Trường Tiểu học Phúc Xuân TUẦN 11 Ngày soạn 12/11/2021 Ngày giảng Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 24 GIỜ HỌC GIỜ CHƠI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năn[.]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 12/11/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 24: GIỜ HỌC GIỜ CHƠI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nênlàm vào giờ chơi và thực hiện những việc làm đó
- Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân khi tham gia cáchoạt động học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học, hợp lí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS quansát tranh và nêu nội dungtình huống
+ Tình huống 1: Mẹ muacho Tú một quả bóng rấtđẹp Tú mang quả bóng đếnlớp và say sưa ngắm khi cácbạn đang thảo luận nhómtrong giờ học Tự nhiên và
Xã hội Nếu em nhìn thấy Túngắm quả bóng trong giờhọc, em sẽ ứng xử như thếnào?
+ Tình huống 2: Nam cùngcác bạn đang chơi tungbóng rất vui thì tiếng trốngbáo hiệu giờ ra chơi kết
- Chia lớp theo nhómbàn
- Theo dõi, quan sát
- HS thảo luận tình
Trang 2thúc Nam rất tiếc nên rủcác bạn chơi thêm một lúcnữa rồi mới vào lớp Nếu em
là bạn của Nam, em sẽ ứng
xử như thế nào?
- Các nhóm thảo luận đưa racách giải quyết tình huống,phân vai, chọn lời thoại,đóng vai trong nhóm
- Cho một số nhóm đóng vaitrước lớp
- GV nhận xét
* Kết luận: Các em cần
thực hiện học tập và vuichơi điều độ, đúng giờ vàđúng lúc để đảm bảo sứckhoẻ và mang lại kết quảhọc
huống và tham giađóng vai theo nhóm
- Lần lượt các nhóm lênđóng vai, xử lí tìnhhuống
- Lắng nghe để nắmđược nội dung thảoluận
+ Em thường làm gì tronggiờ học?
+ Em tham gia những hoạtđộng vui chơi nào trong giờnghỉ?
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Mời đến 3 cặp HS trình bàytrước lớp
- GV và HS cùng nhận xét
* Kết luận:
Trong giờ học, em cần hănghái phát biểu, tham gia xâydựng bài; cùng hợp tác vớicác bạn trong các hoạt độngnhóm, giúp đỡ bạn học tập
để cùng tiến bộ Những lúcnghỉ, em nên tham gia các
- HS thảo luận cặp đôi
- 3 cặp HS trình bàytrước lớp về những việcbản thân đã làm tronggiờ học và giờ chơi ởtrường và ở nhà
- Nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 3hoạt động ngoài trời đểcùng các bạn và người thânrèn luyện sức khoẻ.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ GV gọi đến 3 HS cùngđứng vào giữa vòng tròn
Khi GV hồ thời gian (ví dụ:
16 giờ sáng, 8 giờ tối), HSlàm các động tác tương ứngthể hiện việc mình làm vàothời gian đó Các HS khác sẽđoán xem vào thời gian đó,bạn mình đã làm việc gì GVphỏng vấn nhanh các bạntham gia trò chơi về thóiquen học tập, sinh hoạthàng ngày Ví dụ: Sau giờhọc, bạn thường làm gì bạn
Chia lớp thành 6 đội chơi 1bạn làm quản trò, bạn này
sẽ nêu các thời gian khácnhau trong ngày, ví dụ: 6giờ 30 phút sáng, 1 giờ trưa,tất cả thành viên trong cácđội phải diễn tả hành động,việc mình sẽ làm vào thờigian đó
- Cho HS chơi trò chơi
* Kết luận: Mỗi bạn sẽ có
những sở thích, thói quenvui chơi, thư giãn khácnhau: phải làm những việcnhà khác nhau Các em chú
- HS tập hợp thànhvòng tròn
- Lắng nghe và làmtheo
- Chơi thử 1 lần
- Lắng nghe và làmtheo
- HS tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 4ý sắp xếp các hoạt động đó với việc học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 2 Toán:
TIẾT 31: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm kết quả một phéừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
2 Học sinh: SGK Toán 1, VBT, các thẻ phép tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở
đầu
(5 phút)
Khởi động, trải nghiệm
*Cho hs quan sát tranh
trong SGK – Nói với bạn về những điều quan sát được
từ bức tranh liên quan đến phép trừ
VD: Có 4 cái bánh, An ăn 1 cái bánh Còn lại bao nhiêu cái bánh? (Còn 3 cái bánh) + Ngồi quanh bàn có 5 bạn,
2 bạn đã rời khỏi bàn Còn lại bao nhiêu bạn? (Còn lại 3 bạn)
+ Có 5 cốc nước cam uống hết 3 cốc, còn lại 2 cốc chưa uống
- Cho Hs chia sẻ trước lớp
- HS quan sát tranh trong khung kiến thức trao đổi thảo luận nhóm đôi
- Hs quan sát tranh trong SGK: Nói với bạn
về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ
- Chia sẻ trước lớp: đại diện một số HS, đứng tại chỗ, thay nhau nói một tình huống có phép trừ
mà mình quan sát được
Trang 5- Để biết còn lại bao nhiêucon chim (hay chấm tròn) tathực hiện phép tính gì?
2 Cho HS thực hiện tương
tự với tình huống “cốc nướccam” và nói kết quả phéptrừ 5 - 3 = 2
3 GV lưu ý hướng dẫn HS sử
dụng mầu câu khi nói: Có
Bay đi (hoặc đã uống hết) Còn
4 Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huốngkhác HS đặt phép trừ tươngứng GV hướng dẫn HS tìmkết quả phép trừ theo cáchvừa học rồi gài kết quà vàothanh gài
- Cho HS tự nêu tình huốngtương tự rồi đố nhau đưa raphép trừ (làm theo nhómbàn)
Lưu ý: Ngoài việc dùng các
chấm tròn, HS có thể dùngngón tay, que tính hoặc đồvật khác để hồ trợ các emtính ra kết quả GV khuyếnkhích HS suy nghĩ, chẳnghạn: Để tìm kết quả phéptính, không dùng các chấmtròn mà hãy tưởng tượngtrong đầu để tìm kết quả
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs nói: Có 6 con chim,
có 4 con bay đi
- Lấy ra 6 chấm tròn, lấy
đi 4 chấm tròn
- Để biết còn bao nhiêu con chim (hay chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 – 4
+ HS nói: 6 – 4 = 2
- Hs thực hiện tương tự
với tình huống cốc nước cam và nói kết quả phép trừ: 5 – 3 = 2
- Hs thực hành
- Hs chia sẻ trước lớp
3 Thực Bài 1: Số?
Trang 6hành,
luyện tập
(5 phút)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1phép tính
- Có mấy chấm tròn màu đỏ? Lấy
đi mấy chấm tròn? Vậy còn lại mấychấm tròn?
- Em làm cách nào để có kết quảđó?
- GV: Nhận xét cách làm của HS
- Cho HS làm bài cá nhân các bàicòn lại, sau đó cho các em chia sẻtrước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
? Ngoài cách sử dụng chấm trònnhư trong bài em có thể dùng cácvật dụng nào khác để tìm kết quảcủa phép cộng
- Có 4 chấm tròn màu đỏ, lấy
đi 3 chấm tròn Vậy còn lại 1chấm tròn
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở bài tập vàchia sẻ trước lớp kết quả bàilàm
- Chia sẻ trước lớp
4 – 3 = 1 6 – 1 =5
6 – 3 = 3 5 – 4 =1
- HS nêu nối tiếp: Ngón tay,que tính, …
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 3 + 4 Tiếng Việt:
BÀI 70: ôn – ôt
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ôn, ôt Đọc
đúng, hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ôn, ôt ứng với mỗi hình
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: ôn, ôt, các từ thôn xóm, cột cờ trên bảng
con
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
* Lồng ghép kiến thức Quốc phòng và An ninh.
+ GV giới thiệu và nêu ý nghĩa: Cột cờ Hà Nội là biểu tượng lịch sử quân sự của Thủđô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu vần in, it.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Trang 7+ GV ghi bảng ôt và phát âm: ôt.
- HS, CL: ô - nờ - ôn
- HS quan sát
- HS trả lời: thôn xóm
- Tiếng thôn chứa vần ôn
- HSTL: Tiếng thôn gồm âm
th đứng trước, vần ôn đứng
sau
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): thờ - ôn – thôn/ thôn xóm.
- HS đọc
b Dạy vần ôt
- GV chỉ và đọc: ôt + Phân tích: Vần ôt gồm những âm
- HS đọc: ô - tờ - ôt / ôt.
- HS quan sát và trả lời: cột cờ.
Trang 8cờ là sự khẳng định chắcchắn về chủ quyền của đấtnước, thể hiện niềm tự hàodân tộc và lòng yêu nướctha thiết, luôn hướng về tổquốc của mọi người dân ViệtNam (Cho Hs quan sát tranh)
- Trong từ cột cờ, tiếng nào chưa vần ôt?
- Phân tích: Tiếng cột gồm những
âm, vần nào?
- GV chỉ lại từng mô hìnhcho HS đọc đánh vần và đọctrơn
- So sánh 2 vần ôn, ôt.
* Củng cố: Nhắc lại 2 vầnvừa học, tiếng mới
- Tiếng cột chứa vần ôt.
- HSTL: Tiếng cột gồm âm c đứng trước, vần ôt đứng sau,
dấu nặng dưới âm ô
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): cờ - ôt – côt – nặng – cột / cột cờ.
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Giống: vần ôn, ôt: đều bắt đầu bằng âm ô
+ Khác: vần ôn có âm cuối là
n, vần ôt có âm cuối là t.
a Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bàitập: Tìm tiếng nào có vầnôn? Tiếng nào có vần ôt?
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng chữ dưới hìnhcho HS đọc
nhỏ, mình dài, chân ngắn, có mùi
- HS lắng nghe yêu cầu
và mở sách đến trang126
- HS đọc: cà rốt, đôn, lá lốt, chồn, thốt nốt, trốn tìm.
- HS nghe
Trang 9hôi);
+ thốt nốt (cây cùng họ với dừa,
chất nước ngọt từ cây có thể làm đường thốt nốt),
- GV cho HS làm VBT
- GV quan sát, giúp đỡ HS
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả
- HS nhắc lại: Tiếng rốt có vần ôt Tiếng đôn có vần ôn
- HS nói có vần ôn (côn, đồn, xộn, ); có vần ôt (hốt,
+ Vần ôt: viết như nào?
(30 phút) Bài tập 3: Tập đọc- GV cho HS nghe bài hát: Mẹ
yêu ơi và hỏi nội dung câuchuyện
a Giới thiệu bài
- GV chỉ hình, giới thiệu: Nụ hôn của mẹ, hình ảnh bé Chi bị sốt nằm
trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé,
- HS theo dõi
Trang 10ân cần, lo lắng.
b Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài
- Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu
mệt, nằm như không biết gì)
c Luyện đọc từ ngữ
- GV viết những từ ngữ sau: nụ hôn,
bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.
- GV cho Hs đọc
d Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Đọc vỡ: GV chỉ chậm từng tiếngtrong câu cho HS đọc thầm rồi đọcthành tiếng
- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e Thi đọc nối tiếp 2 đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn (6/4 câu)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
- Cho Hs đọc cả bài
g Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng: nêu YC: Ghép đúng
- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT
- Gọi Hs báo cáo
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- GV: Câu chuyện nói đến tình cảmcủa mẹ với con Nụ hôn của mẹ thật
ấm áp, nhờ đó mà bé Chi nhanhkhỏi
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 70
- HS đọc tiếp nối cá nhân,theo cặp
- HS theo dõi
- HS luyện đọc
- Từng cặp, tổ lên thi đọc đoạn
- Tình cảm của mẹ với con
* Cả lớp nhìn SGK đọc
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
Trang 11
-bbb -Tiết 5 Đạo đức:
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường
- Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình
- Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường
- HS phát triển năng lực tư duy phê phán, năng lực hợp tác với bạn
* Lồng ghép kiến thức Quốc phòng An ninh: Tự giác học tập,
rèn luyện của các chú Bộ đội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: SGK Đạo đức lớp 1,SGV Đạo đức 1; Các tranh ảnh đồ dùng đạo cụ để đóng vai, giẻ lau bảng, chổi, hót rác, … Mẫu “Giỏ việc tốt”
2 Học sinh: SGK Đạo đức 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu
(7 phút) * Khởi động:- GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi: “Nhìn hành độngđoán việc làm”
- GV hướng dẫn cách chơi,nêu luật chơi
- Gv gọi 1 số Hs mô tảviệc làm mà các bạn trongtranh đang thực hiện
- HS quan sát tranh vànêu các việc bạn đanglàm
- Hs làm việc cá nhân
- Hs nối tiếp nêu nội dungbức tranh:
+ Tranh 1: Bạn đang đánhrăng
+ Tranh 2: Bạn đang gấp
Trang 12- Gv nhận xét, khen HS
- Gv yêu cầu HS làm việccặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Theo em các bạn trongtranh cảm thấy như thếnào khi tự giác làm việccủa mình?
+ Em nên tự giác làmnhững việc nào?
+ Vì sao em nên tự giáclàm việc của mình?
- Gv nhận xét
* Kết luận: Em cần tự
giác làm việc của mình đểkhông làm phiền ngườikhác, mang lại niềm vuicho mình và được mọingười quý trọng
chăn+ Tranh 3: Bạn đang xếpsách vở vào cặp sách ởlớp học
+ Tranh 4: Bạn đang cầmchổi để quét lớp
+ Tranh 5: Hai bạn đangxếp khay bát ra xe đẩysau khi ăn xong
+ Tranh 6: Bạn đang sắpxếp lại sách vở trên bànhọc ở nhà
- Hs thảo luận cặp đôi (3phút )
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhận xét bổ sung chocặp khác
- Gv nhận xét
- Gv hỏi:
+ Ngoài những cách làm trên
em còn những cách làm nàokhác để làm tốt việc củamình?
- Hs quan sát
- Hs thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhómbáo cáo kết quả thảoluận
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Hs trả lời
Trang 13+ Em đã thực hiện được mộttrong những cách nào ở trên?
+ Nếu có hãy kể lại cách mà
em đã chọn để làm tốt việccủa mình ở nhà và ở trường?
+ Nhìn người lớn làm và bắtchước theo
+ Nhờ người lớn hướng dẫn vàgiúp đỡ
- Hs lắng nghe
3 Vận
dụng - Kể lại những việc đã làm ở lớp, ở nhà?
- Tích cực làm những côngviệc vừa sức mình như Bác Hồ
đã dạy: “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”.
1 Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Đánh vần đúng, đọc đúng vần ôn, ôt Đọc đúng bài Nụ hôn của mẹ.
- Viết: Biết viết trên bảng con ôn, ôt và từ thôn xóm, cột cờ.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Thể hiện tình yêu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: - SGK Tiếng Việt, chữ mẫu.
2 Học sinh: - SGK, Vở luyện viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV: giới thiệu nội dung tiết ôn
2 Luyện tập a Ôn vần ôn - ôt
- GV viết bảng vần ôn, ôt - Hs theo dõi
Trang 14- HS đánh vần, đọc trơn: tổ (cá nhân, nhóm, lớp)
- Đọc trước lớp
b Ôn Tập đọc
* Giáo viên đọc mẫu:
+ GV đọc mẫu: Nụ hôn của mẹ
* Luyện đọc từ ngữ:
- GV ghi bảng và đọc: sốt, tiêm, thiêm thiếp, ấm áp, sờ trán.
* Luyện đọc câu
- Đọc tiếp nối từng câu:
+ HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu
* Thi đọc cả bài.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV cùng HS nhận xét
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Từ thôn xóm: viết thôn trước xóm sau.
+ Vần ôt: viết ô trước, t sau;
Ngày soạn: 13/11/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
Trang 15Tiết 1 Tiếng Việt:
BÀI 71: ơn, ơt
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ơn, ơt Đọc
đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, ơt
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: ơn, ơt, các từ sơn ca, tiếng vợt.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập.
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu chữ vần ơn, ơt, sơn ca, vợt.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 NỘI
1 Mở đầu
(1 phút) - Giới thiệu bài: Hôm nay,các em sẽ học hai vần là
vần ơn, ơt.
+ GV ghi bảng ơn và phát âm: ơn.
+ GV ghi bảng ơt và phát âm: ơt.
- Phân tích tiếng sơn?
- GV chỉ lại từng mô hình cho HS
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần ơn gồm âm ơ đứng trước, âm n đứng sau.
- HS, CL: ơ - nờ - ơn
- HS quan sát
- HS: chim sơn ca
- Tiếng sơn chứa vần ơn
- HSTL: Tiếng sơn gồm âm s đứng trước, vần ơn đứng sau.
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): sờ - ơn – sơn/ sơn ca.
ơn
Trang 16đọc đánh vần và đọc trơn - HS đọc.
- HS tìm và ghép vầnơn
b Dạy vần ơt
- GV chỉ và đọc: ơt + Phân tích: Vần ơt gồm những âm
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần ơt gồm âm ơ đứng trước, âm t đứng sau.
- HS, CL: ơ - tờ - ơt
- HS quan sát
- HS: vợt
- HSTL: Tiếng vợt gồm âm v đứng trước, vần ơt đứng sau, dấu nặng dưới ơ.
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): vờ - ơt – vơt – nặng – vợt/ vợt.
a Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bàitập: Các em nhìn vào SGKtrang 128: Tìm tiếng có vần ơn,tiếng có vần ơt
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng chữ cho HSđọc
- GV cho HS làm VBT
- GV quan sát, giúp đỡ HS
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả: Nêu tiếng có vần ơn,ơt
- HS lắng nghe yêu cầu
và mở sách đến trang128
- HS đọc: lợn, thớt, sơn nhà, cá thờn bơn, ớt, cơn mưa.
Trang 17(30 phút) Bài tập 3: Tập đọc a Giới thiệu bài
- GV chỉ hình ảnh và giới thiệu: haibạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờlàm bài kiểm tra
- GV cho Hs đọc
d Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Đọc vỡ: GV chỉ chậm từng tiếngtrong câu cho HS đọc thầm rồi đọcthành tiếng
Trang 18- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e Thi đọc nối tiếp 2 đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn (6 câu/7 câu)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 71
- HS đọc tiếp nối CN, theo cặp
- HS theo dõi
- HS luyện đọc
- Từng cặp, tổ lên thi đọc đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi
động - GV cho HS quan sát tranhchuẩn bị sẵn: Dựa vào
tranh hãy nêu tình huống
và phép tính phù hợp
- GV giới thiệu bài
- HS quan sát và nêu tìnhhuống theo ý hiểu
- HS nhắc lại
2 Luyện
tập Bài 1:- Nêu yêu cầu bài tập: Dựa - Lắng nghe
Trang 19vào các tình huống đưa ra
ở trên, em hãy viết cácphép tính phù hợp vớitranh vẽ
- Gọi một số trình bày trướclớp
- Nhận xét, tuyên dươngnhững HS nêu kết quảnhanh, chính xác
- HS viết vào bảng con
- Lớp theo dõi, nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS chia sẻ cách tínhnhẩm trước lớp
- HS nhắc lại yêu cầu
- Làm bài vào Vở ô ly
3 - 1 = 2 8 + 2 =10
5 - 4 = 1 3 + 7 =10
6 - 3 = 3 4 + 3 = 7
- 3 HS lên bảng làm bài,lớp quan sát, nhận xét
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Các que tính, phiếu bài tập
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi6
2 Học sinh: SGK Toán 1, VBT, các thẻ phép tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - GV chơi trò chơi.
Trang 20bóng”: Cả lớp cùng hát bài hát Tậpđếm, khi kết thúc bài hát bóng ở tay aithì người đó được quyền mở 1 ô cửa
có chứa phép tính
- GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đầu bài
2 Luyện
tập Bài 2: Tính- Cho Hs làm bài cá nhân vào vở Bt
- Cho Hs trình bày trước lớp
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cácphép tính ở cột 3
- GV chốt lại cách làm bài
Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Cho Hs xem tranh kể cho bạn nghemột tình huống xảy ra trong tranh rồiđọc phép tính tương ứng
- Cho Hs chia sẻ trước lớpVD: Có 3 miếng bánh, chú chuột ănmất 1 miếng bánh Hỏi còn lại mấymiếng bánh: Phép tính 3 – 1 = 2
+ Còn lại 2 miếng, chuột ăn tiếp 1miếng Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
+ Còn lại 1 miếng, chuột ăn nốt, cònlại gì?
- Cho HS tập kể chuyện theo mỗi phéptính trên
- Hs làm bài cá nhân vào vởBt
- Chia sẻ trước lớp
+ Có 3 miếng bánh.+ 2 – 1 = 1
-bbb -Tiết 6 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 24: SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, biết đượcmột số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn thầy cô
Trang 21- Sáng tạo được một sản phẩm cụ thể như: làm bưu thiếp, vẽ tranh,viết lời hay ý đẹp tặng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -
- Dụng cụ quét dọn: giẻ lau, chổi, hót rác, thùng rác
2 Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
+ Em sẽ làm món quà gì đểtặng thầy cô nhân ngày Nhàgiáo Việt Nam 20 -11?
+ Ý nghĩa của món quà đó làgì?
- GV tổ chức cho HS sử dụngcác đồ dùng, vật liệu đã chuẩn
bị để làm sản phẩm yêu thíchtặng thầy cô
- HS thực hành làm món quàtặng thầy cô
- Giới thiệu sản phẩm em đãlàm với các bạn trong lớp
- HS lắng nghe Chuẩn
bị ý tưởng của phẩmcủa mình
Tiết 7 Tập viết:
BÀI 70, 71: on, ot, ơn, ơt
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Chữ mẫu Vở Luyện viết 1, tập một.
Trang 222 Học sinh: Bảng con, phấn, khăn lau bảng Vở Luyện viết 1, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV viết lên bảng lớp tên bài và
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập
viết các vần ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt
- HS lắng nghe yêu cầu
2 Khám phá a Đọc các vần vần ôn, ôt, ơn, ơt,
thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt.
+ Vần ôn: Gồm mấy con chữ? Có
độ cao mấy li?
- GV vừa viết mẫu: viết ô trước, nối liền viết tiếp n.
+ Từ thôn xóm: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói:
viết thôn trước xóm sau.
+ Vần ôt: gồm những chữ nào?
- GV vừa viết mẫu và nói: viết ô trước, nối liền viết tiếp t.
+ Từ cột cờ: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói:
viết cột trước cờ sau
c Tập viết: ơn, ơt, sơn ca, vợt
- Gọi HS đọc ơn, ơt, sơn ca, vợt
- Yêu cầu HS nói cách viết tiếng:
+ Vần ơn: Gồm mấy con chữ? Có
độ cao mấy li?
- GV vừa viết mẫu: viết ơ trước, nối
liền viết tiếp n.
+ Từ sơn ca: Viết thế nào?
- GV viết mẫu vừa viết vừa nói:
viết sơn trước ca sau.
+ Vần ơt: Gồm mấy con chữ?
- HS quan sát
- HS đọc
- 2 HS đọc
- HSTL: gồm 2 con chữ, viết
con chữ ô trước con chữ n
sau, các con chữ ô, n đều cao
con chữ ơ trước con chữ n
sau, các con chữ ơ, n đều cao
2 li
- HS theo dõi
- Viết chữ sơn trước ca sau.