Tuy nhiện, quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty vẫn chưa được hoàn thiện, tình trạng các sản phẩm lỗi vẫn thường xuyên xuất hiện, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.. Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
(CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH)
GVHD : Th.S Nguyễn Thị Anh Vân SVTH : ĐINH THỊ DIỆU HẰNG
MSSV : 13124030 Lớp : 131242A Khóa : 2013
Hệ : Đại học chính quy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
S K L 0 0 4 9 9 4
Trang 2SVTH: ĐINH THỊ DIỆU HẰNG MSSV: 13124030
LỚP : 131242A KHÓA: 2013 HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Trang 3ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giảng viên phản biện
Trang 5iv
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, tôi đã có cơ hội tìm hiểu thực tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu từ các anh chị trong phòng ban và được tham gia vào những công việc hàng ngày của nhân viên trong công ty Qua đó, tôi có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn Để hoàn thành tốt chương trình
thực tập tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong phòng quản lý chất lượng và các phòng ban khác đã giúp đỡ,
hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp tài liệu để tôi có thể hoàn thành tốt báo cáo
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý công ty, các anh chị và Thầy Cô thật nhiều sức khỏe và luôn gặt hái nhiều thành công
Xin chân thành cám ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Diệu Hằng
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức
quý báo trong suốt khoảng thời gian tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Anh Vân đã luôn tận tình hướng
dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực tập để từng bước hoàn thiện bài báo cáo
Trang 7vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phiếu kiểm tra lỗi trong bản Photocopy 15
Bảng 3.1: Lỗi thường gặp trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất và cách khắc phục 30
Bảng 3.2: Các lỗi thường gặp trong công đoạn may và cách khắc phục 32
Bảng 3.3: Quy định thay thố và bàn chải 34
Bảng 3.4: Các lỗi thường gặp tại công đoạn gò và cách khắc phục 36
Bảng 3.5: Giới hạn số lượng kiểm tra mỗi đơn hàng 39
Bảng 3.6: Tình hình kiểm hàng tại kho 40
Bảng 4.1: Mẫu theo dõi chương trình 7S 53
Bảng 4.2: Lỗi sản phẩm giày SKECHER 55
Bảng 4.3: Bảng dữ liệu về lỗi sản phẩm giày SKECHER ngày 4 57
Trang 8vii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Pareto về các dạng khuyết tật 177
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ xương cá dạng tổng quát 18
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ kiểm soát dạng tổng quát 19
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh tỉ lệ sửa lại tháng 1 và tháng 2 399
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh tỉ lệ phế phẩm tháng 1 và tháng 2 40
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Pareto về khuyết tật sản phẩm chuyền 6 422
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ kiểm soát tỉ lệ sản phẩm lỗi 566
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ Pareto về khuyết tật sản phẩm ngày thứ 4 588
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ nhân quả phân tích lỗi hở keo 588
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ nhân quả phân tích lỗi đứt chỉ 60
DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 3.1: Các lỗi thường xảy ra tại công đoạn may 322
Hình 3.2: Sử dụng thố và bàn chải 355
Hình 3.3: Các lỗi thường gặp tại công đoạn gò 377
Hình 3.4: Bảng thông tin chất lượng 422
Hình 3.5: Sắp xếp thùng carton và tẩy 444
DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của nhà máy 2 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng QLCL 8
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ tổng quát 14
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ nhân quả phân tích lỗi hở keo 58
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ nhân quả phân tích lỗi đứt chỉ 60
Trang 9viii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đềtài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết quả đạt được của đề tài: 2
6 Kết cấu các chương của báo cáo thực tập 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 4
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 4
1.1.1 Giới thiệu khái quát 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2 Tổng quan về nhà máy 2 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức 6
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6
1.3 Giới thiệu phòng quản lý chất lượng 8
1.3.1 Sơ đồ tổ chức 8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 9
1.4 Định hướng phát triển của công ty 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1 Lý thuyết cơ bản về chất lượng 11
2.2 Kiểm soát quá trình bằng thống kê – SPC (Statistical Process Control) 12
2.2.1 Lưu đồ 13
2.2.2 Phiếu kiểm tra 15
2.2.3 Biểu đồ Pareto 16
2.2.4 Biểu đồ nhân quả 17
2.2.5 Biểu đồ kiểm soát 19
2.3 Chương trình 5S 21
Trang 10ix
2.3.1 Khái niệm: 21
2.3.2 Nội dung của 5S 21
2.3.3 Lợi ích khi thực hiện 5S 22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY 2 24
3.1 Quy trình kiểm soát chất lượng 24
3.2 Kiểm soát chất lượng đầu vào 28
3.2.1 Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, phụ liệu 28
3.2.2 Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng chuẩn bị sản xuất 29
3.3 Kiểm soát chất lượng quá trình may và gò 31
3.3.1 Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng may 31
3.3.2 Kiểm soát chất lượng tại phân xưởng gò 33
3.4 Kiểm soát chất lượng đầu ra 38
3.4.1 Kiểm tra giày thành phẩm cuối cùng tại chuyền gò 38
3.4.2 Kiểm soát chất lượng hàng thành phẩm tại kho 38
3.5 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm tháng 1 và tháng 2 năm 2017 39
3.6 Thực trạng ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2 41
3.6.1 Phiếu kiểm tra 41
3.6.2 Biểu đồ Pareto 41
3.7 Thực trạng áp dụng 7 S tại các phân xưởng sản xuất 43
3.8 Nhận xét chung về tình hình kiểm soát chất lượng tại nhà máy 2: 46
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY 2 49
4.2 Vấn đề nguồn nhân lực 49
4.3 Giải pháp thực hiện chương trình 7S 53
4.4 Kiểm soát số lượng sản phẩm lỗi 54
PHẦN KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
Trang 11x
Trang 13là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo cho sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp Chính vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chất lượng gắn với sự thành công của doanh nghiệp đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia
Các doanh nghiệp ngành da giày cũng không ngoại lệ, để có thề đứng vững trên thị trường thì buộc doanh nghiệp phải kiểm soát và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường Vì vậy vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một trong những công ty hàng đầu trong ngành da giày Tuy nhiện, quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty vẫn chưa được hoàn thiện, tình trạng các sản phẩm lỗi vẫn thường xuyên xuất hiện, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu sâu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm
soát và nâng cao chất lượng sản phẩm em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu rõ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2
- Xác định thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng sản
Trang 14Trang 2
phẩm tại nhà máy 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2
- Các yếu tố liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình như: nhân sự, máy móc, quy trình làm việc
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu phân xưởng may và gò khu vực sản xuất giày SKECHERS tại nhà máy 2
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu về lưu trình kiểm soát chất lượng, các số liệu về tình hình chất lượng sản phẩm và các báo các chất lượng hàng tuần, hàng tháng,
từ phòng quản lý chất lượng
- Tham khảo ý kiến của các anh chị bộ phận sản xuất và bộ phận QA/QC trong việc tìm ra hướng xử lý, khắc phục khi xuất hiện các sản phẩm không phù hợp và cải tiến chất lượng sản phẩm
- Quan sát thực tế và tham gia trực tiếp vào từng khâu sản xuất tại mỗi phân xưởng may và gò
- Tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập được để đưa ra các giải pháp khắc
phục và nâng cao chất lượng sản phẩm
5 Kết quả đạt được của đề tài:
Đề tài đã phân tích được quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty, đồng thời tìm ra được những ưu điểm cần phát huy cũng như các hạn chế trong quy trình kiểm soát chất lượng tại công ty Để có thể khắc phục được những hạn chế và nâng cao được chất lượng sản phẩm của công ty hiện tại và lâu dài, công ty nên phổ biến mục tiêu, chính sách chất lượng đến toàn thể nhân viên, giải quyết tốt các vấn đề về nguồn nhân lực và sử dụng phối hợp các công cụ thống kê một cách có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng toàn công ty
Trang 15Trang 3
6 Kết cấu các chương của báo cáo thực tập
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2 Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại nhà máy 2
Trang 16Trang 4
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ THÁI BÌNH
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
1.1.1 Giới thiệu khái quát
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH
Tên viết tắt: TBS’ Group
Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh
Joint Stock Company
Địa chỉ: Số 5A, Xa Lộ Xuyên Á –
Giấy phép thành lập: Số 106/GP.UB ngày 05 tháng 3 năm 1993
Tài khoản số: 431101.000025 tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Khu Công nghiệp Sóng Thần
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các loại giày dép thời trang nam nữ xuất khẩu, các loại bao bì cho hàng xuất khẩu Kinh doanh các loại vật tư phục
vụ sản xuất hàng may mặc, giày dép, túi xách, cho thuê máy móc, thiết bị, nhà xưởng, văn phòng Ngoài ra, công ty còn đầu tư tài chính và kinh doanh địa ốc
Năng lực sản xuất: 21.000.000 đôi giày/năm với 18.000 lao động và 6.000.000 túi xách/năm với 17.000 lao động
Tăng trưởng hàng năm từ 10 –20% trong hơn 20 năm Thị trường tiêu thụ chủ yếu
là các nước EU và Mỹ
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Giai đoạn 1989 – 2000
Trang 17Trang 5
Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình do một nhóm nhỏ cán bộ sỹ quan thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân đoàn 4 kết hợp một số kĩ sư mới ra trường thành lập năm 1989 Ngày 06/10/1992, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Bình ra đời theo quyết định số 141/GB –UB ngày 29/9/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Tháng 8/1993, công ty chính thức đi vào hoạt động, những năm đầu chỉ là thực hiện gia công Năm 1995, công ty từng bước chuyển đổi dây chuyền, chuyển đổi từ hình thức gia công sang hình thức mua nguyên vật liệu, bán thành phẩm
Đầu năm 1999, công ty đã xây dựng 1 văn phòng diện tích 200m2đúng tiêu chuẩn quốc tế Năm 2000, phân xưởng sản xuất giày cao cấp ra đời với thiết bị hoàn toàn mới
và hiện đại làm nền tảng cho mục tiêu lớn mạnh của công ty
Ngày 24/4/2000, công ty Thái Bình đã đầu tư thành lập một công ty hoạt động trong lĩnh vực địa ốc mang tên Công ty Cổ phần địa ốc ARECO Ngày 8/5/2000, công ty lại tiếp tục đầu tư thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Bình chuyên sản xuất để phục vụ cho sản xuất giày xuất khẩu
Giai đoạn 2001 – 2010
Ngày 6/11/2001, ban lãnh đạo công ty quyết định thành lập Công ty Liên doanh Pacific góp phần vào sự phát triển vững mạnh của nhóm công ty TBS’ Group Tháng 09/2002 thành lập Nhà máy sản xuất khuôn mẫu kỹ thuật cao TBS với công suất chế tạo 1.000 khuôn/năm
Tháng 05/2003, thành lập Nhà máy sản xuất đế gồm 1 phân xưởng sản xuất Evapholy, một phân xưởng cán luyện ép đế và một xưởng hoàn thiện đế Tháng 03/2004 thành lập xưởng may Đồng Xoài với 27 chuyền may
Năm 2005, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Tháng 12/2005 thành lập xí nghiệp giày Hiệp Bình Tháng 10/2006, thành lập Nhà máy 434
Giai đoạn 2011 đến nay
Năm 2011, công ty thành lập nhà máy túi xách đầu tiên
Tháng 2/2014, khởi công dự án Nhà máy giày Kiên Giang tại Khu công nghiệp Thạnh Lộc thuộc tỉnh Kiên Giang với tổng mức đầu tư trên 1.200 tỉ đồng Với công
Trang 18Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức của nhà máy 2
Khối văn phòng: gồm các phòng ban như phòng hành chính, phòng nhân sự, , phòng thí nghiệm vàquản lý chất lượng,phòng hoàn thiện công nghệ, phòng R&D,phòng kế hoạch chuẩn bị sản xuất
Khu sản xuất: gồm các xưởng sản xuất là mũ giày, đế giày, may, chuẩn bị sản xuất, 1 tổng kho nguyên vật liệu đầu vào, 1 tồn kho bán thành phẩm (mũ giày, đế giày, tẩy, da lót tẩy) và 1 kho thành phẩm
- Phân xưởng chuẩn bị sản xuất: gồm 60 máy chặt và một số máy ép, lạng,
- Phân xưởng may: gồm 36 chuyền may
- Phân xưởng gò: gồm 3 gò (gò 3, gò 4, gò 5) mỗi gò có 5 chuyền sản xuất
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc là
người cuối cùng quyết định phương thức thực hiện, lãnh đạo công ty thực hiện và hoàn thành nghị quyết, quyết định, chỉ thị của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Trang 19Trang 7
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động,
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty.Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Phòng hoàn thiện công nghệ
- Nghiên cứu phát triển áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đổi mới công nghệ đảm bảo kiểm soát việc áp dụng các quy trình công nghệ, chất lượng sản phẩm theo đúng các tài liệu đã ban hành
- Tham gia về mặt kỹ thuật cho các phân xưởng, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm
Phòng kế hoạch chuẩn bị sản xuất
- Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch bảo trì các công cụ, dụng cụ sản xuất Tổ chức thực hiện, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Điều độ sản xuất, phối hợp các phân xưởng trong việc triển khai sản xuất theo kế hoạch và đơn hàng đã có hiệu lực
- Có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư sản xuất kinh doanh Kiểm tra định mức vật tư, nguyên liệu để mua nguyên vật liệu phục
vụ cho sản xuất
Phòng quản lý chất lượng
- Thực hiện kiểm travật tư và mẫu đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
- Kiểm soát để loại bỏ những khiếm khuyết về vật tư ở đầu vào cũng như những sản phẩm kém chất lượng ở đầu ra của dây chuyền sản xuất, bảo đảm sản phẩm sản
Trang 20Trang 8
xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật
- Phối hợp với phòng kỹ thuật, nhà máy tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm, không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Liên hệ với cơ quan thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm sản phẩm hàng hóa theo quy định
TRƯỞNG PHÒNG
GIÁM ĐỐC CL
TBS 2 TBS1 NM KIÊN GIANG
Trang 21 Chuyên viên Audit
- Tiếp nhận, triển khai, kiểm soát chất lượng, giám sát QTCN, sản xuất đại trà tìm giải pháp xử lý nhanh phát sinh trong sản xuất
- Quản lý, khi nhận các thay đổi trong yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm thông qua các bảng tiêu chuẩn do khách hàng cung cấp
- Thực hiện việc kiểm tra nội bộ giữa các nhà máy
Trưởng team
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm, quản lý điều hành QA&QC
- Triển khai trọng điểm mã mới
QA : Xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng BTP đầu vào, quá trình sản xuất
và giày thành phẩm đồng thời xử lý các yêu cầu và thực hiện các khuyến cáo của khách hàng.Quản lý, điều hành QC và kiểm soát chất lượng sau QC
MQAA: Kiểm tra lưu trình, máy móc thiết bị, báo cáo, thông số nhiệt độ đảm bảo chuyền sản xuất thực hiện đúng theo QTCN
QC: Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm trong các công đoạn, thống kê và
báo cáo chất lượng trong ngày
Vị trí thực tập:
- Nhân viên phòng quản lý chất lượng
- Người hướng dẫn: chuyên viên kiểm tra
1.4 Định hướng phát triển của công ty
Mục tiêu
Thời gian đầu, sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường EU và Mỹ Hiện tại, công ty đã mở rộng thị trường sang các nước Nhật Bản, Singapore và đã có đối tác ở 3 châu lục Hướng sắp tới công ty sẽ thâm nhập thị trường các quốc gia ở
Trang 22- Tiền bồi thường: tối đa 4,435 đô la
Phương hướng phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một trong những trong ty sản xuất giày xuất khẩu hàng đầu Việt Nam Phương châm của công ty là lấy chất lượng, uy tín làm đòn bẩy phát triển: “Không ngừng nâng cao chất lượng chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và các bên liên quan” Trên những thành tích đã đạt được và xu hướng thị trường trong và ngoài nước, thời gian sắp tới hội đồng quản trị đã đề ra kế hoạch, phương hướng phát triển đến 2020 như sau:
Tiếp tục phát triển và giữ vị trí hàng đầu trong 3 lĩnh vực chính:
- Đầu tư tài chính
- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép
- Kinh doanh bất động sản và du lịch
Phấn đấu đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau:
- Phấn đấu đưa sản lượng hàng năm từ 20 – 30 triệu đôi giày các loại
- Doanh thu đạt mức 1 tỷ đô la vào năm 2019
- Mức tăng trưởng bình quân đạt 18 – 25%
Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục nắm bắt, đầu tư cho công nghệ, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
- Áp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh
- Đào tạo cán bộ, công nhân viên, từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ
Trang 23 Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự phù hợp của một sản phẩm, dịch vụ với tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước
TheoTạ Thị Kiều An và các cộng sự (2010): một số khái niệm của các nhà
Hiện nay, khái niệm chất lượng được đông đảo các quốc gia chấp nhận và sử dụng phổ biến là định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Theo phiên bản mới nhất TCVN ISO 9000:2015: “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức được xác định bởi khả năng làm thỏa mãn khách hàng và tác động dự định và không dự định đến các bên quan tâm có liên quan”
Kiểm tra chất lượng:
Đặc điểm nổi bật của phương thức kiểm tra chất lượng là coi trọng chức năng kiểm tra ở cuối quá trình sản xuất Chức năng này thực hiện bởi bộ phận thanh tra sản phẩm nằm ở cuối dây chuyền sản xuất, hoạt động của bộ phận này chủ yếu nhằm mục tiêu phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần những sản phẩm không đạt các tiêu chuẩn chất lượng
Trang 24Trang 12
Quản lý chất lượng
Chất lượng là kết quả của rất nhiều hoạt động có liên quan với nhau trong toàn
bộ quá trình hoạt động của một tổ chức từ khâu đầu vào cho đến đầu ra của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Quản lý chất lượng chính là quản lý cả một hệ thống, cả một doanh nghiệp với rất nhiều hoạt động phức tạp không phải chỉ chú trọng đến các yếu tố kĩ thuật thuần túy mà còn phải kiểm soát được những yếu
tố liên quan trong suốt quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm
Theo Tạ Thị Kiều An và các cộng sự (2010) trích dẫn quan điểm quản lý chất
lượng của Kaoru Ishikawa: “Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hay những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”
Hiện nay, chất lượng được xem là yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp vì vậy việc quản lý chất lượng phải đảm bảo nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm trên cơ sở chi phí tối ưu
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, bao gồm các hoạt động và kỹ thuật tác nghiệp để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Việc kiểm soát bao gồm những kỹ thuật vận hành và những hành động tập trung và quá trình theo dõi, quá trình loại bỏ những nguyên nhân gây lỗi hoặc sự không phù hợp tại mọi công đoạn để đạt hiệu quả kinh tế tối ưu Quá trình kiểm soát được thực hiện song song cùng với các công đoạn trongquá trình sản xuất Khi phát hiện những vấn đề chưa đạt yêu cầu sẽ thực hiện các hành động khắc phục để loại bỏ nguyên nhân gây
ra những vấn đề đó
Để quá trình kiểm soát chất lượng đạt hiệu quả, người ta sử dụng các công cụ thống kê để kiểm tra và ngăn chặn nguyên nhân của tình trạng kém chất lượng xảy
ra trong mọi khâu của quy trình sản xuất
2.2 Kiểm soát quá trình bằng thống kê – SPC (Statistical Process Control)
Lợi ích việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng
Khi đánh giá hay ra bất kì quyết định gì cũng phải dựa trên những sự kiện, dữ
Trang 25Trang 13
liệu khách quan và cụ thể để đảm bảo chúng ta đã phân tích đúng tình trạng của vấn
đề đang xảy ra Chúng ta sẽ không xác định được những nguyên nhân chính yếu của vấn đề nếu chỉ dựa vào trực giác và kinh nghiệm Chính vì vậy việc áp dụng các công cụ SPC trong kiểm soát chất lượng giúp chúng ta thu thập, phân tích các dữ liệu một cách chính xác và kịp thời để làm rõ bản chất của hiện tượng nhằm kiểm soát được các biến động xảy ra, ngăn ngừa sự xuất hiện các sai lỗi và nâng cao hiệu quả cải tiến Ngoài ra, tính quy luật thống kê cho ta biết được mối liên hệ giữa các hiện tượng cũng như xu thế phát triển của nó.Đồng thời, việc sử dụng các công cụ thống kê còn giúp tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm những nguyên nhân gây ra vấn đề, tiết kiệm những chi phí phế phẩm, những hoạt động thừa,
Các công cụ thống kê có thể được sử dụng một cách độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định chính xác những điểm bất thường của vấn đề Có nhiều phương pháp thống kê, trong đó 7 công cụkiểm soát chất lượng là phương pháp phổ biến và hữu hiệu cho công tác quản lý chất lượng trong lĩnh vực sản xuất
Yêu cầu khi thu thập dữ liệu
Theo Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012)để tạo cơ sở tin cậy trong khi thu
thập dữ liệu thống kê về chất lượng cần tuân thủ các yêu cầu:
- Xác định loại dữ liệu nào cần thu thập, nghiên cứu, phân tích
- Xác định rõ mục đích của thu thập dữ liệu
- Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả nhất
- Đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu, tránh dữ liệu sai sót, không tin cậy
- Dữ liệu đầu đủ và có tính đại diện cho tổng thể
2.2.1 Lưu đồ
Khái niệm
Lưu đồ là một dạng biểu đồ thể hiện toàn bộ hoạt động cần thực hiện của một quá trình bằng cách sử dụng những sơ đồ khối hoặc những kí hiệu nhất định nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của quá trình
Trang 26Trang 14
Lưu đồ tổng quát theo Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012):
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ tổng quát
Mục đích
Lưu đồ được sử dụng để mô tả, phân tích quá trình nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động gây lãng phí bằng cách xem xét từng bước trong quá trình có liên quan với nhau như thế nào từ đó có thể tìm ra nguồn gốc tiềm tàng của các vấn đề Lưu đồ là một công cụ đơn giản nhưng tiện lợi giúp người thực hiện hiểu rõ quá trình và xác định được các công việc sửa đổi, cần cải tiến để nâng cao chất lượng công việc
Nguyên tắc xây dựng lưu đồ
Việc tạo ra lưu đồ sẽ đơn giản hơn nếu người thiết kế tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Những người thích hợp phải được tham gia vào xây dựng lưu
đồ bao gồm những người trực tiếp tham gia quá trình, người giám sát quá trình, nhà cung cấp cho quá trình, khách hàng của quá trình
Nguyên tắc 2: Tất cả các thành viên đều phải tham gia để có thể xây dựng biểu đồ một cách khách quan, đầy đủ mọi thông tin và tiết kiệm thời gian
Nguyên tắc 3: Dữ liệu phải dễ tiếp cận đối với các thành viên Để việc vẽ lưu
đồ hiệu quả nên sử dụng giấy khổ lớn, các mẫu giấy nhỏ, keo dán để thuận tiện cho việc chỉnh sửa và xem xét lại nội dung quyết định ban đầu
Nguyên tắc 4: Càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt Như vậy sẽ khai thác được hết những khía cạnh, những thông tin cần thiết của từng quá trình giúp xây dựng quá trình một cách đầy đủ và chuẩn xác
Không tốt
Tốt Bắt đầu
Kết thúc
định
Trang 27Trang 15
Các bước xây dựng lưu đồ
- Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình
- Bước 2: Xác định các bước trong quá trình (hoạt động, đầu vào, đầu ra, )
- Bước 3: Thiết lập biểu đồ tiến trình
- Bước 4: Xem xét lại biểu đồ tiến trình với những người liên quan đến quá trình
2.2.2 Phiếu kiểm tra
Khái niệm
Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng thu thập dữ liệu, giúp cho việc ghi nhận kết quả kiểm tra một cách một cách trực quan, nhất quán tạo điều kiện cho việc phân tích
Mục đích
Mục đích của phiếu kiểm tra là để thu thập, ghi chép các dữ liệu dùng làm đầu vào cho các công cụ phân tích thống kê khác Phiếu kiểm tra được thiết kế một cách khoa học để ghi nhận các số liệu một cách đơn giản Do những đặc điểm của từng
quy trình, từng hoạt động nên các loại phiếu kiểm tra rất đa dạng Theo Nguyễn Kim
Định (2012)trong quản lý chất lượng thường dùng các loại phiếu kiểm tra nhằm:
- Phân loại các dữ liệu (phân loại khuyết tật, phân loại sản phẩm, )
- Tìm nguyên nhân gây ra các khuyết tật
- Kiểm soát các vị trí, các công đoạn quan trọng hoặc các đặc điểm sản phẩm
- Kiểm soát tần số xuất hiện của một đặc điểm hay nhiều đặc điểm liên quan đến chất lượng sản phẩm
Bảng 2.1: Phiếu kiểm tra lỗi trong bản Photocopy CÁC SAI LỖI TRONG BẢN PHOTOCOPY
Sản phẩm: Bản photocopy
Số hiệu máy Photo: FX – 124
Thời gian điều tra: Từ 1- 6/2/2016 Người ghi hồ sơ: Nguyễn An Ngày
Tổng
Quá mờ ///// //// ///// / //// ///// / ///// 30
Trang 28 Các bước thiết lập phiếu kiểm tra
- Bước 1: Xác định dạng phiếu, xây dựng biểu mẫu để ghi chép dữ liệu, cung cấp thông tin về: người kiểm tra, địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra,
- Bước 2: Thử nghiệm trước biểu mẫu bằng việc thu thập và lưu trữ một số dữ liệu
- Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết
2.2.3 Biểu đồ Pareto
Khái niệm
Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ cột đường kết hợp phản ánh các dữ liệu thu thập được Các cột được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp, chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung Đường tần
số tích lũy được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể
Mục đích
Biểu đồ Paretocho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến kết quả chung theo thứ
tự quan trọng, giúp nhận biết và xác định ưu tiên cho các vấn đề quan trọng nhất từ
đó tập trung nguồn lực cho việc cải tiến
Sử dụng kết hợp nguyên tắc 80-20 và nguyên tắc điểm gãy để xác định những lỗi
có phần trăm tích lũy xấp xỉ 80% Nghĩa là 80% vấn đề trong công việc do 20% các nguyên nhân chủ yếu Trong quản lý chất lượng cũng thường nhận thấy rằng 80% thiệt hại về chất lượng do 20% nguyên nhân gây nên
Trang 29Trang 17
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Pareto về các dạng khuyết tật
Các bước thiết lập biểu đồ Pareto
Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010) để xây dựng biểu đồ Pareto cần tuân
- Bước 6: Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến
2.2.4 Biểu đồ nhân quả
Khái niệm
Biểu đồ nhân quả là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân có thể có gây nên biến động chất lượng, là một kĩ thuật để công khai nêu ý kiến và có thể dùng trong nhiều tình huống khác nhau Biểu đồ nhân quả còn được gọi là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá
Thông thường người ta sử dụng biểu đồ nhân quả dạng 4M1E: con người (Man), phương pháp (Method), máy móc ( Machine), nguyên vật liệu ( Material) và môi trường làm việc (Environment).Việc sử dụng công cụ5W-1H (What, Who, Where,
Trang 30Trang 18
When, Why - How)cũng được nhiều công ty sử dụng phổ biến Cơ bản công cụ này được hiểu là việc sử dụng câu hỏi TẠI SAO nhiều lần cho đến khi tìm ra được yếu tố cốt lõi nhất
Con người Phương pháp Máy móc
Nguyên vật liệu Môi trường
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ xương cá tổng quát
- Phải lựa chọn và xác định được nguyên nhân gốc ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng để thực hiện cải tiến
Các bước xây dựng biểu đồ nhân quả
Để xây dựng biểu đồ xương cá một cách hiệu quả cần tuân thủ theo một số bước sau:
- Bước 1: Xác định ngắn gọn vấn đề chất lượng cần phân tích viết vào bên phải
và kẻ mũi tên đậm nằm ngang từ trái sang phải hướng vào vấn đề
Vấn đề chất lượng
Trang 31- Bước 4: Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các
nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể xác định nguyên nhân gốc ảnh hưởng quan trọng nhất đến vấn đề chất lượng và xây dựng kế hoạch sửa chữa
2.2.5 Biểu đồ kiểm soát
Khái niệm
Biểu đồ kiểm soát là dạng biểu đồ xu hướng có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình và hai đường giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm hoặc những thay đổi của quy trình để kiểm soát những dấu hiệu bất thường xảy ra
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ kiểm soát dạng tổng quát
Mục đích
Mục đích của biểu đồ kiểm soát là phân biệt những biến đổi ngẫu nhiên và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó gây ra Vì vậy, biểu đồ được sử dụng nhằm các mục tiêu: đạt được sự ổn định của hệ thống và cải thiện khả năng của quá trình thông qua việc thay đổi giá trị trung bình của quá trình hoặc giảm mức độ các thay đổi ngẫu nhiên (giám sát, công cụ, bố trí lao động)
Số đo
Giới hạn trên (UCL)
Giới hạn dưới (LCL) Đường trung bình (CL)
Mẫu Vượt ngoài giới hạn
Vượt ngoài giới hạn
Trang 32Trang 20
Phân loại biểu đồ kiểm soát
Phụ thuộc bản chất của các đặc tính chất lượng chúng ta có nhiều biểu đồ kiểm soát chất lượng khác nhau và được phân loại thành 2 nhóm chính: biểu đồ dạng định tính và biểu đồ dạng định lượng
Biểu đồ định lượng áp dụng cho các đặc trưng đo được trên thang đo liên tục hay còn gọi là biểu đồ kiểm soát dạng biến số Nhóm này gồm các biểu đồ X- R, X
- S.Biểu đồ dạng định tính áp dụng cho các giá trị rời rạc thu được bằng việc đếm hoặc ghi nhận hay còn gọi là biểu đồ biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính Nhóm này bao gồm các biểu đồ: np, p,c,u (Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự, 2012)
Giới thiệu về biểu đồ p
Biểu đồ p là một dạng biểu đồ thuộc tính, được sử dụng để kiểm soát phần trăm các đơn vị so với một đặc tính nào đó
Ba thông số chính của biểu đồ p được xác định như sau:
Các bước thiết lập biểu đồ kiểm soát
- Bước 1: Xác định đặc tính cần xây dựng biểu đồ và lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp
- Bước 2: Quyết định cỡ mẫu, tần số lấy mẫu và tiến hành thu thập dữ liệu
- Bước 3: Tính các giá trị thống kê cần thiết, giá trị đường tâm và giá trị các đường giới hạn kiểm soát để xây dựng biểu đồ
- Bước 4: Vẽ biểu đồ
Trang 335S xuất phát từ các chữ S trong tiếng Nhật: Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shisuke.Trong tiếng Anh là Sort, Set in order, Shine, Standardize, Subtain tạm dịch sang Tiếng Việt là Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng.
2.3.2 Nội dung của 5S
Seiri (Sàng lọc):
- Phân loại những vật cần thiết và không cần thiết
- Loại bỏ những thứ không cần thiết ra khỏi khu vực làm việc Những vật dụng có giá trị cao nhưng không dùng đến phải đánh giá cẩn thận trước ra ra quyết định xử
lý
- Xác định số lượng đối với những vật dụng cần thiết và để đúng nơi quy định
- Việc sàng lọc phải được thực hiện ở toàn bộ ngóc ngách tại nơi làm việc để đảm bảo mọi nơi đều được loại bỏ những vật không cần thiết, tạo khoảng không gian trống trải, thoải mái
Seiton ( Sắp xếp):
Sắp xếp, bố trí vật dụng sao cho sử dụng hiệu quả và thuận tiện Việc sắp xếp phải dựa vào tần suất sử dụng, trình tự công việc và tuân theo một số nguyên tắc: mỗi đồ vật một chỗ riêng biệt, phải được ghi nhãn, tách riêng công cụ chuyên dùng
và công cụ đa năng đồng thời sắp xếp sao cho dễ thấy, dễ lấy và dễ sử dụng trong quá trình thao tác
Trang 34Trang 22
Seiso (Sạch sẽ):
Quét dọn, vệ sinh nơi làm việc, máy móc thiết bị Mỗi người phải có trách nhiệm với khu vực làm việc của mình, đảm bảo khu vực của mình luôn sạch sẽ và an toàn Hạn chế các tác nhân ảnh hưởng đến vệ sinh chung Đồng thời phải nhận biết đúng tình trạng hiện tại để có thể phát hiện được các tình huống bất thường (các vết dầu loang trên máy, tình trạng dây dẫn khi vệ sinh, ) để có biện pháp xử lý kịp thời
Seiketsu (Săn sóc):
Xây dựng các tiêu chuẩn cho nhà xưởng, các nguyên tắc chung để giám sát và duy trì 3S đầu tiên Thực hiện giám sát và đánh giá kết quả áp dụng 5S để nâng cao tinh thần của nhân viên
Shitsuke (Sẵn sàng):
Tạo nề nếp, thói quen tự giác, duy trì môi trường làm việc thuận tiện.Để đạt được điều này, người phụ trách từng bộ phận, phòng ban cần gương mẫu và đi đầu trong việc thực hiện 5S Mọi nhân viên tuân thủ các qui định chung, thực hiện tự giác và coi nơi làm việc như ngôi nhà chung Việc rèn luyện ý thức tự giác cần phải có thời gian và cố gắng của mọi thành viên trong tổ chức
2.3.3 Lợi ích khi thực hiện 5S
5Slà một phương pháp rất hiệu quả để huy động con người, cải tiến môi trường làm việcnhằm tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng và khoa học, góp phần nâng cao năng suất vàchất lượng.Từ các hoạt động 5S sẽ góp phần xây dựng ý
của mọi người, qua đó người làm việc sẽ có thái độ tích cực hơn, có trách nhiệm và
ý thức hơn với công việc.5S còn là nền tảng cho việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và đem lại niềm tin cho khách hàng.Dưới đây là các lợi ích cụ thể đối với các doanh nghiệp:
- Loại bỏ những vật dụng không cần thiết, chỗ làm việc sạch sẽ và được tổ chức tốt
- Tiết kiệm, tránh lãng phí về thời gian và công sức
- Tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ
- Tăng cường hiệu quả công việc, hạn chế sai sót
Trang 35Trang 23
- Cải tiến liên tục chất lượng công việc và chất lượng sản phẩm
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của toàn thể nhân viên tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm
Trang 36Trang 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY 2
3.1 Quy trình kiểm soát chất lượng
QLCL sản phẩm không chỉ là nhiệm vụ của phòng QLCL mà là công việc chung của tất cả mọi người ở các bộ phận liên quan đến việc tạo ra sản phẩm Để thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm có hiệu quả, mọi người từ tất cả các bộ phận đều phải tham gia hợp tác trong tất cả các giai đoạn phát triển sản phẩm, thiết kế, chuẩn bị sản xuất, mua hàng, lập kế hoạch sản xuất, triển khai sản xuất, Vì quá trình sản xuất giày trải qua nhiều quy trình, công đoạn phức tạp nên việc kiểm soát chất lượng đòi hỏi phải chặt chẽ từ đầu vào cho đến khi sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Mỗi khâu trong quá trình đều đóng góp một phần quan trọng để tạo nên chất lượng cho sản phẩm Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm được chia thành ba giai đoạn chính:
Kiểm soát chất lượng đầu vào (Income Quality Control)
- Kiểm tra nguyên vật liệu, phụ liệu,
- Kiểm tra quá trình chặt, in, ép ,lạng và các bán thành phẩm từng quá trình
Kiểm soát chất lượng quá trình (In Process Quality Control)
- Giám sát chất lượng trên chuyền may và kiểm tra thành phẩm cuối chuyền may
- Giám sát chất lượng trên chuyền gò và kiểm tra thành phẩm cuối mỗi công đoạn trên chuyền gò
Kiểm soát chất lượng đầu ra (Out going Quality Control)
- Kiểm tra sản phẩm qua máy dò kim, đóng gói
- Kiểm tra hàng tại kho thành phẩm
Trang 37Trang 25
Quy trình kiểm soát chất lượng sản xuất tổng quát
(Nguồn: Phòng QLCL)
Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm soát chất lƣợng sản xuất tổng quát
Vật tƣ từ nhà cung ứng sẽ đƣợc nhập vào kho sau đó đƣợc kiểm tra ngoại quan
và kiểm tra thông qua phòng LAB Những vật tƣ không đạt tiêu chuẩn sẽ đƣợc đƣa vào khu vực riêng và báo cáo cho cấp trên để liên hệ lại với nhà cung cấp Vật tƣ đạt yêu cầu sẽ đƣợc cấp phát cho sản xuất
NHÀ CUNG ỨNG
VT NHẬP KHO
ĐƢA VÀO KHU CHỜ XỬ LÝ
BÁO CÁO CẤP TRÊN VÀ XIN Ý KIẾN KH
KIỂM TRA NGOẠI
SỬA CHỮA
SỬA CHỮA
GÒ
GHI SỔ SỬA CHỮA
Trang 38Trang 26
Một số khu vực sản xuất chính tại nhà máy: phân xưởng sản xuất đế, phân xưởng chuẩn bị sản xuất (bao gồm các khu vực: chặt, in-ép, lạng), phân xưởng may và 3 phân xưởng gò
+ Tại khu vực đế: chuyên chế biến cao su thành đế giày.Vật tư sẽ cấp cho 2 khu vực: đế cao su, đế phylon Bán thành phẩm sẽ được QC kiểm tra trước khi chuyển sang công đoạn hoàn thiện đế Sau công đoạn hoàn thiện đế, BTP cũng
sẽ được kiểm tra và chuyển sang công đoạn gò
+ Tại khu vực chuẩn bị sản xuất: nhập và kiểm tra vật tư, các vật tư đạt yêu cầu
sẽ được đưa vào sản xuất,trải qua các công đoạn: chặt, in-ép, lạng, BTP sau mỗi công đoạn sẽ được kiểm tra đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn trước khi chuyển sang xưởng may
+ Tại phân xưởng may:cuối mỗi chuyền may sẽ có một QC kiểm tra chất lượng các mũ may, các mũ may đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển sang phân xưởng gò + Tại phân xưởng gò: lắp ráp mũ giày và đế giày hoàn chỉnh Có 3 công đoạn chính, cuối mỗi công đoạn sẽ có QC kiểm tra, nếu đạt chất lượng sẽ tiếp tục chuyển sang công đoạn tiếp theo Các thành phẩm cuối chuyền gò sẽ được kiểm tra lại và cho qua máy dò kim loại, nếu đạt chuẩn sẽ tiến hành đóng gói
và chuyển vào kho
Tại mỗi công đoạn, nếu BTP hoặc thành phẩm không đạt yêu cầu sẽ được sửa chữa và sau đó sẽ được kiểm tra lại lần 2, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang các công đoạn tiếp theo Đối với những BTP, thành phẩm sửa chữa không đạt sẽ hủy bỏ
và ghi nhận lại