1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 29.Docx

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Bài Hát: Lá Cờ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường Tiểu học Phúc Xuân
Chuyên ngành Âm nhạc
Thể loại Bài hát
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 440,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Phúc Xuân TUẦN 29 Ngày soạn 25/3/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiết 1 (1A + 1D) Âm nhạc ÔN BÀI HÁT LÁ CỜ VIỆT NAM TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG ĐÀN I Y[.]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn: 25/3/2022

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022

Tiết 1 (1A + 1D) Âm nhạc:

ÔN BÀI HÁT: LÁ CỜ VIỆT NAM TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ: VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG ĐÀN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca

- Rèn cho HS kỹ năng hát cơ bản: Tư thế hát hơi thở,tổ chức âm thanh, hát chính xác cao độ - trường độ, biết hát đồng đều to và rõ

- Biết cách thể tư thế thể hiện bài hát Biết vận động theo tiếng đàn một cách đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh ảnh và nhạc nền Nhạc cụ đàn, song loan, trống con….

2 Học sinh: Sách học, thanh phách.

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Tốc độ của bài hát nhanh hay chậm?

* Hát mẫu: Nghe đĩa hoặc GV trình

bày

* Đọc lời ca:

- GV đọc mẫu bài hát lời bài hát

- GV hướng dẫn cho học sinh đọc từ 1đến 2 lần

Trang 2

- GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

+ Câu 3: Sao năm cánh huy hoàng

biết bao

- GV đàn và hát mẫu câu 3 từ 1 đến 2 lần

+ Câu 4: Đẹp vô cùng lá cờ Việt Nam

- GV đàn và hát mẫu câu 4 từ 1 đến 2 lần

+ Nối lại tất cả các câu

- GV yêu cầu: Cho cả lớp vỗ tay

theo nhịp giai điệu của bài hát theo các hình thức : cá nhân và cả nhóm

- Cho một nhóm lên bảng gõ một số nhạc cụ: trống con,trống reo,thanh phách và song loan

- GV tuyên dương và nhận xét khuyếnkhích

- GV yêu cầu học sinh trình bài bài

hát theo nhóm, tổ, cá nhân thê hiện tình cảm vui tươi, tự hào

- HS lắng nghe

- HS hát câu 1,2

- HS lắng nghe và thực hiện câu 3 và câu 4

- HS hát toàn bài

- HS hát hòa giọng theo giai điệu bài hát

- HS quan sát và theo dõi

Trang 3

đàn (14 phút) - Âm thanh rất cao.

- Âm thanh trung bình

- HS thực hiện theo

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

-bbb -Tiết 2 (1A + 1D) Đạo đức:

BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:

- Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng

- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh, clip về một số tình huống, hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng

- Chậu nước, hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng

- Một số đồ dùng để chơi đóng vai

2 Học sinh:

- SGK, vở bài tập, dụng cụ như GV yêu cầu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi

động (2

phút)

- GV Giới thiệu bài và ghi đầu bài.

Gọi HS nhắc lại đầu bài - HS trả lời.

- GV giới thiệu để HS nắm rõ đượcnội dung các tình huống:

+ Tình huống 1: Nam rủ Bình chơi

- HS lắng nghe

Trang 4

đuổi bắt nhau trong bếp Bình nên làmgì?

+ Tình huống 2: Hoa đang ngồi xem ti

vi thì nhìn thấy em bé đang bò ra chỗ

để chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng Hoanên làm gì?

+ Tình huống 3: Huy đang ngồi đọc

sách ở hiên thì nhìn thấy em bé chạylại gần chiếc xe máy mà bố vừa đilàm về Huy nên làm gì?

- GV phân công mỗi nhóm thảo luận,đóng vai và xử lí tình huống

- Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho

cả lớp cùng thảo luận:

1) Em có đồng tình với cách ứng

xử của nhóm bạn không? Vì sao?

2) Em có cách ứng xử nào kháckhông? Đó là cách ứng xử như thếnào?

- GV nhận xét chung và kết luận:

+ Tình huống 1: Bình nên khuyên

Nam không nên chơi đuổi bắt nhautrong bếp để tránh bị bỏng do ngã vàobếp đang cháy hoặc va phải nồi thức

ăn đang nấu trên bếp

+ Tình huống 2: Hoa nên chạy lại

ngăn em bé hoặc cất chiếc bàn ủi rachỗ khác để em không bị bỏng

+ Tình huống 3: Huy nên ngăn em bé,

không để em đến gần chiếc xe máy đểtránh bị bỏng do ống pô xe máy gâyra

- HS làm việc nhóm theo

sự phân công của GV

- Các nhóm lên đóng vai thểhiện cách ứng xử đã chọn

3 Vận dụng

(9 phút) * Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị

bỏng theo cặp hoặc theo nhóm

- Học sinh thực hành theonhôm

* Vận dụng sau giờ học

- Về nhà nhờ bố mẹ hướng dẫn cách

sử dụng an toàn một số đồ dùng tronggia đình có nguy cơ gây bỏng

- Thực hiện: Không chơi đùa, lại gầnbếp đang đun nấu, phích nước sôi,bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máyvừa đi về,…

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

Trang 5

-bbb -Tiết 3: Toán:

TIẾT 82: PHÉP TRỪ DẠNG 39 – 15 (TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 -15)

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

- HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ

chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con

- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- HS nhắc lại đầu bài

+ GV nhận xét

*GV làm thao tác mẫu

- Lấy ra 39 hình lập phương,xếp thành 3 hàng, mỗi hàng

1 chục hình lập phương và 9hình lập phương

- HS quan sát

+ HS nêu

+ HS trả lời

- HS nêu: 3 chục 9đơn vị

Chục Đơn vị

3-1

95

Trang 6

đi 15 hình lập phương còn lại

bao nhiêu hình lập phương?

- HS theo dõi

- HS nhắc lại cáchthực hiện phép tính

- HS thực hành; đổibảng con nói cho bạnbên cạnh nghe cáchlàm của mình

Trang 7

Thực hiện tính từ phải sangtrái: Lấy đơn vị trừ đi đơn vị,lấy chục trừ đi chục.

- HS quan sát GV làm mẫu:

+ Đặt tính 39

- 15+ Thực hiện tính từ phải sangtrái:

39 9 trừ 4 bằng 4,viết 4

- 15 3 trừ 1 bằng 2,viết 2

24+ Đọc kết quả: Vậy 39 – 15 =24

- GV chốt lại cách thực hiện,

đề nghị một vài HS chỉ vào

phép tính nhắc lại cách tính.

- GV viết một phép tính kháclên bảng, chẳng hạn 65 - 12

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài cá nhânvào VBT + HS lên bảng làm

- Nhận xét

- HS tính rồi ghi phéptính vào vở

- HS đổi vở kiểm trachéo

- HS đứng tại chỗ nêucách làm

27 54 3965

14 13 12 61

13 41 274

- HS nêu lại cáchtính

HS tìm một số tình huốngtrong thực tế liên quan đếnphép cộng dạng 25 + 14

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

Trang 8

-bbb -Tiết 4 Tiếng Việt:

TIẾT 355: GÓC SÁNG TẠO: TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn

- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản phẩm với thái độ trân trọng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: ĐDHT phục vụ cho việc trưng bày sản phẩm (viên nam châm, hồ dán,

kẹp hoặc ghim, băng dính, )

2 Học sinh: Sản phẩm quà tặng của HS.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

ta sẽ xem quà tặng của aiđược đánh giá cao

- GV viết tên bài

- HS 3 đọc YC 3 GV lưu ý:

Những sản phẩm được chọn sẽđược gắn lên bảng lớp để cả lớpbình chọn tiếp

- HS 3 đọc YC 3 GV lưu ý:Những sản phẩm được chọn sẽđược gắn lên bảng lớp để cả lớpbình chọn tiếp

- HS 4 đọc YC 4; cùng 1 bạn nữađóng vai HS và cô giáo, đọc lờitrao tặng và cảm ơn

3 Luyện

tập (20 a Trưng bày- Gv tổ chức cho HS trưng bày - HS gắn sản phẩm lên

Trang 9

phút) - GV tạo điều kiện, giúp đỡ để

HS trưng bày sản phẩm nhanh,sáng tạo,

- GV cùng cả lớp đếm số bưuthiếp của mỗi tổ

bảng lớp, bảng nhóm, lêntường, hoặc bày lên mặtbàn

- Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ theo cô

b Bình chọn

- GV mời lần lượt từng tổ cùngxem, cùng đọc và bình chọn:

+ Nhóm nào trưng bày đẹp?

- Học sinh quan sát vàbình chọn

- GV gắn lên bảng lớp những sảnphẩm được chọn dự thi; viết trênbảng lớp tiêu chí về sản phẩmhay: tranh, ảnh ấn tượng, trìnhbày đẹp; lời giới thiệu hay

- Cả lớp vỗ tay

- HS theo dõi

c Thưởng thức

- Từng bạn có sản phẩmđược gắn lên bảng lớp lầnlượt giới thiệu món quàcủa mình, đọc lời viết trên

“món quà”, sau đó traoquà cho thầy, cô, bạn bè

Nếu đó là thầy, cô, bạn bè

ở lớp mẫu giáo hoặc thầy

cô ở môn học khác, các

em có thể bỏ quà vàophong bì, đề rõ tặng aitrên phong bì để gửi sau

- HS bình chọn những quàtặng được nhiều bạn yêuthích nhất

- HS quan sát và theo dõi

- HS bình chọn những quàtặng được nhiều bạn yêuthích nhất bằng cách giơtay

Trang 10

- GV đếm số HS giơ taybình chọn cho từng HS.

-bbb -Tiết 5 Kể chuyện:

TIẾT 356: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon.

- Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xúc của giọt nước tí hon qua từng đoạn

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến phiêu lưu, đi thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi nó đã nhớ mẹ biển, tìm mọi cách để sớm được trở về với mẹ

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biêt vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Máy chiếu Sách giáo khoa

* Giáo viên:

2 Học sinh: - Sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

b Giới thiệu chuyện

- GV dẫn dắt: Gia đình thậtđầm ấm, thân thương, ai đi

xa cũng nhớ Câu chuyệnhôm nay kể về cuộc phiêulưu của một giọt nước tíhon Giọt nước tí hon là concủa mẹ biển xanh Cuộcphiêu lưu diễn ra rất tốtđẹp, vậy mà giọt nướckhông thể tiếp tục vì nó rấtnhớ mẹ Câu chuyện kết

- Cả lớp hát

- Chú ý lắng nghe

- Vài HS nhắc lại tên bài

Trang 11

thúc thế nào, các em hãynghe.

- GV viết tên bài: Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon.

kết hợp lời kể với mô tả

hành động VD: giọt nước bám vào sợi dây - vụt bay lên cao - ngồi trên mây để

HS nhớ hành động của nhânvật Nhấn giọng ở các từngữ gợi tả, gợi cảm, thu hút

sự chú ý và tạo hứng thúcho HS

- Kể xong lần 1, GV hỏi:

Truyện có những nhân vật nào?

- GV giới thiệu sơ đồ nhân

vật trên bảng:

1) Giọt nước tí hon làm gì?

2) Ai giúp giọt nước trở về?

3) Câu chuyện kết thúc thếnào?

- GV nhận xét, chốt ý

- GV kể 3 lần:

+ Lần 1 kể tự nhiên, khôngchỉ tranh, HS nghe toàn bộcâu chuyện

+ Lần 2: kết hợp giải nghĩa

+ HS lắng nghe

- 2 -3 HS: Truyện có cácnhân vật: giọt nước tíhon, ông sấm, chị suối,

bà sông, mẹ biển

- HS trả lời: Giọt nước

bay lên từ nước biển-> theo thuyền đi vàođất liền,

- HS trả lời: Giọt nước

vui sướng gặp lại mẹ biển.

Mẹ âu yếm ôm nó vào

lòng

+ HS lắng nghe

- Trả lời: Phiêu lưu là

Trang 12

từ: Phiêu lưu nghĩa là gì?

+ HS lắng nghe và quansát tranh

b Trả lời câu hỏi theo

tranh:

- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo

1 tranh

- GV chỉ tranh 1: Giọt nước tí

hon là con của ai?

- GV chỉ tranh 2:

+ Vì sao giọt nước theo

thuyền đi vào đất liền?

+ Nó làm thế nào để đi theo

thuyền?

- GV chỉ tranh 3:

+ Đất liền rất đẹp, có bánh

ngọt, hoa thơm nhưng vì

sao giọt nước đó nước lại

khóc?

- GV chỉ tranh 4:

+ Ông sấm muốn giúp giọt

nước, bảo nó phải làm gì?

+ Vì sao khi đã xuống đất,

giọt nước vẫn khóc?

- GV chỉ tranh 5:

+ Chị suối, bà sông giúp

giọt nước như thế nào để

đưa nó về với mẹ?

- GV chỉ tranh 6:

+ Hai mẹ con giọt nước gặp

nhau như thế nào?

- Quan sát tranh, trả lờicâu hỏi

- 2 HS: Giọt nước tí hon

là con của mẹ biển xanhbao la

- HS trả lời: Giọt nướctheo thuyền vào đất liền

vì muốn biết đất liềnnhư thế nào

- HS: Nó bám vào sợidây tết bằng những tiatrên mây theo thuyền đivào đất liền

- Vài HS trả lời: Đất liềnrất đẹp, có nhiều của lạnhưng giọt nước vẫnkhóc vì nó nhớ mę

- Trả lời: Ông sấm muốngiúp giọt nước, bảo nókhi nào nghe ông rềnvang thì hãy nhảy ngayxuống đất

- Trả lời: Dù đã nhảyxuống đất, giọt nướcvẫn khóc vì nó khôngthấy mẹ

- Chị suối đưa giọt nước

ra sông Bà sông dắt nóqua bao làng mạc, núiđồi về với mẹ biển xanh

- Trả lời: Gặp mẹ, giọt

Trang 13

* HS trả lời câu hỏi theo 2tranh

* HS trả lời các câu hỏi theo

6 tranh

nước vui sướng ào vàolòng mẹ Mẹ âu yếm ôm

nó vào lòng, cất tiếnghát ru trầm bổng

3 Luyện

tập (10

phút)

c Kể chuyện theo tranh

- GV nêu y/c kể chuyện theo tranh

- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kểchuyện

- HS kể chuyện theo tranh bất kì(trò chơi bốc thăm)

- 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyệntheo 6 tranh (GV mời thêm 1 HSnữa kể chuyện)

* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kểlại câu chuyện (YC không bắtbuộc)

- Cả lớp và GV bình chọn bạn trảlời câu hỏi đúng, bạn kể chuyệnđúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướngđến người nghe khi kể

- HS thực hiện

- HS tham gia bình chọn cùngGV

4 Vận

dụng (5

phút)

d Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- GV: Câu chuyện giúp em hiểuđiều gì?

- GV: Giọt nước bay lên từ biển

Dù đi đâu nó cũng nhớ mẹ biển,tìm mọi cách để sớm được trở vềvới mẹ Câu chuyện nói về tìnhcảm của giọt nước, của những đứacon với mẹ, với gia đình

- Cả lớp và GV bình chọn HS nhớ

chuyện, kể hay, hiểu nội dungchuyện

- HS phát biểu (VD: Giọtnước rất yêu mẹ biển Đi xa,những đứa con luôn nhớ mẹ,muốn trở về nhà với mẹ, )

Trang 14

- Thực hành vận dụng trong tình huống thực tiễn.

- Phát triển các năng lực toán học

Phép tính: 12 + 17 = 29 Trả lời: Lớp 1D có tất cả 29bạn

Phép tính: 25 + 4 = 29Trả lời: Mẹ có tất cả 29 quả

- HS làm bài cá nhân

3 Vận

dụng - GV khuyến khích HS nêu tìnhhuống thực tế có sử dụng phép tính - HS nêu.

Trang 15

(4 phút) trừ và cộng đã học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

-bbb -bbb -

Ngày soạn: 26/3/2022

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022

Tiết 1, 2 (1A + 1D) Tự nhiên và xã hội:

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BẦU TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Về nhận thức khoa học:

- Ôn lại nội dung đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết để đưa ra cách ứng xử phù hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Các hình trong SGK.

- Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm,hiện tượng thời tiết (để trình bày chung cả lớp)

2 Học sinh: SGK, Vở Bài tập TN&XH Tranh ảnh về bầu trời ban ngày và

ban đêm, hiện tượng thời tiết (do HS sưu tầm theo nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ Các nhóm đặt câu hỏi vềbầu trời ban ngày và banđêm; các hiện tượng thời tiết

- Nhóm trưởng chỉ

định các bạn trongnhóm luân phiên đặtcâu hỏi về bầu trờiban ngày, ban đêm

Trang 16

• Bầu trời và quang cảnhxung quanh khi trời mưa có

gì khác với khi trời nắng?

• Dựa vào dấu hiệu nào mà

em biết trời có gió? Gió mạnhhay gió nhẹ?

• Bầu trời ban ngày và banđêm khác nhau thế nào?

- GV tổ chức hoạt độngchung cả lớp:

+ GV nêu tình huống: Mộtbạn mới đi du lịch ở nướcngoài hoặc ở một tỉnh, thànhphố khác

+ Hai đội tham gia chơi sẽ cóthời gian khoảng 2 phút đểchuẩn bị các câu hỏi Sau đóchơi dưới hình thức “chơi tiếpsức”, các câu hỏi khôngtrùng lặp với các câu đã nêu

+ Đội nào nếu được nhiềucâu hỏi, các câu hỏi phongphú và phù hợp hơn với tìnhhuống sẽ thắng

- GV kết luận

và các hiện tượngthời tiết

- HS lắng nghe tình huống

- Đại diện các nhómtrình bày kết quả.Các nhóm khác nhậnxét và bổ sung câutrả lời

* Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS thựchành

Các nhóm được giao nhiệm

vụ sưu tầm tranh ảnh về bầutrời ban ngày và ban đêm,các hiện tượng thời tiết từtiết học trước

- Cả lớp tham quan khu vựccủa từng nhóm, nghe cácthành viên trong nhóm trình

- Các nhóm sắp xếp,trưng bày tranh ảnh

ở một vị trí được giaotrong lớp học Cách

bố trí sản phẩm dotừng nhóm tự lựachọn sao cho đẹp,khoa học

Trang 17

bày và trao đổi, thảo luận

TIẾT 2 Cần làm gì để giữ sức khoẻ trong các trường hợp thời tiết khác nhau? NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS làm việctheo nhóm , yêu cầu cácnhóm trao đổi về nên làm vàkhông nên làm để giữ sứckhoẻ, đảm bảo an toàn khitrời nắng, mưa, nóng lạnh;

ghi lại kết quả chung củanhóm để chia sẻ với cả lớp

- Tuỳ vào thực tế, GV có thể

để các nhóm tự đưa ra cáchtrình bày kết quả hoặc gợi ýcho các em một phương ántrình bày Ví dụ sử dụngbảng: Việc nên làm Việckhông nên làm Trời nắng,Trời mưa, Trời nóng, Trờilạnh

- GV mời đại diện của cácnhóm lên trình bày kết quảcủa nhóm mình , các nhómkhác góp ý, bổ sung GVnhận xét và tuyên dương cácnhóm làm tốt

- GV kết luận

- Các nhóm tiến hànhthảo luận tìm mốiquan hệ về việc nênlàm và không nênlàm để giữ sức khoẻ,đảm bảo an toàn khitrời nắng, mưa, nóng,lạnh

- HS đại diện của cácnhóm lên trình bàykết quả, nhóm khácgóp ý, bổ sung

* Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS hoạtđộng theo nhóm

- Từng nhóm trao đổi, đưa ra

ý kiến xử lí trong tình huống

đã cho; đưa ra kịch bản trìnhbày tình huống; phân công

- Các nhóm trao đổi,phân vai, thảo luận

Trang 18

các bạn đóng vai một bạnđóng vai bố, một bạn đóngvai bạn nhỏ trong tình huống,ngoài ra có thể có các nhânvật khác (tuỳ vào sự sáng tạocủa từng nhóm).

- Sau khi các nhóm chuẩn bịxong, GV tổ chức cho cácnhóm lên đóng vai xử lí tìnhhuống Các nhóm khác quansát, nhận xét về phần trìnhbày của nhóm bạn

- Các nhóm lên đóngvai xử lí tình huống,nhóm khác quan sát,nhận xét

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

-bbb -Tiết 3 Tập viết:

TIẾT 357: TÔ CHỮ HOA R, S

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Biết tô chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng quy trình; dãn đúng

khoảng cách giữa các con chữ

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa R, S đặt trong khung chữ Máy chiếu.

2 Học sinh: Bảng con, phấn, khăn lau bảng Vở Luyện viết 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ

R, S in hoa và viết hoa Hôm nay,các em sẽ học tô chữ viết hoa R, S(chỉ khác chữ R, S in hoa ở các nétuốn); luyện viết các từ ngữ và câuứng dụng cỡ nhỏ

- HS trả lời

2 Khám a Tô chữ hoa

* Tô chữ hoa R

Trang 19

phá

(15 phút) - GV dùng máy chiếu / bìa chữ,hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét

chữ

+ Chữ R hoa gồm có những nét cơbản nào?

- Giáo viên tô chữ R hoa lên bảng vànêu quy trình: Chữ R viết hoa gồm 2nét

+ Nét 1 là nét móc ngược trái Đặtbút trên ĐK 6, tô từ trên xuống dưới,phần cong cuối nét lượn vào trong,dừng bút trên ĐK 2

+ Nét 2 bắt đầu từ ĐK 5, tô theođường cong trên, cuối nét lượn vàogiữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ rồi

tô tiếp nét móc ngược phải, dừng búttrên ĐK 2

* Tô chữ hoa S

- GV dùng máy chiếu / bìa chữ,hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nétchữ

+ Chữ hoa S có độ cao mấy li?

+ Gồm có mấy nét?

- GV cho HS quan sát cáchtô: Chữ S viết hoa tô liền 1nét Đặt bút trên ĐK 6, tô nétcong xuống dưới rồi lại lượnlên đến ĐK 6, chuyển hướngbút tô tiếp nét móc ngượctrái, tạo vòng xoắn to phíadưới, cuối nét móc lượn vàotrong, dừng bút trên ĐK 2

- HS theo dõi

+ Gồm 2 nét

- HS theo dõi

+ Chữ hoa S cao 5 li+ Gồm 1nét liền

- HS theo dõi

b Viết ứng dụng

- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ,

câu ứng dụng: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim.

- GV hướng dẫn HS nhận xét+ Những chữ nào có độ cao 5 li?

+ Những chữ nào cao hơn 2 li?

+ Những chữ nào cao 1,5?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thếnào?

+ Gồm những dấu thanh nào?

- GV hướng dẫn viết liền mạch, viếtliền mạch, nối nét giữa các chữ, cách

- HS đọc

- HS trả lời: g, h, R + HS trả lời: r

+ HSTL: t

- HS: Khoảng các các chữghi tiếng là 1 thân con chữ o

- HS trả lời

- HS theo dõi

Trang 20

đặt dấu thanh.

- HS viết bảng con - HS viết bảng

3 Luyện tập

(15 phút) - Cho HS lấy vở Luyện viết 1.- GV nêu nội dung bài viết

- GV nhắc lại yêu cầu của bài

- Cho cả lớp nhắc lại tư thế, cáchcầm bút đúng, viết đúng

- Cho HS tập tô, tập viết vào vở

- Nhận xét đánh giá bài viết cho HS

- Dặn HS về nhà luyện tậpthêm

- HS lấy vở Luyện viết

-bbb -Tiết 4 Tiếng Việt:

TIẾT 358: TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC BÁO

I MỤC TIÊU:

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai mua hoặc cho mượn, )

- Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý lắng nghe và thực hiện hướng dẫn của GV

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để đọc sách

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được quyển truyện phù hợp

- Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm, bồi dưỡng tâm hồn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - GV và HS mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi

thiếu nhi Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp

2 Học sinh: - Truyện tranh HS tự chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Mở đầu

(1 phút) - Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tựđọc sách báo ở thư viện trường

Tiết học sẽ giúp các em:

- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin vớicác bạn tờ báo thiếu nhi em yêuthích

- Đọc được cho các bạn nghe

những gì vừa đọc

- HS lắng nghe

Trang 21

2 Luyện

tập (25

phút)

a Tìm hiểu yêu cầu của bài học

- GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

GV vẫn chấp nhận nếu có HS mangsách khác (thơ, truyện) không phải

là báo

- HS 2 đọc YC 2

+ GV mời một vài HS giới thiệu tờbáo mình đã mang tới lớp (Tên tờbáo Lí do có tờ báo: Ai mua hoặccho em mượn?)

- HS 3 đọc YC 3

+ GV giới thiệu bài Ngỗng (M):

Đây là một bài rất bổ ích vì nó giúpcác em hiểu thêm về một vật nuôitrong nhà - con ngỗng Nếu không

có sách báo mang đến lớp, các em

có thể đọc bài này (Nếu tất cả HSđều có sách báo mang đến lớp: BàiNgỗng rất bổ ích Vì vậy, cô (thầy)phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho

cả lớp nghe Khi về nhà, các emnên đọc lại bài này)

- Thực hiện

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh giới thiệu: VD:

Mực tím là tờ báo dành cho

tuổi học trò Đây là tờ báo rất

bổ ích với HS tiểu học / Báo

Hoạ mi dành cho HS lớp 1 và

mẫu giáo Tôi rất thích báonày vì báo có nhiều truyệntranh hay

- HS đọc yêu cầu bài

- Lắng nghe và thực hiện

- HS đọc yêu cầu bài

b Tự đọc sách

- GV bảo đảm yên tĩnh cho HS đọc;

nhắc HS đọc kĩ một mẩu tin hoặcbài báo ngắn mình yêu thích để có

- Đọc cá nhân theo hướng dẫn

Trang 22

thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp Vớinhững HS không có báo, GV cho

HS mượn báo hoặc YC các em đọc

bài Ngỗng trong SGK.

- GV đi tới từng nhóm giúp HSchọn đoạn đọc

d Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích

- Lần lượt từng HS đứngtrước lớp, đọc những tin tứchoặc nội dung một bài báoyêu thích (ưu tiên những HS

đã đăng kí) HS đọc xong,các bạn có thể đặt câu hỏi

để hỏi thêm

- Cả lớp bình chọn bạn đọchay, cung cấp những tin tức,thông tin, mẩu chuyện thú

vị, bổ ích

- Nhận xét, khen ngợi vàđộng viên HS

- HS lần lượt đọc trướclớp

- Cả lớp bình chọn bạnđọc hay

- HS theo dõi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

1 Giáo viên: SGK, mẫu chữ hoa R, S; tranh minh họa câu chuyện.

2 Học sinh: Vở luyện viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 23

chuyện b Trả lời câu hỏi

- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo

- GV chỉ tranh 6:

+ Hai mẹ con giọt nước gặp nhau như thế nào?

c Kể lại từng đoạn câu chuyện

- GV cho HS kể lại từng đoạn câuchuyện dựa theo các bác tranh

d Tìm hiểu nội dung câu chuyện

- Câu chuyện cho em biết điều gì?

- GV nhận xét

- Quan sát tranh, trả lờicâu hỏi

- 2 HS: Giọt nước tí hon

là con của mẹ biển xanhbao la

- HS trả lời: Giọt nướctheo thuyền vào đất liền

vì muốn biết đất liềnnhư thế nào

- HS: Nó bám vào sợidây tết bằng những tiatrên mây theo thuyền đivào đất liền

- Vài HS trả lời: Đất liềnrất đẹp, có nhiều của lạnhưng giọt nước vẫnkhóc vì nó nhớ mę

- Trả lời: Ông sấm muốngiúp giọt nước, bảo nókhi nào nghe ông rềnvang thì hãy nhảy ngayxuống đất

- Trả lời: Dù đã nhảyxuống đất, giọt nướcvẫn khóc vì nó khôngthấy mẹ

- Chị suối đưa giọt nước

ra sông Bà sông dắt nóqua bao làng mạc, núiđồi về với mẹ biển xanh

- Trả lời: Gặp mẹ, giọtnước vui sướng ào vàolòng mẹ Mẹ âu yếm ôm

nó vào lòng, cất tiếnghát ru trầm bổng

- HS kể

Trang 24

- HS trả lời.

HĐ 2: Viết

chữ hoa b Luyện viết chữ hoa- GV nêu yêu cầu: Viết chữ hoa R,

S

- GV giới thiệu cách viết chữ hoa

R, S cho HS theo dõi

- GV quan sát, giúp đỡ HS

- HS lắng nghe

- Hs quan sát cách viết

- Thực hành viết vở ô li mỗichữ hoa 2 dòng

IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY

Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022

Tiết 1 (1A + 1D) Hoạt động trải nghiệm:

TIẾT 80: SAO NHI ĐỒNG CỦA EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Hiểu được hoạt động của Sao Nhi đồng là rất thiết thực cho bản thân mỗi người HS lớp 1

- Rèn luyện kĩ năng tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng

- Hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động của Sao Nhi đồng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh cờ Đội và huy hiệu Đội trong SGK.

- Bảng lời hứa của nhi đồng Một vài dụng cụ để tổ chức sinh hoạt Sao Nhi đồng

có hình huy hiệu Đội, đường kính huyhiệu bằng hai phần năm chiều rộng cờ

Cờ Đội tương trưng cho lòng yêu Tổquốc, niềm vinh dự và tự hào của Đội

Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ chỉnh tề hơn,thúc giục đội viên tiến lên Mỗi chi đội

- Quan sát Cờ Đội

Ngày đăng: 11/05/2023, 10:26

w