1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn Quản Trị Chiến lược

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Mở Rộng Thị Trường Sang Lào Của Công Ty Vinamilk
Tác giả Nhóm 6
Trường học Học Viện Quản Trị Doanh Nghiệp (HAVID) - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó cho thấy ngành sữa đang có tiềm năng phát triểnmạnh mẽ, các doanh nghiệp trong nước lẫn doanh nghiệp nước ngoài đang chạyđua khốc liệt để cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã

Trang 1

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI: 3XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SANG LÀO CỦA CÔNG TY VINAMILK

Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Lớp: QTNL 14-01

Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2023.

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1 Cơ sở lý luận 1

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 1

1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 2

1.3 Lý luận về quản trị chiến lược 2

1.4 Cấp độ chiến lược 2

1.5 Mô hình quản trị chiến lược 3

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK 4

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 4

2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh 5

2.3 Mục tiêu 6

2.4 Lĩnh vực kinh doanh 7

2.5 Cơ cấu tổ chức 8

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINAMILK 9

3 Phân tích môi trường vĩ mô 9

3.1 Môi trường kinh tế 9

3.2 Pháp luật và Chính trị 10

3.3 Văn hoá và xã hội 11

3.4 Dân số 12

3.5 Điều kiện tự nhiên 12

3.6 Khoa học - Công nghệ 13

4 Phân tích môi trường vi mô của công ty 13

Trang 3

4.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinamilk 13

4.2 Nhà cung cấp 20

4.3 Khách hàng 21

4.4 Sản phẩm thay thế 22

4.5 Phân tích chuỗi giá trị của Vinamilk 23

4.5.1 Các hoạt động hỗ trợ 23

4.5.2 Các hoạt động chính 26

CHƯƠNG IV XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN CÁC 31

CHIẾN LƯỢC 31

4 Xác định mục tiêu dài hạn của công ty 31

4.1 Xây dựng chiến lược cho công ty Vinamilk 32

4.1.1 Ma trận SWOT 32

4.1.2 Khái quát về ma trận SWOT 32

4.1.3 Phân tích công ty theo mô hình SWOT của Vinamilk 33

4.2 Chiến lược chính 46

4.2.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm nguồn lực 46

4.2.2 các bước chiến lược

4.2.3 Chiến lược quảng bá thương hiệu 49

4.2.4 chiến lược về giá

4.2.5 Chiến lược phân phối, logistics 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lênđáng kể, từ lâu sữa được biết đến như một loại thực phẩm hoàn chỉnh và lýtưởng chứa gần như đầy đủ các yếu tố của một bữa ăn cân bằng, ngoài ra sữacòn có giá trị dinh dưỡng cao giúp hoàn thiện hệ thống dinh dưỡng cho cộngđồng, từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi, xã hội ngày càng tiến bộ về đời sống vậtchất tinh thần lẫn nhận thức Vì vậy nhu cầu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa

để nâng cao sức khỏe, trí tuệ ngày càng được chú trọng và trở thành mối quantâm hàng đầu của hầu hết mọi người, theo thống kê mức tiêu thụ sữa bình quânđầu người tại Việt Nam là 27 lít/người/năm Dự báo mức tiêu thụ sữa bình quânđầu người hàng năm sẽ tiếp tục tăng 7-8% Sản lượng sữa nước của cả nướcnăm 2021 ước đạt hơn 1.770 triệu lít, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2020 Trong hai năm 2020 - 2021, mặc dù khó khăn vì dịch bệnh, nhưng doanh thu thịtrường sữa Việt Nam năm 2020 ước tính đạt 113.700 tỷ đồng và năm 2021 ướcđạt 119.300 tỷ đồng Qua đó cho thấy ngành sữa đang có tiềm năng phát triểnmạnh mẽ, các doanh nghiệp trong nước lẫn doanh nghiệp nước ngoài đang chạyđua khốc liệt để cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả, chiến dịchmarketing với mục đích giành lấy khách hàng

Với thị trường sữa trong nước Vinamilk đang chiếm vị thế với hơn 40 năm qualuôn làm tốt vai trò của người dẫn đầu Công ty đã từng bước lựa chọn cho mìnhnhững hướng đi đúng đắn những chiến lược chủ động sắc bén và cả giải pháphợp lý kịp thời Vinamilk đã đưa nguồn dinh dưỡng thiết yếu đến tay hàng triệungười dân Việt với nghĩa cử cao đẹp đó là góp phần giúp Vinamilk xây dựngmột hình ảnh tốt đẹp nhất trong lòng công chúng, một thương hiệu không nhữngbảo đảm về chất lượng mà còn đầy ắp tinh thần

Trang 5

Với hy vọng giúp ngành công nghiệp sữa nước nhà mà Vinamilk là một đạidiện có thể nâng cao năng lực cạnh tranh với đối thủ trong nước đồng thời thànhcông trên trường quốc tế mà nhóm chúng em chọn chọn đề tài xây dựng chiếnlược cho công ty cổ phần Vinamilk.

2 Mục tiêu của đề tài

Kinh doanh sẽ thành công nếu chúng ta có những bước chuẩn bị vữngchắc và biết nắm bắt cơ hội kịp thời Để làm tốt những bước chuẩn bị ấy, ngườilàm kinh doanh phải có kiến thức cũng như kinh nghiệm cần thiết để đưa ranhững chiến lược thật khôn khéo giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tạirút ra kinh nghiệm cho tương lai Vì vậy đề tài này được thực hiện với mục tiêuxây dựng chiến lược kinh doanh cho Vinamilk thông qua việc phân tích các yếu

tố tác động và xem xét xu thế thời đại, giúp cho công ty ngày một tiến xa hơntrên thương trường quốc tế

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Do mục tiêu của đề tài là phân tích tìm ra được một chiến lược kinhdoanh khả thi cho Vinamilk nên đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho Vinamilknhiều hơn vì nó sẽ giúp công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau của môitrường kinh doanh thông qua phân tích ma trận SWOT, ma trận SPACE Từ đócông ty sẽ có cái nhìn bao quát hơn về thị trường, về vị thế của mình Đồng thờibài viết đưa ra những chiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển dài lâu củaVinamilk trong tương lai

Trang 6

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Cho đến ngày nay, có nhiều khái niệm về chiến lược, tùy theo cách tiếpcận

khác nhau mà các tác giả:

Theo Robert Allio “Chiến lược là nghệ thuật triển khai các nguồn lực hướng tớicác cơ hội thị trường theo cách phân biệt doanh nghiệp với các đối thủ cạnhtranh”

Nói cách khác, chiến lược là:

● Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn

● Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và hoạt động nào doanhnghiệp thực hiện trên thị trường đó

● Doanh nghiệp sẽ làm như thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủcạnh tranh trên thị trường

● Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, nănglực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để cạnh tranh

● Giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hạn trong và ngoàidoanh nghiệp cần là gì

Chiến lược kinh doanh sẽ được kiểm soát như thế nào? - Quản trị chiến lượcTheo nghĩa rộng, quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xâydựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức cóthể đạt được mục tiêu của nó Chú trọng vào việc phối kết hợp các mặt quản trị,marketing, tài chính - kế toán, sản phẩm, nghiên cứu và phát triển và hệ thốngthông tin để đạt tới sự thành công cho doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, xâydựng chiến lược kinh doanh là vô cùng cần thiết, bởi có chiến lược rõ ràng thì tổchức có thể chủ động định hình trước cách thức điều hành công việc kinh doanh,gắn kết các hành động và quyết định độc lập, riêng rẽ của các nhà quản lý và

Trang 7

nhân viên vào trong một khuôn khổ, kế hoạch tác chiến cố kết thống nhất chặtchẽ toàn công ty.

Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thựchiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trịviên cấp cao Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mậtthông tin trong cạnh tranh

1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đíchhướng đi của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động củadoanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hộikinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối

đe dọa trên thương trường kinh doanh

Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăngcường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục vàbền vững

1.3 Lý luận về quản trị chiến lược

Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanhnghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có ảnh hưởng tới vịthế đó Quá trình phân tích chiến lược có thể được trợ giúp bằng một số công cụbao gồm: Phân tích PEST - kỹ thuật hiểu môi trường trong đó doanh nghiệpđang hoạt động

Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương án chọn - kỹ thuật xây dựng nhiều viễncảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp

Phân tích 5 lực lượng - kỹ thuật xác định các lực lượng có thể ảnh hưởng đếnmức độ cạnh tranh trong một một ngành

Phân đoạn thị trường - kỹ thuật tìm kiếm cách xác định sự giống và khác nhaugiữa các nhóm khách hàng

Phân tích đối thủ cạnh tranh để tìm ra vị thế cạnh tranh tổng thể cho doanhnghiệp

Trang 8

Phân tích mô hình SWOT để tóm tắt những vấn đề then chốt từ môi trường bêntrong và môi trường bên ngoài đối với doanh nghiệp.

● Cấp cơ sở: Cấp này còn gọi là SBU - đơn vị kinh doanh chiến lược Xácđịnh những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụcủa mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lược chung của công tytrong phạm vi mà nó đảm trách

● Cấp chức năng: Là nơi tập trung hỗ trợ cho chiến lược công ty và chiếnlược cấp cơ sở kinh doanh Cấp này xây dựng các chiến lược cụ thể theotừng chức năng và lĩnh vực quản trị

1.5 Mô hình quản trị chiến lược

Mô hình quản trị chiến lược bao gồm các nội dung:

● Xác định sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược hiện tại

● Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô để xác định cơ hội và nguy cơ

● Phân tích các nguồn lực để xác định các điểm mạnh, điểm yếu của tổchức

● Xác định lợi thế cạnh tranh, phân tích SWOT xét lại sứ mệnh của tổ chức

● Xác định mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn

● Chiến lược công ty

● Chính sách và phân phối tài nguyên

● Lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược mới

● Thực hiện những thay đổi để thực hiện chiến lược

● Lãnh đạo quyền lực và văn hóa tổ chức

● Đo lường và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược

Trang 10

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

Công ty sữa Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam,tên gọi là khác: Vinamilk ( tên tiếng Anh là: Vietnam Dairy Products Joint StockCompany ), có mã chứng khoán HOSE: VNM Đây là doanh nghiệp chuyên sảnxuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liênquan tại Việt Nam

Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất cácsản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnhphần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như:

● 54,5% thị phần sữa trong nước

● 40,6% thị phần sữa bột

● 33,9% thị phần sữa chua uống

● 84,5% thị phần sữa chua ăn

● 79,7 thị phần sữa đặc

Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân bổ đều khắp 63 tỉnhthành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk ViệtNam còn được xuất khẩu sang 54 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,

Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông, Sau hơn 40 năm vận hành và phát triển,công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chinhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia, 1 văn phòng đại diệntại Thái Lan

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Vinamilk là một trong những tập đoàn sản xuất sữa lớn nhất tại Việt Nam,được thành lập vào năm 1976 Từ khi thành lập cho đến nay, Vinamilk đã trảiqua nhiều giai đoạn phát triển đáng kể

Năm 2003, Vinamilk đã chào sàn HOSE ( Sở Giao dịch Chứng khoán TP HồChí Minh ) và trở thành công ty niêm yết đầu tiên trong lĩnh vực sữa tại ViệtNam Từ đó, Vinamilk đã tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và phân phối sảnphẩm của mình trên khắp cả nước và đưa ra thị trường quốc tế

Trang 11

Năm 2013, Vinamilk đã trở thành tập đoàn sữa lớn nhất Việt Nam với doanh thuhơn 30.000 tỷ đồng và cổ phiếu Vinamilk được xếp vào nhóm VN30 tại thịtrường chứng khoán Việt Nam Năm 2017, Vinamilk mở rộng sang thị trườngĐông Nam Á và đưa các sản phẩm đến thị trường các quốc gia như: Mỹ,Canada, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan,….vv

Năm 2021: Góp vốn 50% thành lập liên doanh cùng Del Monte Philippines, Inc (DPMI) – một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống hàng đầu tại Philippines và

đã chính thức phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng tại đây từ Q4/2021.Năm 2022:

● Tháng 03: Góp thêm 8,2 triệu USD (tương đương 189 tỷ đồng) vàoLao-Jagro Development XiengKhuang Co

● Tháng 5: Khởi công “Trang trại sinh thái, bò sữa công nghệ cao” và nhậnQuyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cho Nhà máy chế biến sữa côngnghệ cao Mộc Châu, chính thức xây dựng Tổ hợp Thiên đường sữa MộcChâu

● Tháng 7: Tiếp nhận 1000 bò sữa HF thuần chủng nhập khẩu trực tiếp từ

Mỹ đưa về Trang trại Lao-Jagro

● Tháng 11: Công bố nâng tổng vốn đầu tư cho các dự án tại Campuchia lên

42 triệu USD (tương đương gần 1.100 tỷ đồng) và lên kế hoạch xây dựngtrang trại bò sữa với sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt trên 4.000tấn/năm

Đến năm 2025, Vinamilk đặt mục tiêu trở thành tập đoàn sữa hàng đầu khu vựcĐông Nam Á với doanh thu trên 3 tỷ USD và chú trọng vào việc đầu tư nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến công nghệ sản xuất, mở rộng thị trường

và tăng cường quản lý hiệu quả

2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh

● Tầm nhìn

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng vàsức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

● Sứ mệnh

Trang 12

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượngcao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao củamình với cuộc sống con người và xã hội”

● Triết lý kinh doanh

“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnhthổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồnghành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng”

2.3 Mục tiêu

Giai đoạn 2022 – 2026, Vinamilk dự kiến nới rộng thị phần thêm 0,5% lên56% và doanh thu lên 5% đạt 64.070 tỷ đồng, cao hơn so với mức tăng 2,2% củanăm 2021 mặc dù bức tranh kinh doanh còn đang phải đối mặt nhiều khó khăn,đáng kể đến là việc sức mua của người tiêu dùng đang bị ảnh hưởng lớn do tìnhhình lạm phát liên quan đến các cuộc khủng hoảng chuỗi cung ứng và năng

Trang 13

lượng toàn cầu chưa thể sớm hạ nhiệt trong nửa đầu năm 2022 Lợi nhuận trướcthuế (LNTT) cả năm thu về dự kiến đạt mức 12.000 tỷ đồng.

Xa hơn, Vinamilk kỳ vọng sẽ đạt 86.200 tỷ đồng tổng doanh thu và 16.000 tỷđồng lợi nhuận trước thuế vào năm 2026 Tăng trưởng kép giai đoạn 2021 -

2026 tương ứng ở mức 7,2% đối với doanh thu và 4,4% đối với lợi nhuận Mụctiêu này xây dựng trên kỳ vọng ngành hàng tiêu dùng phục hồi nhanh từ sau năm

2022, khi mà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2022-2026 có thểtăng tốc lên mức 7,7% và 7,5%/năm

Đến giai đoạn 2030: Chiếm lĩnh thị phần Châu Á về các sản phẩm từ sữa

(khoảng 30% thị phần)

Vinamilk đang không ngừng cải tiến và hoàn thiện hơn để hướng đến nhiềunước trên thị trường quốc tế Tính đến thời điểm hiện tại, sản phẩm củaVinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trên thế giới, bao gồm khu vựcĐông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi như Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc,Nhật Bản, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Úc Vinamilk đang tiếptục tìm kiếm và mở rộng thị trường sang Châu Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,…

Trang 14

● Kinh doanh bất động sản’’, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đithuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật kinh doanh Bất động sản năm2014).

● Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải

● Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêuthụ sản phẩm của công ty

● Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thựcphẩm chế biến, chè uống, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất

và chế biến tại trụ sở)

● Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở)

● Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở)

● Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng từ trà và vang

● Sản xuất, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chăn nuôi vàhỗn hợp bột phục vụ hoạt động chăn nuôi

2.5 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp vàphân bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệmcủa mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp choVinamilk hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhauchặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh

Trang 15

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY VINAMILK

3 Phân tích môi trường vĩ mô

3.1 Môi trường kinh tế

- Ngày 04/01/2023 Quốc hội Lào phê chuẩn mục tiêu tăng trưởngtăng trưởngkinh tế năm 2023 đạt ít nhất 4,5% cho năm 2023.

Thao chính phủ Lào, ngành nông nghiệp của nước này dự kiến sẽ tăng trưởngkhoảng 2,5% trong năm 2023, chiếm 17,2% GDP, trong khi ngành công nghiệp

sẽ tăng trưởng 5%, chiếm 34,2% GDP

Lĩnh vực dịch vụ dự kiến sẽ tăng trưởng ở mức 4,7%, chiếm 37,5% GDP, trongkhi thu thuế dự kiến sẽ tăng 4,3%, chiếm 11,1% GDP

Giá trị GDP dự kiến sẽ tăng lên 234.160 tỷ kip (13,6 tỷ USD) vào cuối năm, vớiGDP bình quân đầu người là 1.625 USD và tổng thu nhập quốc dân (GNI) bìnhquân đầu người là 1.534 USD

Phát biểu tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa IX, Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tưLào, ông Khamjane Vongphosy, cho biết chính phủ đã cam kết kiểm soát lạmphát ở mức trần không quá 9% cho năm 2023

+ Theo VOV.VN - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đưa ra những đánh giárất lạc quan về tình hình phục hồi kinh tế Lào, trong đó dự báo tăng trưởng kinh

tế của nước này đạt 3,4% trong năm nay, và tăng trưởng mạnh mẽ hơn lên mức3,7% trong năm 2023

Theo đó, ngân hàng ADB ghi nhận kinh tế Lào dự kiến sẽ phục hồi ở mức 3,4%trong năm 2022 và tăng trưởng mạnh mẽ hơn ở mức 3,7% trong năm 2023 nhờ

tỷ lệ tiêm phòng vaccine ngừa Covid-19 cao, đồng thời đẩy mạnh xúc tiếnthương mại và tiếp tục thực hiện các chính sách tài khóa tiền tệ mở rộng Chínhphủ Lào đã đặt mục tiêu từ nay đến năm 2025, tăng trưởng GDP hàng năm đạt ít

Trang 16

nhất là 4%, Chính phủ cũng chú trọng công tác quản lý tỷ giá hối đoái và lạmphát, giảm bớt khó khăn cho đời sống nhân dân; đồng thời, chỉ đạo việc “trảithảm đỏ” đón các nhà đầu tư nước ngoài và đưa ra một số biện pháp như nângcao năng suất và phát triển công nghiệp chế biến, nhất là dọc hai bên hành langđường sắt Lào-Trung để tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông sản, đẩy mạnh

du lịch nội địa với khẩu hiệu “người Lào du lịch Lào” và tiếp tục tăng cườnghợp tác đối tác công-tư cũng như phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, vv

3.2 Pháp luật và Chính trị

Năm 2023, Lào khẳng định tiếp tục kiên định đường lối đối ngoại chủ động và

tự chủ trên cơ sở kiên định đường lối hòa bình, độc lập, hữu nghị, hợp tác, lấyngoại giao phòng ngừa là phương hướng chính; tiếp tục triển khai quan hệ hợptác đa dạng, đa phương, đa cấp độ trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng

có lợi; tăng cường tính chủ động trong việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác vớicác nước bạn bè chiến lược để nâng tầm và đạt hiệu quả cao trong hợp tác Tìnhhình chính trị- nội bộ Lào cơ bản ổn định, an ninh, trật tự, an toàn xã hội đượcbảo đảm, công tác phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội được đẩy mạnh.Tuy nhiên, trong xu thế chung toàn cầu, Chính phủ Lào đã thực hiện các chínhsách giảm chi tiêu công, giảm lạm phát và giảm dần các biện pháp phòng ngừa,hạn chế nhằm phục hồi kinh tế Trong năm 2023, Lào vẫn nỗ lực duy trì và tăngcường quan hệ đối ngoại với các nước truyền thống, các nước láng giềng, đồngthời tranh thủ thúc đẩy, mở rộng quan hệ, kết nối song phương và đa phương.Ngoài Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Hàn Quốc, Lào cũng đã tích cực mởrộng quan hệ hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế, đặc biệt có những đối tácmới như: Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, Australia, WB, IMF, ADB…

Việt Nam và Lào tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong các vấn đề khu vực và quốc tếcùng quan tâm, ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn đa phương, nhất là tại Liên hợpquốc, ASEAN Thăm chính thức Lào lần đầu, Thủ tướng Phạm Minh Chínhcùng Thủ tướng Sonexay Siphandone đồng chủ trì Kỳ họp lần thứ 45 Ủy banliên Chính phủ Việt Nam-Lào, tiến hành rà soát, đánh giá những thành tựu hợp

Trang 17

tác nổi bật và đề ra phương hướng chủ đạo phát triển quan hệ hai nước trongnăm 2023 Các nhà lãnh đạo hai nước trao đổi về các biện pháp tăng cường hợptác chính trị, đối ngoại; đẩy mạnh hợp tác an ninh, quốc phòng; thúc đẩy hợp táckinh tế, thương mại và đầu tư, hợp tác giáo dục, văn hóa, hỗ trợ lẫn nhau trongtiến trình phục hồi, gắn kết hai nền kinh tế và triển khai những dự án trọng điểm.

3.3 Văn hoá và xã hội

Đối với Lào, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩmđóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tintrở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn… khiến con ngườicàng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn cácnhu cầu về thể chất Một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Lào

là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi

Vì thế công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín chất lượng thì rất dễkhiến khách hàng trung thành sử dụng với sản phẩm của Công ty

Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc điểm về hình thể của người Lào

là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với trên thế giới cộng thêm tâm lýmuốn chứng tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác Vì lẽ đó mộttrong những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thànhnên một phong cách sống khỏe mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất và trí tuệ,con người năng động, sáng tạo, một hình mẫu lí tưởng dĩ nhiên hiệu quả đạtđược là vô cùng lớn Một điều thú vị nữa cũng không kém phần trong quan điểmcủa người Á Đông, việc tôn vinh hình ảnh quốc gia, tình hữu nghị thông quathương hiệu hợp tác mạnh mẽ và toàn diện giữa các nước anh em

3.4 Dân số

- Lào có khoảng hiện 7,4 triệu dân, trong đó 60% dân số dưới 25 tuổi Dự báođến năm 2030 dân số Lào sẽ tăng gần 1 triệu người khoảng 8,1 triệu dân Làođang trong giai đoạn dân số vàng

+ Đây là yếu tố quyết định:

Trang 18

Tuỳ theo độ tuổi mà thương hiệu Vinamilk sẽ có những chiến lược phân đoạn thịtrường theo từng sản phẩm khác nhau Cụ thể:

● Hiện tại, trẻ em chiếm 27% tổng dân số cả nước và là đối tượng tiêu thụsữa nước chính, do đó, Vinamilk đang hướng nhóm khách hàng này sửdụng các dòng sản phẩm tăng cường sức đề kháng, tăng chiều cao, điểnhình là sữa nước

● Nhóm người trưởng thành (từ 15 đến 59 tuổi) chiếm 69% dân số cả nước,một tỷ lệ khá cao Đây là nhóm người lao động có thu nhập và chi phí do

đó là đối tượng quyết định mua hàng, thường quan tâm đến chất lượngcủa sản phẩm và nhãn hiệu Với nhóm khách hàng trong độ tuổi này,Vinamilk không giới hạn phân phối riêng một loại sản phẩm nào

● Người lớn tuổi: chỉ chiếm 4% dân số, một tỷ lệ rất nhỏ, và người lớn tuổi

sẽ sử dụng loại sữa bột nhiều hơn sữa nước, vì vậy đây là nhóm đối tượngtiềm năng trong xu hướng tiêu thụ sữa nước trong thời gian tới

Sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa ở Lào và thực tế cho thấy tiềm năng tolớn này có ảnh hưởng lớn đến mức tăng tiêu thụ sữa hàng năm lên đến 40%,trong đó tập trung mạnh ở khu vực thành thị Đồng thời, mức sống ngày càngđược nâng cao, điều này cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp sữa ở vùng đất

có tiềm năng và phát triển như Lào

3.5 Điều kiện tự nhiên

Lào có diện tích là 236.800 km2, có biên giới với Thái Lan, Việt Nam, TrungQuốc, Myanmar, Campuchia Đặc biệt Lào không có đường bờ biển, khí hậunhiệt đới gió mùa, địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, đồng bằngtập chung ở phía Tây và phía Nam, có hệ thống sông ngòi dày đặc Một vài nơi

có khí hậu vô cùng phù hợp để nuôi bò sữa như Xiêng Khoảng, vv

Cao nguyên Xiêng Khoảng ở độ cao hơn 1.000m so với mực nước biển nên khíhậu mát mẻ, ôn hoà nên rất dễ chịu quanh năm cho đàn bò sữa Giữa mùa đông,

Trang 19

trời vẫn luôn tạnh ráo Tuy nhiên, đàn bò vẫn sẽ được theo dõi kỹ lưỡng để đảm

bảo tinh thần thoải mái và khỏe mạnh.

Tổ hợp "Resort” bò sữa tọa lạc tại cao nguyên Xiêng Khoảng, Lào Tên gọi

"Xiêng Khoảng” trong tiếng Lào có nghĩa là "Thành phố phía chân trời” – nơigiao thoa giữa trời và đất - phần nào đã mô tả được vị trí địa lý đặc biệt và thiênnhiên thuần khiết, mát mẻ trong lành của nơi này Cao nguyên Xiêng Khoảng cóđiều kiện lý tưởng với chăn nuôi bò sữa, đặc biệt là bò sữa organic Với địa hìnhbình nguyên rộng lớn, địa hình bằng phẳng, xen kẽ với các đồi thấp tương tự địahình New Zealand, các trang trại bò sữa ở đây có thể để đáp ứng tất cả các tiêuchuẩn Organic khắt khe nhất của châu Âu, Mỹ và Nhật Bản

3.6 Khoa học - Công nghệ

Yếu tố khoa học – công nghệ không ngừng đảm bảo cho sự phát triển củadoanh nghiệp mà còn tạo ra ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay cácthiết bị công nghệ sản xuất mà Vinamilk sử dụng đều đạt tiêu chuẩn quốc tế, sửdụng công nghệ đóng gói hiện đại, nhập khẩu công nghệ từ các hãng cung cấpthiết bị nổi tiếng như: Trota Pak ( Thụy Điển ), APV (Dan Mach)

Các dây chuyền có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới, hiện đại, điều khiển tự động,hoặc bán tự động đáp ứng được yêu cầu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Sử dụng công nghệ tiên tiến cho việc nuôi dưỡng đàn như: Mạng Ethernet, côngnghệ kết nối không dây Bluetooth, Wifi và kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ

xa với các thẻ RFID gắn chip nhận dạng tự động, hệ thống cảm biến sinh học,camera giám sát giúp sản lượng đàn bò sữa ngày càng nâng cao

4 Phân tích môi trường vi mô của công ty

4.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinamilk

Trang 20

Đối thủ cạnh tranh Điểm mạnh Điểm yếu

Lao Dairy + Là hãng sữa nổi tiếng

+Số lượng ít, không đa dạngsản phẩm

+ Công nghệ, dây chuyền sảnxuất chưa hiện đại

Khong Guan + Là một trong trong

những công ty sữa nổitiếng của Lào

+ Chuyên sản xuất vềsữa tươi, sữa đặc·

+Số lượng ít, không đa dạngsản phẩm

+ Công nghệ, dây chuyền sảnxuất chưa hiện đại

Foremost Lao + Thương hiệu nổi tiếng

tại Lào

+ Chuyên sản xuất vềsữa chua Foremost vàsữa tươi Foremost

+Số lượng ít, không đa dạngsản phẩm

+ Công nghệ, dây chuyền sảnxuất chưa hiện đại

4.2 Nhà cung cấp

Trang 21

Nguồn cung ứng đầu vào cho chuỗi cung ứng của Lào Đầu vào của công ty sữaLào gồm: Nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các

hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước

● Nguồn nguyên liệu tại Lào :

Công ty thành lập các trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò thu muanguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân, nông trại nuôi bò và thực hiệncân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảo quản và vận chuyểnđến nhà máy sản xuất Trung tâm sẽ cung cấp thông tin cho hộ nông dân

về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thời,trung tâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ nông dân nuôi bò

● Nguồn nguyên liệu nhập khẩu: Vinamilk lựa chọn những nguồn cung cấpnguyên liệu từ các nước có nền nông nghiệp tiên tiến, đảm bảo các tiêuchuẩn về an toàn và chất lượng Các nguồn cung cấp nguyên liệu chínhsang Laos hiện nay của Vinamilk là Việt Nam,Mỹ, New Zealand, và ChâuÂu

Danh sách nhà cung cấp của vinamilk

Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung

cấp

Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu

Hoogwegt InternationalBV

Sữa bột nguyên liệu

Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thépTetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy

4.3 Khách hàng

Trang 22

Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành 2 nhóm bao gồm nhóm khách hàng cánhân và nhóm khách hàng tổ chức Vinamilk luôn mang đến cho khách hàngnhững sản phẩm chất lượng cao nhất, bổ dưỡng nhất và thơm ngon nhất cho sứckhỏe của từng thành viên trong gia đình Ở mọi lứa tuổi, mọi đối tượng đều phùhợp với sản phẩm của Vinamilk.

● Nhóm khách hàng cá nhân: Là người tiêu dùng có nhu cầu mua hàng

và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm, hiện tại ở Lào trẻ em chiếm 27%tổng số dân, người trưởng thành chiếm 69% và người lớn tuổi chiến 4% tổng

số dân, Vinamilk có nhiều loại sản phẩm giá cả hợp lý, phù hợp với từngmong muốn của từng nhóm đối tượng, từ trẻ nhỏ, người trưởng thành, phụ

nữ có thai đến người cao tuổi

● Nhóm khách hàng tổ chức: Là các nhà phân phối, nhà bán buôn, bán lẻ,cửa hàng, siêu thị… có nhu cầu và sẵn sàng phân phối các sản phẩm.Đây là nhóm có các yêu cầu về tỷ lệ chiết khấu, thưởng doanh số, đặthàng kịp thời,… liên quan đến chiến lược phân phối sản phẩm

4.4 Sản phẩm thay thế.

Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, vớitrẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi - sữa có tác dụng hỗ trợ sứckhỏe Nhưng các sản phẩm thay thế này về chất lượng và độ dinh dưỡng khônghoàn toàn thay thế được sữa

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữanhư: trà xanh, cafe lon, các loại nước ngọt… Tuy nhiên, do đặc điểm văn hoá vàsức khỏe người Lào, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa

Các sản phẩm thay thế sữa đang trở thành lựa chọn phổ biến trên thị trường Lào,đặc biệt là trong cộng đồng người tiêu dùng có nhu cầu tìm kiếm các sản phẩmkhông chứa động vật và có giá trị dinh dưỡng cao Dưới đây là một số thông tinchi tiết hơn về các sản phẩm thay thế sữa ở thị trường Lào:

Trang 23

- Các sản phẩm thay thế cho các loại sữa truyền thống bao gồm:

1 Sữa đậu nành: Sữa đậu nành là một sản phẩm sữa thực vật phổ biến và rấtđược ưa chuộng trên toàn cầu Sữa đậu nành có hàm lượng protein cao, khôngchứa lactose và cholesterol, và cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất Sữa đậunành cũng có nhiều loại vị khác nhau để lựa chọn như vị hạt điều, vị vani, vịsocola, v.v

2 Sữa hạnh nhân: Sữa hạnh nhân là một sản phẩm sữa thực vật có hàm lượngchất béo và đạm cao, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và chất xơ Sữa hạnh nhâncũng không chứa lactose và cholesterol, phù hợp với người ăn chay và người bị

dị ứng với sữa bò

3 Sữa hạt chia: Sữa hạt chia được làm từ hạt chia ngâm nước và xay nhuyễn,thường được sử dụng để thay thế sữa trong các công thức làm bánh hoặc trongcác món ăn Sữa hạt chia có hàm lượng chất xơ, chất đạm, axit béo omega-3 vàomega-6, và các chất dinh dưỡng khác

4 Sữa lúa mạch: Sữa lúa mạch là sản phẩm sữa thực vật được làm từ hạt lúamạch, có hàm lượng chất xơ, chất đạm, vitamin và khoáng chất Sữa lúa mạchkhông chứa lactose, gluten và cholesterol, phù hợp cho người ăn chay và người

có tiền sử dị ứng

5 Sữa hạt đậu: Sữa hạt đậu là sản phẩm sữa thực vật được làm từ hạt đậu, cóhàm lượng protein và chất xơ cao, không chứa lactose và cholesterol Sữa hạtđậu thường được sử dụng trong các công thức nấu ăn và làm bánh

Ngoài ra, còn có nhiều sản phẩm thực vật khác như sữa hạt dẻ cười,

sữa ô-liu, sữa đậu phộng, v.v đang trở thành lựa chọn phổ biến cho người tiêudùng muốn thay thế sữa bò

4.5 Phân tích chuỗi giá trị của Vinamilk

Trang 24

4.5.1 Các hoạt động hỗ trợ

- Vinamilk xây tổ hợp 'resort' bò sữa organic 5.000 ha tại Lào Dự án tại nướcngoài đầu tiên của Vinamilk về lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi bò sữa chínhthức khởi công giai đoạn một với tổng vốn đầu tư 500 triệu đôla Ngày 24/5, tạitỉnh Xiêng Khoảng, Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Tổ hợp "Resort" bòsữa Organic quy mô 5.000 ha của Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilkchính thức khởi công giai đoạn 1 Dự án đồng thời là kết quả hợp tác chiến lượcgiữa Vinamilk với công ty liên doanh của Lào và Nhật Bản Lao-Jagro Tổ hợp

"Resort" bò sữa của Vinamilk tọa lạc tại cao nguyên Xiêng Khoảng (Lào), dựkiến hoạt động vào năm 2022, định hướng trở thành tổ hợp trang trại có quy mô20.000 ha với đàn bò 100.000

- Ngày 6/7/2022, Vinamilk tiếp nhận thành công 1000 bò sữa HF thuần chủngnhập khẩu trực tiếp từ Mỹ về Cảng Nghi Sơn, Thanh Hóa để đưa về Trang trạiVinamilk Lao-Jagro tại cao nguyên Xiêng Khoảng, Lào Đàn bò sữa này nằmtrong đợt nhập khẩu bò với tổng số lượng hơn 2500 con của Vinamilk, để tăngcường đàn bò cho các trang trại Green Farm tại Thanh Hóa, Quảng Ngãi vàtrang trại Lao-Jagro Theo thông tin từ đại diện Vinamilk, đây là đàn bò sữathuần chủng HF, đã được các chuyên gia di truyền chọn lọc kỹ càng qua lý lịchphả hệ 3 đời, bò tơ độ tuổi từ 09 đến 13 tháng Đặc biệt với đàn bò nhập khẩulần này, mỗi cá thể bò đều được kiểm tra, đánh giá về chỉ số tổng hiệu suất ditruyền đều ở mức cao Bò được chọn lọc trong đàn có sản lượng trung bình trên10.000 lít/con/chu kỳ 305 ngày, tương đương 38-40 lít sữa mỗi ngày Với quỹđất dồi dào hơn 5.000 ha, đàn bò tại "Resort” bò sữa này sẽ được tự do đi lại, vuichơi trên những cánh đồng rộng lớn trồng cỏ và bắp Đặc biệt, tại đây còn cónhững cánh đồng yến mạch, thơm ngon và đầy dinh dưỡng, cung cấp nguồnthức ăn tự nhiên và chất lượng cao cho đàn bò sữa organic Bên cạnh môi trườngsống lý tưởng sẵn có của cao nguyên Xiêng Khoảng, Vinamilk định hướng ápdụng công nghệ 4.0 toàn diện và hiện đại bậc nhất như tiêu chuẩn của các

"Resort bò sữa” của Vinamilk tại Việt Nam Quy trình về quản lý trang trại và

Trang 25

chăm sóc đàn bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế cũng sẽ được Vinamilk áp dụng tạiLào để đảm bảo chất lượng nguồn sữa tươi Organic chuẩn 3 Không: khônghormone tăng trưởng, không dư lượng kháng sinh, không thuốc trừ sâu.

- Về đánh giá chung, cơ sở hạ tầng có tác động mạnh và tốt đến Vinamilk Cơ sở

hạ tầng vững chắc là một điểm mạnh để Vinamilk có được một nền tảng vữngchắc trong việc phát triển công nghệ từ đó xây dựng hình ảnh của công ty tronglòng khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh với đối thủ hiện tại và đồng thời tạo ramột rào cản vững chắc trước những đối thủ tiềm ẩn

- Năng lực về tài chính

Giai đoạn 1 của dự án có tổng diện tích quy hoạch là 5.000ha, quy mô tổng đàn

bò 24.000 con, với vốn đầu tư ban đầu là 120 triệu USD Giai đoạn 2 sẽ đượcđầu tư để nâng quy mô đàn bò dự kiến lên đến 100.000 con, trên diện tích từ15.000ha đến 20.000ha Tổng mức đầu tư cho cả hai giai đoạn dự kiến là 500triệu USD Trang trại đang hoàn thiện các công tác xây dựng cuối cùng và đẩynhanh việc lắp đặt máy móc thiết bị cũng như đưa vào ứng dụng các công nghệtiên tiến, tương tự như tại 13 trang trại bò sữa tại Việt Nam của Vinamilk Vớiviệc nhập khẩu đàn bò 1.000 con lần này, trang trại dự kiến sẽ khánh thành vàocuối năm 2022 đầu 2023 Việc đầu tư xây dựng Tổ hợp "Resort” bò sữa Organictại Lào nằm trong chiến lược dài hạn của Vinamilk về phát triển vùng nguyênliệu sữa tươi cả trong và ngoài nước Đặc biệt là nguồn nguyên liệu sữa tươiorganic để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng Trước mắt, khihoàn thành và đi vào hoạt động, tổ hợp sẽ cung cấp nguồn sữa tươi organic caocấp theo các tiêu chuẩn của Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản cho các nhà máy củaVinamilk tại khu vực miền Trung Việt Nam

4.5.2 Các hoạt động chính

Khâu cung ứng đầu vào

Trang 26

Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa vinamilk bao gồm: nguồn nguyênliệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nôngtrại nuôi bò tại Lào Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộnông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vàocho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa Sữa được thu mua từ các nông trạiphải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công tyVinamilk và các nông trại sữa nội địa Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quátrình kiểm tra gắt gao khi tiếp nhận các chỉ tiêu sau: Cảm quan, đảm bảo chấtkhô chất béo lớn hơn, độ tươi, độ acid, chỉ tiêu vi sinh, hàm lượng kim loạinặng, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh).Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độtươi, không bị tủa bởi cồn 75 độ Trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò muanguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân, nông trại nuôi bò, thực hiện cân đokhối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đến nhà máysản xuất Từ trung tâm có thể thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả vànhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng Thời trung tâm thu mua sẽ thanh toántiền cho các hộ nông dân nuôi bò Song song với hệ thống trang trại hiện đại,Khối Phát Triển Vùng Nguyên Liệu duy trì ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩmSTNL cho hàng ngàn đơn vị/hộ chăn nuôi trong cả nước, tạo nên một cầu nốiphát triển bền vững, hài hòa với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, giảmgiá thành Hệ thống các trạm sữa là mắt xích không thể thiếu trong mối liên kếtnày Từ năm 2016, Khối Phát Triển Vùng Nguyên Liệu đã hoàn thành chươngtrình nâng cấp, hiện đại hóa các trạm thu mua sữa, tuân thủ các yêu cầu nghiêmngặt về vệ sinh, an toàn thực phẩm Đồng thời xây dựng mới các trạm sữa theo

mô hình hiện đại, quy trình khép kín, đáp ứng nhu cầu mở rộng chăn nuôi của bàcon nông dân

=> Vinamilk không chỉ đầu tư các công ty vệ tinh đề chủ động trong việc cungứng nguyên vật liệu đầu vào mà còn có các chương trình đào tạo, tập huấn chocác hộ chăn nuôi bò sữa, chủ trang trại nhỏ lẻ để đa dạng nguồn cung, tạo công

Ngày đăng: 03/05/2023, 19:57

w