1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Duyên - 1E- Khbd Tuần 29 2022 - 2023.Docx

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Duyên - 1E- Khbd Tuần 29 2022 - 2023
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Hoạt động trải nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 103,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TUẦN 29 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA” (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết được nội dung phong trào “Nhân ái, sẻ chia” C[.]

Trang 1

TUẦN 29:

Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ

CHIA” (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được nội dung phong trào “Nhân ái, sẻ chia”

- Có ý thức tích cực, sẵn sàng tham gia các hoạt động liên quan

- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:

+ HS có ý thức yêu thương, quý trọng gia đình

+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các bài hát về gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối

- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ

- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực

hiện nghi lễ chào cờ

- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “ Quốcca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội

- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần

- Xếp loại thi đua từng lớp

*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Giới thiệu bức tranh của em

- GV tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Nhân ái, sẻ chia” cho HS với các nội dung chính sau:

- Chủ đề của phong trào: Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, chia sẻ vớicác bạn vùng khó khăn

- Mục đích của phong trào là động viên HS tình nguyện, nhiệt tình, kịp thời đóng góp, giúp đỡ các bạn vùng khó khăn

- Nhà trường phổ biến ND, hình thức và kế hoạch triển khai thực hiện phong trào

- Hướng dẫn các lớp triển khai, động viên HS tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia” và chuẩn bị cho kế hoạch thực hiện

1 Phát triển kĩ năng đoc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng môt VB thông tin đơn

giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhậnbiết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

Trang 2

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong văn bản đọc

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và

nội dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với đông vật và thiên

nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà

HS học được từ bài học đó

- Khởi động, quan sát tranh: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để

trả lời câu hỏi

- Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạnchưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biếtbơi)

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả (VD: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài Đó là chim hải âu.)

*Hoạt động Khám phá, luyện tập : (35’) Đọc văn bản

*GV đọc mầu

- GV đọc mẫu toàn văn bản Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

*Luyện đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có

thể khó đối với HS (loài, biển, thời tiết, ).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài

(VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.)

*Luyện đọc đoạn

+ GV chia văn bản thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn

2: phần còn lại)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong bài (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn) Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử

dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích

+ HS đọc đoạn theo nhóm

*Luyện đọc cả bài

+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản

Trang 3

+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi

TIẾT 2

*Hoạt động Khởi động: (3’)

- GV tổ chức HS vận động theo Vũ điệu 6 bước rửa tay đúng cách.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học

*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)

1 Trả lời câu hỏi:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

+ a Hải âu có thể bay xa như thế nào? ( Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông;)

+ b Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (b Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi).

+ c Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (c Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn;)

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời

2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 :

- GV nêu lại câu hỏi: + Hải âu có thể bay xa như thế nào? (Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông)

+ Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? (Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi).

- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở

+ Trong câu: Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông; Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi có chữ nào cần viết hoa?.

- HS luyện viết:

Bước 1: Viết 2 từ: hải âu, đại dương.

- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu

Bước 2: Viết câu trả lời

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (GV xuất hiện một lúc để HS quan

sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông; Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi).

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

- GV nhận xét bài của một số HS

*Hoạt động Vận dụng, trải nghệm: (2’)

- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những ND đã học GV tóm tắt lại những ND

chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 4

- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiên em bị bỏng

- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng

- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng

- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng

+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Phòng tránh bỏng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu

- Bài giảng điện tử

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.

Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Lính cứu hoả”

- GV mở bài hát “Lính cứu hoả” HS nghe và hát theo

- Lính cứu hoả làm gì để dập lửa?

+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy?

Kết luận: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng.

*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10’)

1 Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó:

- GV xuất hiện tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát tranh

- GV nêu yêu cầu:

+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những tình huống có thể gây bỏng

+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị bỏng

+ Theo em, ngoài ra còn có những tình huống nào khác có thể gây bỏng?

Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn có

thể gây bỏng Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này Khi bị bỏng, vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ

2 Em hành động để phòng, tránh bỏng:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh mục Khám phá

+ Với những tình huống nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, em sẽ làm gì để phòng, tránh bị bỏng?

- GV xuất hiện (đưa vật thệt) một số vật dụng có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời HS lên đóng vai xử lí tình huống phòng, tránh bị bỏng

Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng,

bàn là, ống pô xe máy, Cất diêm và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh bỏng

*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)

1 Em chọn việc nên làm:

- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nênlàm và giải thích vì sao

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc không nên làm HS có thể dùng thẻ học tập hoặc bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình

- Đồng tình với việc làm:

+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điểu chỉnh nước trước khi tắm

Trang 5

+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn

- Không đồng tình với việc làm:

+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện

+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo

+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích

- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận

Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, em cần học tập các bạn trong tranh 3, 4, không

nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5

2 Chia sẻ cùng bạn:

- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng

- HS chia sẻ theo nhóm đôi HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (13’)

1 Vận dụng, trải nghiệm :

a Đưa ra lời khuyên cho bạn:

- GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống, thảo luận Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn giải quyết tình huống

- GV gợi ý để HS trả lời:

1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm!

2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn

- Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý cho ý kiên của bạn

Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng.

- Nhận xét, đánh giá sau tiết học

- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Nêu được lợi ích của sự rửa tay

- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay đúng cách

- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:

+ Hình thành phẩm chất tự giác, có ý thức chăm sóc bản thân

Trang 6

+ Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự điều chỉnh hành vi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu: ( 3’) Khởi động - kết nối.

- GV tổ chức HS vận động theo bài Vũ điệu rửa tay

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài

*Hoạt động Khám phá, Luyện tập: (10’) Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay

Bước 1: Làm việc theo cặ.p

- GV tổ chức HS làm việc theo cặp , cùng quan sát hình và nói về nội dung của hình vẽ ( hình vẽ cho thấy sau khi tiếp xúc với đất, một bạn lấy tay dụi mắt, một bạn cầm thức ăn để ăn ), sau đó sẽ cùng hỏi và trả lời nhau các câu hỏi dưới đây: + Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? Tại sao?

+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay? Hằng ngày bạn thường rửa tay khi nào?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung

GV chốt lại những ý chính

- HS đọc mục “ Em có biết? ”ở cuối trang 116 ( SGK )

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (20’)

1 Vận dụng, trải nghiệm : Thực hành rửa tay.

Bước 1: Làm việc theo cặp:

– Gv yêu cầu HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay

– GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay…cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Gv cho HS xem video rửa tay

– GV gọi địa diện nhóm nên thực hành rửa tay GV nhận xét, đánh giá

Bước 3 Làm việc theo nhóm

– Gv chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm

– GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành

Bước 4: Làm việc cả lớp.

– Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách

– Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng thanh nhắc lại lời con ong

2 Củng cố, dặn dò: (2’)

- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 7

+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng

+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất: Tự giác nhận lỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu

- Bài giảng điện tử

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.

Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Đi tới trường”

- GV bật bài hát “Đi tới trường” HS hát theo bài hát này

+ Hằng ngày, các em đi tới trường như thế nào?

- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát

- GV nêu yêu cầu: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ngã và hậu quả của nó Em cần làm gì để phòng, tránh thương tích do ngã?

- GV gợi ý các nguyên nhân gây ngã: trèo cây, đùa nghịch khi đi cầu thang, leo trèotrên bậu cửa, chạy đùa dưới sân ướt,

- Việc bị ngã sẽ khiến em có thể bị tổn thương: xước tay, chân; chảy máu; gãy tay, chân, chấn thương các bộ phận cơ thể gây tổn hại đến sức khoẻ

Kết luận: Không trượt trên tay vịn cầu thang, không đứng, ngồi trên bậu cửa sổ,

không trèo cây hái quả, cẩn thận khi đi qua sàn ướt, để phòng, tránh tai nạn

thương tích do ngã

*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)

1 Em chọn việc nên làm:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh mục Luyện tập

- GV giới thiệu về từng tình huống và hỏi về những hành động nên làm và không nên làm

- GV gợi ý các tình huống không nên làm:

+ Tranh 1: Đuổi nhau trong khu vực xây dựng nhiều cát, sỏi

+ Tranh 2: Đùa nghịch khi đi thang cuốn

+ Tranh 3: Ngồi trên lưng trâu giục trâu chạy/Muốn được lên lưng trâu như anh lớnhơn

- GV gợi ý các tình huống nên làm:

+ Tranh 4: Dắt trâu sát lề đường

+ Tranh 5: Mặc đồ bảo hộ, đội mũ bảo hiểm khi chơi thể thao

+ Tranh 6: Đứng ngay ngắn, không đùa nghịch khi đi thang cuốn

Kết luận: Để phòng, tránh thương tích do ngã, chúng ta cần làm theo các bạn trong

tranh 4, 5 và 6; không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 3

Trang 8

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh thương tích do ngã

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (13’)

1 Vận dụng, trải nghiệm :

a Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV giới thiệu tranh tình huống:

+ Tranh 1: Minh rủ Nam vào một ngôi nhà đang xây dựng chưa có lan can và tườngbảo vệ trên cao để chơi trốn tìm

+ Tranh 2: Mai trèo lên cây để lấy chiếc diều bị mắc

- GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau:

1/ Các bạn không nên làm thế vì rất nguy hiểm

2/ Các bạn nên chọn chỗ chơi an toàn

3/ Mai ơi, đừng trèo cây, bạn nên nhờ người lớn lấy giúp!

- GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất

Kết luận: Chúng ta không nên leo trèo, không chơi ở những nơi nguy hiểm.

b Em thực hiện một số cách phòng, tránh thương tích do ngã.

- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh thương tích do ngã HS có thể tưởng tượng

và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh thương tích do ngã (không leo trèo, cẩn thận khi đi lại trên sàn ướt, đội mũ bảo hiểm và mang đồ bảo vệ khi chơi thể

thao, ) trong các tình huống khác nhau

- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập

Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh thương tích do ngã để đảm bảo an toàn cho

bản thân

- GV chiếu xuất hiện thông điệp

- HS nêu lại thông điệp

2 Củng cố , dặn dò :

- Nhận xét, đánh giá sau tiết học

- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 9

2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và

viết lại đúng câu đã hoàn thiện

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của

VB và nội dung được thể hiện trong bài

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với đông vật và thiên

nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi

II CHUẨN BỊ:

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.

- GV tổ chức HS hát bài, vận động theo bài hát: Cánh én tuổi thơ.:

- GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào tên bài học

*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)

1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất các

câu hoàn chỉnh (a Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu; b Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương.)

- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh:

- HS nêu yêu cầu: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nộidung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý

- GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sứcmạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiênnhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS hoạt động theo nhóm,quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- GV và HS nhận xét

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)

- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 10

1 0

văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với đông vật và thiên

nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động

- GV tổ chức HS hát bài, vận động theo bài hát: Cánh én tuổi thơ.:

- GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào tên bài học

*Hoạt động Khám phá: (8’) Hướng dẫn HS viết chính tả:

- GV đọc to cả đoạn văn (Hải âu là loài chim của biển cả Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.)

- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết

+ Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm

+ Chữ dễ viết sai chính tả: loài, lớn.

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách

chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và YC HS rà soát lỗi.+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

+ GV nhận xét bài của một số HS

2 Làm bài tập chính tả: Hướng dẫn chọn vần phù hợp thay cho ô vuông

- GV có thể sử dụng may chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp

- Một số HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điển vào chỗ trống của từ ngữđược ghi trên bảng)

- Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)

1 Vận dụng, trải nghiệm: Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?

- Đây là phần luyện nói tự do GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, sau đó gọi đại diện một vài nhóm trả lời

Lưu ý một số chi tiết: Không được bắn chim, bắt chim, phá tổ chim,

2 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 11

1 1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.

- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số

- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động – kết nối.

- HS nêu yêu cầu của bài

a HS làm việc cá nhân, HS thực hiện tính và viết kết quả vào vở thực hành toán:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, hiểu và nêu được số thích hợp

- HS quan sát tranh bài 2 HS làm bài nhóm đôi vào phiếu.

- Tìm độ xa của quả cầu mà Việt đá bằng phép tính: 10 + 5 = 15 (bước chân)

- Tìm độ xa của quả cầu mà Rô - bốt đá bằng phép tính: 15 + 4 = 19 (bước chân)

- GV và HS nhận xét GV chốt kết quả đúng: Mai: 10 bước chân; Việt: 15 bước chân; Rô-bốt: 19 bước chân

Bài 3: Rèn kĩ năng thực tính và so sánh.

- HS nêu yêu cầu của bài 3

- HS quan sát Để các em làm quen với bài toán, GV có thể chỉ vào một chú ếch, hỏi HS:

+ Chú ếch màu vàng đang nói đến số nào? (60) Chú ếch màu xanh đang nói đến sốnào? (<60)

- HS thực hiện phép tính và trả lời

- GV chỉ vào một số ô và đặt câu hỏi

+ Chú ếch màu xanh có đi theo số này không? (HS trả lời)

- GV cho HS làm bài HS, GV nhận xét GV chốt kết quả: Chú êch màu nâu ăn được hoa mướp

Bài 4: Rèn kĩ năng sắp xếp số thành phép tính đúng.

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS tìm hai đốt tre bị xếp nhầm HS làm việc hóm 4

- HS sẽ tìm đáp án đúng bằng cách thử

Trang 12

1 2

+ HS có thể đổi chỗ hai đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại Thử cho đến khi tìm

được kết quả đúng

- HS nhận xét GV chốt đáp án đúng: 98 - 73 = 25

- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức

*Hoạt động củng cố : (3’)

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :

……….………

……… ………

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA EM

+ HS yêu mến, quan tâm và yêu thương bạn bè

+ Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự chủ, tự học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ghế nhựa, bảng con, phấn

- Bài hát Tiếng hát bạn bè mình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động mở đầu: (3’) Khởi động - kết nối

- HS hát và vận động theo bài: Tiếng hát bạn bè mình

- GV ra hiệu lệnh bằng việc nêu câu hỏi:

+ Đố em biết bạn mình có thích chơi đá bóng không ? Hoặc bạn có thích hát không nhỉ? Hoặc em sẽ tặng bạn một đồ vật gì mà em cho là bạn rất thích

- Lập tức, cả hai bạn sẽ viết nhanh câu trả lời vào bảng con của mình Sau đó quay lưng lại và cho bạn xem Nếu bạn cười tức là câu trả lời đúng Nếu bạn lắc đầu thì câu đó là chưa đúng Khi đó em có thể hỏi bạn xem sở thích của bạn là gì Hãy nói cho cả lớp biết

- Trò chơi cứ thế tiếp diễn trong vòng 15 phút

*Kết luận: HS phấn khởi và thích thú với hoạt động chơi trò chơi “ Hiểu ý bạn” và

hiểu hơn sở thích của nhau

*Hoạt động Luyện tập, thực hành: ( 18’) Kể về những người bạn của em.

Trang 13

1 3

- Lớp chia thành nhiều nhóm HS Mỗi nhóm có từ 4 đến 5 em HS trong nhóm thựchiện kể cho nhau nghe về những người bạn của mình Bạn tên là, bạn có hát hay không, bạn có thích chơi trò chơ gì không, bạn múa có đẹp không

- Gv tổ chức cả lớp cùng hát bài: Tiếng hát bạn bè mình

*Kết luận: HS học được cách thể hiện thái độ, tình cảm của mình với các bạn khi

tham gia các hoạt động cùng nhau

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả

lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùngvẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được

vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiếttrong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của

văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của

thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bàihọc đó

- GV xuất hiện câu đố lên màn hình (chưa cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp,sau đó yêu cầu HS giải đố

+ GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cẩu vồng có bao nhiêu màu?) (Lưu ý: không hỏi quá sâu vì nó có thể trùng với nội dung bài

học) HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ

- Giới thiệu bài thơ Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo)

Trang 14

1 4

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số

từ ngữ có thể khó đối với HS (tươi thắm, màu chàm, bừng tình, ).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtnghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ

*Luyện đọc từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất,- bừng tỉnh: đột ngột thức dậy,- mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh).

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm

+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá

*Luyện đọc cả bài

+ HS đọc thành tiếng cả bài thơ

+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ

2 Tìm trong bài thơ những tiếng có vẩn ông, ơi, ưa:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ

những tiếng có vần ông, ơi, ưa.

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá

- GV và HS thống nhất câu trả lời

TIẾT 2

*Hoạt động Khởi động: (3’)

- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản

- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học

*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)

1 Trả lời câu hỏi:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi

+ a Cẩu vồng thường xuất hiện khi nào? (a Cẩu vồng thường xuất hiện khi trời

“vừa mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay))

+ b Cẩu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? (b Cẩu vồng có bảy màu, là

các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)

+ c Câu thơ nào cho thấy cẩu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? (c Câu

thơ cho thấy cẩu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cẩu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau”)

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từngcâu hỏi

- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét,đánh giá

- GV và HS thống nhất câu trả lời

2 Học thuộc lòng:

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ

- Một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một

số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó

*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)

Trang 15

1 5

1 Vận dụng, trải nghiệm: Viết vào vở tên từng màu trong bảy màu của cẩu vồng.

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)

- HS viết tên của từng màu ở vở

- GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận xét, góp ý cho nhau

*Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn

và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhậnbiết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát

2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi

trong văn bản đọc

3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và

nội dung được thể hiện trong tranh

4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật; khả năng

làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị mà

HS học được từ bài học đó

- Khởi động, quan sát tranh: GV xuất hiện câu đố, gọi HS đọc nối tiếp, sau đó

yêu cầu HS giải đố

+ Một số HS trả lời câu đố Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh.

+ Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản Chú ý khai thác nghĩa của nhan để Chúa

Trang 16

1 6

hổ Âm hưởng chung của toàn bài là mạnh mẽ, thể hiện được uy lực của loài chúa sơn lâm

*Luyện đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có

thể khó đối với HS (vuốt, đuôi, di chuyển, thường, ).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài

(VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ Sống trong rừng./ Long hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen.)

*Luyện đọc đoạn

+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần

còn lại)

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong.

+ HS đọc đoạn theo nhóm

*Luyện đọc cả bài

+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản

+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi

TIẾT 2

*Hoạt động Khởi động: (3’)

- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản

- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học

*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)

1 Trả lời câu hỏi:

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

+ a Hổ ăn gì và sống ở đâu? (a Hổ ăn thịt và song trong rừng).

+ b Đuôi hổ như thế nào? (b Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mỗi rất giỏi).

+ c Hổ có những khả năng gì đặc biệt? (c Hổ được xem là chúa tể rừng xanh vì các loài vật trong rừng đêu sợ hổ).

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời

2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a , b ở mục 3 :

- GV nêu lại câu hỏi: Hổ ăn gì và sống ở đâu? Đuôi hổ như thế nào? (Hổ ăn thịt và song trong rừng Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi).

- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở

+ Trong câu: Hổ ăn thịt và song trong rừng Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi có chữ nào cần viết hoa?.

- HS luyện viết:

Bước 1: Viết 2 từ: di chuyển, rừng xanh.

- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu

Bước 2: Viết câu trả lời

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiêu lên bảng một

lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hổ ăn thịt và song

Trang 17

1 7

trong rừng; Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt.).

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS

*Hoạt động Vận dụng, trải nghệm: (2’)

- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.

- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số

- Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính

- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.

- GV tổ chức HS chơi trò chơi tiếp sức: HS lên tiếp nối thực hiện các phép tính

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nêu yêu cầu của bài 2 HS làm bài nhóm đôi vào phiếu.

- 4 HS chia sẻ bài làm, cách làm…

- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức

Bài

2 : Rèn kĩ năng tính và viết số vào ô trống.

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS nêu cách làm (có thể tính nhẩm hoặc nếu chưa tính được thì có thể tự viết lại phép tính vào vở để tính)

- HS làm bài theo nhóm Đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả

- GV giúp HS hiểu về sự giống nhau ở kết quả của hai phép tính 37 + 12 - 23 và 37

- 23 + 12 Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quả cuối cùng vẫn không thay đổi

- GV cùng HS nhận xét GV Chốt kiến thức

Bài

3 : Rèn kĩ năng tính và viết số còn thiếu vào ô trống.

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu tìm các chữ số còn thiếu

Ngày đăng: 08/04/2023, 01:23

w