PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Tên đề tài: Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn In offset trong sản xuất bao bì hộp giấy Chương 2 : Tổng qua
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT
LƯỢNG CÔNG ĐOẠN IN OFFSET TRONG SẢN
XUẤT BAO BÌ HỘP GIẤY
GVHD: TS TRƯƠNG THẾ TRUNG SVTH: NGUYỄN MẠNH DŨNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN
ĐẶNG MINH HUY TRẦN DUY KHOA TRẦN TÂM ANH TÀI
S K L 0 0 8 3 2 9
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TÀO CHẤT LƯỢNG CAO
NGÀNH: CÔNG NGHỆ IN
GVHD: ThS TRƯƠNG THẾ TRUNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Tên đề tài: Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn In offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Trong khoảng thời gian đi thực tập tại doanh nghiệp in ấn
Khảo sát ý kiến của các anh chị nhân viên và các anh thợ máy ở xưởng trong công ty mình thực tập
Nội dung thực hiện ban đầu
Tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì hộp giấy và các phương thức kiểm soát các yếu tố đã xác định
Tổng hợp các tài liệu tham khảo đưa ra đề xuất quy trình kiểm soát ở công đoạn in offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Nội dung thực dung thực hiện đợt 1: từ 3/5 đến 1/6
Tham khảo phương pháp triển khai một số đề tài
Xác định mục tiêu chính cụ thể theo tên đề tài
Trang 4 Tìm kiếm tài liệu liên quan vấn đề của đề tài
Xây dựng kế hoạch tiến hành triển khai với nội dung cụ thể từng công đoạn và thời gian hoàn thành các nội dung trong kế hoạch (Dự kiến giữa tháng 7 phải hoàn thành)
Viết đề cương chi tiết của đề tài
Nội dung thực dung thực hiện đợt 2: từ 2/6 đến 16/7
Hoàn thành đồ án dựa trên đề cương chi tiết GVHD đã sửa
Trang 5PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Tên đề tài: Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn In offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
Chương 2 : Tổng quan về đề tài
Chương 3 : Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng công đoạn in offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
Chương 4: Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn in offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
Chương 5 : Thực nghiệm quy trình kiểm soát
2.2 Về nội dung đề tài
Chương 2 đã trình bày được một số tiêu chuẩn vận dụng trong đánh giá kiểm soát chất lượng sản phẩm
Trang 6 Nội dung chương 3 nhóm đã giải quyết được mục tiêu chính của đề tài:
o Xác định tiêu chí đánh giá chất lượng công đoạn in offset trong quá trình sản xuất bao bì hộp giấy
công đoạn in
Chương 4 đã xây dựng được qui trình kiểm soát chất lượng tờ in offset trong qui trình sản xuất bao bì hộp
2.3 Về ưu và nhược điểm của đề tài
giá hiệu quả thực tế
tối đa Điểm
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT)
Tính sáng tạo của đồ án 10 5
Tính cấp thiết của đề tài 10 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội,… 10 10 Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc
quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực
tế
Khả năng cải tiến và phát triển 10 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
Trang 74 KẾT LUẬN
Đồng ý cho bảo vệ: Đồng ý
Không đồng ý cho bảo vệ
Ngày 18 tháng 8 năm 2021 Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trương Thế Trung
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)
Tên đề tài: Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn In offset trong sản xuất bao bì hộp giấy
Các thuật ngữ được chú thích rõ ràng
Các Bảng biểu và hình vẽ phù hợp với nội dung trình bày
b Về nội dung đề tài
Chương tổng quan đề tài: chủ yếu phân tích về 2 chuẩn kiểm soát chất lượng
màu sắc tờ In được In 4 màu CMYK: ISO 12647 và chuẩn G7 và một số công
cụ dùng trong đánh giá chất lượng màu sắc tờ In của 2 chuẩn này.Tuy nhiên cần làm rõ hơn về các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng tờ In cho Bao bì hộp giấy đặc biệt là chất lượng màu pha
Trang 9 Chương phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì hộp giấy:
Đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng tờ In: Quy trình sản xuất; Trang thiết bị; vật tư đầu vào; bản In; các thông số xác định chất lượng tờ In ; con người và môi trường
Chương Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng Bao bì hộp giấy: Đã xây
dựng quy trình khá chi tiết về kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
tờ In Bao bì hộp Tuy nhiên cần xác định rõ đối với từng yếu tố cần phải kiểm soát các thông số nào, đặc biệt là tại quá trình kiểm tra thiết bị In
Việc kiểm tra Vật tư mới chỉ kiểm tra giấy In, mặc dù rất nhiều yếu tố như mực In (đặc biệt là màu pha); dung dịch làm ẩm; cao su sẽ ảnh hưởng đến chất lượng màu sắc tờ In
c Các câu hỏi cần trả lời và các đề nghị chỉnh sửa:
Đề nghị chỉnh sửa:
Rất nhiều phần trên phần tiêu đề của mục nói đến chất lượng bao bì hộp giấy nhưng trong nội dung chỉ đề cập đến phần chất lượng tờ In hoặc chất lượng công đoạn In bao bì hộp giấy
Cần bổ sung thêm nội dung kiểm soát chất lượng In màu pha vì đây là một tiêu chí đánh giá chất lượng đặc trưng của tờ In bao bì hộp
(4) Những thông số gì trên tờ In cần kiểm tra và đo lúc canh bài, thông số nào cần đo trong quá trình kiểm tra tờ In chạy sản lượng?
d ĐÁNH GIÁ
tối đa Điểm
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT) 10 9 Tính sáng tạo của đồ án 10 8
Tính cấp thiết của đề tài 10 8
Trang 10Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội,…
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 8
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc
quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực
tế
Khả năng cải tiến và phát triển 10 9
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Lại Giang
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quảng thời gian làm đồ án này đã giúp 4 tụi em hiểu được thêm những kiến thức mới về cách thức mà phương pháp in Offset vận hành trong thực tế Qua đồ án lần này, tụi em cũng nhận được nhiều sự giúp đỡ Đầu tiên là thầy Trương Thế Trung đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tụi từ cách xây dựng một phương pháp làm việc hiệu quả cho đến những kiến thức chuyên môn cùng với những kinh nghiệm thầy truyền đạt cho tụi em Và cả bộ phận nhân sự của Công Ty Cổ Phần StarPrint đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tụi em có thể tham gia vào quá trình sản xuất thực tế để có thể hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất
Cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khóa trước đã hỗ trợ hết mình về mặt tài liệu để tụi em có thêm nhiều nguồn tham khảo cho đồ án lần này
Mặc dù trong quá trình thực hiện đồ án từng thành viên đã nỗ lực và cố gắng hết sức mình, tuy nhiên sẽ không trách khỏi những thiếu sót vì những thực nghiệm thực tế vẫn còn hơi bỡ ngỡ và chưa quen môi trường thực tế Rất mong được sự góp
ý từ quý thầy cô và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Lại Giang giáo viên phản biện của đề tài này
Nhóm tụi em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Dũng Trần Duy Khoa Đặng Minh Huy Trần Tâm Anh Tài
Trang 12TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
Ngành bao bì Việt Nam ngày nay có xu hướng phát triển mạnh mẽ, bao bì sản xuất giờ đây không chỉ đựng sản phẩm mà còn có vai trò là đại diện cho cả một thương hiệu Nó truyền tải các thông điệp và nội dung của thương hiệu đó đến cộng đồng Ngoài ra, bao bì còn chứa đựng tên sản phẩm, tên công ty sản xuất, thành phần chính của sản phẩm, công dụng và cả hướng dẫn sử dụng của sản phẩm,… Việc đầu
tư vào sản xuất bao bì ngày càng được chú trọng về kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc, chất liệu phù hợp với tiêu chí sản phẩm đã thúc đẩy ngành công nghiệp in ấn không ngừng cải cách và nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày một tăng cao Xu hướng phát triển của mảng bao bì hộp giấy ngày nay yêu cầu các nhà in ngày càng phải đạt chuẩn và gia tăng chất giá trị sản phẩm cũng như chất lượng in Chất lượng in của bao bì hộp giấy trong in offsert không giống với chất lượng in của các sản phẩm khác là in bao bì hộp cần in với số lượng màu nhiều hơn và với nền thường
là màu pha nên rất khó để kiểm soát chồng màu Loại vật liệu khi dùng để in bao bì hộp cũng sẽ dày hơn so với các sản phẩm ấn phẩm khác, điều đó thể hiện việc kiểm soát áp lực in và độ bám của mực vô cùng khó Vì thấy được thách thức trong đề tài
nên nhóm em đã chọn đề tài “Đề xuất quy trình kiểm sóat chất lượng công đoạn
In offset trong sản xuất bao bì hộp giấy” để nghiên cứu và áp dụng những kiến thức
thực tiễn khi tụi em được tham gia thực tập ở một công ty in bao bì lớn ở Đồng Nai
Đề tài nhóm em sẽ giải quyết các vấn đề chính như sau:
Thứ nhất là tổng quan khái quát về thế nào là kiểm soát chất lượng ở công đoạn In và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công đoạn in offset trong sản xuất bao bì hộp giấy ở phần chương 2
Thứ hai phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng ở công đoạn
In thông qua việc đánh giá các tiêu chí về chất lượng bao bì hộp giấy ở chương 3
Sau cùng là đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn in offset trong sản xuất bao bì hộp giấy và thực nghiệm dựa trên kiến thức đã học ở trường và trong quá trình thực tập ở doanh nghiệp ở phần chương 4
Trang 13The our topic will deal with the following 3 main issues:
The first is an overview of what is quality control at the print phase and the factors affecting about print quality of box papper packaging in chapter 2
Second, we analyze the factors that directly affect the print quality at the printing phase through the evaluation of the quality criteria of paper box packaging
in chapter 3
Finally, the process of quality control of offset printing is proposed in the production of paper box packaging and practical based on the knowledge learned at school and during the internship in the enterprise in chapter 4
Trang 14MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined. PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP vi
LỜI CẢM ƠN ix
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT x
TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xvi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xviii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
Tầm quan trọng của chất lượng in trong đánh giá chất lượng sản phẩm bao bì hộp giấy 3
Các tiêu chuẩn và công cụ để đánh giá chất lượng công đoạn in trong sản xuất bao bì hộp giấy 4
2.2.1 Tiêu chuẩn ISO 4
2.2.2 Tiêu chuẩn G7 8
2.2.3 Công cụ kiểm soát bản in 20
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG ĐOẠN IN OFFSET TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ HỘP GIẤY 25
Các tiêu chí đánh giá chất lượng bao bì hộp giấy 25
3.1.1 Màu sắc 25
3.1.2 Nội dung trên bao bì 27
3.1.3 Vật liệu cho bao bì hộp giấy 27
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì hộp giấy được sản xuất
trong công đoạn in trong 29
3.2.1 Quy trình sản xuất ở công đoạn In 29
3.2.2 Trang thiết bị in 30
3.2.3 Vật tư đầu vào 39
3.2.4 Kiểm soát chất lượng tờ in 50
3.2.5 Con người và môi trường xung quanh 56
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Ở CÔNG ĐOẠN IN OFFSET TRONG SẢN XUẤT BAO BÌ HỘP GIẤY 59
Xây dựng quy trình kiểm soát trang thiết bị in 60
4.1.1 Xây dựng quy trình kiểm soát thiết bị 60
4.1.2 Phân tích quy trình 61
4.1.3 Chọn điều kiện in 62
4.1.4 Sự ổn định và đồng đều màu sắc 64
4.1.5 Sự tái tạo màu sắc 70
Kiểm soát bản in 78
4.2.1 Bề mặt bản in 78
4.2.2 Chi tiết bản in 79
4.2.3 Gia tăng tầng thứ 80
Kiểm soát vật liệu 81
4.3.1 Quy trình kiểm nhập vật liệu 81
4.3.2 Kiểm tra thông số kỹ thuật 82
Đánh giá quá trình kiểm soát con người và môi trường làm việc 84
4.4.1 Môi trường 84
4.4.2 Con người 85
Quy trình kiểm soát tờ in 86
4.5.1 Chuẩn bị 86
4.5.2 Kiểm soát vị trí tờ in 87
4.5.3 Kiểm soát chồng màu 88
4.5.4 Màu sắc 89
Trang 164.5.5 Kiểm soát nội dung trên tờ in 92
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM 93
Kiểm tra thiết bị máy móc 93
Kiểm soát bản in 98
5.2.1 Bề mặt bản in 98
5.2.2 Chi tiết in trên bản 99
5.2.3 Sự gia tăng tầng thứ in trên bản 100
Kiểm soát vật liệu 100
Kiểm soát tờ in 102
5.4.1 Kiểm soát vị trí tờ in 102
5.4.2 Kiểm soát chồng màu 103
5.4.3 Màu sắc 103
5.4.4 Kiểm soát nội dung trên tờ in 105
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 106
Kết luận 106
Kiến nghị 106
Tài liệu tham khảo 107
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2-1 Các loại giấy đặc trưng với độ trắng, độ bóng và độ sáng theo ISO
12647-2 (12647-2013) 5
Bảng 2.2-2 Các giá trị thành phần màu CIELAB theo thứ tự in C-M-Y theo ISO 12647-2 (2013) 5
Bảng 2.2-3 Dung sai ∆Eab* và ∆E00* cho ô tông nguyên màu process 6
Bảng 2.2-4 Giá trị TVI chuẩn loại giấy 1 và 5 khi in đúng điều kiện thành phần màu sắc theo ISO 12647 – 2 (2013) 7
Bảng 2.2-5 Giá trị dung sai gia tăng tầng thứ theo khuyến cáo của ISO 12647 – 2 (2013) 7
Bảng 2.2-6 Các thông số cần kiểm soát ở G7 Grayscale 9
Bảng 2.2-7 Các thông số cần kiểm soát ở G7 Targeted 10
Bảng 2.2-8 Các thông số cần kiểm soát ở G7 ColorSpace 10
Bảng 2.2-9 Dung sai đánh giá cho bộ ba trung tính (How to a step by step guite to calibrating, priting, & proofing, by the G7 method) 12
Bảng 2.2-10 Dung sai gia tăng tầng thứ (G7_HowTo_2009) 13
Bảng 2.2-11 Bảng dung sai NPDC của màu K và CMY của GRACoL (How_to_G7_2009) 16
Bảng 2.2-12 Dung sai tuân thủ mức độ GrayScale của G7 (trích từ IDEAlliance (2019), G7 Master Pass/Fail Requirements for the G7 Master program) 17
Bảng 3.1-1 Bảng thông số tham khảo về độ dày với khối lượng và vật chứa bên trong 28
Bảng 3.2-1 Kiểm tra tổng quan máy in trước khi chạy test máy 31
Bảng 3.2-2 Khắc phục lỗi xê dịch, đúp nét 32
Bảng 3.2-3 Dung sai thông số kỹ thuật của nhà cung cấp 44
Bảng 3.2-4 Bảng tham khảo khí hậu hóa theo hướng dẫn công ty giấy Stora Enso 58 Bảng 4.1-1 Giả lập thông số liệu tầng thứ trên một bài in 67
Bảng 4.1-2 Thông số giả lập về giá trị gia tăng tầng thứ 67
Bảng 4.1-3 Thông số giả lập đo được của cân bằng xám cho màu CMY 71
Bảng 4.1-4 Thông số giả lập đo được của cân bằng xám cho màu chồng Black 71
Bảng 4.2-1.Ví dụ minh họa 80
Bảng 4.3-1 Biểu mẫu phiếu nhập vật liệu 82
Bảng 4.3-2 Biểu mẫu phiếu nhập vật liệu 84
Bảng 4.5-1 Giá trị mật độ màu Cyan đo được trên tờ in 90
Bảng 5.1-1 Bảng thông số Lab thu được khi đo đạt 4 màu CMYK 96
Bảng 5.1-2 Bảng thống Delta E tính được của cả 4 màu CMYK 96
Trang 19Bảng 5.1-3 Bảng thống kê kết quả so sánh với tiêu chuẩn ISO 96
Bảng 5.1-4 Bảng thông số đo của TVI trên máy in 97
Bảng 5.1-5 Bảng thông số cân bằng xám đo được của hai dãy màu BLACK VÀ CMY 97
Bảng 5.2-1 Bảng kiểm tra bề mặt bản in 99
Bảng 5.2-2 Bảng kiểm tra chi tiết in trên bản 100
Bảng 5.2-3 Bảng đo giá trị tầng thứ trên bản 100
Bảng 5.3-1 Phiếu kiểm tra vật liệu 100
Bảng 5.3-2 Phiếu xuất kho 102
Bảng 5.4-1 Báo cáo quá trình thực nghiêm 103
Bảng 5.4-2 Các giá trị density thu được khi đo 104
Bảng 5.4-3 Bảng gia tăng tầng thứ của từng màu 104
Bảng 5.4-4 Các giá trị chênh lệch màu pha giữa tờ in kiểm tra và tờ in được duyệt 105
Trang 20DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 2.2-1 Thanh ColorBar không tuân thủ G7 10
Hình 2.2-2 Thanh ColorBar tuân thủ tối thiểu G7 11
Hình 2.2-3 Thanh ColorBar tuân thủ tối ưu G7 11
Hình 2.2-4 Thang đo nhanh hổ trợ cân bằng xám 12
Hình 2.2-5 Đường cong gia tăng tầng thứ tiêu chuẩn 12
Hình 2.2-6 Gia tăng tầng thứ trên tờ in 13
Hình 2.2-7 Thang đo GrayFinder 22 14
Hình 2.2-8 Đường cong G7 NPDC 15
Hình 2.2-9 Thang đo cân bằng xám 15
Hình 2.2-10 Trọng số của wΔL* và wΔCh 17
Hình 2.2-11 Target P2P51hb 18
Hình 2.2-12 Thang đo GrayFinder 22 18
Hình 2.2-13 IT8.7 / 4 Target , bố cục ngẫu nhiên (phải) và bố cục trực quan (trái) 19 Hình 2.2-14 TestForm kiểm tra máy in 20
Hình 2.2-15.Dải kiểm tra bản in CTP-Tools của hãng Heidelberg 21
Hình 2.2-16.Phần thông tin về RIP trên thang kiểm tra bản in 21
Hình 2.2-17 Ô kiểm tra chất lượng và độ ổn định ghi, hiện 22
Hình 2.2-18.Minh họa về ô tram thô và dải tram mịn 22
Hình 2.2-19 Các ô chức năng đánh giá chất lượng ghi bản 22
Hình 2.2-20 Ô đánh giá tầng thứ tram vùng sáng (Highlights) và vùng tối (Shadows) 23
Hình 2.2-21.Ô tram kiểm tra bản bằng thiết bị đo 23
Hình 2.2-22.Ô thông tin về tram in khi ghi bản 24
Hình 2.2-23 Ô thông tin ngày giờ ghi bản và thông tin canh chỉnh thiết bị 24
Hình 3.1-1 Thang đo màu được bố trí trên tờ in (các màu có thể sẽ khác dựa vào màu trên bài in) 25
Hình 3.2-1 Ô hình sao 32
Hình 3.2-2 Thang đo TVI 34
Hình 3.2-3 Đường cong TVI (Tone Value Increase) chuẩn theo ISO 12647 - 2 (2013) 35
Hình 3.2-4 Thang đo GrayScale cân bằng xám 36
Hình 3.2-5 Đường cong NPDC (Neatral Printing Density Curve) chuẩn cho màu K và CMY theo G7 37
Hình 3.2-6 Thang đo GrayFinder G7 39
Hình 3.2-7 Ảnh hưởng của nồng độ đến sản phẩm 40
Hình 3.2-8.Thang kiểm tra chất lượng hiện bản 41
Trang 21Hình 3.2-9 Thang kiểm tra chất lượng của hệ thống ghi 42
Hình 3.2-10 Thang kiểm tra sự gia tăng tầng thứ và bù trừ tầng thứ trên bản 42
Hình 3.2-11 Ảnh khi cắt hoặc xé hai băng giấy 45
Hình 3.2-12 Dụng cụ kiểm tra định lượng 45
Hình 3.2-13 Dụng cụ kiểm tra độ dày 46
Hình 3.2-14 Dụng cụ kiểm tra độ trắng, độ sáng, độ bóng 46
Hình 3.2-15 Dụng cụ kiểm tra độ ẩm 47
Hình 3.2-16 Dụng cụ kiểm tra độ thấm hút 47
Hình 3.2-17 Dụng cụ kiểm tra độ cứng 48
Hình 3.2-18 a Thang chồng màu chưa đạt yêu cầu b Thang chồng màu đã đạt yêu cầu 50
Hình 3.2-19 a Kiểm tra cấu trúc đã đạt yêu cầu b Kiểm tra cấu trúc chưa đạt yêu cầu 51
Hình 3.2-20 Bố trí bon tay kê đầu 52
Hình 3.2-21 Cận cảnh bon tay kê có thể kiểm tra bằng mắt 53
Hình 3.2-22 Bon tay kê hông có thể được kiểm tra bằng mắt qua kính soi tram 53
Hình 3.2-23 Thang đo màu được bố trí trên tờ in (các màu có thể sẽ khác dựa vào màu trên bài in) 54
Hình 3.2-24 Ví dụ một đồ thị phân bố mật độ cho màu Magenta 54
Hình 3.2-25 Thang kiểm tra gia tăng tần thứ cho màu Magenta 55
Hình 3.2-26 Thang kiểm tra cần bằng xám vùng trung gian (HR) 55
Hình 3.2-27 Góc chiếu sáng giúp việc xem bài tốt hơn 57
Hình 4.1-1 Quy trình kiểm tra thiết bị được xây dựng 60
Hình 4.1-2 Sơ đồ kiểm tra lỗi trên máy in 64
Hình 4.1-3 Nhận biết các lỗi về truyền tông 64
Hình 4.1-4 Nhận biết về lỗi xê dịch, đúp nét 65
Hình 4.1-5 Thanh Colorbar 65
Hình 4.1-6 Sơ đồ đo và kiểm tra TVI máy in 66
Hình 4.1-7 Thang đo TVI 67
Hình 4.1-8 Biểu đồ TVI của máy in 68
Hình 4.1-9 Đường cong TVI chuẩn theo ISO 12647 -2 68
Hình 4.1-10 Biểu đồ so sánh TVI chuẩn và TVI trên máy in 69
Hình 4.1-11 Thang đo cân bằng xám 70
Hình 4.1-12 Sơ đồ đo và kiểm tra cân bằng xám của máy in 70
Hình 4.1-13 Đường cong mục tiêu NPDC của màu Black dùng cho phương pháp so sánh thủ công 72
Hình 4.1-14 Biểu đồ giả lập đường cong NPDC chưa đạt và đạt cân bằng xám được đo đạt và tính toán nhờ phần mềm 73
Trang 22Hình 4.1-15 Đường cong NPDC mục tiêu của 3 màu CMY dùng cho phương pháp so sánh thủ công 73Hình 4.1-16 Biểu đồ thể hiện Các giá trị (wΔL*) và (wΔCh) của 2 trường hợp PASS
và FAIL trên phần mềm Culve 4 75Hình 4.1-17 Các giá trị (wΔL*) và (wΔCh) của 2 trường hợp PASS và FAIL trên phần mềm Culve 4 75Hình 4.1-18 GrayFinder target với hệ số xám G7 cho mỗi khối 76Hình 4.1-19 Cân bằng xám đạt 77Hình 4.1-20 Cân bằng xám chưa đạt 77Hình 4.2-1 Quy trình kiểm soát bản kẽm 78Hình 4.2-2 Bề mặt bản bị xước 78Hình 4.2-3 Thang kiểm tra hiện bản 79Hình 4.2-4 Thang kiểm tra chất lượng hệ thống ghi 79Hình 4.2-5 Thang kiểm tra tầng thứ trên bản in 80Hình 4.2-6 Đường đặc trưng ghi của hệ thống ghi bản 81Hình 4.3-1 Quy trình nhập vật liệu 81Hình 4.5-1 Quy trình kiểm soát tờ in 86Hình 4.5-2 Quy trình kiểm soát vị trí tờ in 87Hình 4.5-3 Thước cặp cơ 87Hình 4.5-4 Bố trí tay kê trên tờ in 87Hình 4.5-5 Kiểm soát chồng màu bằng bon chồng màu 88Hình 4.5-6 Quy trình kiểm soát sự đồng đều màu trên tờ in 89Hình 4.5-7 Đồ thị density màu Cyan 90Hình 4.5-8 Quy trình kiểm soát sự gia tăng tầng thứ trên tờ in 91Hình 5.1-1 Sơ đồ thực nghiệm kiểm tra máy in 93Hình 5.1-2 Text Form 94Hình 5.1-3 Máy in KOMORI Lithrone 29 95Hình 5.4-1 Thang màu kiểm tra thực nghiệm 103
Trang 23CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay thì ngành in ấn trên thế giới hiện nay cũng đang dần chuyển mình sang các phương pháp in kĩ thuật số, các sản phẩm của phương pháp in truyền thống offset mà người ta vẫn hay quen nói trước đây như là: sách, báo, hay tạp chí,… đang dần mất thị phần vì đã được số hóa nhờ vào các công nghệ Mặc dù vậy, nhưng in offset vẫn không hề bị mất đi chỗ đứng của mình nhờ vào sự phát triển của ngành bao bì hiện nay Cũng với sự ổn định trong sản xuất và cũng với giá thành thì offset vẫn đang là một công nghệ vẫn đang được sử dụng rộng rãi
Trong ngành bao bì, ngoài sự đa dạng về mẫu mã để cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh và có chất lượng cao thì đòi hỏi các công ty phải có quy trình vận hành, quy trình kiểm soát sản xuất và sự liên kết chặt chẽ giữa các công đoạn với nhau Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm tốt, giảm thiểu các lỗi trong quá trình sản xuất là tiêu chí mà nhà in nào cũng cần phải đạt được Một điều mà các phương pháp offset vẫn đang lợi thế hơn so với in kỹ thuật số đó là sự ổn định khi in một đơn hàng với số lượng lớn và số lượng in càng lớn với in offset sẽ giúp giảm chi phí trên toàn đơn hàng Ở thời buổi kinh tế cạnh tranh như hiện nay, thì giảm chi phí mà vẫn bảo đảm chất lượng đầu ra là yếu tố hàng đầu mà khách hàng đưa ra cho các nhà in
Thời gian đi thực tập ở công ty thật sự là một trong những cơ hội tiếp cận thực
tế để có thể chứng kiến những kiến thức mình đã được học trong bốn năm qua và vận dụng ở các quy trình sản xuất in như thế nào Và chỉ có đi thực tế mới có thể giúp ta
mở mang sự hiểu biết mà trước giờ chỉ được xem qua những quyển sách lý thuyết hay những video bài giảng của thầy cô Tụi em được tiếp cận với rất nhiều đơn hàng khác nhau đặc biệt là bao bì hộp giấy từ những thương hiệu lớn như là: Unilever, Nestlé,…Và tùy vào từng đơn hàng từ khó đến dễ sẽ có những cách xử lý và cách kiểm soát chất lượng bài in khác nhau Cùng với đó là cách quản lý một quy trình in
ấn từ khâu canh, kiểm tra chỉnh máy móc đến khâu quản lý chất lượng, để khi có vấn
đề ta biết cách phải xử lý như thế nào, xử lý ở đâu Để làm được điều đó thì ta phải
có sự liên kết giữa các công đoạn với nhau, từ đó có thể vận hành một cách trơn tru
Nó giúp tụi em học được nhiều kiến thức từ những đơn hàng thực tế Và từ đó, em đã lấy nó làm nên tảng cho bài đồ án lần này Ở đồ án lần này, tụi em sẽ nghiên cứu và
đề xuất một quy trình kiểm soát chất lượng bao bì hộp giấy trong công đoạn in Dựa trên những kinh nghiệm mà tụi em học được từ việc tham gia vào môi trường làm việc thực tế, quy trình này tụi em muốn tập trung cho đồ án này sẽ giới hạn ở công đoạn in trong sản xuất bao bì hộp giấy Đây là một trong những tiền đề để tụi em có
Trang 24thể triển khai, mở rộng cho việc kiểm soát và quản lý chất lượng cho bao bì hộp giấy hiện nay
Mục tiêu nghiên cứu
Trong môn đồ án này, những mục tiêu chính sẽ nghiên cứu như sau:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì hộp giấy được sản xuất trong công đoạn in
Xác định các công cụ, phương pháp kiểm soát chất lượng bao bì hộp giấy trong công đoạn in
Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng bao bì hộp giấy bằng phương pháp
in offset trong công đoạn in
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quy trình kiểm soát chất lượng trong công đoạn in của công ty Starprint
Những tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng in: ISO – 12647 (năm 2013), G7
Điều kiện in tại xưởng sản xuất
Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào những tài liệu tham khảo về qui trình vận hành và cách kiểm soát đã được học
Nghiên cứu dựa trên các tài liệu chuyên ngành, giáo trình và các tiêu chuẩn áp dụng cho ngành in
Thực nghiệm thông qua quá trình thực tập ở môi trường thực tế
Thông qua kiến thức lý thuyết cộng với quá trình tiếp xúc thực tế, tiến hành kiểm soát và ứng dụng qui trình cho sản phầm in ấn thực tế
Tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn cao và những người có kinh nghiệm để đóng góp và hoàn thiện đề tài
Trang 25CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Tầm quan trọng của chất lượng in trong đánh giá chất lượng sản phẩm bao bì hộp giấy
Hiện nay, ngành công nghiệp in là một ngành công nghiệp dịch vụ, sản phẩm
in liên quan đến các ngành kinh tế - xã hội Theo căn cứ số lượng báo cáo của Cục Xuất bản, In và Phát hành sách Việt Nam có khoảng trên 2.000 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh liên quan lĩnh vực In, sản xuất và in bao bì Số lượng các hộ kinh doanh hoạt động photo, gia công sản phẩm in chưa được thống kê, có quy mô khác nhau cũng khoảng hàng nghìn hộ Tổng doanh thu ngành in Việt Nam dự tính theo quy đổi ngoại tệ đạt trên 5 tỷ USD Việc các doanh nghiệp đang tập trung sản xuất và đầu tư theo lợi thế công nghệ để có thể bắt kịp xu hướng phát triển của thị trường in bao bì Theo thống kê đến đầu 2020, các doanh nghiệp in bao bì đạt mức tăng trưởng hơn 20% cho thấy thị trường in bao bì là một thị trường tiềm năng, rất hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Ngành bao bì phát triển cũng là điều tất yếu bởi sự đòi hỏi đến từ khách hàng ngày càng tăng cao Thứ nhất là, sản phẩm in, bao bì đòi hỏi chất lượng in ngày càng phải tốt và đa dạng về mẫu mã Thứ hai là, sản phẩm in, bao bì phải sạch, an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường Cuối cùng là chi phí sản xuất cạnh tranh
và hợp lý với túi tiền của người mua Với những đòi hỏi đến từ các khách hàng, các nhà in cần kiểm soát chất lượng in trên từng sản phẩm bao bì mình sản xuất phải hài lòng được theo mong muốn của họ Nhưng điều đó không thể định lượng hay kiểm chứng cụ thể để nhà in có thể ổn định các đơn hàng mình làm được
Tiêu chuẩn hóa chất lượng in giữa nhà in và khách hàng được coi là một thách thức trong sản xuất bao bì Việc kiểm soát chất lượng in không phải chỉ làm hài lòng khách hàng khi ký duyệt mà còn phải có sự ổn định trong các đơn hàng về sau Chất lượng sản phẩm không chỉ ảnh hưởng bởi tờ in mà còn bởi các yếu tố khác như vật liệu, bản in, môi trường xung quanh và con người Điều đó được cụ thể hóa bằng việc nhà in phải thiết lập một quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm ở công đoạn in Để tiêu chuẩn hóa được một quy trình kiểm soát chất lượng in ta cần phải đầu tư thiết bị
và con người trong công đoạn In này để đảm bảo được từ vật tư, máy móc thiết bị, tờ
in đến con người và môi trường xung quanh đều phải tuân thủ và điều chỉnh theo các tiêu chuẩn quốc tế mà nhà in đã sử dụng
Chất lượng in là phần quan trọng của chiến lược phát triển ở nhà in trong xu hướng thị trường in bao bì phát triển Các nhà in bắt đầu đầu tư chuyên sâu trong mảng sản xuất bao bì này để họ có thể đem về các khách hàng mới của mình Khoa học phát triển, nền công nghệ thay đổi chính là điều kiện để thúc đẩy phát triển sản xuất Tuy nhiên đối với nền công nghiệp Việt Nam, ngành công nghiệp bao bì có thể
Trang 26lớn mạnh và ổn định phụ thuộc vào sự liên kết chặt chẽ của các nhà in Đó chính là trách nhiệm và thách thức đối với chúng ta
Các tiêu chuẩn và công cụ để đánh giá chất lượng công đoạn in trong sản xuất bao bì hộp giấy
Để có một hệ thống quản trị màu hiệu quả, việc đầu tiên là cần phải có một nền tảng tiêu chuẩn trong quá trình in ấn Bài in đầu tiên của các sản phẩm có thể giống với mong muốn của khách hàng, nhưng không có gì đảm bảo các bài in ở những lần sau cũng sẽ như vậy Một công ty sản xuất lớn như Coca – Cola sẽ mong muốn rằng màu sắc trên sản phẩm của họ sẽ được in giống nhau trên toàn thế giới mà không phụ thuộc vào việc in ở nơi nào Từ đó cho ta thấy việc hướng các bài in về một tiêu chuẩn chung có vai trò rất quan trọng, vì lúc đó các bài in đều sẽ giống nhau
2.2.1 Tiêu chuẩn ISO
Một trong những tiêu chuẩn hiện nay trên thế giới được sử dụng phổ biến nhất
và áp dụng cho hầu hết các lĩnh vực có liên quan đến in công nghiệp đó là ISO 12647 Trong tiêu chuẩn này sẽ quy định những giá trị cần kiểm soát khi đo đạt màu sắc, các phương pháp kiểm tra cho các phương pháp in khác nhau Khi các giá trị in được kiểm soát đúng thì bài in được xem là đã đạt chuẩn Trong tiêu chuẩn ISO 12647 có
7 phần:
ISO 12647-1 dành cho các thông số và phương pháp đo
ISO 12647-2 dành cho Offset tờ rời
ISO 12647-3 dành cho Offset cuộn Coldset và in báo
ISO 12647-4 dành cho in ống đồng
ISO 12647-5 dành cho in lụa
ISO 12647-6 dành cho in Flexo
ISO 12647-7 dành cho in kỹ thuật số
Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác liên quan như ISO 2846-1 dành cho mực
in, ISO 3664 định nghĩa về điều kiện chiếu sáng, điều kiện nhìn, ISO 15930-X dành cho chuẩn về PDF/X, ISO 15076 quy định về ICC Profile…
Tại đồ án này, ta sẽ tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn có liên quan đến kiểm soát chất lượng bao bì hộp giấy khi in bằng phương pháp in offset tờ rời như ISO
12674 – 1, 2 để giải quyết các vấn đề gặp phải
Vật liệu
Do các yêu cầu cao của khách hàng về tính thẩm mỹ và khả năng bảo vệ sản phẩm bên trong nên giấy dùng để in bao bì cũng phải đạt được các yêu cầu cao về các tính chất độ bền cũng như độ quang học Vì nếu giấy không đạt được chất lượng
về độ bền sẽ không đủ cứng cáp để bảo vệ sản phẩm bên trong, còn khi không thỏa
Trang 27về tính quang học thì khả năng phục chế về hình ảnh in sẽ không tốt, nó sẽ gây ra các hiện tượng màu không đúng với các sản phẩm đã được thiết kế trên file cũng như các sản phẩm đã kí mẫu
Dựa vào các yếu tố về tính chất của từng loại giấy ở chuẩn ISO 12647-2 (2013) nhóm em chọn được 2 loại giấy có thể thích hợp xử dụng trong việc làm bao bì hộp
đó là loại 1 và loại 5 Thông thường giấy loại 1 sẽ được dùng trong trường hợp in lên rồi bồi để làm bao bì hộp còn giấy loại 5 sẽ in và có thể dựng thành một hộp hoàn chỉnh
Bảng 2.2-1 Các loại giấy đặc trưng với độ trắng, độ bóng và độ sáng theo ISO 12647-2 (2013)
Với điều kiện sử dụng hai loại giấy mô tả ở Bảng 2.2-1, thông số màu CIELAB
của các ô tông nguyên cũng như các ô chồng màu trên tờ in thử phải thỏa các giá trị
xác định trong Bảng 2.2-2 và dung sai như Bảng 2.2-3
Phải kiểm soát nghiêm ngặt sự sai biệt màu ở ô tông nguyên giữa tờ in được duyệt với tờ in sản lượng sao cho khoảng lệch màu ΔE không được vượt quá dung
sai cho phép xác định ở Bảng 2.2-3 Nếu không có tờ in mẫu, các giá trị màu phải đạt được như quy định ở Bảng 2.2-2
Bảng 2.2-2 Các giá trị thành phần màu CIELAB theo thứ tự in C-M-Y theo ISO 12647-2 (2013)
Màu
Loại giấy
Trang 28Thông số trên được đo ở điều kiên ánh sáng M1
Để biết một tờ in có tốt và đạt chuẩn khi in sản lượng hay không, ta phải giới hạn các điều kiện khác biệt màu của nó khi được so sánh với tờ in được duyệt (tờ in được lấy làm chuẩn trong quá trình chạy chồng màu khi in sản lượng) Trong quá trình chạy sản lượng, ít nhất 68% tờ in được in ra không được có ∆E so với tờ in được duyệt vượt quá một nửa dung sai ghi trong bảng 2.2-3
Bảng 2.2-3 Dung sai ∆Eab* và ∆E 00 * cho ô tông nguyên màu process
Trang 29Giá trị gia tăng tầng thứ (TVI) Với đúng điều kiện giấy và mực theo ISO, ta có thể cho ra được các giá trị gia tăng tầng thứ tiêu chuẩn trên từng vùng khi in
Bảng 2.2-4 Giá trị TVI chuẩn loại giấy 1 và 5 khi in đúng điều kiện thành
phần màu sắc theo ISO 12647 – 2 (2013)
được in ra không được vượt quá dung sai quy đinh ở Bảng 2.2-5
Thêm vào đó, khoảng cách sai biệt giữa tờ in thử và tờ in sản lượng không
được vượt quá các giá trị trong Bảng 2.2-5
Bảng 2.2-5 Giá trị dung sai gia tăng tầng thứ theo khuyến cáo của ISO 12647 – 2
Trang 30Lưu ý: Trong thực tế, ở vùng trung gian, sự gia tăng tầng thứ của màu đen thường cao hơn các màu in khác khoảng 3%, do nó thường là màu in trước nên truyền mực tốt nhất lên giấy và đạt được độ dày lớp mực lớn hơn
Dung sai của vị trí hình ảnh
Độ lệch hình ảnh ở tâm của hai tờ in bất kỳ không được vượt quá 0,10 mm trong quá trình in sản lượng Để xác định độ chênh lệch này, ta có thể dùng thước cặp
cơ (Vernier scale) hoặc các thiết bị điện tử khác để đo
2.2.2 Tiêu chuẩn G7
Giới thiệu G7 G7 là một phương pháp cân chỉnh mới do IDEAlliance – một tổ chức phi lợi nhuận hoạt động hầu hết các lĩnh vực của hệ sinh thái in, bao bì, xuất bản và phân phối G7 kiểm soát dựa trên hai thông số đó là tông màu (Tonality) và cân bằng xám (Gray balance), hai yếu tố có thể kiểm soát hoàn bằng đường curve 1-D đơn giản G7 tiêu chuẩn hóa các đường cong này nhằm mang lại kết quả hiển thị xám tương đồng (G7 Shared Neutral Appearance) cho mọi phương pháp in
G7 là một phương pháp canh chỉnh và kiểm soát quá trình in, cung cấp khả năng tái tạo thang xám trên nhiều thiết bị, quy trình và vật liệu in Sự đổi mới chính của G7 đó là phép đo trực tiếp của giá trị thang màu xám trung tính CMY kết hợp, thay vì gia tăng tầng thứ tách biệt của các màu CMY Điều này cho phép hệ thống in
có thể đạt được cân bằng xám, đảm bảo về yếu tố tái tạo màu sắc trên tờ in, cho dù chúng được vận hành và sản xuất ở bất kì điều kiện in nào
Các lĩnh vực ứng dụng của G7 G7 đã được áp dụng chính trong hai lĩnh vực riêng biệt:
Thứ nhất, cân bằng xám và thang tầng thứ trung tính được định nghĩa trong tiêu chuẩn kỹ thuật G7, được sử dụng làm cơ sở để phát triển các bộ tiêu chuẩn
kỹ thuật khác gồm (SWOP), (GRACoL), (FIRST/ Flexo) Những tiêu chuẩn kỹ thuật này và bất kỳ tiêu chuẩn kỹ thuật nào khác đều dựa trên “shared appearance – hiển thị xám tương đồng”, giúp việc quản lý màu trong quy trình in trở nên dễ dàng và dễ
dự đoán hơn Bất kỳ quy trình hình ảnh CMYK hoặc CMY, cho dù ta sử dụng bất kể loại mực, chất nền hoặc công nghệ nào, đều có thể được hiệu chuẩn bằng G7 miễn là các bảng hiệu chuẩn dựa trên tỷ lệ phần trăm CMYK (hoặc CMY) có sẵn trong RIP hoặc trình điều khiển G7 thậm chí đã được áp dụng cho các máy ghi phim ảnh RGB
có tông màu liên tục
Thứ hai, các nguyên tắc của G7 cũng đang được sử dụng để kiểm tra máy in sản lượng và máy in thử trên toàn thế giới Để cho ra một sản phẩm in đạt chất lượng tốt và có được sự ổn định giữa các đơn hàng với nhau thì các thiết bị của nhà in phải đảm bảo đạt chuẩn Khi thiết bị in vận hành trong một khoảng thời gian nhất định thì
Trang 31sẽ dẫn đến sai số dẫn đến không đáp ứng được các tiêu chuẩn cũng như chất lượng của tờ in Vì vậy, G7 đưa ra giải pháp kiểm tra giúp chuẩn hóa thiết bị in ấn Quá trình kiểm tra này sẽ sử dụng Testform để kiểm tra tình trạng thiết bị của máy in Sau
đó, ta sẽ dựa vào những đường cong tiêu chuẩn của G7 và canh chỉnh Đặc biệt, phương pháp hiệu chỉnh được khuyến cáo bởi G7 sẽ không phụ thuộc của các yếu tố như: vật liệu, máy móc và các điều kiện bên ngoài Ngoài việc dùng để kiểm tra thiết
bị ra, G7 còn giúp kiểm soát chất lượng của một tờ in liệu có đạt chuẩn hay không, nên nó đang được ứng dụng trong nhiều nhà in
Các phương pháp kiểm tra G7 Thiết bị in ấn phải được chuẩn hóa cũng như đáp ứng được nhu cầu thực tế từ khách hàng đưa ra Vì vậy, để kiểm soát được chất lượng in ấn của thiết bị một cách khách quan thì G7 đã đưa ra nhưng thang đo dựa vào phương in cân bằng xám kết hợp với các phương pháp kiểm soát chất lượng của ISO Từ đó, mỗi nhà in sẽ tự xây dựng bộ testform phù hợp với các nhu cầu kiểm soát và hiệu chỉnh khác nhau
Các phương pháp kiểm soát G7 :
G7 Grayscale: Đây được gọi là phương pháp hiệu chỉnh thiết bị cơ bản nhất
và nó được áp dụng cho bất kì quy trình hình ảnh nào Nó có NPDC với các giá trị tiêu chuẩn với tông màu và cân bằng xám Ở phương pháp này sẽ không phụ thuộc vào vật liệu (mực và giấy) Một thiết bị hoặc quy trình đạt mức độ G7 Grayscale khi nó được hiệu chỉnh theo G7 về hiển thị xám trung tính không đổi Tiêu chuẩn kỹ thuật G7 định nghĩa màu xám trung tính không bao gồm màu giấy và không bao gồm mật độ trung tính tối đa (độ sáng trung tính tối thiểu) của quá trình in được định nghĩa trong ANSI/CGATS TR015 G7 Grayscale xác định hiển thị xám tương đồng, hình ảnh grayscale, bất kể mức
độ no màu (hue) và độ bảo hòa màu (saturation), nhưng vì lý do đó không chỉ định sự xuất hiện của các thành phần không trung tính
Mức độ kiểm soát này phải đáp ứng các thông số sau:
Bảng 2.2-6 Các thông số cần kiểm soát ở G7 Grayscale
G7 Targeted: Một thiết bị hay quy trình đạt mức độ G7 Targeted khi đã đạt
được mức độ G7 Grayscale và các phép đo màu tiêu chuẩn cho giấy về màu như ISO 12647-2 G7 Targeted không những xác định hiển thị xám trung tính
mà còn định nghĩa về màu tông nguyên (100% Cyan, Magenta, Yellow và màu chồng 2 màu Red, Green, Blue) và giấy theo điều kiện in tham chiếu (CRPC)
Trang 32đã chọn với dung sai cho phép Ví dụ, một máy in Offset tờ rời đạt được G7 GRACoL Targeted khi đã đạt được G7 Grayscale và bảy màu tông nguyên và giấy đạt được các giá trị đích trong GRACoL
Mức độ kiểm soát này phải đáp ứng các thông số sau:
Bảng 2.2-7 Các thông số cần kiểm soát ở G7 Targeted
G7 ColorSpace: Một thiết bị hay quy trình đạt mức độ G7 Colorspace khi đã
đạt mức độ G7 Grayscale và G7 Targeted và nó được kiểm soát với ICC Profile
để tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật dựa trên G7 Các tiêu chuẩn kỹ thuật dựa trên G7 thường là GRACoL hoặc SWOP, được chứng nhận phù hợp với các giá trị CIE Lab của bẳng IT8/7.4 trong phạm vi dung sai theo điều kiện in tham chiếu được xác định bởi ISO và IDEAlliance
Mức độ kiểm soát này phải đáp ứng các thông số sau:
Bảng 2.2-8 Các thông số cần kiểm soát ở G7 ColorSpace
ΔE00 avg all patches ΔE00 95% all patches
Các công cụ và tiêu chuẩn kiểm tra G7
Thanh kiểm tra Color Bar thuộc ba loại chung, Non-G7 complaint, Minimum G7-compliant, and Optimum G7-compliant Thanh Color Bar bạn sử dụng sẽ phụ thuộc một trong số những yếu tố sau: hệ thống in của bạn là thủ công hay tự động, số lượng thường chạy bài,
Chỉ cung cấp các ô solid CMYK (100%) và hai màu trong RGB Các thanh khác cung cấp solid và các ô CMYK 50% cho các phép đo dot gain nữa tông (TVI)
Hình 2.2-1 Thanh ColorBar không tuân thủ G7
Trang 33nhưng không có ô màu xám CMY nữa tông Ở thanh kiểm soát chất lượng này chỉ là một thanh ColorBar đáp ứng đủ các yếu tố cơ bản nhất của các thông số kiểm tra như
là Density, Trapping và gia tăng tầng thứ ở vùng trung gian Vì vậy, nếu có yêu cầu kiểm soát tờ in theo tiêu chuẩn G7 thì thang đo này sẽ không được sử dụng
Thanh điều khiển tuân thủ G7 tối thiểu (Minimum G7-Compliant Control Bar)
Ở thanh color bar này đã được thêm các ô cân bằng xám của ba màu CMY trong mảng HR theo tỉ lệ 50C, 40M, 40Y được dùng để lý tưởng màu sắc cho mỗi vùng mực Ở đây ta có thể kiểm soát chất lượng tờ in theo tiêu chuẩn G7 dựa trên yếu
tố cân bằng xám ở vùng trung tính Thang kiểm tra này dành cho các mục đích kiểm soát chất lượng G7 nhưng không đòi hỏi khắc khe về các tiêu chuẩn để kiểm soát một cách đầy đủ và chặc chẽ
Thanh điều khiển tuân thủ G7 tối ưu (Optimum G7-Compliant Control Bars)
Color Bar này tuân thủ tối ưu các tiêu chuẩn kiểm soát in của G7 bao gồm các
ô đo TVI, các ô tông nguyên, các ô cân bằng xám bao gồm HR, SC và các ô kiểm soát chồng màu Giúp ta có các dữ kiện đầy đù nhất để cho việc kiểm soát tờ in theo tiêu chuẩn G7 Người dùng được khuyến khích sửa đổi thanh miễn phí này bằng cách sắp xếp lại các mảng màu và / hoặc thêm các yếu tố khác nếu cần Thang kiểm tra này cho ta các dự kiện đầy đủ nhất từ vùng sáng, trung gian đến vùng tối Và cả các
ô giúp ta kiểm tra các lỗi trong quá trình in Từ đó, ta có thể kiểm soát chất lượng tờ
in một cách chặc chẽ và kỹ lưỡng hơn
Hình 2.2-2 Thanh ColorBar tuân thủ tối thiểu G7
Hình 2.2-3 Thanh ColorBar tuân thủ tối ưu G7
Trang 34HR, SC và HC là ba biến mới cho phép NPDC (Neatral Priting Density Curve) của quy trình hiệu chuẩn G7 được theo dõi nhanh chóng mà không cần phải đo độ xám hoàn chỉnh Tóm lại, HR (Highlight Range) theo dõi mật độ trung tính của vùng trung gian, SC (Shadow Contrast) theo dõi mật độ trung tính của vùng tối và HC (Highlight Range) theo dõi mật độ trung tính của vùng sáng Để thuận tiện, HR, SC
và HC được biểu thị bằng mật độ trung tính (ND) Các dung sai cho đánh giá sự phù hợp của màu xám được liệt kê trong bản sau:
Bảng 2.2-9 Dung sai đánh giá cho bộ ba trung tính (How to a step by step guite to calibrating, priting, & proofing, by the G7 method)
Hình 2.2-4 Thang đo nhanh hổ trợ cân bằng xám
Hình 2.2-5 Đường cong gia tăng tầng thứ tiêu chuẩn
Trang 35Các giá trị mục tiêu TVI (Tone Value Increase) chính xác không được các tài liệu của G7 cung cấp cho các thông số kỹ thuật so màu như GRACoL và SWOP Tuy nhiên, ta có thể sử dụng linh hoạt các giá trị mục tiêu của TVI (Tone Value Increase) của ISO 12647 – 2 thay thế cho các giá trị chưa được khuyến cáo của phương pháp kiểm tra G7 này
Bảng 2.2-10 Dung sai gia tăng tầng thứ (G7_HowTo_2009)
Tiêu chuẩn và công cụ kiểm tra cân bằng xám:
Đây là phát hiện quan trọng nhất của G7 là nó xác định được cách mà thang màu xám (grayscale) hiển thị đến mắt người thay vì phải xác định giá trị tầng thứ qua kích thước điểm tram (TVI) Grayscale chính là “xương sống” của không gian màu,
nó cho phép việc cân bằng xám và tông màu trung tính của hình ảnh
Theo G7 khuyến cáo cân bằng xám được phối hợp giữa hai thành phần:
Phần trăm màu CMY trong cân bằng xám: Tỷ lệ phần trăm màu CMY
grayscale được lấy dựa trên tỷ lệ cân bằng xám 50C, 40M và 40Y
Hình 2.2-6 Gia tăng tầng thứ trên tờ in
Trang 36Cân bằng xám trong CIE Lab: Nguyên lý cân bằng xám G7 dựa trên “khả
năng thích ứng màu sắc của mắt người” Mọi hiển thị xám đều là tương đối đối với màu của vật liệu Do đó giá trị a* và b* cho các bước grayscale tùy theo màu của giấy
và được thể hiện qua công thức sau:
a*G7 = a*paper x (1 - C/100) b*G7 = b*paper x (1 – C/100)
a*paper: giá trị a* của giấy trong không gian màu CIELAB
b*paper: giá trị b* của giấy trong không gian màu CIELAB
C: giá trị Tone Value của màu Cyan tại từng vùng trên thang đo Gray Finder
các ô tương ứng với tỉ lệ xám mà ta lựa chọn để kiểm tra
Hình 2.2-7 Thang đo GrayFinder 22
Trang 37G7 sử dụng cân bằng xám chủ yếu dùng để hiệu chỉnh thiết bị bằng Testform
và vấn đề này sẽ được để cập rõ hơn trong phần kiểm tra thiết bị
Thang đo GrayScale (NPDC - Neutral Print Density Curve – đường cong mật
do bộ phận chế bản và bảo trì đảm nhận canh chỉnh
Hình 2.2-8 Đường cong G7 NPDC
Hình 2.2-9 Thang đo cân bằng xám
Trang 38Bảng 2.2-11 Bảng dung sai NPDC của màu K và CMY của GRACoL
(How_to_G7_2009)
NPDC (Neatral Printing Density Curve)
Lưu ý: Khi đã xác định được mật độ mực in phù hợp trong hiệu chỉnh, quá
trình in sản lượng có thể thay đổi dung sai density khoảng ± 0.05 để canh chỉnh cân bằng xám
Tiêu chuẩn kiểm soát sự chính xác NDPC
Sau khi đo đạt và kiểm tra các thông số về cân bằng xám xong, ta sẽ sử dụng hai giá trị là (wΔL*) và (wΔCh) để kiểm soát sự chính xác độ chính xác của đường cong CPDC của thang đo Grayscale phía trên mà ta đã kiểm tra
Delta-Ch (ΔCh) là sự khác biệt về màu sắc giữa hai mẫu được đo, bỏ qua mọi
khác biệt về độ sáng Điều này làm cho ΔCh là số liệu hoàn hảo để biểu thị các lỗi trong cân bằng xám ΔCh là biểu thức tuyệt đối (luôn dương) của các giá trị delta a *
và delta b * kết hợp, trong đó:
∆𝑪
𝒉= √(∆𝒂
𝟐+ ∆𝒃
𝟐)
Chú thích:
a* và b* là các giá trị tọa độ màu sắc của không gian màu CIELAB
Delta-L * (L *) là sự khác biệt về độ sáng giữa hai mẫu được đo, bỏ qua mọi
khác biệt về màu sắc Điều này làm cho ΔL* là số liệu hoàn hảo để đo lỗi sai số (NPDC) trong G7 Về mặt toán học, ΔL * là kết quả của việc trừ giá trị mẫu L* mẫu
đo được (LS – sample) từ mục tiêu L* (LT – target), như sau:
ΔL* = L
T- L
SChú thích:
(LS – sample): giá trị độ sáng của mẫu đo
(LT – target): giá trị độ sáng mục tiêu chuẩn của G7
Từ 2 giá trị ∆𝑪𝒉 và ΔL* được tính toán bởi hai công thức trên ta sẽ đi tiến hành
tính toán hai giá trị (wΔL*) và (wΔC h) Cả hai giá trị này đều là giá trị Delta sau khi
được truyền qua một đường cong trọng số làm giảm tầm quan trọng của lỗi trong các vùng tối hơn Mục tiêu của hàm trọng số là giảm thiểu tầm quan trọng của các lỗi cân bằng xám khó kiểm soát trong vùng CMY rất tối trên thang xám Grayscale, thường được bao phủ bởi mực đen Hàm trọng số được xác định trong thông số G7 (TR015)
và tài liệu Pass / Fail G7 Master của cả hai công thức như sau:
Trang 39wΔL* = ΔL* × (1 – max(0, (% - 50) + 50 × 0.75)) wΔCh = ΔCh × (1 – max(0, (% - 50) + 50 × 0.75))
Chú thích:
Các giá trị ΔL và ΔCh đã đươc giải thích bên trên
Hai giá trị wΔL* và wΔCh được sử dụng để kiểm tra thử độ chính xác NPDC, bằng cách đo trên thang GrayScale của hai dãy màu (CMY) và (Black)
Bảng 2.2-12 Dung sai tuân thủ mức độ GrayScale của G7 (trích từ IDEAlliance (2019), G7 Master Pass/Fail Requirements for the G7 Master program)
ΔL* (wΔL*) Tháng xám CMY và K
Average wΔL* ≤ 1.5 Maximum wΔL* ≤ 3.0
ΔCh (wΔCh) Thang xám CMY
Average wΔCh ≤ 1.5 Maximum wΔCh ≤ 3.0
Thang đo hổ trợ kiểm tra thiết bị của G7
Để có thể kiểm soát được tốt được thiết bị In, G7 đã đưa ra một số các thang
đo (Target) Mỗi Target khác nhau sẽ đảm nhiệm từng yếu tố kiểm soát khác nhau dựa vào các thông số đo Mỗi Target sẽ được cập nhật và cải tiến để phù hợp với các nhu cầu in ấn và đồng thời tối ưu hóa được công việc hiệu chỉnh
Hình 2.2-10 Trọng số của wΔL* và wΔC h
Trang 40 Thang đo G7 GrayFinder Target
GrayFinder Target rất cần thiết cho phương pháp hiệu chỉnh FanGraph G7, nhưng không cần thiết cho phương pháp phần mềm tự động
Bản GrayFinder22 Target mới được phát hành năm 2009 có thêm một khối ở mức 87,5% so với GrayFinder21 cũ để phân tích màu xám tốt hơn ở các vùng tối hơn,
và các khối 75% và 87,5% có sai số M và Y ít hơn để giải quyết các lỗi cân bằng xám tốt hơn Target thì có hai nửa, nửa dưới có các bước chỉnh “tinh” cho các thiết bị bình thường và nửa trên có các bước chỉnh thô để giúp cân bằng các quá trình không trung tính
Hình 2.2-11 Target P2P51hb
Hình 2.2-12 Thang đo GrayFinder 22