Bột Cacao Phạm Thị Trinh 20180580 Ngyễn Thị Hồng Thơm 20180551 Dương Thị Duyên 20180436 Trần Thị Huyền Trang 20180576 Hạt cacao có cấu tạo và tính chất như thế nào? Tiêu chí nào dùng để lựa chọn nguyên liệu? Hạt cacao có kích thước khá lớn, dài khoảng 23cm. Có lớp vỏ mỏng chiếm khoảng 12% khối lượng. Bên trong là phôi nhũ.
Trang 1Bột Caca o
Phạm Thị Trinh 20180580
Ngyễn Thị Hồng Thơm 20180551
Dương Thị Duyên 20180436
Trần Thị Huyền Trang 20180576
Trang 2Các nội dung chính 0
1
0
2
0 3
Trang 4- Hạt cacao có kích thước khá lớn, dài khoảng 2-3cm.
- Có lớp vỏ mỏng chiếm khoảng 12% khối lượng.
- Bên trong là phôi nhũ.
1.1 Cấu tạo và tính chất hạt cacao
Trang 5Bảng thành phần hóa học của hạt cacao
tươi (%)
Trang 61.2 Tiêu chí lựa chọn nguyên liệu
► Hạt phải được lên men hoàn toàn.
► Hàm ẩm trong hạt không được
phép vượt quá 7,5%
► Đồng đều về kích cỡ.
► Không được chưa hạt mốc.
Trang 7► Hạt không bị côn trùng tấn
công
► Nguyên liệu không chứa hạt bị
nảy mầm trước khi lên men
► Hạt chắc, chứa nhiều nhân
► Hạt không được có mùi lạ
1.2 Tiêu chí lựa chọn nguyên liệu
Trang 82 Công nghệ sản
xuất bột cacao
Trang 9Nghiền bánh
Hoàn thiện sản phẩm Tiếp nhận, phân loại và làm sạch
Trang 102.1 Tiếp nhận, phân loại
và làm sạch:
• Tiếp nhận : - đảm bảo đủ số
lượng - thực hiện bằng tay hoặc thiết bị.
• Phân loại: tạo sự đồng đều
về kich thước, KLR
• Làm sạch: - loại tạp chất
- Khử mùi, loại bỏ hạt kém chat lượng
Trang 11• Tạo màu và vị cho cacao
Bấm để thêm nội dung
Trang 132.2.3 Các biến đổi trong quá trình rang hạt cacao:
Biến đổi vật lý:
• Nhiệt độ tăng, thoát ẩm -> tỷ trọng giảm
• Độ xốp của vỏ cacao thay đổi giúp hạt
cacao sau rang dễ nghiền và tách vỏ
Trang 142.2.3 Các biến đổi trong quá trình rang hạt cacao:
Biến đổi hoá học:
• P.ư tạo màu: do sự biến đổi của polyphenol,
và chất chat bị oxh thành flobaphen(có màu nâu đỏ)
• Giảm hàm lượng chất chat
• Xảy ra phản ứng Maillard
• Một số cấu tử hương sẽ được hình thành, ví
dụ như các aldehyd,ester
Trang 152.2.3 Các biến đổi trong quá trình
rang hạt cacao:
Biến đổi hoá lý:
• Các acid dễ bay hơi và tạo mùi ko mong
muốn như acid axetic giảm đáng kể
• Một lượng nhỏ bơ cacao bị chuyển thành thể lỏng khuếch tán ra ngoài vỏ
Biến đổi hoá sinh : hoạt động của các vi sinh vật, enzyme bị đình chỉ
Trang 16 Màu nâu đỏ, hương thơm, mùi vị đặc trưng
Trang 172.3 Quá trình tách vỏ cacao:
2.3.1 Mục đích:
• Loại bỏ lớp vỏ cũng như tạp chất ko mong muốn (đặc biệt
là lớp nhớt còn sót do có lẫn cát ảnh hưởng đến quá trình nghiền sau này)
2.3.2 Các biến đổi: gồm 2 quá trình nhỏ
• Nghiền tách vỏ: - lớp vỏ cacao bị vỡ và tách ra khỏi hạt
- nhiệt độ của vỏ hạt tăng lên nhưng
không đáng kể
• Sàng: toàn bộ vỏ được tách ra khỏi nhân, giảm khối
lượng nhưng, tăng tỷ trọng của nhân.
Trang 182.4 Nghiền thô:
2.4.1 Mục đích và yêu cầu:
• Giảm kích thước các mảnh nhân
cacao tạo thành khối bột sền sệt, gọi
là khối cacao
• Phá vỡ các tế bào của hạt để giải phóng ra các chất, trong đó có dầu cacao
Trang 192.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nghiền :
• Nhiệt độ : do ma sát nên khối cacao
sẽ nóng lên dầu cacao sẽ chảy lỏng khó nghiền luôn phải khống chế nhiệt độ của khối bột ko quá
Trang 202.5 Kiềm hoá:
2.5.1 Mục đích:
sau này.
Trang 212.5.2 Các biến đổi xảy ra :
• Biến đổi hoá lý:
- nước hấp thụ ngoài vào trong làm khối cacao mềm hơn, giúp phản ứng trung hoà dễ dàng hơn
- Ở nhiệt cao, một phần nước trong dịch cacao sẽ bốc hơi
• Biến đổi hoá học:
- các acid tự do ko bay hơi như acid citric, acid lactic, acid
tartaric và acid béo sẽ được trung hoà làm giảm độ chua của cacao
- Pư Maillard tiếp tục xảy ra
- tăng cường chuyển hoá polyphenol thành hợp chất quinon làm bột cacao sẫm màu hơn
- khử tanin làm giảm vị chat
Trang 22
lượng .
Trang 232.6 Tách bơ:
2.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng:
• Áp lực ép: áp lực ép càng cao thì hiệu suất ép
càng tăng nhưng khó tháo cacao ra khỏi khuôn
• Thời gian ép: thời gian ép càng ngắn thì hiệu suất
ép càng giảm
• Phương pháp: pp ép đùn giúp tách triệt để hơn
ép thuỷ lực, nhưng giá cao hơn Hàm lượng bơ ca cao còn lại sau khi ép đùn 8-9%
Trang 252.7 Nghiền bánh:
2.7.2 Các biến đổi xảy ra :
• Vật lý: bánh cacao sẽ bị nghiền thành dạng hạt có
kích thước nhỏ hơn
• Hoá lý, hoá học: một số các glyxeride có trong bơ
cacao bị chảy lỏng và bị oxh tạo ra những màu sắc ko mong muốn cho bột cacao
• Cảm quan: có thể làm thay đổi màu bột cacao
thành phẩm
Trang 262.8 QT hoàn thiện sản phẩm:
2.8.1 Quá trình rây phân loại sản phẩm:
- Mục đích: sản phẩm sau qt
nghiền bánh cacao là hồn hợp các phần tử bột có hình dạng
và kích thước khác nhau QT rây nhằm phân chia sản phẩm bột nghiền ra từng loại theo độ lớn.
Trang 272.8.2 Bao gói sản phẩm:
phẩm về khối lượng, chất lượng và tăng tính cảm quan cho sp
độ ẩm từ môi trường
nhôm để chắn ánh sáng và tránh thất thoát hương
Trang 283 Bột cacao thành phẩm
Trang 29 Bột ca cao là một sản phẩm bột không đường, có vị đắng, mùi thơm đặc trưng và giàu dinh dưỡng.
Được phân phối, cung cấp và làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thực phẩm khác, đặc biệt đóng vai trò quan trọng, cần thiết và không thể thiếu được đối với các ngành công nghệ sản xuất Bánh- Kẹo- Chocolate
3 Bột cacao thành phẩm
Trang 303.1 Phân loại bột ca cao thành
phẩm
Sản phẩm bột cacao có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau :
Dựa theo thành phần hóa học:
- Bột Cacao giàu chất béo: 22% bơ ca cao
- Bột Cacao có độ béo trung bình: 12-22% bơ cacao
- Bột cacao có hàm lượng béo thấp: 12% bơ cacao
Trang 313.1 Phân loại bột ca cao thành
phẩm Dựa theo màu sắc:
Đỏ
dịu
Đỏ vừa
Đỏ nâu
Nâu vừa
Nâu sáng Nâu vàng
Nâu xám Nâu đen
Trang 323.1 Phân loại bột cacao thành phẩm Dựa theo quy trình sản xuất
Trang 333.2 Các chỉ tiêu chất lượng của bột cacao
Độ ẩm : Không lớn hơn 7% Khối
Trang 343.2 Các chỉ tiêu chất lượng của bột cacao Một số tiêu chuẩn chất lượng đối với bột cacao kiềm hóa
o Chỉ tiêu cảm quan:
Các chỉ tiêu Yêu cầu Màu săc Tùy theo thang đo và yêu cầu của
nhà sản xuất Hương vị Tùy theo thang đo và yêu cầu của
nhà sản xuất Trạng thái Dạng bột mịn đồng nhất, không
lẫn tạp chất, không vón cục
Trang 353.2 Các chỉ tiêu chất lượng của bột cacaoo Chỉ tiêu lí hóa
Các chỉ tiêu Giới hạn
Béo (%) Tùy thuộc vào quá trình ép bơ
Ẩm (%) <3
pH 4.6-6.2 Tro (%) <14
Vỏ ( % tính theo nhân) Nito tổng số
(%) 3-5
Trang 363.2 Các chỉ tiêu chất lượng của bột cacaoo Các chỉ tiêu về an toàn thực
phẩm
Các chỉ tiêu Yêu cầu Hàm lượng kim
loại nặng Theo tiêu chuẩn của CODEX và quốc tế
Dư lượng thuốc
trừ sâu Theo tiêu chuẩn của CODEX và quốc tế
Trang 373.2 Các chỉ tiêu chất lượng của bột cacaoo
mốc <100 E.Coli - Salmonella( CFU/
25g) Enterobacteriace
-ace
Trang 38-4 Các thiết bị sử dụng trong công nghệ sản xuất bột cacao hiện nay
Trang 394.1 Thiết bị sàng hai tầng dạng con lăn
Nguyên lí hoạt động
- Nguyên liệu được đưa đến vị trí nhập liệu A
- Các tạp chất bị giữ lại và loại bỏ qua B
- Hạt cacao rơi xuống sàn dưới, tại đây những tạp chất nhỏ hơn ( cát ) được loại bỏ qua khe của sàng, các tạp chất nhẹ ( bụi, vỏ khô ) bám lên
bề mặt hạt cũng được tách ra nhờ hệ thống quạt thổi liên tục được đặt ở đầu ra của sàng dưới
- Hạt được vận chuyển đến thiết bị phân loại từ tính
- Phân loại bằng trọng lực : dựa trên sự sai khác
về tỉ trọng của các phần tử có trong hạt
Trang 404.2 Thiết bị rang cacao gián đoạn
It could be the part of the presentation where you can introduce
yourself
- Thiết bị phải đảm bảo hạt không bị lẫn
với các phần bị cháy xém của nguyên liệu cũng như nhiên liệu đốt, thiết kế
dễ thu hồi các acid dễ bay hơi,các sản phẩm dễ phân hủy khác
- Nguồn nhiệt : thổi trực tiếp khí nóng đi
qua khối hạt, hoặc gián tiếp gia nhiệt
từ bên ngoài lên vỏ thiết bị
- Quá trình rang thường kết hợp với quá
trình tiệt trùng
- Sau khi quá trình rang hoàn tất, hạt
được đưa vào khoang làm nguội
Trang 41- Máy gồm 2 con lăn tiết diện hình lục
giác quay cùng chiều để tung các hạt cacao va đập vào các tấm kim loại bên trong máy
- Vỏ được xé ra cùng với nhân rơi
Trang 424.4 Thiết bị nghiền cacao – máy nghiền thớt cối
- Nhân cacao được cấp ở tâm của cối
trên, quá trình nghiền sẽ xảy ra tại vùng làm việc nằm giữa hai thớt
- Dưới tác dụng của lực ly tâm bột
nghiền sẽ bắn ra bên ngoài máng tháo liệu ở mép thớt trên và cấp trực tiếp vào tâm cối phía dưới
- Khoảng cách giữa thớt và cối sẽ
quyết định độ mịn của sản phẩm
Trang 434.5 Thiết bị kiềm hóa
It’s a gas giant and the biggest planet
in the Solar System
SATURN
It’s a gas, composed mostly
of hydrogen and helium
03
- Điều chỉnh hai thông số là nhiệt độ kiềm
hóa và lượng kiềm sử dụng , ta có thể kiểm soát được độ màu, mùi của bột cacao theo mục đích sản xuất
- Ở nhiệt độ thấp : màu nhạt, hơi nấu
- Ở nhiệt độ cao : màu nâu đậm, nặng mùi
- Thiết bị hình trụ kiểu vỏ áo, tác nhân
truyền nhiệt đi từ phía vỏ( thường là hơi nước, nước nóng hoặc điện trở )
- Vỏ làm bằng thép không gỉ, bên trong có
cánh khuấy để đảo trộn hỗn hợp giúp cho dung dịch kiềm và dịch cacao dễ tiếp xúc, khuếch tán đồng nhất với nhau, tăng cường hiệu quả kiềm hóa
Trang 444.6 Thiết bị ép bơ cacao
- Thiết bị gồm 22 khung ép đặt
đứng liên tiếp nhau, mỗi khung
có một màng lọc bằng thép nằm ở đáy khung có thể tháo lắp được
- Thiết bị được vận hành tự động
- Khi khung ép đầy thì bơm sẽ
ngừng hoạt động, bơ cacao sẽ thoát khỏi màng lọc và đi vào bồn chứa, sau khi tách được lượng bơ cacao theo đúng yêu cầu kết thúc việc ép
- Bánh cacao rơi xuống băng tải,
chuyển đến silo làm nguội sau
đó nghiền thành bộ cacao
Hàm lượng béo của cacao được chỉnh dựa vào 3 yếu tố thời gian ép, khối lượng ép, khoảng cách di chuyển của piston
Trang 454.7 Thiết bị nghiền bánh cacao
- Cấu tạo : hệ thống nghiền,
tháp làm nguội, cyclone lắng bột
- Bánh cacao được đưa vào
phễu nhập liệu được vít tải vận chuyển đến máy nghiền
- Sau khi được nghiền mịn
thành bột sẽ được cuốn theo dòng khí lạnh tuấn hoàn đến tháp làm nguội, bụi cacao trao đổi nhiệt gián tiếp với dung dịch nước muối qua lớp vỏ áo của tháp làm nguội
- Bột mịn sẽ được hút vào
cyclone để thu hồi sản phẩm
Trang 464.8 Thiết bị rây bột cacao
- Thiết bị bao gồm nhiều rây đươc
xếp song song và chồng lên nhau
- Mặt rây có kích thước lỗ to đặt
lên trên, lỗ bé xuống dưới
- Bột chuyển động từ trên xuống ta
sẽ thu được kích thước mong muốn
Trang 474.9 Thiết bị bao gói sản phẩm
- Phân chia sản phẩm về khối lượng, chất
lượng và tăng tính cảm quan cho sản phẩm
- Hạn chế sự tiếp xúc của sản phẩm với
ánh sáng và độ ẩm từ môi trường
- Bao bì plastic và có một lớp nhôm để
chắn ánh sáng và tránh sự thoát hương
Trang 48Thanks for watching Hope you guys like this