- Độ hấp thu các mẫu trắng được ghị nhận và được trừ với độ hấp thu của các dung dịch “a” hoặc “b” tương ứng.. Đo đuờng chuẩn và mẫu: Đo độ hấp thu quang học của các dung dịch chuẩn và m
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN: CN HÓA HỌC
THÍ NGHIỆM CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH CÔNG CỤ
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
TH HCM, 03/2020
Trang 2BÀI 1:
PHƯƠNG PHÁP PHỔ TỬ NGOẠI- KHẢ KIẾN (UV-VIS) XÁC ĐỊNH Fe TRONG THUỐC BẰNG 1,10-PHENANTROLIN
(PHƯƠNG PHÁP DÃY CHUẨN)
Để xác định sắt ở dạng Fe3+ người ta thường dùng phương pháp so màu với các thuốc thử thiocyanat, acid salicylic hoặc acid sulfosalicylic; hoặc ở dạng Fe2+ với thuốc thử 1,10-phenantrolin Trong bài thực tập này, chúng ta sẽ xác định hàm lượng Fe2+ và Fe3+ trong thuốc bằng thuốc thử 1,10-phenantrolin
I NGUYÊN TẮC
Ion Fe2+ tạo phức màu đỏ cam với 3 phân tử 1,10-phenantrolin gọi tên là Ferroin
Phức tồn tại dạng cation và tồn tại trong khoảng pH rộng từ 2.0 – 9.0, có hấp thu cực đại ở 508nm và hệ số hấp thu phân tử () tại đó bằng 1.1*104 L.mol-1.cm-1 Phức rất bền, có cường độ màu không thay đổi trong nhiều tháng Khoảng tuân theo định luật Beer là 0.13 – 5 g/mL
Định luật Lambert Beer đuợc phát biểu dưới dạng biểu thức sau:
Do chỉ có phản ứng màu chọn lọc giữa 1,10-phenantrolin với Fe2+ (tức là Fe3+ mặc dù cũng phản ứng với 1,10-phenantrolin nhưng phức lại không có màu) nên ta có thể xác định được lượng
Fe2+ khi có mặt Fe3+ Để xác định được tổng hàm lượng sắt ta khử ion Fe3+ về Fe2+ bằng các chất khử như hydroxylamin, hydrazin hoặc acid ascorbic
Trong bài thực tập này, ta xác định Fe2+ và tổng hàm lượng Fe Từ các dữ kiện đó ta tính được hàm lượng Fe3+
2+
3+
Trang 3Cách pha: Dung dịch Fe (II) tiêu chuẩn: cân chính xác khoảng 3.5110 g muối Mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O loại tinh khiết phân tích (chọn những tinh thể còn tốt, màu xanh nhạt) Hòa tan trong 500 mL nước cất hai lần, thêm vào 5mL H2SO4 đậm đặc Dung dịch này có thể kiểm tra nồng độ Fe bằng phép chuẩn độ oxy hóa khử, chất chuẩn là K2Cr2O7 hay KMnO4
b Dung dịch chuẩn trung gian: 50 ppm
c Dung dịch 1,10-phenantrolin 0.5% pha trong ethanol: nước (1:9)
d Dung dịch hydroxylamin 10% trong nước
e Dung dịch HCl 6 M
(Cán bộ PTN chuẩn bị dung dịch a)
Phân nhiệm vụ: SV chuẩn bị hóa chất các mục từ b-f;
Nhóm 1, 2, 3: Điều chế 100 mL dung dịch b đề sử dụng riêng
Nhóm 1: Điều chế 100 mL dung dịch từ c dùng chung cho tất cả các nhóm
Nhóm 2: Điều chế 100 mL dung dịch từ d dùng chung cho tất cả các nhóm
Nhóm 3: Điều chế 500 mL dung dịch e dùng chung cho tất cả các nhóm (3 lớp)
Nhóm chỉ định: Điều chế 100 mL dung dịch f dùng chung cho tất cả các nhóm
2 Dụng cụ, thiết bị
Máy so màu UV-Vis, cuvet nhựa (mỗi nhóm 7 cuvét); bình định mức 100 mL, pipet các loại III CÁCH TIẾN HÀNH
1 Điều chế dãy dung dịch chuẩn
Mỗi nhóm tự xây dựng đường chuẩn riêng cho nhóm
Lấy vào 6 bình định mức 100 mL chính xác các thể tích Fe2+ 50 ppm theo bảng 1
Bảng 1: Cách pha các dung dịch Fe2+ để xây dựng đường chuẩn
Thể tích (mL)
Nồng độ dãy chuẩn (ppm) Blank STD1 STD2 STD3 STD4 STD5
0 0.1 0.5 1.0 2.5 5.0 Dung dịch trung gian Fe 50 ppm 0 0.20 1.00 2.00 5.00 10.00 Hydroxylamin 10% (NH2OH) 1.0
Nước cất Thêm đến vạch mức fiol 100 mL
Trang 4Phức này ổn định sau 10 phút Mỗi mẫu chuẩn bị 3 lần
2 Vẽ phổ hấp thu của phức để chọn max:
Mỗi nhóm tự thực hiện vẽ phổ hấp thu của phức để chọn max
Chọn một bình dung dịch chuẩn (STD5) để khảo sát phổ hấp thu của phức
Chọn chế độ: Wavelength Scan
Sinh viên sẽ khảo sát phổ hấp thu của phức Fe(1,10-phenantrolin)32+ trong khoảng bước sóng 400-700 nm
Vẽ đồ thị biểu diễn A theo bước sóng Tìm giá trị bước sóng hấp thu cực đại max
(SV sử dụng đĩa CD (Không dùng USB), copy số liệu từ máy tính, xử lý excel để vẽ phổ hấp thu)
3 Xác định Fe trong viên thuốc
Nhiệm vụ của mỗi nhóm:
Mỗi nhóm tự chuẩn bị một mẫu dược phẩm
Mỗi nhóm phân tích mẫu dược phẩm của nhóm mình đồng thời của các nhóm còn lại
Phòng thí nghiệm sẽ cung cấp 1 mẫu dược phẩm Các nhóm cùng phân tích mẫu dược phẩm này
Cung cấp các số liệu kết quả mẫu giữa các nhóm với nhau để báo cáo
Phân tích mẫu lặp: Mỗi mẫu cần thực hiện 3 lần
3.1 Lấy mẫu và đồng nhất mẫu:
- Cân ít nhất 10 viên thuốc Từ đó suy ra giá trị trung bình của từng viên thuốc
- Dùng cối giã nhuyễn 10 viên thuốc thành bột Sau đó trộn lại cho đều
3.2 Quy trình
3.2.1 Điều chế dung dịch Fe gốc
- Bước 1: Cân chính xác mẫu đã đồng nhất với khối lượng khoảng 1 viên thuốc vào beaker 150mL
- Bước 2: Thêm 25mL HCl 6M Khuấy và đợi vài phút Đậy beaker bằng mặt kính đồng hồ
và đun sôi 15 phút Thêm nước cất nếu thể tích nhỏ hơn 15ml trong quá trình đun sôi
Trang 5- Bước 4: Lọc dung dịch vào ống ly tâm hoặc giấy lộc, đậy nắp bảo quản phần dịch lọc Dán nhãn với thông tin “Dung dịch Fe gốc”
Với mẫu trắng: mẫu xác định cần 2 loại dung dịch mẫu trắng khác nhau Các dung dịch mẫu trắng này đều không thêm Fe2+
- Mẫu trắng cho dung dịch “a”: có hydroxylamin Thực ra mẫu trắng này chính là mẫu trắng của dãy chuẩn (bình 0)
- Mẫu trắng cho dung dịch “b”: không có hydroxylamin
- Độ hấp thu các mẫu trắng được ghị nhận và được trừ với độ hấp thu của các dung dịch “a” hoặc “b” tương ứng
Chú ý: do phức Fe2+-1,10-phenantrolin khá bền nên có thể chuẩn bị dãy chuẩn và mẫu ở các thời điểm khác nhau Tuy nhiên để đảm bảo độ đúng của phép phân tích, nên chuẩn bị chuẩn và mẫu đồng thời
Lưu ý: Blank a chuẩn bị tương tự Blank (Bảng 10, do đó không cần chuẩn bị nữa)
5 Chuẩn bị mẫu QC và đo
Mẫu QC do phòng TN chuẩn bị, đã biết trước nồng độ SV thực hiện chuẩn bị mẫu tương tự mẫu a và b nhưng pha loãng 20 lần
Trang 6Mẫu Chuẩn bị mẫu QCa
Chuẩn bị mẫu QCb
Blank QCa Bình QCa Blank QCb Bình QCb
Dung dịch Fe pha loãng (mL) 0 5,00 0 5,00
1,10-phenantrolin 1.00 1.00 1.00 1.00
H2O Thêm đến vạch mức fiol 100 mL
6 Đo đuờng chuẩn và mẫu:
Đo độ hấp thu quang học của các dung dịch chuẩn và mẫu ở max xác định được theo thí nghiệm trên, trong cuvet 1cm
IV TÍNH TOÁN VÀ XỬ LÝ KẾT QỦA
1 Dựng đồ thị sự phụ thuộc của A theo C
Xác định lượng Fe(II) và tổng Fe và Fe (III)
Lượng Fe(III) tính từ hiệu hai giá trị Fe tổng và Fe(II)
Hãy biểu diễn lượng sắt ra mg/L hay ppm
2 Tính toán kết quả theo phương pháp bình phương tối thiểu từ phương trình tuyến tính bậc nhất (ISO-8466-1)
2
2 2
)(
)(
i i
i i i i
i
i i
i i i
i
C C
n
A C C A
C a
C C
n
A C A
C n b
Tính phương sai dư:
2 2
2
i i i
i
n
C A b A a A
Trang 72 2
)(
)(
i i
i re
a
i i
re b
C C
n
C S
S
C C
n
n S
tra hệ số Student trong bảng ở xác suất 0.95 độ tự do f = n – 2
Từ các giá trị trên, thiết lập phương trình hồi quy như sau:
A = (a ± a ) + (b ± b )C
Tính nồng độ chưa biết của Cx theo công thức:
b
a A
11
i x re
x
C C
n b
A A n m
n b
S S
n: là số điểm trên đường chuẩn
m: số lần đo mẫu xác định
x
A ; giá trị trung bình của Ax của mẫu thử
i
A: giá trị trung bình của A của các điểm trên đường chuẩn
Nồng độ của chất phân tích trong mẫu đo đuợc biểu diễn như sau: C mâuC xt0.95;n 2S x
Nồng độ chất phân tích trong mẫu thực tế:
V C
+ Đánh giá thông qua R2 (R2 0.995)
+ Đánh giá độ chệch tín hiệu thông qua hệ số QC (QC<5%)
+ Đánh giá độ chẹch nồng độ dựa vào giá trị i (i < 15%)
Trang 8Trong bài thực tập này, thực hiện việc xác định sắt cũng bằng thuốc thử 1,10-phenantrolin và đo
độ hấp thu quang học theo phương pháp thêm chuẩn
Phương pháp thêm chuẩn đuợc sử dụng rộng rãi để xác định nồng độ đúng chất phân tích trong mẫu đo Có rất nhiều trường hợp phép đo bị ảnh hưởng bởi các yếu tố của nền mẫu như như độ nhớt, tỷ trọng, lực ion, các ion cạnh tranh tạo phức…làm thay đổi độ nhạy phân tích Trong khi đó, các dung dịch chuẩn không có các ảnh huởng tương tự như mẫu, vì vậy việc xác định nồng độ mẫu suy từ phương pháp dãy chuẩn hay phương pháp so sánh đều có thể cho kết quả sai lệch với giá trị nồng độ thực tế trong dung dịch đo Khắc phục điểm này, người ta thường tạo môi trường chuẩn và mẫu giống nhau, lúc này những yếu tố gây nhiễu phép đo xuất hiện đồng thời trong chuẩn và trong mẫu Nếu nồng độ nền mẫu trong chuẩn và trong mẫu như nhau, mức độ ảnh hưởng trong chuẩn và trong mẫu vì vậy cũng giống nhau và có thể bù trừ nhau Lưu ý rằng phương pháp thêm chuẩn không loại trừ (eliminate) ảnh hưởng của nền mẫu mà chỉ bù trừ (compensate) ảnh hưởng của nền mẫu mà thôi
Người ta cũng dùng phương pháp thêm chuẩn để đo những mẫu có nồng độ thấp, tuy nhiên không nên hiểu sai và lạm dụng: phương pháp thêm chuẩn chỉ có ý nghĩa với những mẫu có nồng
độ chất phân tích nằm giữa giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn xác định (LOQ) của phương pháp Những mẫu có nồng độ chất phân tích nhỏ (<LOD) thì không dùng phương pháp thêm mà phải dùng các biện pháp xử lý làm giàu mẫu trước khi định hoặc dùng phương pháp đo khác có giới hạn phát hiện hay giới hạn xác định nhỏ hơn
Các điều kiện tiên quyết khi áp dụng phương pháp thêm chuẩn:
- Nồng độ chất phân tích phải được ước lượng trước (ví dụ Cx)
- Nồng độ chất phân tích thêm vào phải trong khoảng 0.5C x ÷2C x tức là đường thêm chuẩn nên là C x ; C x +C a1 ; C x +C a2 ; C x +C a3 ; với C a1 ≈ 0.5C x ; C a2 ≈ C x ; C a3 ≈ 2C x (Điều kiện *)
- Đường thêm chuẩn phải tuyệt đối tuyến tính (R2 > 0.9995)
Trang 9c Dung dịch 1,10-phenantrolin 0.5% pha trong nước
d Dung dịch hydroxylamin 10% trong nước
1 Chuẩn bị mẫu và đo:
*Mẫu chứa nền: lấy dung dịch Fe pha loãng làm dung dịch mẫu với thể tích V (mL) Thể tích
V được lấy phải thõa mãn điều kiện * (phần nguyên tắc- tham khảo nồng độ Fe của phương pháp đường chuẩn) Chuẩn bị sẵn 6 bình định mức 100 mL sạch, đánh số 0; 1; 2; 3; 4,5 Bình 0 là dung dịch blank Dùng pipet lấy V mẫu dung dịch chuẩn trung gian Fe 50 ppm (SV tự tính toán) vào các bình định mức 15 sao cho nồng độ Fe thêm chuẩn trong các bình (sau khi định mức tới vạch) là 0,1;0,5; 1,0; 2,5; 5,0 ppm Thêm vào 6 bình như sau: 1.00 mL NH2OH, lắc đều, để yên 30 phút để phản ứng khử diễn ra hoàn toàn, thêm tiếp 5 mL đệm acetat pH 5, 1 mL phenantrolin, dùng nước cất định mức đến vạch mức Các dung dịch này ổn định sau 10 phút
Lưu ý: V=10 mL,
*Đo độ hấp thu của các dung dịch trên ở max với dung dịch blank là bình 0
Bảng pha dãy thêm chuẩn:
Thể tích (mL) Nồng độ dãy thêm chuẩn (ppm) [Fe]f
Dung dịch trung gian Fe 50
Trang 10x ai x
x ai x
A A
A C
A x+ai : Độ hấp thu của các dung dịch thêm i
A x : Độ hấp thu của các dung dịch xác định
C ai : Lượng Fe (μg) chuẩn thêm vào các bình định mức 100 mL
C x : Lượng Fe (μg) trong mẫu xác định trong bình định mức 10 mL, tương ứng 10 mL mẫu
Hãy tính hàm lượng Fe của mẫu ban đầu (mg/L hay ppm)
2.2 Dùng phương pháp đồ thị:
Dựng đồ thị A theo Ca thêm vào như hình vẽ dưới đây:
Hãy xác định Cx trên đồ thị, từ đó, tính hàm lượng Fe của mẫu ban đầu
So sánh kết quả thu được từ 2 phương pháp trên: phương pháp tính và phương pháp đồ thị
Trang 11SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM BÀI 1 VÀ BÀI 2
Pha dung dịch Fe 50ppm
Pha dung dịch 1,10 phenatroline 0.5%
Chuẩn bị mẫu dược phẩm số 1
Pha dung dịch Fe 50ppm Pha dung dịch hydroxylamin 10%
Chuẩn bị mẫu dược phẩm số 2
Pha dung dịch Fe 50ppm Pha pH 5 và acid HCl 6M Chuẩn bị mẫu dược phẩm số 3
Xây dựng đường chuẩn, tìm max
Xử lý mẫu các mẫu dược phẩm số 1,2,3
Xử lý mẫu dược phẩm số 4 (PTN)
Đo quang để xác định Fe(II) và Fe tổng của các mẫu dược phẩm Trao đổi số liệu giữa các nhóm
Thực hiện đường thêm chuẩn trên mẫu
Trang 12
Sơ đồ bố trí vị trí ống nghiệm trên giá để ống nghiệm (Làm 3 lần với PP đường chuẩn)
Blank a STD1 STD2 STD3 STD4 STD5 Bình a
Mẫu Qca Blank b Bình b STD1 STD2 STD3 STD4 STD5 Bình a
Mẫu QCa Blank b Bình b STD1 STD2 STD3 STD4 STD5 Bình a
Mẫu QCa Blank b Bình b
Trang 13
BÀI THỰC HÀNH ĐIỆN HÓA BÀI 3: HIỆU CHUẨN VÀ SỬ DỤNG MÁY ĐO pH
PHẦN I: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP
pH là một trong những chỉ số quan trọng được lưu ý trong nhiều đối tượng khác nhau Theo định nghĩa pH = -log[H+] (hay chính xác hơn là -logaH+), điều này có nghĩa là pH biểu hiện cho độ acid hoặc baz của dung dịch khảo sát Theo thời gian, nhiều phương pháp xác định
pH đã ra đời, tuy nhiên cho đến nay phương pháp đo pH trực tiếp trên máy pH đã trở thành gần như phương pháp duy nhất được sử dụng
Có nhiều loại điện cực để đo pH khác nhau như điện cực antimoni, điện cực quinhydron nhưng thông dụng nhất hiện nay là điện cực thủy tinh
Điện cực thủy tinh là loại điện cực màng chọn lọc ion H+, với màng chọn lọc là màng thủy tinh Điện cực này đã được ứng dụng rộng rãi để xác định pH của dung dịch từ những năm
30, hiện nay những điện cực thủy tinh trên thị trường cho phép xác định giá trị pH trong khoảng
0 -14 với độ chính xác 0.1, 0.01 hoặc 0.001 tùy loại máy Hiện nay nhiều điện cực được chế tạo với kích thước rất nhỏ (vi điện cực) cho phép xác định với những thể tích mẫu khoảng vài L Những điện cực thủy tinh ban đầu có điện trở rất lớn (thường lớn hơn 100 M) và đòi hỏi máy
đo pH có điện trở nội rất lớn, ngày nay với kỹ thuật và vật liệu mới người ta đã tạo ra những điện cực có điện trở chỉ vài chục k và giải quyết được nhược điểm trên
Việc đo giá trị pH thực chất là việc đo thế của dung dịch, từ đó suy ra nồng độ của H+trong dung dịch, vì thế phương pháp đo pH thực chất là một trường hợp đặc biệt của phương pháp điện thế trực tiếp và chuẩn độ pH thực tế là chuẩn độ điện thế Phương pháp này được tách riêng ra do ưu điểm cho phép xác định trực tiếp pH mà không cần lập một loạt dung dịch chuẩn nhưng vẫn đạt được độ chính xác rất cao
Nếu gọi hoạt độ H+ dung dịch bên trong màng là a1, ngoài màng là a2, khi này thế màng,
E m, có thể biểu diễn như sau:
pH b
Thế điện cực chỉ thị khi này sẽ là: Eind = Em + Ess2 + Enối
Thế điện cực so sánh (qui chiếu) là một hằng số (gọi là ss2 vì đây là điện cực so sánh trong của điện cực thủy tinh), còn thế nối rất nhỏ, do đó ta viết lại: Eind = b1 -0.059 pH
Thế đo được trên máy sẽ là Eđ = Eind - Ess1 = Const - 0.059 pH
Trong đó điện cực so sánh 1 là điện cực so sánh ngoài Dựa vào thế đo được và dựa vào 2 dung dịch đệm để chỉnh máy ta sẽ có giá trị pH của dung dịch cần đo Các giá trị pH đều được ghi trên thang đo do đó ta có thể đọc ngay giá trị mà không cần bất cứ phép biến đổi nào
Trang 14
Phương pháp chuẩn độ acid - baz trong trường hợp sử dụng máy pH còn được gọi là phương pháp chuẩn độ pH vì điểm tương đương của quá trình chuẩn độ được nhận biết không phải bằng sự chuyển màu của chỉ thị (phát hiện gián tiếp sự thay đổi đột ngột pH dung dịch) mà giám sát trực tiếp sự thay đổi đột ngột của giá trị pH tại điểm tương đương Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi pH theo thể tích thuốc thử thêm vào cho ta thấy được dạng của đường cong chuẩn
độ, vì vậy để nắm vững phương pháp này cần phải nắm vững lý thuyết của phương pháp chuẩn
độ acid - baz Thực chất của quá trình chuẩn độ ở đây là quá trình theo dõi sự biến đổi của pH theo thể tích thuốc thử thêm vào
PHẦN II: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI MÁY pH THÔNG DỤNG VÀ BẢO
TRÌ ĐIỆN CỰC
I HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY
Hiện nay tồn tại song song nhiều loại máy pH khác nhau của nhiều hãng khác nhau, tuy nhiên ta có thể chia làm 3 loại ứng với độ phân giải 0.1, 0.01 và 0.001 đơn vị pH Các máy có độ phân giải 0.1 đơn vị pH thường chỉ chỉnh với một đệm duy nhất và giá trị pH đo chỉ chính xác trong khoảng pH đệm 2 đơn vị pH, những máy này chỉ dùng cho những công việc không đòi hỏi độ chính xác cao
Những máy pH dạng này có thể hướng dẫn sử dụng chung như sau:
- Rửa sạch điện cực bằng nước cất, lau khô và nhúng điện cực vào dd đệm pH cần chỉnh
- Bật nút chức năng về vị trí pH (trên nút này sẽ còn các vị trí zero, đo +mV và đo -mV), chờ cho giá trị ổn định (thường các máy này dùng kim)
- Đo nhiệt độ dung dịch đệm, dùng nút 0C để chỉnh nhiệt độ về nhiệt độ đo
- Chỉnh nút Calibration (hoặc buffer hoặc một tên nào khác tương tự tùy theo máy) để giá trị pH trên máy về đúng giá trị của dung dịch đệm
- Bật nút chức năng về vị trí zero, lấy điện cực ra khỏi dung dịch đệm, rửa bằng nước cất
Cách hiệu chuẩn máy SI analysis
A Giới thiệu về máy đo pH- Model Lab 855
Lab 855 máy đo chính xác kỹ thuật số cho phép bạn tiến hành các phép đo pH và ORP nhanh và tin cậy
Trang 15<CAL>
<CAL >
Gọi thủ tục hiệu chuẩn
Hiển thị dữ liệu hiệu chuẩn
< >< >
< >< >
Tăng và giảm một đơn vị
Tăng và giảm liên tục
<ENTER>
<ENTER >
Xác nhận
Mở menu thiết lập hệ thống
Màn hình hiển thị
1 Thông tin trạng thái
2 Giá trị đo (với đơn vị)
3 Tham số đo
4 Ký hiệu cảm biến (đánh giá và khoảng thời gian hiệu chuẩn)
5 Nhiệt độ đo (với đơn vị)
Thông tin trạng thái
[CalError] Một lổi xảy ra trong khi hiệu chuẩn
Trang 16
B Hiệu chuẩn
* Hiệu chuẩn tự động (AutoCal)
Dùng bất kỳ một trong ba dung dịch chuẩn của bộ dung dịch chuẩn đã chọn theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Bên dưới đây, sự hiệu chuẩn với các dung dịch (TEC) được mô tả Khi các bộ chuẩn khác được dùng, các giá trị dung dịch chuẩn bình thường khác sẽ được hiển thị Còn các thủ tục thì tương tự nhau
1 Bắt đầu hiệu chuẩn với phím <CAL>
Màn hình hiệu chuẩn cho dung dịch đầu tiên xuất hiện
2 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: giữ ổn định dung dịch chuẩn hoặc đo nhiệt độ hiện tại
3 Nếu cần, nhấn phím <CAL> để chọn bộ chuẩn được dùng ([AutoCal TEC], [AutoCal DIN])
Ct1 hoặc Cd1 được hiển thị
4 Rửa kỹ điện cực pH với nước khử ion
5 Nhúng điện cực pH vào trong dung dịch chuẩn thứ nhất
6 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: nhập nhiệt độ của dung
dịch chuẩn với phím <▲><▼>
7 Bắt đầu đo với phím <ENTER>
Giá trị đo được kiểm tra độ ổn định
Chỉ báo [AR] nhấp nháy
Điện thế của điện cực (mV) hoặc giá trị danh nghĩa của dung dịch chuẩn được hiển thị
8 Chờ phép đo với chức năng kiểm soát độ ổn định hoàn tất hoặc bỏ
qua chức năng kiểm soát độ ổn định với phím <ENTER>
Màn hình hiệu chuẩn cho dung dịch chuẩn tiếp theo xuất hiện
Ct2 hoặc Cd2 được hiển thị
9 Nếu cần, kết thúc quá trình hiệu chuẩn như là một sự hiệu chuẩn
một điểm với phím <M>
Trang 17
Kết quả hiệu chuẩn sẽ được hiển thị
Đối với hiệu chuẩn một điểm, thiết bị sẽ dùng độ dốc Nernst (-59.2 mV/pH tại 25 °C) và xác định điểm zero của điện cực pH
hoặc Tiếp tục sự hiệu chuẩn với dung dịch kế tiếp bằng phím <ENTER>
Tiếp tục với sự hiệu chuẩn hai điểm
10 Rửa kỹ điện cực pH với nước khử ion
11 Nhúng điện cực pH vào trong dung dịch chuẩn thứ hai
12 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: nhập nhiệt độ của dung dịch chuẩn với phím
<▲><▼>
13 Bắt đầu đo với phím <ENTER>
Giá trị đo được kiểm tra độ ổn định
Chỉ báo [AR] nhấp nháy
Điện thế của điện cực (mV) hoặc giá trị danh nghĩa của dung dịch chuẩn được hiển thị
14 Chờ phép đo với chức năng kiểm soát độ ổn định hoàn tất hoặc bỏ qua chức năng kiểm soát
độ ổn định với phím <ENTER>
Màn hình hiệu chuẩn cho dung dịch chuẩn tiếp theo xuất hiện
Ct3 hoặc Cd3 được hiển thị
15 Nếu cần, kết thúc quá trình hiệu chuẩn như là một sự hiệu chuẩn
hai điểm với phím <M>
Kết quả hiệu chuẩn sẽ được hiển thị
hoặc Tiếp tục hiệu chuẩn với dung dịch kế tiếp với phím
<ENTER>
Tiếp tục với sự hiệu chuẩn 3 điểm
16 Rửa kỹ điện cực pH với nước khử ion
17 Nhúng điện cực pH vào trong dung dịch chuẩn thứ ba
18 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: nhập nhiệt độ của dung dịch chuẩn với phím
<▲><▼>
19 Bắt đầu đo với phím <ENTER>
Giá trị đo được kiểm tra độ ổn định
Chỉ báo [AR] nhấp nháy
Điện thế của điện cực (mV) hoặc giá trị danh nghĩa của dung dịch chuẩn được hiển thị
Trang 18
20 Chờ phép đo với chức năng kiểm soát độ ổn định hoàn tất hoặc bỏ qua chức năng kiểm soát
độ ổn định với phím <ENTER>
Kết quả hiệu chuẩn sẽ được hiển thị
* Hiệu chuẩn bằng tay (ConCal)
Dùng bất kỳ dung dịch chuẩn nào để chuẩn một điểm Sự hiệu chuẩn sẽ chính xác hơn nếu giá trị của dung dịch chuẩn càng gần với mẫu thử
Sử dụng các dung dịch chuẩn sau để chuẩn hai điểm:
• một dung dịch chuẩn là pH 7.0 ± 0.5
• bất kỳ dung dịch chuẩn nào khác
1 Bắt đầu hiệu chuẩn với phím <CAL>
Màn hình hiệu chuẩn cho dung dịch thứ nhất xuất hiện
2 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: giữ ổn định dung dịch chuẩn hoặc đo nhiệt độ hiện tại
3 Nếu cần, nhấn phím <CAL> để chọn bộ dung dịch chuẩn ([ConCal]) ASY được hiển thị
4 Rửa kỹ điện cực pH với nước khử ion
5 Nhúng điện cực pH vào dung dịch chuẩn thứ nhất (pH 7.0 ± 0.5
cho hiệu chuẩn hai điểm)
6 Khi đo mà không có cảm biến nhiệt độ: nhập nhiệt độ của dung
dịch chuẩn bằng phím <▲><▼>
7 Bắt đầu đo với phím <ENTER>
Giá trị pH của dung dịch chuẩn được hiển thị
Giá trị đo được kiểm tra độ ổn định
Chỉ báo [AR] nhấp nháy
8 Chờ phép đo với chức năng kiểm soát độ ổn định hoàn tất
9 Thiết lập giá trị pH danh định của dung dịch chuẩn với phím