1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM DẦU MỎ

28 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 601,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi của mẫu trên bề mặt cốc thử chớp cháy khi có mồi lửa tiêu chuẩn được đưa vào... Trước khi kiểm tra phải ngừng khuấy, đọc nhiệt độ t

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

NHÂN TÀI CHO PHÁT TRIỂN

Ca : 2

Bà Rịa, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

BÀI 1: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC KÍN 1

1.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 1

1.1.1 Phạm vi ứng dụng 1

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa 1

1.1.3 Nguyên tắc 1

1.1.4 Thiết bị và hóa chất 1

1.2 Thí nghiệm 2

1.2.1 Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm 2

1.2.2 Các hiện tượng quan sát được 4

1.2.3 Kết quả thí nghiệm 4

1.2.4 Phân tích và nhận xét kết quả 4

1.2.5 Giải thích và chứng minh các hiện tượng 5

BÀI 2: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC HỞ 6

2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 6

2.1.1 Phạm vi ứng dụng 6

2.1.2 Định nghĩa 6

2.1.3 Nguyên tắc 6

2.1.4 Thiết bị và hóa chất 6

2.2 Thí nghiệm 7

2.2.1 Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm 7

2.2.1 Các hiện tượng quan sát được 9

2.2.2 Kết quả thí nghiệm 9

2.2.3 Phân tích và nhận xét kết quả 9

2.2.4 Giải thích và chứng minh các hiện tượng 9

BÀI 3 : XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT DỘNG HỌC CỦA DẦU NHỜN 11

3.1 Tổng quan cơ sở lí thuyết 11

3.1.1 Nguyên lí của phương pháp 11

3.1.2 Xác định độ nhớt động học bằng nhớt kế mao quản 12

3.1.3 Xác định độ nhớt động học bằng nhớt kế Cannon-Fenske 12

3.2 Thí nghiệm 13

Trang 3

3.2.1 Tiến hành thí nghiệm 13

3.2.2 Kết quả thí nghiệm 15

3.2.3 Phân tích và nhận xét kết quả 16

3.2.4 Giải thích và chứng minh các hiện tượng 17

BÀI 4 : ĐIỂM NHỎ GIỌT CỦA MỠ ASTM 2265 18

4.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 18

4.1.1 Phạm vi ứng dụng 18

4.1.2 Mục đích và ý nghĩa 18

4.1.3 Nguyên tắc 18

4.1.4 Thiết bị và hóa chất 18

4.2 Thí nghiệm 19

4.2.1 Quy trình thực hiện 19

4.2.2 Các hiện tượng quan sát được 20

4.2.3 Kết quả thí nghiệm 20

4.2.4 Phân tích và nhận xét kết quả 20

4.2.5 Giải thích và chứng minh các hiện tượng 20

BÀI 5: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ VẨN ĐỤC D2500 22

5.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 22

5.1.1 Phạm vi ứng dụng 22

5.1.2 Mục đích và ý nghĩa 22

5.1.3 Nguyên tắc 22

5.1.4 Thiết bị và hóa chất 22

5.2 Thí nghiệm 23

5.2.1 Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm 23

5.2.2 Các hiện tượng quan sát được 23

5.2.3 Kết quả thí nghiệm 23

5.2.4 Phân tích và nhận xét kết quả 23

5.2.5 Giải thích và chứng minh các hiện tượng 24

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín 2

Hình 2 Thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở 6

Hình 3 Máy đo độ nhớt động học 13

Hình 4 Nhớt kế Cannon-Fenske 13

Hình 5 Bỏ mẫu vào nhớt kết và bể ổn nhiệt 14

Hình 6 Nhập thông số của nhớt kế vào máy 14

Hình 7 Hút dầu quá mức A 14

Hình 8 Máy xác định độ nhỏ giọt của mỡ 18

Hình 9 Thiết bị xác định điểm vẩn đục 22

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: TCVN 5689 – 2013 về nhiệt độ chớp cháy tối thiểu của diesel 4

Bảng 2 Kết quả thu được sau 2 lần đo 15

Bảng 3 Giá trị độ nhớt động học 16

Bảng 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2018 - Nhiên liệu Diesel (DO) 17

Bảng 5 Kết quả đo nhiệt độ nhỏ giọt 20

Bảng 6 Tiêu chuẩn điểm chảy (điểm đông đặc) của nhiên liệu Diesel 23

Trang 5

BÀI 1: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC KÍN

1.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết

1.1.1 Phạm vi ứng dụng

Phương pháp xác định điểm bắt cháy cốc kín của các sản phẩm dầu mỏ bằng thiết bị cốc kín Pensky-Martens, áp dụng cho khoảng nhiệt độ 40 – 360°C Quy trình này áp dụng cho nhiên liệu chưng cất: diesel, dầu hỏa, nhiên liệu turbin,

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa

Dùng để phát hiện các chất dễ bay hơi và dễ cháy nhiễm trong các sản phẩm dầu mỏ Nó đánh giá hàm lượng các cấu tử nhẹ có trong các mẫu sản phẩm, từ đó áp dụng vào vấn đề bảo quản, vận chuyển và đảm bảo an toàn

1.1.3 Nguyên tắc

Nguyên tắc của phương pháp là mẫu được đặt trong thiết bị thí nghiệm với nắp đóng và được gia nhiệt ở một tốc độ truyền nhiệt ổn định Một ngọn lửa mồi có kích thước tiêu chuẩn được đưa vào bề mặt các mẫu ở phạm vi quy định Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi của mẫu trên bề mặt cốc thử chớp cháy khi có mồi lửa tiêu chuẩn được đưa vào

1.1.4 Thiết bị và hóa chất

1.1.4.1 Thiết bị

Trang 6

Hình 1 Thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín

1 Giá đỡ motor 2 Tay vặn để mở cửa châm lửa trên bề mặt cốc mẫu

3 Nút điều khiển ngọn lửa mồi 4 Ống cao su

5 Giá để cốc mẫu 6 Ống dẫn khí

7 Công tắc nguồn 8 Nút điều chỉnh nhiệt độ thiết bị gia nhiệt

9 Bộ phận gia nhiệt 10 Cốc mẫu và nắp đậy

Trang 7

1.2.1.3 Tiến hành thí nghiệm

Cho mẫu cần thử nghiệm vào cốc đến vạch quy định, mẫu không được có bọt khí trongsuốt quá trình thử nghiệm Dùng giấy thấm lau khô vành cốc, đặt cốc vào máy và đậy kíncốc chứa mẫu

Lắp nhiệt kế vào lỗ cắm nhiệt kế (10) trên nắp đậy của cốc chứa mẫu (bầu nhiệt kế phảingập trong mẫu thử nhưng không chạm vào đáy cốc và tránh va chạm với cánh khuấy).Sau đó nối dây khuấy với motor

Mở van ở bình gas, không nên mở van quá lớn Châm lửa mồi bằng nguồn lửa bên ngoài.Điều chỉnh ngọn lửa mồi bằng nút điều kiển (3) đến kích thước tiêu chuẩn (có đườngkính 3,2 – 4,8 mm)

Tiến hành đun nóng mẫu trong cốc với tốc độ gia nhiệt chậm, đều và khuấy trộn liên tụcbằng cách bật công tắc (7) Đối với mẫu có điểm chớp cháy dự kiến từ 50 – 150°C thì tốc

độ tăng nhiệt khoảng 5 – 8 °C/phút Đối với mẫu có điểm chớp cháy dự kiến lớn hơn150°C thì tốc độ gia nhiệt tăng từ 10 – 12°C/ phút Khi cách điểm chớp cháy dự kiếnkhoảng 30°C thì giảm tốc độ tăng nhiệt độ còn 2°C/phút Khi cách điểm chớp cháykhoảng 18°C thì bắt đầu kiểm tra điểm chớp cháy

Trước khi kiểm tra phải ngừng khuấy, đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, sau đó cho ngọn lửamồi vào bề mặt mẫu thử nghiệm bằng cách quay tay vặn (2) theo chiều kim đồng hồ, saocho ngọn lửa hạ xuống vùng hơi của cốc thử trong vòng 0,5s, lưu lại ở vị trí thấp trong 1s

và nhanh chóng trở về vị trí cũ Nếu nhiệt độ bắt cháy của mẫu thử thấp hơn 150°C thì cứtăng 1°C thử một lần Nếu nhiệt độ bắt cháy của mẫu thử cao hơn 15°C thì cứ tăng 2 °Cthử một lần

Khi hơi của mẫu thử trong cốc chớp cháy (xuất hiện ngọn lửa chớp cháy màu xanh) thìghi lại nhiệt độ này Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ chớp cháy cốc kín (mồi lửa có thể gây raquầng xanh trước điểm chớp cháy thực, cần bỏ qua)

Sau khi phát hiện điểm chớp cháy, tiếp tục nâng nhiệt độ lên 1 – 2 °C nữa và lại thử tiếptục, nếu không thấy xuất hiện ngọn lửa thì thử nghiệm xem như sai, phải làm lại từ đầu

Trang 8

Đối với mẫu chưa biết điểm chớp cháy thì phải làm thí nghiệm thăm dò bằng cách nângnhiệt độ 4 °C/phút và sau 4°C kiểm tra điểm chớp cháy một lần Sau khi xác định thăm

dò được điểm chớp cháy thì tiến hành thí nghiệm như trên

1.2.2 Các hiện tượng quan sát được

Khi hơi của mẫu thử trong cốc chớp cháy (xuất hiện ngọn lửa chóp cháy màu xanh) thì nhiệt độ đó gọi là điểm chớp cháy cốc kín (Mồi lửa có thể gây ra quầng xanh trước điểm chớp cháy thực, cần bỏ qua) Sau khi phát hiện điểm chớp cháy, tiếp tục nâng nhiệt độ lên 1-2 °C nữa và lại thử tiếp tục

Bảng 1: TCVN 5689 – 2013 về nhiệt độ chớp cháy tối thiểu của diesel

Như vậy ta có thể thấy điểm chớp cháy cốc kín đo được lớn hơn so với điểm chớp cháy cốc kín tối thiểu (chỉ 55oC) Độ sai lệch nằm trong phạm vi cho phép nên kết quả hoàn toàn phù hợp với mẫu nhiên liệu diesel đã đo

Ta có thể xác định chính xác được đưa nhiệt độ chớp cháy của hỗn hợp nếu tiến hànhtheo cách sau:

Sau lần thứ nhất ta có thể ước chừng nhiệt độ chớp cháy của mẫu là 79 °C

Lần thứ 2 chỉ thử nhiệt độ chớp cháy ở những điểm có nhiệt độ gần 79 °C để có thể thuđược nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn

Lần thứ 3 chỉ thử nhiệt độ chớp cháy ở thấp hơn 79 °C như 65°C nhưng giá trị này khôngthỏa mãn Tiếp tục thử thì thấy nhiệt độ chớp cháy tăng lên 79 °C

Trang 9

1.2.5 Giải thích và chứng minh các hiện tượng

Thời gian đủ lâu để đạt được cân bằng lỏng hơi ứng với nhiệt độ tại mỗi lần thử để đảmbảo kết quả được chính xác Vì nhiệt độ chớp cháy phụ thuộc vào hàm lượng hơi nhiênliệu, mà hàm lượng này chỉ đặc trưng cho nhiệt độ tại thời điểm đo khi đạt trạng thái cânbằng lỏng hơi Nếu khi chưa đạt trạng thái cân bằng lỏng hơi mà đi xác định nhiệt độchớp cháy này luôn lớn hơn nhiệt dộ chớp cháy thực tế

Trang 10

BÀI 2: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC HỞ

2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết

2.1.1 Phạm vi ứng dụng

Phương pháp này dựa trên tiêu chuẩn ASTM D92 (cốc hở CLEVELAND) nhằm xác địnhđiểm chớp cháy và bốc cháy của các loại sản phẩm dầu mỏ, chủ yếu là các sản phẩmnặng như dầu FO, dầu nhờn, bitum có điểm chớp cháy lớn hơn 79 ºC và thấp hơn 40 ºC

2.1.2 Định nghĩa

Điểm chớp cháy (flash point) của sản phẩm dầu mỏ là nhiệt độ thấp nhất được hiệu chỉnh

ở áp suất 101,3 kPa (760mmHg) tại đó hơi của mẫu thử bùng cháy khi có mồi lửa dướiđiều kiện thử nghiệm và tắt ngay Điểm bắt cháy (fire point) của sản phẩm dầu mỏ lànhiệt độ thấp nhất được hiệu chỉnh ở áp suất 101,3 kPa (760mmHg) tại đó hơi của mẫuthử bắt lửa khi có mồi lửa dưới điều kiện thử nghiệm

2.1.3 Nguyên tắc

Nguyên tắc của phương pháp là gia nhiệt từ từ một lượng mẫu xác định trong cốc thử hởcho đến lúc xuất hiện chớp cháy khi cho một ngọn lửa có kích thước tiêu chuẩn ngangqua miệng cốc Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi của mẫu trên bề mặt chất lỏng bắt cháykhi có mồi lửa tiêu chuẩn đưa vào được ghi nhận là điểm chớp cháy cốc hở

2.1.4 Thiết bị và hóa chất

2.1.4.1 Thiết bị

Hình 2 Thiết bị xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở

Trang 11

1 Que thử 2 Cần cố định nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ

3 Cốc thử 4 Bộ phận gia nhiệt 5 Nút điều chỉnh nhiệt độ thiết bị gia nhiệt

2.2.1.2 Chuẩn bị mẫu

Bảo quản mẫu trong các dụng cụ chứa đựng kín, không rò rỉ, để ở nhiệt độ thấp tránh làmbay hơi các phần nhẹ Tiến hành rót mẫu ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bắt cháy 56 ºC.Không mở nắp khi không cần thiết để tránh mất phần nhẹ và đưa hơi nước vào Khi cóthể phải xác định điểm chớp cháy trước tiên và bảo quản mẫu ở nhiệt độ thấp Mẫu rắnhoặc có độ nhớt cao thì hâm nóng mẫu đến nhiệt độ đủ để chảy lỏng (dễ rót vào cốc thửnghiệm), nhưng không bao giờ gia nhiệt đến nhiệt độ chớp cháy mà mẫu chỉ được đunnóng đến nhiệt độ thấp hơn điểm chớp cháy dự đoán là 56 ºC Nếu mẫu được gai nhiệttrên nhiệt độ này, cần làm nguội đến 56 ºC dưới điểm chớp cháy dự đoán trước khi thửnghiệm Các mẫu chứa nước hòa tan hay tự do cần được tách nước bằng CaCl2 hoặc lọcqua giấy lọc, nếu mẫu quá đặc, có thể đun nóng mẫu (thấp hơn nhiệt độ bắt cháy dự đoán

56 ºC)

Chú ý: nếu mẫu chứa nhiều phần nhẹ không đun cũng không lọc.

Trang 12

Cho mẫu cần thử nghiệm vào cốc đến vạch quy định Dùng giấy thấm lau khô vành cốc,đặt cốc thử vào đúng vị trí trên máy Gắn nhiệt kế vào cần (2) ở vị trí thẳng đứng sao chođáy của bầu thủy ngân cách đáy cốc 6,4 ± 0,1mm (hoặc bầu thủy ngân vừa đủ ngập vào

bề mặt chất lỏng) Mở van ở bình gas, không nên mở van quá lớn Châm lửa mồi bằngnguồn lửa bên ngoài Điều chỉnh ngọn lửa mồi đến kích thước tiêu chuẩn (có đường kính4,2 – 4,8 mm) Tiến hành gia nhiệt mẫu trong cốc bằng núm điều chỉnh nhiệt độ (5) trênthiết bị Tốc độ gia nhiệt ban đầu là 14-17 ºC/ phút Khi nhiệt độ của mẫu thấp hơn điểmchớp cháy dự đoán 56ºC thì giảm tốc độ gia nhiệt xuống còn 5-6 ºC / phút cho đến khicách nhiệt độ chớp cháy dự đoán 28ºC Khi cách điểm chớp cháy dự kiến khoảng 28ºCthì bắt đầu kiểm tra điểm chớp cháy bằng cách cho ngọn lửa di chuyển nhanh qua tâmcốc thử (khoảng 1 giây) theo một chiều Trước khi đưa ngọn lửa mồi qua bề mặt mẫu thửphải đọc nhiệt độ trên nhiệt kế Cứ tăng 2ºC thử lại một lần, tiếp tục thử đến khi xuất hiệnchớp cháy Ghi nhận điểm chớp cháy khi sự bắt lửa xuất hiện tại bất cứ điểm nào trên bềmặt mẫu Tránh nhầm lẫn với vầng sánh xanh đôi khi xuất hiện quanh ngọn lửa thử Lặplại thí nghiệm 2-3 lần Hai kết quả thu được do cùng một người phân tích ở cùng mộtphòng thí nghiệm, cùng một mẫu và cùng thiết bị sai lệch không quá 8ºC Sự khác nhaugiữa các kết quả của 2 người thử ở 2 phòng thí nghiệm khác nhau không vượt quá 17 ºC

Chú ý:

 Tốc độ gia nhiệt theo dõi trên nhiệt kế

 Khi xuất hiện ngọn lửa màu xanh đầu tiên trên một phần hay toàn bộ bề mặt mẫu,ghi nhận lại nhiệt độ quan sát được

 Khi mẫu thử có nhiệt độ chớp cháy không biết trước thì mẫu thử được rót vào cốcthử ở nhiệt độ thấp hơn 50ºC, cung cấp mồi lửa thử bắt đầu ở nhiệt độ cao hơnnhiệt độ rót mẫu là 5 ºC, tiếp tục đun nóng mẫu thử 5-6ºC/phút và cứ tăng 2 ºC thử

1 lần cho đến khi thu được điểm chớp lửa

 Khi thu được điểm chớp cháy ở lần thử nghiệm đầu tiên, ngừng thử nghiệm và lặplại với mẫu mới Ở các mẫu sau ta chỉ bắt đầu thử nghiệm ở nhiệt độ dưới nhiệt độchớp cháy lần trước 28 ºC

Ghi lại áp suất khí quyển tại thời điểm kiểm tra, khi áp suất khác 760mmHg (101,3kPa)thì hiệu chỉnh điểm chớp cháy theo công thức hiệu chỉnh như sau:

T = C + 0,25(101,3 – K)

T = C + 0,033(760 – P)

Trang 13

Trong đó:

T: nhiệt độ bắt cháy sau khi đã hiệu chỉnh

C: nhiệt độ bắt cháy của mẫu quan sát được

K: áp suất khí quyển (môi trường thử) tính theo kPa

P: áp suất khí quyển tính theo mmHg

2.2.1 Các hiện tượng quan sát được

Khi cách điểm chớp cháy khoảng 28 ºC thì bắt đầu kiểm tra điểm chớp cháy bằng cáchcho ngọn lửa di chuyển nhanh qua tâm cốc thử (khoảng 1 giây) theo một chiều Trước khiđưa ngọn lửa mồi qua bề mặt mẫu thử phải đọc nhiệt độ trên nhiệt kế Cứ tăng 2ºC thử lạimột lần, tiếp tục thử thì thấy có hơi nóng bốc lên và xuất hiện ngọn lửa màu xanh trêntoàn bộ bề mặt mẫu, cốc

Theo TCVN 5689:2013, tiêu chuẩn nhiệt độ chớp cháy cốc kín tối thiểu của nhiên liệudiesel là trên 550C

Như vậy, điểm chớp cháy thí nghiệm 1150C là phù hợp

Nhận xét : do dầu DO để lâu ngày nên các thành phần cấu tử nhẹ sẽ bay hơi hết, chỉ còn

lại các thành phần cấu tử nặng, do đó nhiệt độ bay hơi tăng và cao hơn so với trước

đó Vì vậy mà nhiệt độ chớp cháy đo được sẽ cao hơn so với tiêu chuẩn

2.2.4 Giải thích và chứng minh các hiện tượng

Nguyên nhân dẫn đến sai lệch kết quả đo (sai lệch trong giới hạn cho phép):

Trang 14

Do thao tác tiến hành thí nghiệm quá lâu hoặc thao tác gia nhiệt cho mẫu không đúng làmbay hơi các cấu tử nhẹ có trong mẫu

Do cảm quan mắt thường không nhận diện chính xác được thời điểm xảy ra ngọn lửachớp cháy trong cốc kín

Do trong quá trình bảo quản tại phòng thí nghiệm và các thao tác đóng, mở bình chứa dẫnđến việc bay hơi các cấu tử nhẹ có trong nhiên liệu điêzen hoặc do nhiên liệu bị hấp thụnước có trong không khí…

 Nguyên nhân khách quan:

Do cấu tạo cốc kín chưa được kín làm bay hơi các cấu tử nhẹ có trong mẫu trong quátrình gia nhiệt mẫu

Do nhiên liệu điêzen được cung cấp bởi cửa hàng đã có thời gian bảo quản lâu làm ảnhhưởng đến thành phần cấu tử nhẹ trong mẫu

Trang 15

BÀI 3 : XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT DỘNG HỌC CỦA DẦU NHỜN

3.1 Tổng quan cơ sở lí thuyết

3.1.1 Nguyên lí của phương pháp

Độ nhớt là tính chất của một chất lỏng, nó là ma sát nội của chất lỏng ấy và nó cản trở sựchảy của chất lỏng Nguyên nhân có độ nhớt là do ái lực cơ học giữa các hạt cấu tạo nênchất lỏng Biểu thị của độ nhớt là “hệ số nhớt động lực học” và “hệ số nhớt động học”

Hệ số nhớt được nói gọn là độ nhớt

Độ nhớt động lực học  (dynamic viscosity): là biểu thị cho các chất lỏng chảy dòng(không có gia tốc), nó cản trở sự chảy và liên quan đến tang và gradient tốc độ trongđiểm ấy

Trong hệ CGS, lực “tang” đo bằng dyn/cm2, còn gradient tốc độ là 1/s, khi đó đơn vị của

độ nhớt động lực học là poise, ký hiệu là P, có đơn vị là g.cm-1.s-1

Một poise là lực cần thiết để di chuyển một mặt phẳng 1 cm2 cách mặt phẳng khác 1 cm

đã thực hiện một lực “tang” là 1 dyn với tốc độ là 1 cm/s

Thông thường người ta dùng đơn vị nhỏ hơn là centi poise, 1P = 100 cP Trong hệ SI,đơn vị đo là Ns/m2

Độ nhớt động học  (kinematic viscosity): là tỉ số giữa độ nhớt động lực học và tỉ trọngcủa nó (cùng nhiệt độ và áp suất)

 η d

Trong hệ CGS, đơn vị của độ nhớt động học là Stocke (St), có đơn vị là cm2.s-1

Một Stoke biểu thị độ nhớt động học của một chất lỏng có độ nhớt động lực học là 1P và

có tỷ trọng bằng 1 Thông thường người ta dùng đơn vị nhỏ hơn là centi stoke, 1St = 100cSt

Trong hệ SI, 1St = 10-4 m2/s

Với mục đích biểu thị đặc tính của sản phẩm dầu trong thương mại thì có thể biểu thị

Ngày đăng: 27/02/2022, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w