1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC

166 525 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 641,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần vào việc tổ chức tốt công tác kiểm toán Doanh thu và hoànthiện tốt phương pháp làm việc.- Đánh giá việc áp dụng các quy tắc và chuẩn mực nghề nghiệp trongviệc kiểm toán khoản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả

Hoàng Thị Mỹ Linh

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐÔ

Bảng 1.1: Chất lượng kiểm toán đối với từng đối tượng 5Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty AASC 21

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh Thu tại

công ty AASC 22Bảng 2.2 Danh sách thành viên nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán cho Công ty A41Bảng 2.3: Kế hoạch kiểm toán tổng quát công ty A 47

Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm soát chất lượng sau kiểm toán 84Bảng 3.2: Bảng đánh giá sự hài lòng của khách hàng 86

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐÔ ii

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 4

1.1.1 Khái niệm chất lượng kiểm toán 4

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán 6

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIẾM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu 8

1.2.2 Lợi ích của việc kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu 10

1.2.3 Các cấp độ kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu của một cuộc kiểm toán 11

1.2.4 Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu 12

1.3 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14

1.3.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty 14

1.3.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với một cuộc kiểm toán cụ thể 15 Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT

ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO

Trang 4

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN

TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 19

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh, vị trí trong thị trường và các khách hàng của công ty 19

2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21

2.1.5 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty 21

2.1.6 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu của công ty 22

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN 28

2.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu trên Báo cáo tài chính trong phạm vi toàn công ty AASC 28

2.2.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính 34

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 62

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AASC 62

3.1.1 Ưu điểm 62

3.1.2 Nhược điểm 66

3.1.3.Nguyên nhân của thực trạng 69

3.1.4 Bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng 70

3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY AASC 72

3.2.1 Định hướng phát triển của AASC trong thời gian tới 72

Trang 5

3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hoạt

động kiểm toán Doanh thu tại AASC 73

3.3.NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN 76

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 76

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 78

3.4 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY AASC 79

3.4.1 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu trên Báo cáo tài chính trong phạm vi toàn công ty 79

3.4.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính 80

3.5 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 88

3.5.1 Đối với Nhà nước 88

3.5.2 Đối với Hiệp hội nghề nghiệp 90

3.5.3 Đối với Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 91

3.5.4 Đối với Kiểm toán viên 93

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài

BCTC hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong vàngoài doanh nghiệp quan tâm Trong nền KTTT với một môi trường cạnhtranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyếtđịnh đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết địnhcủa nhà đầu tư Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh mộtcách trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểmtoán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức

độ tin cậy của thông tin tài chính Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanhnghiệp có thể thấy được những sai sót, yếu kém của mình trong chế độ kếtoán cũng như cách điều hành quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cácbên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúpcác cơ quan hữu quan xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trongviệc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đưa ra các chính sách hợp lý nhằmkhuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp

Trong các thông tin tài chính, thông tin về Doanh thu đặc biệt đượcquan tâm bởi Doanh thu là một trong những điểm trọng yếu trên báo cáo kếtquả kinh doanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ của doanhnghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phảithực hiện đối với Nhà nước Vì vậy kiểm toán Doanh thu là một trong nhữngphần hành chủ yếu trong kiểm toán BCTC

Trang 7

Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu là một phần trong quá trìnhkiểm toán và không thể thiếu được trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào Mục tiêucủa kiểm soát chất lượng trong kiểm toán Doanh thu là bảo đảm cho kiểm toánviên tuân thủ đúng các chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành nói chung, trong đó

có các chuẩn mực kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu theo quy định đặt

ra, nhằm giúp công ty tạo ra những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chấtlượng, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán

Từ phân tích trên em nhận thấy đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công

ty trách nhiệm hữu hạn Hãng kiểm toán AASC ” mang tinh thời sự cấp thiết.

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quy trình kiểm soát chất lượng

kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHHHãng kiểm toán AASC

- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh

thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty AASC Trong phạm vi giớihạn của đề tài em chỉ xin trình bày về cấp độ kiểm soát chất lượng từ phía bêntrong công ty kiểm toán với một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính cụ thể với

Trang 8

chủ thể và các KTV độc lập.

4- Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, logic kết hợp vớicác phương pháp tổng hợp, phân tích, mô tả…

5- Kết cấu đề tài

Ngoài Lời mở đầu; Kết luận; Danh mục các bảng, sơ đồ, phụ lục; Danhmục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm soát chất lượng kiểm

toán Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán

Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công

ty AASC.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát

chất lượng kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty AASC.

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

1.1.1 Khái niệm chất lượng kiểm toán

Chất lượng luôn là sự thách thức, là mối quan tâm hàng đầu mà bất cứ

tổ chức nào đều phải đối mặt trong lĩnh vực hoạt động của mình Dưới nhữnggóc nhìn khác nhau, có thể có các định nghĩa khác nhau về chất lượng:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa con người, của một sự vật, sự việc”

Theo định nghĩa của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5200-ISO 9000 thì

“Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêucầu đề ra hoặc định trước của người mua”

Một sản phẩm có tồn tại được là nhờ chất lượng Kiểm toán là mộtngành cung cấp dịch vụ với mục đích nâng cao chất lượng thông tin tài chínhcủa đơn vị Do vậy, tương tự như các ngành nghề khác, kiểm toán chỉ có thểtồn tại khi cung cấp dịch vụ có chất lượng cao, được người sử dụng tin cậy.Chất lượng kiểm toán được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng

Vì vậy, mỗi đối tượng liên quan khác nhau sẽ có một cái nhìn khác nhau vềchất lượng kiểm toán:

Trang 10

Bảng 1.1: Chất lượng kiểm toán đối với từng đối tượng

Đơn vị được

kiểm toán

Là mức độ thỏa mãn mong muốn của đơn vị về những ý kiếnđóng góp của kiểm toán viên nhằm phát hiện ra những tồntại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tintài chính, năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa đơn vị trong thời gian định trước và giá phí hợp lý

Công ty kiểm

toán

Là sự hài lòng về độ tin cậy của ý kiến đưa ra nhằm đảm bảohợp lý rằng Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toánkhông còn chứa đựng những sai sót trọng yếu

Như vậy, chất lượng hoạt động kiểm toán có thể được xem xét dưới bagóc độ:

- Mức độ người sử dụng thông tin thỏa mãn đối với tính khách quan và

độ tin cậy của kết quả kiểm toán;

- Mức độ đơn vị được kiểm toán thỏa mãn về ý kiến đóng góp nhằmmục đích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;

Trang 11

- Báo cáo kiểm toán được lập và phát hành theo đúng thời gian đã đề ratrong hợp đồng kiểm toán và chi phí dịch vụ kiểm toán ở mức hợp lý.

Do vậy, muốn nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán đòi hỏi phải có

sự kiểm soát chất lượng

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán

Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán

được kiểm toán

- Tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên

- Thời gian tiến hành hợp lý

- Mức độ thỏa mãn nhu cầu đề ra

- Tính tương xứng giữa chi phí bỏ ra và kết quả nhận đượcĐối tượng sử dụng

kết quả kiểm toán

(bên thứ ba)

- Tính khách quan, trung thực của thông tin được cung cấp

- Mức độ tin cậy về ý kiến của kiểm toán viên

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, song nhìnchung các nhân tố được chia ra làm hai nhóm:

Nhóm nhân tố bên trong: Nhóm này bao gồm các yếu tố thuộc phạm vi

bên trong của công ty kiểm toán Chúng là những nhân tố cơ bản quyết địnhđến chất lượng kiểm toán

- Nhân tố con người: Trong dịch vụ kiểm toán, kiểm toán viên là yếu tốhạt nhân và cơ bản quyết định chất lượng dịch vụ bởi vì kiểm toán là quá trìnhkiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán làm cơ sở để đưa

Trang 12

ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Do vậy,chất lượng kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào đạo đức nghề nghiệp cũng nhưtrình độ và kinh nghiệm của đội ngũ kiểm toán viên.

- Nhân tố kỹ thuật: Do mỗi công ty kiểm toán thường có hệ thống quytrình kiểm toán riêng, hệ thống này là sự cụ thể hóa các chuẩn mực chuyênmôn, các bước, thủ tục và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Cóthể nói hệ thống này cung cấp một cẩm nang hướng dẫn cho các kiểm toánviên thực hiện cuộc kiểm toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng,hạn chế được rủi ro và với thời gian hợp lý

- Nhân tố quản lý: Các chính sách quản lý cụ thể như chính sách tuyểndụng và đào tạo, chính sách duy trì và tìm kiếm khách hàng, tiêu chí hoạtđộng của công ty (lợi nhuận, uy tín, độ tin cậy…), thủ tục và chính sách quản

lý chất lượng hoạt động kiểm toán có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạtđộng kiểm toán

- Các yếu tố về điều kiện, phương tiện làm việc: Đây là nhân tố bổ trợ

và góp phần vào việc nâng cao chất lượng kiểm toán bởi vì nhờ những nhân

tố này, kiểm toán viên sẽ thực hiện tốt công việc của mình một cách hiệu quả

Nhóm nhân tố bên ngoài:

- Các văn bản và quy định của pháp luật: Hiện nay, Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam đã được ban hành tương đối đầy đủ nhưng chưa có nhữnghướng dẫn cụ thể về quản lý, kiểm tra soát xét chất lượng kiểm toán

- Đơn vị được kiểm toán: Các nhân tố liên quan đến đơn vị được kiểmtoán như mối quan hệ của công ty kiểm toán với đơn vị được kiểm toán, cơcấu tổ chức, phân cấp phân nhiệm và trình độ của nhân viên kế toán, kiểmtoán nội bộ cũng sẽ hỗ trợ hoặc gây khó khăn cho quá trình thực hiện kiểmtoán, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc kiểm toán

Trang 13

- Các nhà quản lý kinh tế, công chúng xã hội: Hiện nay, nhận thức củacác nhà quản lý kinh tế, công chúng xã hội tại Việt Nam về vị trí và vai tròcủa kiểm toán viên cũng như lợi ích từ các thông tin kết quả kiểm toán chưacao nên chất lượng hoạt động kiểm toán chưa được công chúng quan tâmđánh giá đúng mức Đây cũng là lý do khiến kiểm toán viên chưa thấy hếttrách nhiệm của mình đối với chất lượng dịch vụ kiểm toán

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIẾM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu

1.2.1.1 Khái niệm

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát chất lượng kiểm toánDoanh thu nhưng có thể hiểu đó là một quy trình hỗ trợ cho các công ty kiểmtoán nhằm đảm bảo cho các nhân viên của họ tuân thủ đúng các chuẩn mựcchất lượng do công ty quy định nói riêng và các chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp hiện hành nói chung Hay nói cách khác, đó là quá trình kiểm tra,giám sát hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu trong nội bộ các công tykiểm toán và giữa các công ty kiểm toán trong phạm vi quốc gia, quốc tế đểđảm bảo cho hoạt động kiểm toán BCTC đạt được chuẩn mực chất lượngđược thiết lập và thừa nhận từ trước

Tất cả các nước đều có chung một mục tiêu khi thiết lập chương trìnhkiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu, đó là:

- Gia tăng độ tin cậy về nghề nghiệp

- Đảm bảo chất lượng tối thiểu trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp

Trang 14

- Tạo niềm tin và sự an tâm đối với việc kiểm toán khoản mục Doanhthu trong BCTC

1.2.1.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu

Hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã hình thành và phát triểnnhanh chóng từ khi nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhậpquốc tế

Dịch vụ kiểm toán cung cấp thông tin đáng tin cậy không những choNhà nước, cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp mà cho cả chính bản thân doanh nghiệp và công chúng

Trong BCTC của doanh nghiệp ,Doanh thu là khoản mục có tính trọngyếu , ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu , khoản mục trên BCTC Doanh thucũng là chỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, tiềm năng hay hiệunăng kinh doanh , triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tươnglai Vì thế, việc khoản mục này chứa đựng nhiều khả năng gian lận là khótránh khỏi Do đó , kiểm soát chất lượng kiểm toán khoản mục Doanh thu làmột trong những nội dung rất quan trọng ,bắt buộc trong quy trình kiểm soátchất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp

Việc kiểm soát này đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao đối với thông tintrọng yếu là khoản mục Doanh thu trong BCTC và chất lượng hoạt động kiểmtoán Doanh thu khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, tăng niềm tincủa khách hàng, cũng để đảm bảo uy tín nghề nghiệp cho công ty kiểm toánkhi cung cấp dịch vụ của cấp bách và cần thiết cho một nền kinh tế hội nhập

1.2.2 Lợi ích của việc kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu

Trang 15

- Góp phần vào việc tổ chức tốt công tác kiểm toán Doanh thu và hoànthiện tốt phương pháp làm việc.

- Đánh giá việc áp dụng các quy tắc và chuẩn mực nghề nghiệp trongviệc kiểm toán khoản mục Doanh thu trong BCTC

- Thông qua hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu, cáccông ty kiểm toán sẽ thấy được các khiếm khuyết có thể gây tổn hại đến côngviệc kiểm toán Doanh thu và uy tín của mình, từ đó đưa ra những biện phápđiều chỉnh, sửa chữa nhằm nâng cao chất lượng của quy trình kiểm toánDoanh thu

- Thông báo cho các cấp nghề nghiệp biết những vấn đề mà các cấpcông ty kiểm toán đã gặp phải khi tiến hành các nghiệp vụ kiểm toán Doanhthu của họ và như vậy sẽ giúp các cấp này đưa ra được những quyết định trên

cơ sở ý thức được mọi vấn đề

Nói chung, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu giúp chocác công ty được kiểm tra hoàn thiện các phương pháp làm việc, điều chỉnh,khắc phục những bất hợp lý trong quy trình kiểm toán Doanh thu bằng việc tăngcường đào tạo các nhân viên của mình để nâng cao chất lượng dịch vụ do mìnhcung cấp, tạo lòng tin của các đối tượng sử dụng thông tin Doanh thu và cácthông tin khác liên quan đến Doanh thu trên BCTC được kiểm toán nói riêng và

xã hội nói chung vào kết quả kiểm toán Doanh thu, đồng thời cũng góp phầnđảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế thị trường

1.2.3 Các cấp độ kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu của một cuộc kiểm toán

Nếu nhìn nhận theo quá trình soát xét thì các bước công việc để kiểmsoát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu gồm có: kiểm soát chất lượng

Trang 16

trước cuộc kiểm toán, kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện kiểmtoán và kiểm soát chất lượng sau cuộc kiểm toán.

1.2.2.1 Kiểm soát chất lượng trước cuộc kiểm toán

Công việc này chủ yếu được thực hiện bởi các công ty kiểm toán.Trong giai đoạn này công ty kiểm toán có trách nhiệm đào tạo nhân viên có

đủ trình độ và phẩm chất đạo đức phục vụ cho việc kiểm toán khoản mụcDoanh thu, đánh giá khách hàng cũng như tao các điều kiện khác về cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ cho việc kiểm toán

Ngoài các thủ tục mà công ty kiểm toán áp dụng để nâng cao chấtlượng hoạt động kiểm toán Doanh thu, các chính sách, quy định, chuẩn mực

do Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp quy định và việc phổ biến các chínhsách, quy định đó tới toàn bộ các Kiểm toán viên cũng là một trong những thủtục được thực hiện nhằm kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu trướccuộc kiểm toán

1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện kiểm toán

Đây là một hoạt động kiểm soát nội bộ và tùy thuộc vào từng quốc gia,từng công ty kiểm toán khác nhau mà sẽ có các quy định khác nhau Thủ tụckiểm soát cơ bản được thực hiện ở giai đoạn này là soát xét lại giấy tờ làm việc

về phần hành Doanh thu của các trợ lý Kiểm toán viên và các kiểm toán viên

do các kiểm toán viên cấp cao hơn thực hiện Công việc này được thực hiệntrong suốt cuộc kiểm toán nhằm bảo đảm kế hoạch kiểm toán được lập và đượctuân thủ một cách nghiêm túc bởi các Kiểm toán viên, các thủ tục kiểm toánDoanh thu được thực hiện một cách thích hợp, các giấy tờ làm việc được lậpmột cách phù hợp và các bằng chứng thu được là đầy đủ và thuyết phục

1.2.2.3 Kiểm soát chất lượng sau cuộc kiểm toán

Trang 17

Thủ tục này được thực hiện chủ yếu thông qua việc đánh giá sự hàilòng của khách hàng và tiến hành kiểm soát chéo giữa các nhóm kiểm toán.

+ Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động kiểmtoán Doanh thu được thực hiện ngay sau khi cuộc kiểm toán kết thúc hoặcđược tiến hành đồng thời đối với tất cả các khách hàng sau mùa kiểm toán.Mục đích của công việc này là nhằm thu thập các phản hồi từ phía kháchhàng, đánh giá sự hiểu biết về những mong đợi của khách hàng và mức độđáp ứng các mong đợi đó của công ty kiểm toán để từ đó nâng cao chất lượngkiểm toán Doanh thu, duy trì các khách hàng thường xuyên và phát triển cáckhách hàng mới

+ Kiểm soát chéo giữa các nhóm kiểm toán: Công việc này có thể đượcthực hiện trong nội bộ công ty hoặc do các nhóm kiểm toán viên từ bên ngoàithực hiện Giai đoạn này nhằm cung cấp một cái nhìn độc lập về chất lượngcủa hoạt động kiểm toán Doanh thu đã thực hiện, từ đó rút ra kinh nghiệmcho các cuộc kiểm toán sau

1.2.4 Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu

Kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán đúng mẫu, đầy đủ nội dung theo quy định bao gồmviệc xác định rõ, đầy đủ mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, phạm vikiểm toán, mức trọng yếu, rủi ro kiểm toán và phương pháp kiểm toán đối vớikhoản mục Doanh thu được lý giải thỏa đáng, có căn cứ, phù hợp, gắn liềnvới tình hình, số liệu của đơn vị được kiểm toán

Trang 18

Thực hiện kiểm toán

Hoạt động kiểm toán Doanh thu được thực hiện tuân thủ kế hoạch kiểmtoán, chuẩn mực, quy trình kiểm toán, các quy định chuyên môn, nghiệp vụkhác về kiểm toán và pháp luật có liên quan

Bằng chứng kiểm toán

Thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở choviệc hình thành các ý kiến, kết luận kiểm toán về các nội dung, mục tiêu kiểmtoán đã xác định trong kế hoạch kiểm toán

Nhận xét và kết luận kiểm toán

Nhận xét và kết luận kiểm toán phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, súctích, kịp thời, có tính xây dựng, phản ánh đầy đủ tình hình, kết quả kiểm toán

và các nội dung, mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu đã đề ra, nhữngsai sót gian lận, những tồn tại trong quá trình hạch toán Doanh thu đã đượcxem xét, giải quyết thỏa đáng.Mặt khác các ý kiến nhận xét, kết luận kiểmtoán được căn cứ vào những bằng chứng kiểm toán đầy đủ, xác thực và tincậy, phù hợp với pháp luật hiện hành, kiến nghị kiểm toán phù hợp pháp luật

và tính khả thi

Hồ sơ kiểm toán

Nội dung trong nhật ký làm việc của kiểm toán viên, biên bản xác nhận

số liệu và tình hình kiểm toán của kiểm toán viên phù hợp với các nội dungxác định trong kế hoạch kiểm toán chi tiết của nhóm kiểm toán

Quản lý kiểm toán viên và đoàn kiểm toán

Kiểm toán viên, đoàn kiểm toán tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt độngcủa đoàn kiểm toán, các chuẩn mực kiểm toán chung bao gồm: chuẩn mực vềđộc lập khách quan và chính trực, khả năng và trình độ, thận trọng và bảo mật

Trang 19

Sử dụng các nguồn lực kiểm toán

Phân bổ và quản lý, sử dụng đúng chế độ, hợp lý, có hiệu quả cácnguồn lực kiểm toán

1.3 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Như đã đề cập ở phạm vi nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung đi sâu vàovào xem xét quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu

do công ty kiểm toán AASC thực hiện

Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu từbên trong bao gồm kiểm soát chất lượng cho toàn bộ hoạt động kiểm toán vàkiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể

1.3.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty

Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu cho toàn bộ công

ty kiểm toán thường tập trung vào các nội dung: Công tác tuyển dụng và đàotạo nhân viên; quy trình kỹ thuật kiểm toán; hoạt động kiểm tra tính tuân thủchẩn mực nghề nghiệp; trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kiểm toán vàđánh giá lựa chọn khách hàng… Đây là những nội dung được thực hiệnthường xuyên, song song với hoạt động sản xuất kinh doanh của các công tykiểm toán

Bên canh đó, một số nội dung kiểm soát sẽ được áp dụng trong một sốthời điểm nhất định như là một sự kiểm tra đối với việc tuân thủ hoạt độngnày Ví dụ: kiểm tra chất lượng toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty thựchiện sau mỗi mùa kiểm toán hoặc theo sự chỉ định đặc biệt của các cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền Khi có quyết định tiến hành kiểm tra, một nhóm kiểm

Trang 20

tra viên được thành lập và tiến hành chọn mẫu các hồ sơ kiểm toán để tiếnhành soát xét lại Nhóm kiểm tra viên này có thể bao gồm các nhân viên trongcông ty, chi nhánh hay những chuyên gia từ các cơ quan chức năng.

1.3.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với một cuộc kiểm toán cụ thể

Quy trình kiểm tra chất lượng kiểm toán Doanh thu cho một cuộc kiểmtoán bao gồm: Kiểm tra chất lượng trước cuộc kiểm toán, kiểm tra chất lượngtrong quá trình kiểm toán và kiểm tra chất lượng sau cuộc kiểm toán Kiểm trachất lượng cho từng cuộc kiểm toán không thuộc trách nhiệm của một nhómkiểm tra viên cụ thể mà được tiến hành bởi tất cả các thành viên trong nhómkiểm toán và các thành viên của Ban giám đốc chịu trách nhiệm đến chất lượnghoạt động kiểm toán Việc tra xét theo trình tự của cuộc kiểm toán giúp choquá trình kiểm tra được chặt chẽ, kịp thời để có biện pháp nâng cao chất lượngcủa cuộc kiểm toán

1.3.2.1 Kiểm soát chất lượng trước cuộc kiểm toán

Trong giai đoạn này hoạt động kiểm soát phải đảm bảo hoạt động kiểmtoán khoản mục Doanh thu tuân thủ các quy định về đánh giá rủi ro chấp nhậnhợp đồng kiểm toán Nếu hợp đồng được chấp nhận và ký kết thì công ty cótrách nhiệm chuẩn bị các yếu tố cần thiết cho hoạt động kiểm toán cả về các điềukiện vật chất kỹ thuật và nhân sự nhóm kiểm toán

1.3.2.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình kiểm toán

Đây là một hoạt động kiểm soát nội bộ và tùy từng công ty kiểm toánkhác nhau sẽ có những quy định cụ thể khác nhau Thủ tục soát xét đầu tiêntrong giai đoạn này là soát xét kế hoạch kiểm toán Việc soát xét kế hoạchkiểm toán phải đảm bảo rằng:

Trang 21

+ Kế hoạch kiểm toán được xây dựng một cách phù hợp có tính đến các

sự kiện xảy ra sau ngày lập kế hoạch kiểm toán

+ Trình tự kiểm toán được xác định bởi Ban giám đốc và nhóm kiểmtoán đã được tập hợp đầy đủ trong kế hoạch kiểm toán

+ Các phương pháp được đề xuất trong kế hoạch kiểm toán là phù hợp vớichuẩn mực kiểm toán và phù hợp với mục tiêu hiệu năng, hiệu quả

+ Những lưu ý của Ban giám đốc trong việc xác định vấn đề cần phảiđược giải quyết trước khi bắt đầu tiến hành kiểm toán hoặc phải được giảiquyết bởi Ban giám đốc trong suốt quá trình kiểm toán

Sau khi kiểm soát về lập kế hoạch, thủ tục kiểm soát tiếp theo và cơbản nhất của giai đoạn này là soát xét lại giấy tờ làm việc về phần hànhDoanh thu của các trợ lý kiểm toán viên và kiểm toán viên do các kiểm toánviên cấp cao hơn thực hiện Công việc này được thực hiện xuyên suốt cuộckiểm toán nhằm đảm bảo kế hoạch kiểm toán được lập và tuân thủ thực hiệnbởi các kiểm toán viên một cách nghiêm túc, các thủ tục kiểm toán được thựchiện là thích hợp, các giấy tờ làm việc và các bằng chứng thu được là khoahọc, đầy đủ và thuyết phục để làm cơ sở cho việc ra kết luận kiểm toán Soátxét kết quả của các thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo:

+ Quy trình kiểm toán được thực hiện trong sự phù hợp với chuẩn mựckiểm toán và các quy định khác và phù hợp với kế hoạch kiểm toán đã được lập

+ Mục tiêu của các thủ tục kiểm toán đã đạt được

+ Kết luận của hoạt động kiểm toán là phù hợp với công việc đã đượcthực hiện

Trang 22

Thủ tục kiểm soát sau khi tiến hành soát xét các thủ tục kiểm toán làsoát xét các thông tin liên quan đến khoản mục Doanh thu trên Báo cáo tàichính Việc soát xét này giúp các kiểm toán viên đảm bảo rằng:

+ Số liệu được trình bày trên Báo cáo tài chính là phù hợp với giấy tờ làmviệc của kiểm toán viên và phù hợp với sổ sách kế toán của khách hàng

+ Các thông tin trên BCTC là phù hợp với các thông tin khác đính kèm vàphù hợp với sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng

+ Các chỉ tiêu về Doanh thu trên BCTC được lập phù hợp với Luật kế toán,Chuẩn mực kế toán, Chế độ và các quy định tài chính khác của doanh nghiệp

Công việc kiểm soát trên là soát xét chi tiết do trưởng nhóm kiểm toán

và các kiểm toán viên thực hiện Sau đó, soát xét tổng thể sẽ được tiến hànhbởi thành viên Ban giám đốc thực hiện và không thể ủy thác cho trưởngnhóm kiểm toán hoặc bất cứ một thành viên nào của nhóm kiểm toán Tronggiai đoạn soát xét tổng hợp, việc soát xét tập trung vào các vấn đề sau:Khoảnmục Doanh thu trên BCTC ; những ghi chú của các sự kiện đặc biệt hoặc cácvấn đề nảy sinh được ghi chép trong bảng tổng hợp và các bằng chứng đểchứng minh việc soát xét chi tiết đã được hoàn thành; các bằng chứng kiểmtoán của phần hành kiểm toán Doanh thu, tính phù hợp của các cơ sở dẫn liệuhiện có; bảng tổng hợp các sự kiện được soát xét; tất cả các giấy tờ làm việcđược thực hiện bởi chủ nhiệm kiểm toán

1.3.2.3 Kiểm soát chất lượng sau cuộc kiểm toán

Thủ tục này chủ yếu được thực hiện thông qua việc đánh giá sự hài lòngcủa khách hàng và tiến hành kiểm soát chéo giữa các nhóm kiểm toán

Việc thực hiện đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt độngkiểm toán Doanh thu diễn ra ngay sau khi cuộc kiểm toán kết thúc hoặc đượctiến hành đồng thời với tất cả các khách hàng sau mùa kiểm toán Mục đích

Trang 23

của công việc này là thu thập các phản hồi từ phía khách hàng, đánh giá sựhiểu biết của công ty kiểm toán về những nhu cầu của khách hàng và mức độđáp ứng những mong đợi đó Từ đó, công ty kiểm toán đề ra những biện pháp

để nâng cao chất lượng kiểm toán, duy trì các khách hàng thường xuyên vàphát triển các khách hàng mới

Kiểm soát chéo được thực hiện giữa các nhóm kiểm toán hay giữa cácchi nhánh trong cùng một công ty Công tác kiểm soát này nhằm cung cấpmột cái nhìn độc lập về chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu đã thựchiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các cuộc kiểm toán sau

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AASC

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC

Bộ Tài chính - Việt Nam thực hiện các dịch vụ về Kiểm toán, Tư vấn Tàichính Kế toán và Thuế

Hiện nay, AASC có trụ sở chính đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu - HoànKiếm - Hà Nội; 01 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và 01 văn phòng đại diệntại Quảng Ninh

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh, vị trí trong thị trường và các khách hàng của công ty

Trong điều kiện kinh tế hội nhập, hàng loạt các công ty dịch vụ tư vấn

về chuyên ngạch kinh tế tài chính, kế toán, kiểm toán cả trong nước và nướcngoài đang cạnh tranh khốc liệt để dành được sự tín nhiệm của khách hàng vàtạo dựng vị thế trên thương trường Tuy nhiên bên cạnh sự xuất hiện ngàycàng nhiều của các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn thì cầu về dịch vụ tư vấn

Trang 26

kế toán kiểm toán của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế giảm sút do ảnhhưởng của suy thoái kinh tế Phát huy lợi thế là một đơn vị kiểm toán đượcthành lập lâu năm và có được sự tin tưởng của các đối tác, AASC đã năngđộng, linh hoạt trong cơ cấu tổ chức và cung ứng các dịch vụ để đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng và từng bước vượt qua khó khăn của nền kinh tếnói chung

Hiện nay khách hàng chủ yếu của công ty là khối các doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, các dự án tài trợ, đầu tư của các tổ chứctín dụng và hợp tác quốc tế, các công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạntrong nước, công ty liên doanh Với hệ thống chi nhánh của mình, hoạt độngcủa công ty rộng khắp trên thị trường cả nước, đặc biệt là thị trường tại HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp

Công ty thực hiện chức năng chủ yếu là cung cấp các dịch vụ về kếtoán, kiểm toán, tư vấn và các dịch vụ khác phục vụ cho nhu cầu thị trường.Hiện nay các dịch vụ mà Công ty cung cấp bao gồm:

* Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán quyết toán

xây dựng cơ bản, kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanhnghiệp, kiểm toán xác định vốn góp liên doanh, kiểm toán dự án, kiểm toánxác định giá trị doanh nghiệp

* Dịch vụ kế toán: lập và ghi sổ kế toán, lập các Báo cáo tài chính định

kì theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc cấp trên, xây dựng mô hình tổchức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của khách hàng và các quyđịnh của chế độ kế toán Việt Nam, trợ giúp chuyển đổi Hệ thống kế toán vàBáo cáo tài chính phù hợp với quy định của nhà nước, hướng dẫn khách hàngtrong việc áp dụng chế độ kế toán, lựa chọn đăng kí chế độ kế toán phù hợp

Trang 27

* Dịch vụ tư vấn: tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn rà soát

chuẩn đoán hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, tư vấn tái cơ cấu, mô hìnhhoạt động của các Tổng công ty Nhà nước, tư vấn quản lý…

*Dịch vụ công nghệ thông tin: các phần mềm kế toán (A-ASPlus 3.0,

E-ASPlus 3.0, P-ASPlus 2.0), các phần mềm quản lý (phần mềm quản lý nhân

sự, phần mềm quản lý tài sản cố định, phần mềm quản lý công văn, phầnmềm quản lý doanh nghiệp)

* Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Để phù hợp với hoạt động ngành nghề, công ty đã tổ chức bộ máy theo

mô hình chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty AASC

2.1.5 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty

Trang 28

Quy trình kiểm toán chung bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Để phù hợp với các kháchhàng, công ty thiết một quy trình kiểm toán bao gồm 5 bước:

Bước 1: Khảo sát và đánh giá khách hàng

Bước 2: Kí hợp đồng cung cấp dịch vụ

Bước 3: Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán

Bước 4: Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Bước 5: Giai đoạn soát xét chất lượng và phát hành báo cáo

2.1.6 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán khoản mục

Doanh thu của công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh Thu

tại công ty AASC

Kiểm soát toàn công ty

Giaoviệc

Hướngdẫn vàgiám sát

Thamkhảo

ý kiến

Duy trì

và chấpnhậnkháchhàng

Kiểmtra

Từng cuộc kiểm toán

Nhân sự tham

gia kiểm toán

Tìm hiểu khách hàng

Thủ tụckiểm toán

Hồ sơkiểm toán

Kết luận kiểmtoán và đánh giá

sự hài lòng

Trang 29

của khách hàng

2.1.6.1 Kiểm soát chất lượng giai đoạn trước kiểm toán

Kiểm soát khách hàng: Có thể là tiền đánh giá (đối với khách hàng

mới) hoặc đánh giá lại đối với khách hàng cũ Công việc này cần được đánhgiá định kỳ với danh sách các khách hàng tiềm năng và khách hàng cũ Trướckhi quyết định chấp nhận hoặc giữ một khách hàng, cần đánh giá mức độ độclập của công ty, khả năng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng cũng nhưmức độ liêm khiết của Ban lãnh đạo Phòng kiểm soát chất lượng sẽ kiểm tralại báo cáo đánh giá khách hàng và qua tìm hiểu xác định khối lượng côngviệc đảm nhận mà Ban lãnh đạo xác định giá phí cho một cuộc kiểm toán

Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức của kiểm toán viên: Kiểm toán

viên phải tuân thủ những chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng của công

ty Nếu kiểm toán viên thiếu trình độ, nghiệp vụ sẽ không đáp ứng đượcnhiệm vụ được giao, ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán do khônglường hết sai phạm; hoặc kiểm toán viên không trung thực, khách quan sẽ đểcác lợi ích cá nhân chi phối đến hoạt động kiểm toán dẫn đến kết quả kiểmtoán sẽ bị sai lệch, bóp méo Điều này sẽ ảnh hưởng nặng nề hơn tới chấtlượng Báo cáo kiểm toán vì những sai phạm đó chính là những sai phạmtrọng yếu

Tính độc lập của kiểm toán viên: Kiểm toán viên phải có đủ năng lực,

khả năng thực hiện công việc và đủ tín nhiệm với khách hàng, có trách nhiệmvới công việc của mình Kiểm toán viên phải là người không có quan hệ kinh tếvới doanh nghiệp, và cũng không được có quan hệ họ hàng, ruột thịt với mộttrong những người lãnh đạo doanh nghiệp Bước lựa chọn đội ngũ nhân viênthích hợp để kiểm toán một doanh nghiệp là điều rất quan trọng Đối với mỗicông ty khác nhau, cần thiết phải có những người kiểm toán viên am hiểu sâu

Trang 30

sắc và có đủ năng lực để đảm nhận Đây là một trong những thủ tục kiểm soátchất lượng quan trọng nhất

Sự phân công công việc giữa kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán viên: Người có trách nhiệm phân công phải xem xét các yếu tố như: yêu cầu

về nhân viên và thời gian của hợp đồng kiểm toán, trình độ chuyên môn, kinhnghiệm, địa vị của từng người, dự kiến thời gian hoàn thành công việc củangười được giao Khi phân công công việc, cần cân nhắc đến tính liên tục,tính luân phiên và tính hệ thống để nhân viên có thể thực hiện công việc mộtcách hiệu quả nhất

2.1.6.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình kiểm toán

Trưởng đoàn kiểm toán: Phụ trách kiểm soát chất lượng cuộc kiểm

toán do mình đảm nhiệm, là người hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát chung đểđảm bảo mọi hoạt động diễn ra đều theo đúng mục tiêu trong kế hoạch Nếuxét thấy công việc của một người nào đó sai lệch, hoặc có vướng mắc, trưởngđoàn có trách nhiệm chỉ đạo kịp thời và chịu trách nhiệm với toàn bộ côngviệc của các trợ lý kiểm toán viên Trong giai đoạn này yêu cầu trưởng đoànthực hiện nguyên tắc kiểm soát chất lượng sát sao để nhằm cho công việcđược thực hiện hoàn chỉnh, đúng phương pháp, giải pháp, hướng dẫn kịp thời,đảm bảo tiến độ công việc Khi có thắc mắc, trở ngại không giải quyết đượcthì trưởng đoàn là người chịu trách nhiệm họp thảo luận lấy ý kiến với nhómkiểm toán, liên lạc với phòng tư vấn hoặc cán bộ ban kiểm soát để được tưvấn Nếu cần thiết sẽ điều động người có chuyên môn hơn đến giải quyết hoặc

có thể tham khảo ý kiến chuyên gia ngoài công ty

Trưởng nhóm kiểm toán: Trong cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên

nhiều kinh nghiệm hơn có trách nhiệm hướng dẫn các trợ lý kiểm toán cấpthấp hơn trong công việc được giao Thông qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm

Trang 31

soát nội bộ tại đơn vị mà trưởng nhóm sẽ hướng dẫn trợ lý kiểm toán viênthực hiện những mục tiêu ưu tiên, những đặc điểm, tính chất hoạt động sảnxuất, kinh doanh và những vấn đề cần lưu ý khi xem xét một tài khoản nào đócủa khách hàng Điều này sẽ làm tăng tính hiệu quả của cuộc kiểm toán

Trưởng nhóm mỗi nhóm kiểm toán sau khi phân công công tác cònphải thực hiện giám sát chặt chẽ để xác định xem: Kiểm toán viên và trợ lýkiểm toán viên có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thựchiện công việc được giao hay không; những trợ lý có hiểu rõ quy định theochuẩn mực cũng như có thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thứckhông; trợ lý có hiểu và làm theo đúng yêu cầu của người hướng dẫn không;

có thực hiện được theo đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trìnhkiểm toán không

Người được giám sát chất lượng cuộc kiểm toán: Thực hiện các trách

nhiệm sau: Nếu phát hiện kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên vi phạm đạođức nghề nghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sailệch Báo cáo tài chính thì người giám sát phải báo lại cho người có thẩmquyền xử lý Nếu xét thấy kiểm toán viên, trợ lý kiển toán viên không đápứng được kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểmtoán thì phải đề nghị người có thẩm quyền thay kiểm toán viên hay trợ lýkiểm toán để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán Công ty kiểm toán phảithường xuyên theo dõi tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiệncác chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công

ty

Với những hợp đồng kiểm toán cho tổng công ty có nhiều đơn vị trựcthuộc ở các tỉnh, thành phố cách xa nhau khiến cho một đoàn kiểm toánkhông thể thực hiện hết được, mỗi đoàn kiểm toán trong khi tiến hành kiểm

Trang 32

toán cần phải thường xuyên liên lạc với một người trực tiếp điều hành cả cuộckiểm toán để tiện phân công công việc, đồng thời phối hợp hoạt động giữa cácnhóm để công việc đảm bảo diễn ra liên tục, hiệu quả Trưởng đoàn mỗinhóm trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm soát nhóm kiểm toán của mình, đồngthời chịu sự kiểm soát của cấp cao hơn Kết quả kiểm toán của từng nhóm sẽđược tập hợp để người trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán tổng hợp, rà soáttrước khi báo cáo

Hồ sơ kiểm toán: Tất cả các tài liệu cần thiết, giấy tờ làm việc hay các

bằng chứng thu thập được liên quan đến phần hành kiểm toán Doanh thu đềuđược lưu giữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toán theo một trình tự logic quy địnhtrước để thuận tiện việc theo dõi không chỉ trong cuộc kiểm toán hiện tại màtrong bất kỳ cuộc kiểm toán nào sau này đều phải có hồ sơ làm việc cũ để đốichiếu, làm cơ sở cho các nhận định về các sự kiện trước Trưởng đoàn phâncông một người trong nhóm chịu trách nhiệm đóng, lưu giữ hồ sơ và ngườinày chịu trách nhiệm về các thủ tục lưu giữ hồ sơ như đánh số chỉ mục để tiệntham chiếu, kiểm tra sự trình bày trên giấy làm việc có thể hiện đầy đủ nhữngphương pháp đã ghi trên mẫu giấy làm việc in sẵn Hồ sơ kiểm toán đóng mộtvai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá chất lượng kiểm toánkhoản mục Doanh thu nói riêng và BCTC nói chung tại AASC

2.1.6.3 Kiểm soát chất lượng sau cuộc kiểm toán

Soát xét giấy tờ làm việc và trao đổi với khách hàng: Sau khi kết thúc

quá trình kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xét duyệt tất cả giấy tờ làmviệc của trợ lý kiểm toán viên và ghi ra tất cả các ý kiến của kiểm toán viên

về khoản mục Doanh thu được trên một biên bản ghi nhớ.Sau đó trưởng nhómkiểm toán sẽ trao đổi trước với kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp củadoanh nghiệp Người này sẽ có trách nhiệm giải thích một số vấn đề được nêu

Trang 33

ra trong biên bản ghi nhớ mà người này có bằng chứng chứng minh là khôngphù hợp Trường hợp đoàn kiểm toán đồng ý với sự giải thích và các bằngchứng được đưa ra của bộ phận kế toán, các tiểu mục này trong biên bản ghinhớ sẽ được loại ra trước khi bản chính thức được in Biên bản ghi nhớ chínhthức sẽ được sử dụng để họp giữa đoàn kiểm toán và Ban giám đốc Ban giámđốc sau khi đã đồng ý kí vào biên bản tức là đồng ý điều chỉnh lại khoản mụcDoanh thu trên Báo cáo tài chính theo ý kiến của kiểm toán viên

Theo biên bản này, toàn bộ các bút toán điều chỉnh sẽ được 2 bên, baogồm Phòng kế toán của doanh nghiệp và người được phân công lập Báo cáokiểm toán cùng điều chỉnh dựa trên số liệu của Báo cáo tài chính chưa đượckiểm toán do doanh nghiệp lập trước đây

Công việc soát xét hồ sơ kiểm toán còn được tiến hành bởi ban kiểmsoát công ty AASC Ban kiểm soát được thành lập gồm những kiểm toán viên

có kinh nghiệm nhất, có năng lực, tầm nhìn khái quát về tất cả các phần trong

hồ sơ kiểm toán Một sự bất nghịch lý thường xảy ra đối với một Báo cáo tàichính ví dụ như giữa các khoản mục khác nhau thì sẽ đưa ra các ý nghĩa tàichính khác nhau Các chỉ số được phân tích, so sánh, định tính và định lượngcho ra các kết quả trái ngược với con số mà đoàn kiểm toán đã thu thập được.Nếu trường hợp này xảy ra, trưởng nhóm là người chịu trách nhiệm trước bankiểm soát để giải trình và họp bàn tìm cách giải quyết

Sau khi điều chỉnh và tiến hành so khớp, không có bất cứ chênh lệchnào xảy ra, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập Báo cáo kiểm toán nêu rõ ý kiếncủa mình về tính trung thực và hợp lý trong Báo cáo tài chính của doanhnghiệp được đính kèm theo Hai bên cùng tiến hành ký vào Báo cáo kiểmtoán và sau đó báo cáo sẽ được phát hành ra bên ngoài Báo cáo kiểm toán

Trang 34

còn được phê duyệt bởi giám đốc công ty kiểm toán AASC để chứng nhậncông việc kiểm tra cuối cùng

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN DOANH THU DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN

2.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh thu trên Báo cáo tài chính trong phạm vi toàn công ty AASC

Nhận thức rõ những yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của hoạtđộng kiểm toán Doanh thu , AASC tập trung thực hiên các biện pháp nhằmphòng ngừa các nguyên nhân gây ra kém chất lượng nhằm tăng cường, pháthuy các ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến chất lượng hoạt động kiểm toánDoanh thu bao gồm:

2.2.1.1 Kiểm soát đội ngũ nhân viên kiểm toán

AASC luôn chú trọng tới vấn đề kiểm soát đội ngũ nhân viên nhằmnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thông qua quá trình tuyển dụng, đàotạo và phát triển nhân viên

Về tuyển dụng nhân viên:

Căn cứ vào số lượng khách hàng năm sau và tình hình nhân sự ở cácphòng, trưởng phòng sẽ gửi nhu cầu nhân sự về Phòng hành chính tổng hợpvào tháng 2 hàng năm Nhu cầu nhân sự này sau khi được Phòng hành chínhtổng hợp trình lên Ban tổng giám đốc quyết định thông qua, thông tin tuyển

dụng sẽ được đăng tải lên trang web của công ty Thí sinh tham gia dự thi

phải đảm bảo là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàngtrong lĩnh vực tài chính kế toán, thuần thục kỹ năng tin học, tiếng Anh giaotiếp tốt và có tư cách đạo đức tốt Cụ thể:

Trang 35

- Tốt nghiệp Đại học hệ chính quy dài hạn các trường Đại học quốc lậpchuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính và Ngân hàng có điểm trungbình toàn khóa học: Nam từ 6,5 trở lên, Nữ từ 7,5 trở lên;

- Có khả năng sử dụng, giao tiếp tiếng Anh tốt và thành thạo tin họcvăn phòng;

- Có kỹ năng làm việc độc lập, khả năng giao tiếp, thuyết phục tốt, chịuđược áp lực công việc, năng nổ nhiệt tình;

- Ưu tiên người có chứng chỉ CPA Việt Nam, ACCA, CPA Úc, người

có kinh nghiệm thực tế ở vị trí tương tự hoặc có thời gian làm kế toán tổnghợp từ 4 năm trở lên

- Tuổi đời không quá 35

Quy trình tuyển dụng được thực hiện qua 3 vòng Vòng 1: Bao gồm cácbài thi về nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, thuế Thí sinh sau khi đạt yêu cầuvòng nghiệp vụ sẽ thi tuyển tiếp vòng 2 bao gồm tiếng Anh và tin học Thísinh đạt yêu cầu sẽ được mời phỏng vấn với Ban tuyển dụng bao gồm: Cácthành viên trong Ban giám đốc, các trưởng phòng nghiệp vụ và trưởng phòngkiểm soát chất lượng Các ứng viên đạt yêu cầu sẽ trở thành thành viên mớicủa công ty Nhân viên mới sau khi trúng tuyển được tập trung đào tạo trongvòng 1 tháng tại công ty để bước đầu làm quen với công việc trước khi đượcphân về các phòng

Vào tháng 4 hàng năm công ty đều gửi thông báo tuyển dụng nhân viên,các tiêu chuẩn của ứng viên lên trang web của công ty cũng như tới các trườngđại học hàng đầu tại Việt Nam trong việc đào tạo sinh viên chuyên ngành tàichính, kế toán, kiểm toán Quá trình tuyển dụng nhân viên được xây dựngthành quy chế tuyển dụng và được áp dụng nhất quán trên toàn hệ thống củaAASC bao gồm: tại văn phòng và các chi nhánh

Trang 36

Về tiêu chuẩn của nhân viên chuyên nghiệp:

Khi đã được tuyển dụng, các nhân viên chính thức của công ty buộcphải đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định Đây là bước kiểm soát chất lượngđội ngũ nhân viên để chắc chắn rằng đội ngũ nhân viên của công ty có đủtrình độ và năng lực đáp ứng được yêu cầu của thị trường nói chung và yêucầu của từng khách hàng nói riêng Việc đưa ra những tiêu chuẩn đúng đắn vàphù hợp sẽ có một tác động tích cực đến trình độ kiểm toán viên và do đónâng cao được chất lượng của hoạt động kiểm toán Một số quy định đượcAASC áp dụng cho đội ngũ nhân viên như sau:

- Trình độ chuyên môn tối thiểu là tốt nghiệp Đại học chuyên ngànhTài chính, Kế toán, Kiểm toán, Ngân hàng, Kinh tế, Ngoại thương, Luật, …Trình độ ngoại ngữ từ bằng C trở lên và sử dụng thành thạo máy vi tính, hamhọc hỏi

- Tư cách đạo đức tốt, trung thực, độc lập, thận trọng, hiểu biết và cótầm nhìn rộng, có định hướng nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm cao,tác phong nhanh nhẹn, lịch sự, hoà nhã

- Chấp nhận điều kiện làm việc lưu động, cường độ cao và làm thêmgiờ khi cần thiết

- Ưu tiên người có kinh nghiệm thực tế phù hợp chuyên ngành, dưới 35 tuổi

Về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ

Cùng với chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ khác, AASC cònmang đến cho đội ngũ nhân viên của mình cơ hội được học tập nâng cao trình

độ Công ty hiểu rõ rằng, đây là một chiến lược đầu tư lâu dài và hiệu quả vì

nó vừa giữ chân được những nhân viên giỏi, tâm huyết với nghề, vừa có đượcđội ngũ nhân viên chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu công việc cũng là đểnâng cao chất lượng cuộc kiểm toán Nhân viên khi mới được tuyển dụng sẽ

Trang 37

được học tập trung trong vòng hai tháng để tăng cường hiểu biết về công ty(cơ cấu tổ chức, loại hình kinh doanh, dịch vụ, văn hoá công ty ), về các kỹnăng cơ bản của một nhân viên chuyên nghiệp, tìm hiểu về hệ thống kỹ thuậtkiểm toán theo cách tiếp cận của công ty Sau hai tháng đào tạo, các nhânviên mới được đưa về các phòng nghiệp vụ để đào tạo chuyên sâu hơn về cácloại hình khách hàng trước khi được đào tạo trong quá trình trực tiếp kiểmtoán khách hàng

Hàng năm, ngoài mùa kiểm toán cao điểm (thường từ tháng 6 đếntháng 12), toàn bộ nhân viên công ty được đào tạo tập trung theo cấp bậc

chuyên môn và cập nhật các văn bản pháp luật mới (Phụ lục 2.1: Bản tin cập nhật những thay đổi về Thuế - Kiểm toán - Chứng khoán - Ngân hàng - Quỹ tháng 4-2013 của công ty AASC)

Về tuân thủ đạo đức nghề nghiệp:

Với AASC, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng đếnchất lượng của hoạt động kiểm toán Doanh thu nói riêng,của cả cuộc kiểmtoán BCTC nói chung mà nó còn tiềm ẩn nguy cơ làm giảm uy tín và sụp đổ

cả một hệ thống Do vậy, đạo đức nghề nghiệp và tư cách của một nhân viênchuyên nghiệp được nâng lên thành quy định buộc các nhân viên phải tuânthủ Các quy định này không những làm rõ hơn các quy định trong chuẩn mựckiểm toán Việt Nam mà còn được cụ thể hóa trong môi trường và điều kiệnkinh doanh của công ty

Để kiểm soát được tính độc lập của nhân viên khi tham gia thực hiệnhợp đồng kiểm toán, tất cả các nhân viên đều phải công bố các mối quan hệ

có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của mình với phòng nhân sự Theo quyđịnh của công ty, trước mỗi cuộc kiểm toán, người có trách nhiệm phân côngnhóm kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán không những có trách nhiệm đánh

Trang 38

giá trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác của kiểm toán viên mà cònphải đánh giá tính độc lập của những kiểm toán viên tham gia cuộc kiểm toán.Trên thực tế, để đảm bảo tính độc lập, khách quan của các kiểm toán viêntrong cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên phải trả lời một bản câu hỏi xác

minh tính độc lập của mình với khách hàng được kiểm toán (Phụ lục 2.2: Cam kết tính độc lập của kiểm toán viên, Phụ lục 2.3: Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên)

Sau khi kiểm toán viên lần lượt đã trả lời bảng câu hỏi trên, một bảncam kết độc lập sẽ được lập cho nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng

Để có thể theo sát được đội ngũ nhân viên của mình nhằm thực thiđược những chính sách kiểm soát nhân viên kể trên, AASC đã có nhữngphương án sáng tạo và hiệu quả, ví dụ như: mỗi một nhân viên dù ở cấp độnào đều có một người cố vấn ở cấp cao hơn, người này có trách nhiệm giúp

đỡ hỗ trợ người được cố vấn về mọi mặt, cả về chuyên môn và kinh nghiệm,đây được gọi là “văn hoá chia sẻ” của công ty, điều này đặc biệt có ý nghĩađối với các nhân viên trẻ giúp họ vững vàng hơn trong công việc, giảm đượcrất nhiều rủi ro do thiếu bản lĩnh và kinh nghiệm Vào cuối mỗi năm, sẽ cómột bản đánh giá tổng hợp qua đó cho thấy điểm mạnh, điểm yếu, sự tiến bộcủa cá nhân đó Ngoài ra, khi tham gia thực hiện các hợp đồng kiểm toán, khikết thúc kiểm toán, các trưởng nhóm kiểm toán trực tiếp thực hiện cuộc kiểmtoán đều gửi những phản hồi về tinh thần, thái độ, kỹ năng cũng như mức độhoàn thành công việc của nhân viên đó cho phòng nhân sự Những bản đánhgiá này sẽ là một trong những căn cứ quan trọng giúp cho phòng nhân sựcũng như Ban giám đốc công ty kiểm soát được công việc cũng như khả năngcủa từng nhân viên để có những can thiệp kịp thời nhằm kiểm soát chất lượngđội ngũ nhân viên

2.2.1.2 Kiểm soát quy trình kỹ thuật kiểm toán khoản mục Doanh thu

Trang 39

Là công ty tiên phong trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam với nhữngkinh nghiệm được đúc kết và hoàn thiện qua nhiều năm, cùng với đó là sựtiếp thu những kỹ thuật tiến tiến khi trở thành thành viên của mạng lưới HLBquốc tế, có thể nói hệ thống kỹ thuật kiểm toán của AASC là một hệ thốngkhá hoàn chỉnh Nó bao gồm quy trình kiểm toán 5 bước chặt chẽ, và nhữngchỉ dẫn các thủ tục kiểm toán cụ thể Hệ thống các yếu tố kỹ thuật này sẽ đảmbảo cho các kiểm toán viên thực hiện công việc một cách khoa học, thu thậpđược đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian hợp

lý, hạn chế thấp nhất rủi ro kiểm toán

Các tài liệu của phần hành kiểm toán Doanh thu được sắp xếp theotrình tự nhất định, có chỉ mục và tham chiếu rõ ràng, đầy đủ các thông tin cầnthiết phục vụ cho việc đưa ra kết luận và kiểm soát soát xét, tuân thủ theođúng những quy định về nội dung và hình thức tham chiếu của VACPA (Phụ

lục 2.4: Chỉ mục hồ sơ kiểm toán)

Để có được những căn cứ nhằm kiểm soát chất lượng hoạt động kiểmtoán Doanh thu, công ty buộc các nhân viên trong quá trình thực hiện kiểmtoán luôn phải ghi chép và lưu hồ sơ đầy đủ, đánh tham chiếu rõ ràng cáccông việc đã thực hiện, các cấp soát xét sẽ nhìn vào đó để đưa ra kết luậnkiểm toán cũng như đánh giá chất lượng của quy trình kiểm toán Doanh thu

2.2.1.3 Môi trường, điều kiện làm việc

Để đạt được chất lượng thực hiện hợp đồng kiểm toán, Ban giám đốccông ty xác định cần phải hết sức tạo điều kiện cũng như môi trường làm việcthuận lợi cho nhân viên của mình Mỗi nhân viên khi vào làm tại công ty đềuđược trang bị máy tính xách tay được cài đặt tất cả các chương trình phục vụcho việc tác nghiệp, hệ thống mạng nội bộ mạnh và luôn được cập nhật nhằmcung cấp nhanh nhất những thông tin cần thiết cho kiểm toán viên trong quá

Trang 40

trình làm việc Ngoài ra, hệ thống các máy tính, phương tiện đi lại và các trangthiết bị giấy tờ công công việc khác dù là nhỏ nhất đều được công ty tính toán

và hỗ trợ giúp các nhân viên tập trung cao nhất cho công việc chính của mình,yếu tố này có thể là nhỏ nhưng với AASC thì việc bỏ qua nó cũng đồng nghĩavới việc chấp nhận sự giảm sút chất lượng cuộc kiểm toán Các nhân viên củacông ty nhìn chung đều khá hài lòng với điều kiện làm việc tại đây

2.2.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu đối với một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính

Bên cạnh những quy định chung trong phạm vi toàn công ty để kiểmsoát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh thu, AASC cũng xây dựng vàthực hiện quy trình kiểm soát chất lượng đối với từng cuộc kiểm toán Trongtừng cuộc kiểm toán, việc kiểm soát chất lượng kiểm toán Doanh thu luônsong hành với từng khâu của cuộc kiểm toán, bao gồm: kiểm soát chất lượngtrong giai đoạn trước cuộc kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giaiđoạn sau cuộc kiểm toán Kiểm soát chất lượng ở khía cạnh này chủ yếu thựchiện thông qua quy trình soát xét, phê chuẩn

Để minh họa về quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toánkhoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty kiểm toánAASC, em xin trình bày quy trình kiểm soát chất lượng của công ty đồng thờiminh họa bằng các khách hàng cụ thể, bao gồm: Tổng công ty A và Tập đoàn

B Dịch vụ kiểm toán cung cấp cho hai khách hàng này đều là dịch vụ kiểmtoán BCTC cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2013

Tổng công ty A là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lậpthuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam được thành lập theo Quyếtđịnh số 2607/QĐ – TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp.Hàng năm công ty hoạt động theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn

Ngày đăng: 09/11/2015, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC
Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty AASC - Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty AASC (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh Thu - Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Doanh Thu (Trang 25)
Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm soát chất lượng sau kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC
Sơ đồ 3.1 Quy trình kiểm soát chất lượng sau kiểm toán (Trang 87)
Bảng 3.2: Bảng đánh giá sự hài lòng của khách hàng BẢN ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG - Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hãng kiểm toán AASC
Bảng 3.2 Bảng đánh giá sự hài lòng của khách hàng BẢN ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w