bố trí không gian hợp lý, linh hoạt đáp ứng được các yêu cầu mà giải pháp kiến

trúc đưa ra Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ vách chịu lực là tạo ra được không gian tương đối lớn

- Việc tính toán và thi công đơn giản

Nhược điểm:

- Hệ khung chịu lực làm việc không tốt lắm với tải trọng ngang (chịu uốn kém),

tính liên tục của khung cứng phụ thuộc rất nhiều vào độ bền và độ cứng của các nút khung

- Do vừa chịu tải trọng ngang vừa phải chịu tải trọng đứng nên hệ cột có kích

thước khá lớn ở các tầng dưới ảnh hưởng đến mỹ quan của công trình và làm

giảm không gian sử dụng trong công trình

2.3.2.2 Hệ vách cứng chịu lực:

Trong kết cấu này, các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của công trình là các vách cứng phẳng bằng bê tông cốt thép Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương hoặc hai phương Tải trọng ngang truyền đến các tấm vách cứng thông qua các bản sàn được xem là tuyệt đối cứng

Ưu điểm:

Trang 24

- Do kết cấu gồm các mảng vách dày nên tạo được không khí thoáng mát cho các

căn phòng bên trong công trình

- Phương pháp và kỹ thuật thi công xây dựng khá đơn giản, dễ dàng

Ưu điểm: Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, độ chống

xoắn lớn Tận dụng lõi cứng để bố trí cầu thang máy hoặc cầu thang bộ

Nhược điểm: Việc tính toán và thi công phức tạp, khó thực hiện

2.3.2.4 Hệ khung – vách chịu lực

Đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và vách cứng cùng tham gia chịu lực, lõi thang máy được xây bằng gạch Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực vệ sinh chung, hoặc các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng

Tuy có khó khăn hơn trong việc thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm như:

- Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của công

trình

- Vách cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực

- Hệ kết cấu này sử dụng hiệu quả cho công trình cao đến 40 tầng

Ngoài ra, vách cứng cũng là kết cấu bao che và cách nhiệt rất tốt

2.3.2.5 Hệ khung – lõi chịu lực:

Đây là kết cấu kết hợp giữa khung bê tông cốt thép và lõi cứng cùng tham gia chịu lực Lõi cứng thường được tận dụng để bố trí cầu thang máy hay cầu thang bộ hoặc cả hai

Tuy có khó khăn và phức tạp trong công tác thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm lớn như:

- Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của công

trình

- Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực

- Lõi cứng ở đây sẽ tận dụng lồng thang máy hoặc lồng thang bộ nên không ảnh hưởng

- Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối

- Phương án thiết kế móng: móng cọc hai phươngng án (cọc ép và cọc khoan nhồi)

Trang 25

2.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.4.1 Bê tông

Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán như sau:

Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa

Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa

Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa

2.4.2 Cốt thép

Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)

Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa

Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa

Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw= 175 MPa

Mô đun đàn hồi: Es =210000 MPa

Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10)

Cường độ tính toán chịu nén: Rs = 365 MPa

Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa

Cốt thép Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa

2.4.3 Tài liệu tham khảo

TCVN: 2737:2006 Tải trọng và tác động

TCXD: 229:1999 Chỉ dẫn tính toán về thành phần động tải trọng gió theo tiêu chuẩn 2737:1995

TCXD: 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD: 198: 1997 Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

TCVN: 10304: 2014 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN: 205: 1998 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD: 195: 1997 Nhà cao tầng- Thiết kế cọc khoan nhồi

Bùi Hữu Hạnh," Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng Bê tông cốt thép chịu động đất theo TCVN 375:2006", Bộ xây dựng- Viện khoa học công nghệ xây dựng- Nhà xuất bản xây dựng (2009)

2.4.4 Chương trình ứng dụng trong phân tích tính toán kết cấu

Mô hình hệ kết cấu công trình : ETABS, SAFE

Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: EXCEL và một số bảng tính tự lập

Trang 27

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH

PHƯƠNG ÁN 1: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 3.1 SƠ ĐỒ SÀN

Do sàn các tầng tương tự nhau nên chọn sàn tầng 2 làm tầng điển hình để tính toán và

1()4

12

1

(  h dc      chọn bdc= 350mm

vậy kích thước dầm chính là (350 × 700)mm và (300 × 600)mm

Trang 28

12

s

h    (mm)→ chọn chiều dày ơ sàn 120 mm

Cấu tạo các lớp sàn như sau:

LỚP VỮA TRÁT TRẦN ĐAN BÊTÔNG CỐT THÉP LỚP VỮA LÓT

LỚP GẠCH CERAMIC

Hình 3.2 Cấu tạo lớp sàn

Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh, sàn mái) thì cấu tạo cĩ thêm một lớp chống thấm

Trang 29

3.3 TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN SÀN

g tt (KN/m 2 )

g tt (KN/m 2 )

Bảng 3.2 Tải trọng vệ sinh, sàn mái

Tải trọng tường trực tiếp đặt lên sàn, khi đó ta quy tải trọng tường phân bố đều trên ô sàn có tường

Tải trọng tính toán tường tác dụng lên sàn phân bố theo chiều dài:

bt : bề rộng của tường (m)

lt : chiều dài của tường (m)

γt = 18 (kN/m³): trọng lượng riêng của tường

S : diện tích ô sàn tương ứng (m²)

Trang 30

TÍNH TẢI TƯỜNG PHÂN BỐ LÊN CÁC Ô BẢN

Ô

sàn

Kích thước ô sàn Diện tích sàn Chiều

dài tường

Tải trọng tường phân bố chiều dài

ptc: tải trọng tiêu chuẩn, lấy theo bảng 3 TCVN 2737 – 2005

np: hệ số độ tin cậy, theo điều 4.3.3 TCVN 2737 – 2005

Trang 31

TÍNH TOÁN HOẠT TẢI CHO CÁC Ô BẢN

Ô sàn Công năng Diện tích ô bản(m 2

TỔNG HỢP TẢI TRỌNG q PHÂN BỐ MOMEN VÀO BẢN

Ô sàn Hoạt tải tính toán p tt

(KN/m 2 )

Tĩnh tải g (KN/m 2

)

Tổng tải trọng q (KN/m 2 )

Tải sàn

g s

Tải tường

Trang 32

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN

3.4.1 Liên kết của bản

Các ô bản được liên kết với dầm theo các cạnh, bao gồm hai dạng liên kết chính:

Liên kết tựa đơn (khớp) khi bản tựa đơn lên dầm hoặc tường betong cốt thép đổ toàn khối

 Với dầm phụ (200×450mm):hd/hs = 450/120 = 3.75 > 3 Do đó bản ngàm vào dầm phụ

 Với hệ dầm môi và console (200×400 mm): hd/hs = 400/120 = 3.3 > 3 Do đó bản ngàm vào hệ dầm môi và console

3.4.2 Phân loại các ô sàn

Nếu l2/l1 ≤ 2: bản làm việc 2 phương

Nếu l2/l1 > 2: bản làm việc 1 phương

Đối với ô bản 2 phương: dùng phương pháp tra bảng, nội suy các hệ số theo loại ô bản và chiều dài các cạnh ô bản, từ đó ta tính toán được nội lực và cốt thép bố trí cho các ô bản Đối với ô bản 1 phương: cắt dải 1m theo phương cạnh ngắn, xác định nội lực và tính toán cốt thép cho các ô bản

Trang 34

Hình 3.3 Sơ đồ ô bản số 9

Trang 35

BẢNG MOMEN PHÂN PHỐI VÀO BẢN KÊ

Kí hiệu ô bản Kích thước ô bản G s P s P Hệ số phân phối momen M 1 M 2 M I M II

Trang 36

3.4.4 Sàn bản dầm

Ô sàn được tính theo loại bản dầm khi  =l2/l1 2 Tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu

Sơ đồ tính được chọn tùy theo liên kết giữa dầm và sàn

Tính toán nội lưc cho ô sàn S1 & S2&s6

Trang 37

Các ô bản còn lại tính tương tự, kết quả trong bảng sau:

A

b h

 

µmin tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%

µmax tỷ lệ cốt thép tối đa

max

b R s

R R

Trang 40

2 0

01

f f

f

h h

h lấy bằng 0, khi tiết diện tính toán là hình chữ nhật

e : độ lệch tâm của lực dọc đối với trọng tâm cốt thép chịu kéo As ν: hệ số đặc trưng trạng thái đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén, được lấy như sau đối với bê tông nặng

+ Đối với tải trọng tác dụng dài hạn:

Khi độ ẩm môi trường là 40% - 70% lấy ν = 0.15 Khi độ ẩm môi trường < 40% lấy ν = 0.10

Trong công thức tính ξ, dấu phía trên của số hạng thứ hai là đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm, dấu phía dưới đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm, và yêu cầu ξ < 1

Đối với cấu kiện chữ nhật, tính theo công thức sau:

Ngày đăng: 31/10/2022, 16:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w