1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ga Lớp 2 Tuần 29 Sang - Hieu.docx

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung tay bảo vệ môi trường
Người hướng dẫn Cao Minh Hiếu
Trường học Trường Tiểu học Thạnh Phước
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Thạnh Phước
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Thạnh Phước Kế hoạch bài dạy lớp 2 6 Năm học 2022 2023 BUỔI SÁNG TUẦN 29 (Từ ngày 03/04/2023 đến 07/04/2023) THỨ/ NGÀY TIẾT MÔN PPCT TÊN BÀI PHƯƠNG TIỆN, ĐDDH THỨ HAI 03/04/2023 1 Chào[.]

Trang 1

3 Tiếng Việt( đọc ) 282 Đọc: Cảm ơn anh hà mã Bảng nhómTranh ảnh

( đọc ) 285 Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net

SGK, tranh ảnh

4 Tiếng Việt( đọc ) 286 Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net SGK, tranhảnh

4 TNXH 36 Bài 27: Ôn tập chủ đề Con người và

sức khỏe (tiết 1)

SGK, tranh ảnh Kiểm tra, nhận xét của Chuyên môn Ngày … tháng 4 năm 2023

……… Khối trưởng

Ngày soạn: 27/03/2023

Trang 2

Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023

Tuần 29 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết 85: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

“CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

(Tổng phụ trách Đội tổ chức, Giáo viên chủ nhiệm tham gia, hướng dẫn HS)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức kĩ năng:

-Nhận biết được thực trạng vệ sinh môi trường xung quanh

-Sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn

-Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh qan trường lớp

2 Năng lực: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ýthức bảo vệ môi trường thiên

nhiên, cánh đẹp xung quanh nơỉ minh sinh sống

3 Phẩm chất: Có ý thức và thực hành các việc làm gíữ gìn vệ sinh cảnh quan môi trường.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trài nghiệm 2 (nếu có); Giấy A4>

AO, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán; Lõi giấy vệ sinh, túi ní lông đã qua sử dụng, dây chun, câynhỏ; Một số dụng cụ lao động (hoặc mô hình}: kéo, găng tay, bình tưới nước, xẻng, chổi,

- HS: SGK Hoạt động trài nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trởi nghiệm 2 {nếu có); Bút màu, giấy màu khổ A4; Lõi giấy vệ sinh, túi ní lông đã qua sử dụng, băng dính hoặc keo dán, dây chun; Giấy vụn, găng tay, khẩu trang, ; Một cây non trổng trong chậu

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Hoạt động 1: Nghi lễ:

1 Chào cờ

2 Quốc ca

3 Tuyên bố lí do

4 Giới thiệu đại biểu

5 Đọc thư của Chủ tịch nước

6 Đọc diễn văn và tuyên bố khai giảng

7 Bế mạc

- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt

động trong chương trình; chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đỉnh

- GV hỗ trợ HS trong quá trình các em đi chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong

2 Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Truyền thông điệp "Chung tay bảo vệ môi trường”

Trang 3

-GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ môi trường mà em muốn chia sẻ.

-GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp với các anh chị, các em và các bạn lớp khác theo sựhướng dẫn của nhà trường

-GV tồ chức cho HS ghi lại những thông điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào khu trưngbày của lớp

3 Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ:

- Về nhà em hãy chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia buổi truyền thông điệp "Chung tay bảo

vệ môi trường”

Trang 4

+ Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống:

nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.

- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.

2 Năng lực chung:

- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo; năng lực Toán học

- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dungtoán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng

- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình

- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.

- HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu (Khởi động, kết nối)

- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố

bạn:

+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh

nêu kết quả tương ứng:

Bố mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông

Trang 5

Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho

mùa đông sắp đến Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc

anh và sóc em”.

GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật.

a) Giới thiệu phép cộng.

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số

như phần bài học trong SGK.

- Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt

thông Hỏi bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu

hạt thông ?

GV hỏi:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu

hạt thông em hãy nêu phép tính?

- Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta

gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông

- Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả

bao nhiêu hình vuông?

- Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?

c) Đặt tính và thực hiện.

- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số

có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính

cộng 346, 229.

- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách

tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc

lại Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt

tính cho HS cả lớp cùng theo dõi.

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.

* Đặt tính.

- Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết

tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm

thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục

thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị

- HS đọc lời thoại của các nhân vật

- Theo dõi và tìm hiểu bài toán.

- HS phân tích bài toán.

- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo.

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài ra giấy nháp

- HS nêu

Trang 6

thẳng cột với chữ số hàng đơn vị Viết dấu cộng

vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số.

(vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính)

+Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.

* Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- GV nêu yêu cầu của bài.

- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả.

- YCHS làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm từng em.

* Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- 1 HS nêu cách đặt tính.

- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.

- YCHS làm bài vào vở

- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo

- Giáo viên chấm nhận xét chung.

- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.

* Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm

màu em hãy nêu phép tính ?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.

- YCHS nêu cách tính

“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết

2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với

số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.

TIẾNG VIỆT TIẾT 281 + 282 ĐỌC: ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1+2)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

1 Năng lực đặc thù :

- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với

giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.

Trang 7

- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người

* NDĐC: Phận luyện đọc lại GVHDHS luyện đọc ở nhà

2 Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;năng lực ngôn ngữ

- Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tácthảo luận nhóm

- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu thiên nhiên

- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp

- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn

tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!”

+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong

tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế

nào?

- GV theo dõi các nhóm hoạt động.

- GV tổ chức cho HS báo cáo.

- GV cùng HS nhận xét, góp ý.

- GV kết nối vào bài học: Bài đọc Cảm ơn

anh hà mã kể câu chuyện của 4 con vật là

dê, cún, hươu và hà mã Dê và cún vào rừng

chơi, khi về bị lạc và phải hỏi đường Bài

đọc sẽ cho chúng ta biết dê và cún đã học

được cách hỏi đường lịch sự thế nào.

- GV ghi đề bài: Cảm ơn anh hà mã.

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.

- Theo dõi HS đọc sai, sửa sai trực tiếp cho

- HS quan sát tranh minh hoạ.

- HS thảo luận nhóm 2.

+ HSTL theo ý hiểu của mình.

+ HS thảo luận nhóm nói về cách nói với mẹ cho phù hợp.

- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi

- Các HS khác có thể bổ sung

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- Đọc thầm bài văn.

- Bài đọc được chia làm 3 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.

- Đoạn 3: Còn lại.

- Luyện đọc cá nhân, cả lớp đồng thanh.

+ Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi chào.//

Trang 8

HS luôn.

+ Cho luyện đọc theo nhóm

- Giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn

lời đầy đủ câu.

- Gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt từng câu

2.3 Luyện tập theo văn bản đọc

- Gọi HS đọc lần lượt đọc từng câu hỏi trong

- Lắng nghe, nhận xét, góp ý, giúp bạn sửa sai.

- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm

- Lắng nghe, nhận xét, góp ý, giúp bạn sửa sai

- Đọc thi đua giữa các nhóm.

- Lắng nghe, nhận xét bình cho nhóm đọc hay nhất.

- 1 HS đọc toàn bài.

- Lắng nghe, nhận xét.

- Đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.

- Cá nhân tự quan sát tranh sau đó thảo luận trao đổi trong nhóm 2 theo cặp và trả lời câu hỏi.

- Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào?

+ Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến: bắt tay, vẫy tay và cúi chào.

- Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt nào?

- Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài?

a bắt tay b chạm mũi và trán c nói lời chào + Cách chào không được nói đến trong bài là: c nói lời chào.

- Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác?

+ Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách cách chào: cúi đầu chào, khoanh tay chào, cười nói,…

- Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý.

- 3-4 HS chia sẻ

Với người lớn tuổi: em thường chào và đáp lời chào của mọi người bằng cách khoanh tay nói lời chào và cúi đầu nói lời chào Với bạn bè: em giơ tay vẫy chào

và nói lời chào.

Trang 9

- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Gọi một số nhóm chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3 Vận dụng, trải nghiệm

- Cho HS đóng vai chào – hỏi nhau

khi em gặp bác vệ trong trường học.

- Dặn HS về nhà đọc lại bài cho người thân

nghe.

- 2 HS đọc lần lượt đọc từng câu hỏi trong sgk/tr.78.

- Thảo luận theo nhóm 2 Trong bài đọc, câu nào là

- Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào thế nào?

+ Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào bằng cách chạm nhẹ mũi và trán.

- Người Dim-ba-bu-ê chào thế nào?

+ Người Dim-ba-bu-ê chào bằng cách vỗ tay.

- Nhiều người ở Mỹ chào thế nào?

+ Nhiều người ở Mỹ chào bằng cách đấm nhẹ vào nắm tay của nhau.

- 2-3 nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý.

- Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng

có nhớ vào bài toán có lời văn

- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;

- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;

- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn

* Bài tập cần làm: Bài 1/84, bài 3/84, bài 4/85, bài 1/85, bài 2/85, bài 3/85

Trang 10

- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng

- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình

- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Sách giáo khoa Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để

học sinh nêu kết quả tương ứng:

Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi

- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai)

- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng

có nhớ vào bài toán có lời văn

b Cách tiến hành:

* Bài 1/84:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả

- HS nhắc lại yêu cầu của bài

Trang 11

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.

* Bài 3/84: Tính nhẩm theo mẫu

- GV nêu yêu cầu của bài

- YCHS đọc mẫu

Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm

theo mẫu Đối với phép cộng “300 + 700”

thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi

“trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được

bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ?

- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp

làm vào vở

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả

GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay

được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ

* Bài 5/85:

a 381 b 550 + 342 +192

- Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km ?

Bài giải

Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là

248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km

Trang 12

- Gọi 1 HS nêu đề bài

- Để làm được bài này các em nên làm thế

- GV nêu yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu

mét em hãy nêu phép tính ?

- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm

vào vở

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả

- HS nhắc lại yêu cầu của bài

- HS nhắc lại yêu cầu của bài

Trang 13

*Bài 3/85: Tính

- Gọi 1 HS nêu đề bài

GV đưa ra bài toán;

468 + 22 + 200

- GV hỏi:

+ Đây là bài toán có mấy phép tính ?

+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép

tính của bài toán này ?

- YCHS làm bài theo nhóm 4

Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các

dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể)

- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ?

- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ?

- Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng

lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta

nên làm thế nào ?

Yêu cầu học sinh viết phép tính và làm bài

ở nhà

* Bài 5/86:

Giáo viên minh họa từng bước đi của robot

Tik Tok theo dãy lệnh Ở câu a làm mẫu “

Câu b cho HS làm bài ở nhà

Đáp số : 465 m

- 1 HS nêu đề bài

- Đây là bài toán có 2 phép tính

- Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TIẾNG VIỆT TIẾT 283: VIẾT: VIẾT CHỮ HOA Ȍ (kiểu 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù :

- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

Trang 14

- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

* NDĐC: Phần luyện viết GVHDHS luyện viết ở nhà.

2 Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:

-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo; năng lực ngôn ngữ

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu thiên nhiên

- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp

- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2)

- HS: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 2 Hướng dẫn viết chữ hoa ( 13P)

a) Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.

b) Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2)

+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?

- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M

(kiểu 2)

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa

nêu quy trình viết từng nét

- HS luyện viết bảng con

Hoạt động 3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng ( 12P)

a) Mục tiêu: - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

b) Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý

cho HS:

+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu

+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu

thanh và dấu chấm cuối câu

- 3-4 HS đọc

- HS quan sát, lắng nghe

Hoạt động 4 Thực hành luyện viết ( 5P)

a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện viết những chữ và câu đã học

Trang 15

b) Cách tiến hành:

- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu

2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà

- HS thực hiện

Hoạt động 5 Nhận xét ( 2p)

-GV tổng kết chung nội dung tiết học:

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;

- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;

- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng

- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình

- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động

- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn:

+ ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- GV nêu yêu cầu của bài.

Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi.

- HS nhận xét (Đúng hoặc sai).

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.

- Đặt tính rồi tính

Trang 16

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy

nêu phép tính ?

- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.

Bài 3: Tính

- Gọi 1 HS nêu đề bài

GV đưa ra bài toán;

468 + 22 + 200

- GV hỏi:

+ Đây là bài toán có mấy phép tính ?

+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài

Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện

( lượng nước ở mỗi bể).

- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ?

- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ?

- Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng

nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào ?

Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực hiện 240 +

320 = 560.Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán

Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai

bể là bao nhiêu lít ?là 560 lít.”

Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh giáo viên có

thể để sinh dự đoán xem để nào đầy nước trước tính từ

lúc bắt cá sấu mở vòi nước.

Bài 5:

Giáo viên minh họa từng bước đi của rô- bốt Tic –Tốc

theo dãy lệnh Ở câu a làm mẫu “ ”.

Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi;

- HS nêu

- Lớp làm bảng con

- HS chia sẻ:

548 592 690 427 + 312 +234 + 89 + 125

- 1 HS nêu đề bài

- Đây là bài toán có 2 phép tính.

- Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái

- Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước

ở hai bể là 560 lít.

Trang 17

Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số 46, Tíc – tốc

có thể đi leo dãy lệnh nào?

Câu hỏi này có nhiều đáp án

3 Vận dụng, trải nghiệm

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Y/C HS về nhà ôn lại tính cộng trừ có nhớ các số có

ba chữ số.

a) Mẫu:

Nếu đi theo lệnh “↑→”, tức là đi lên 1 ô sau đó sang phải 1 ô, thì Tíc-tốc sẽ đến ô ghi số 552.

b) Nếu đi theo lệnh “←↑” thì Tíc-tốc sẽ đến ô ghi số …

Nếu đi theo lệnh “↑→↓” thì Tíc-tốc sẽ đến

ô ghi số … c) Tổng của hai số thu được ở câu b bằng

… b) 322; 368 c) Tổng của hai số là: 322 + 368 = 690

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

NÓI VÀ NGHE TIẾT 284: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN ANH HÀ MÃ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù :

- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu

hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện

- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện

2 Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:

-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo; năng lực ngôn ngữ

3 Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu thiên nhiên

- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp

- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 Khởi động : ( 3p)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.

b) Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- 1-2 HS chia sẻ.

Hoạt động 2 Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.(13p)

a) Mục tiêu: - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh

minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện

b) Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - HS đọc yêu cầu

Ngày đăng: 09/08/2023, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới - Ga Lớp 2 Tuần 29 Sang -  Hieu.docx
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w