Quy Nhơn, ngày 29 tháng 4 năm 2023 TÀI LIỆU ÔN THI QUẢN TRỊ HỌC Giới thiệu Tài liệu kết thúc học phần môn Quản trị học 2022 2023 gồm 3 phần 1 Hệ thống câu hỏi 2 Đáp án 3 Bài tập ví dụ Tài liệu được dựa theo giáo trình của TS.Nguyễn Thị Hạnh và chưa xác nhận là câu trả lời chính thức của bài thi.
Trang 1Quy Nhơn, ngày tháng 3 năm 2023
TÀI LIỆU ÔN THI QUẢN TRỊ HỌCGiới thiệu:
Tài liệu kết thúc học phần môn Quản trị học 2022 & 2023
1 Hệ thống câu hỏi
2 Đáp án
3 Bài tập ví dụ
I/ Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Tổ chức là gì? Phân biệt tổ chức và đám đông?
Câu 2: Hãy liệt kê tên của các tổ chức mà bạn biết hoặc quan tâm.
Câu 3: Trong 5 phút, hãy liệt kê tên của các doanh nghiệp du lịch và khách sạn mà bạn
biết hoặc quan tâm
Câu 4: Hãy kể tên các doanh nghiệp mà bạn biết hoặc quan tâm
Câu 5: Hãy kể tên 1 doanh nghiệp mà bạn biết hoặc quan tâm Liệt kê các hoạt động
của doanh nghiệp đó
Câu 6: Một tổ chức không phải là DN (ví dụ như: tổ chức từ thiện) có những hoạt động
chính này không? Cho ví dụ minh họa
Câu 7: Biến đổi khí hậu là gì? Theo bạn, biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến
các doanh nghiệp Việt Nam?
Câu 8: Hiệu quả là gì? Phân biệt kết quả và hiệu quả? Tại sao nói trong hoạt động quản
trị tổ chức, người ta luôn đề cao tính hiệu quả?
Câu 9: Hãy trình bày những xu hướng thay đổi quan trọng của môi trường chung và tổ
chức trong tương lai Nhà quản trị trong bối cảnh mới cần có những năng lực và phẩm chất gì? Theo bạn, là sinh viên năm thứ nhất ngành , bạn cần làm gì để trở thành nhà quản trị giỏi trong tương lai?
Câu 10: Hãy liệt kê những yếu tố kinh tế vĩ mô.
Câu 11: Lạm phát là gì? Theo bạn, lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến các doanh
nghi p?ê
Câu 12: Hãy li t kê các yếu tố văn hóa - xã h i có ảnh hưởng đến hoạt đ ng kinh ê ô ô
doanh của DN
Câu 13: Trình độ học vấn của dân cư ngày càng được nâng cao Theo bạn điều này ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
Câu 14: Dân số Việt Nam đang có xu hướng già hóa Theo bạn điều này ảnh hưởng như
thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
Câu 15: Hoạt động ngoại giao của Việt Nam có những bước phát triển lớn, quan hệ
kinh tế đối ngoại được mở rộng Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến các DNVN
Câu 16:
Câu 17: Khoa học & công nghệ đang có sự phát triển rất nhanh chóng Theo bạn điều
này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
1
Trang 2Câu 18: Trình bày các mô hình ra quyết định theo quan điểm của Vroom, Yetton và
Jago Theo bạn mô hình nào là tốt nhất? Giải thích
Câu 19: Nếu bạn muốn ra quyết đầu tư số tiền 100tr đồng của bạn để kiếm lời, bạn sẽ
ra quyết định theo kiểu/mô hình nào? Giải thích
Câu 20: Nếu bạn muốn lựa chọn người yêu, bạn sẽ ra quyết định theo kiểu/mô hình
nào? Giải thích
Câu 21:Trình bày khái niệm NQT Hãy liệt kê các chức danh có thể có của NQT.
Câu 22: Trình bày các cấp bậc quản trị theo quan điểm của Max Weber Theo bạn,
trong thực tế một DN có thể có mấy cấp quản trị ?
Câu 23: Hãy trình bày các vai trò của NQT trong tổ chức Theo bạn, vai trò nào là quan
trọng nhất ? Giải thích
Câu 24: Hãy trình bày các kỹ năng cần thiết cho NQT Theo bạn, NQT được đòi hỏi về kỹ
năng nào nhiều nhất? Giải thích
Câu 25:Nhà nước đang điều chỉnh tăng lãi suất Theo bạn điều này ảnh hưởng như thếnào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam ?
Câu 26: Hãy liệt kê các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp
Câu 27 : Quan điểm của phụ nữ và quan điểm về phụ nữ đang có những thay đổi lớn
Bạn nhận định như thế nào về điều này? Theo bạn sự thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào đến các doanh nghiệp Việt Nam?
Câu 28 : Giả sử bạn đang kinh doanh một nhà hàng đặc sản biển tại Quy Nhơn Hãy
phân tích các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bạn
Câu 29: Môi trường của tổ chức là gì? Hãy phân biệt 3 cấp độ môi trường tổ chức Câu 30 : Sự bất trắc của môi trường là gì? Vì sao môi trường tổ chức lại có tính bất
trắc? NQT tổ chức có thể sử dụng những biện pháp nào để giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi từ sự bất trắc của môi trường?
Câu 31 : Quyết định là gì? Hãy trình bày quy trình ra quyết định Theo bạn trong quy
trình đó, bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 32 : Hoạch định là gì? Trong tổ chức, hoạch định có vai trò như thế nào? Hãy trình
bày các nội dung của hoạch định
Câu 33 : Mục tiêu là gì? Khi xây dựng mục tiêu cần đáp ứng những yêu cầu gì? Quản trị
theo mục tiêu là gì (MBO) ? Phân biệt MBO và MBP Trình bày quy trình MBO Nếu những mặt tích cực và hạn chế của MBO, điều kiện áp dụng MBO
Câu 34 : Chiến lược là gì? Chính sách là gì? Phân tích mối quan hệ giữa chiến lược và
chính sách Trình bày các nguồn hình thành và phương thức hoạch định chiến lược và chính sách Trình bày quy trình hoạch định chiến lược trong tổ chức
Câu 35: Kế hoạch tác nghiệp là gì? Trình bày các nội dung hoạch định tác nghiệp trong
doanh nghiệp và các căn cứ hoạch định tác nghiệp
Câu 36: Công tác tổ chức là gì? Hãy trình bày các nội dung của công tác tổ chức
Câu 37: Cơ cấu tổ chức là gì? Trình bày quy trình xây dựng cơ cấu tổ chức Sơ đồ cơ cấu
của một tổ chức cung cấp những thông tin gi?
Câu 38: Quyền lực là gì ?Hãy chỉ ra nguồn gốc của quyền lực Hãy trình bày các xu hướng quyền lực trong tổ chức Theo bạn xu hướng nào tốt hơn? Giải thích
2
Trang 3Câu 39: Phân biệt phân quyền và ủy quyền? Trình bày các loại quyền lực trong tổ chức
Trình bày các loại cơ cấu tổ chức theo quan hệ quyền lực
Câu 40: Chức năng là gì? Phân công theo chức năng là gì? Hãy trình bày các loại cơ cấu
theo phân công chức năng Phân tích những ưu nhược điểm của các loại cơ cấu đó
Câu 41: Lãnh đạo là gì? Phong cách lãnh đạo là gì? Trình bày các phong cách lãnh đạo
theo quan điểm của Kurt Lewin Theo bạn, phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất? Giải
thích
Câu 42: Lãnh đạo là gì? Phong cách lãnh đạo là gì? Trình bày các phong cách lãnh đạo
theo quan điểm của Robert Blake và Janes Mouton Theo bạn, phong cách lãnh đạo
nào là tốt nhất? Giải thích
Câu 43: Thông đạt là gì? Phân biệt thông đạt và thông tin Vì sao trong tổ chức cần
thiết phải thông đạt tốt? Trình bày quy trình thông đạt Theo bạn, cần phải làm gì để
thông đạt tốt ?
Câu 44: Nghe là gì? Kỹ năng nghe là gì? Cần làm gì để cải thiện kỹ năng nghe?
Câu 45:Nói là gì? Như thế nào là nói có kỹ năng? Cần làm gì để cải thiện kĩ năng nói?
Câu 46: Động viên là gì? Trình bày cơ chế tạo động lực Trình bày học thuyết "Cấp bậc
nhu cầu" của Maslow Bài học rút ra từ học thuyết này cho công tác động viên là gì?
Câu 47: Trình bày học thuyết "Hai nhóm nhân tố" của Herzberg, Bài học rút ra từ học
thuyết này cho công tác động viên là gì? Theo Herzberg, tiền lương là yếu tố duy trì và không có ý nghĩa tạo ra động lực nhưng nhiều nhà nghiên cứu cho rằng hiện nay, tiền
lương vẫn có ý nghĩa tạo ra động lực ở các tổ chức Bạn hiểu như thế nào về điều
này?
Câu 48: Trình bày học thuyết "Hai giả thiết về bản chất con người" của Mc Gergor Bài
học rút ra từ học thuyết này là gì? Quan điểm của William Ouichi về nghiên cứu của McGergor là gì? Luận điểm này có ý nghĩa gì đối với công tác quản trị tổ chức?
Câu 49: Trình bày học thuyết "Công bằng" của Stracy Adam Theo bạn, bài học rút ra từ
học thuyết này là gì?
II/ Đáp án:
Câu 1 (K44): Tổ chức là gì? Phân biệt tổ chức và đám đông?
- Tổ chức là một tập hợp người được sắp xếp theo một cấu trúc xác định, cùng hoạtđộng vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung
Có quan hệ hữu cơ bên trong Đó là
những tập hợp người liên kết, liên hệ với
nhau trên cơ sở của sự phân công lao động,
vị thế, vai trò, nhu cầu, lợi ích, sự cần thiết
phải hợp tác, chia sẻ lợi ích và công việc
Trong hoạt động, các cá nhân của nhóm
cùng hướng tới một số mục tiêu chung nhất
định của cả nhóm
Đám đông chỉ là một tập hợp người vềhình thức, ngẫu nhiên, tạm thời không cómối quan hệ bền chặt với nhau
Câu 2 (K44): Hãy liệt kê tên của các tổ chức mà bạn biết hoặc quan tâm.
3
Trang 4*Thế giới:
- UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
- WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới
- APEC (Asia-Pacific Economic Co-operation): Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
- WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới
- ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
*Việt Nam:
- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí MInh
- Hội chữ thập đỏ Việt Nam
- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
- Thanh niên xung phong
- Tổ chức thanh thiếu niên Việt Nam
- Hội cựu chiến binh Việt Nam
Câu 3 (K45): Trong 5 phút, hãy liệt kê tên của các doanh nghiệp du lịch và khách sạn
mà bạn biết hoặc quan tâm.
*Công ty:
- Công ty TNHH Du lịch Quy Nhơn Go (Quy Nhon Go Travel)
- Công ty cổ phần Quy Nhơn Tourist
- Mira Hotel Quy Nhơn
- Quy Nhơn Balahouse
- TH Quy Nhơn Hotel
- MIA Hotel Quy NhơnAn Phát Motel
Câu 4 (K45): Hãy kể tên các doanh nghiệp mà bạn biết hoặc quan tâm
*Thế giới: Apple, Honda, Toyota, Microsoft, Amazon, Tesla, Saudi Aramco, Huyndai, NVIDIA
* Việt Nam:
- Vingroup
- Viettel: tập đoàn Công nghệ Viễn thông Quân đội Việt Nam
4
Trang 5- Petrolimex: Tập đoàn xăng dầu lớn nhất Việt Nam.
- EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam
- Công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Thế giới di động
- Điện máy xanh
Câu 5 (K45): Hãy kể tên 1 doanh nghiệp mà bạn biết hoặc quan tâm Liệt kê các hoạt động của doanh nghiệp đó.
- Công ty, doanh nghiệp: Công ty cổ phần giao nhận toàn cầu DHL Việt Nam
- Các hoạt động:
+ dịch vụ khách hàng: khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa, lưu kho hàng hóa.+ Kiểm soát lưu kho: ghi chép, rà soát và kiểm tra hàng hóa đang ở trong kho
+ phân loại hàng hóa: hàng hóa dễ vỡ, to nhỏ, hàng đặc biệt,
+ dự báo, phân tích nhu cầu của khách hàng
+ phân phối hàng hóa: Quản lí và phân phối, vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ.+ quản lí đặt hàng
+ chứng từ xuất -nhập khẩu: xử lí các văn bản, chứng từ,
Câu 6 (K45): Một tổ chức không phải là DN (ví dụ như: tổ chức từ thiện) có những hoạt động chính này không? Cho ví dụ minh họa.
- Một tổ chức từ thiện không phải doanh nghiệp cũng sẽ có những hoạt động chính
như là của DN, cũng nhận vào, xử lí và đưa ra Tuy nhiên nội dung hoạt động lại không giống nhau
Ví dụ: Tổ chức từ thiện Hoài An (huyện Hoài Ân, Bình Định)
- Các hoạt động chính của tổ chức này:
+ Nghiên cứu thị trường, phát hiện các cơ hội mà tổ chức có thể nắm bắt, khai thác (đối tượng là người có hoàn cảnh khó khăn, mắc các bệnh hiểm nghèo)
+ Tìm kiếm và thu hút các nguồn vốn: các DN, cá nhân, tổ chức xã hội có thể đóng góp vào quỹ bằng các hình thức khác nhau: tiền mặt, hiện vật,
+ Tìm kiếm, mua sắm các nhu yếu phẩm
+ Hỗ trợ kịp thời các trường hợp, hoàn cảnh khó khăn
+ Đảm bảo chất lượng tổ chức lập ra và hoạt động đúng với mục tiêu mà tổ chức đã đềra
Câu 7 (K45): Biến đổi khí hậu là gì? Theo bạn, biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến các doanh nghiệp Việt Nam?
- Biến đổi khi hậu là thuật ngữ được dùng để chỉ sự thay đổi của khí hậu do tác độngchủ yếu của con người làm thay đổi các thành phần của khí quyển Trái Đất Sự thay đổinày kết hợp với các yếu tố biến động tự nhiên của tự nhiên dẫn tới các biến đổi của khíhậu qua các thời kì Nói một cách dễ hiểu hơn, biến đổi khí hậu chính là sự thay đổi của khí hậu từ sinh quyển, khí quyển, thủy quyển tới thạch quyển trong hiện tại và tương lai
5
Trang 6- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các DN Việt Nam: Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực mang tính đa diện đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN Việt Nam Đó là tình trạng gián đoạn sản xuất kinh doanh, giảm năng suất lao động, giảm doanh thu, gían đoạn kênh vận chuyể, tăng chi phí sản xuất, đình trệ mạng lưới phân
bổ, giảm chất lượng sản phẩm, thiệt hại cơ sở vật chất, thiếu hụt nhân lực và gây thiếu nguồn cung nhiên liệu
Câu 8(K45): Hiệu quả là gì? Phân biệt kết quả và hiệu quả? Tại sao nói trong hoạt động quản trị tổ chức, người ta luôn đề cao tính hiệu quả?
- Hiệu quả là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng
mong muốn Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó có một kết quả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động
( Ngoài ra còn khái niệm: Hiệu quả (tiếng Anh: Efficiency) được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả thường gắn với kết quả cuối cùng của các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện (VD: sản phẩm sản xuất ra đạt hay không đạt yêu cầu (sản phẩm), sản phẩm có thỏa mãn yêu cầu khách hàng hay không (khách hàng), sản phẩm đó giúp doanh
nghiệp thu được lợi nhuận hay không (tài chính)… Nếu kết quả đạt các mục tiêu đặt ra thì hiệu quả càng cao và ngược lại.)
- Kết quả:Toàn thể những việc xảy ra từ một việc, một sự kiện từ khi việc hay sự kiện chấm dứt.
Người ta luôn đề cao tính hiệu quả vì: (sinh viên áp dụng các kiến thức được học và theo dõi giáo trình)
Câu 9 (K45): Hãy trình bày những xu hướng thay đổi quan trọng của môi trường chung và tổ chức trong tương lai Nhà quản trị trong bối cảnh mới cần có những năng lực và phẩm chất gì? Theo bạn, là sinh viên năm thứ nhất ngành , bạn cần làm gì để trở thành nhà quản trị giỏi trong tương lai?
Là một sinh viên năm nhất ngành (Logistics) đòi hỏi bản thân phải trao dồi rất nhiều kiến thức, kĩ năng cứng và mềm:
- Ngoại ngữ: tích lũy và học hỏi kiến thức ngoại ngữ như tiếng Anh Nền kinh tế hội nhập đòi hỏi tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc mọi người sử dụng để kết nối với nhau
- Để trở thành một nhà quản trị giỏi, bản thân phải cần có niềm yêu thích tìm tòi, khám phá và trải nghiệm mới mẻ các vùng đất mới, con người mới
- Luôn có phong thái tốt, cởi mở hòa đồng, giao lưu gặp gỡ kết bạn với mọi người
Câu 10 (K45): Hãy liệt kê những yếu tố kinh tế vĩ mô.
Trang 7Câu 11 (K45): Lạm phát là gì? Theo bạn, lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến các doanh nghi p? ê
- Lạm phát được định nghĩa trong kinh tế học là sự suy giảm sức mua của một loại tiền tệ nhất định theo thời gian Tình trạng này được phản ánh rõ nét trong sự gia tăngcủa mức giá trung bình của một số hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn trong một nền kinh tế ở một khoảng thời gian nào đó Khi so sánh với các nền kinh tế khác, lạm phát
là sự phá giá của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác
- Ảnh hưởng:
+ Tăng lãi suất của các doanh nghiệp phải trả
+ Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chi phí quá cao
+ Lợi nhuận bị giảm suát đáng kể
+ Buộc doanh nghiệp thích ứng thay đổi
Câu 12 (K45): Hãy li t kê các yếu tố văn hóa - xã h i có ảnh hưởng đến hoạt đ ng ê ô ô kinh doanh của DN.
- Quan niệm về đạo đức, thẩm mĩ, lối sống, nghề nghiệp
- Phong tục tập quán, truyền thống
- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội
- Trình độ học vấn, nhận thức chung của xã hội,
- Dân số: + tỉ lệ tăng dân
+ thu nhập
+giới tính+ xã hội và kinh tế+ tuổi thọ, di cư
Câu 13 (K45): Trình độ học vấn của dân cư ngày càng được nâng cao Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
- Các doanh nghiệp cải tiến máy móc
- Doanh nghiệp thuê ít nhân công hơn, năng suất tăng, chi phí giảm->tăng lợi nhuận
- Khi trình độ nâng cao, họ sẽ là những người tiêu dùng có lựa chọn-> là cơ hội (thay đổi sản phẩm) vừa là thách thức (sức ép cạnh tranh, chất lượng)
Câu 14 (K45): Dân số Việt Nam đang có xu hướng già hóa Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
Ảnh hướng tích cực và tiêu cực:
- Thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất thay đổi, cải tiến sản phẩm
- Dân số già hóa ảnh hưởng đến năng suất làm việc, tăng chi phí
- Người giá cũng khó tình hơn trong việc lựa chọn sản phẩm
- Về lâu dài sẽ thiếu nguồn nhân công
7
Trang 8Câu 15 (K45): Hoạt động ngoại giao của Việt Nam có những bước phát triển lớn, quan hệ kinh tế đối ngoại được mở rộng Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến các DNVN.
Vừa là cơ hội, vừa là thách thức:
- Khi gia nhập các tổ chức thương mại, thuế hàng hóa về thấp hoặc 0%
- Thúc đẩy DN tự phát triển, nâng cấp
- Hàng hóa bị cạnh tranh
- Tiếp nhận thông tin nhanh chóng
Câu 17 (K45): Khoa học & công nghệ đang có sự phát triển rất nhanh chóng Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam?
- Đổi mới quy trình sản xuất
- Các phúc lợi cho người già tăng lên
- Dân số già -> thuê lao động nước ngoài, hoặc di chuyển nơi sản xuất
- Ảnh hưởng đến năng suất
- Khả năng tiếp thu kiến thức chậm hơn
- Khả năng “nhảy việc” của người già lại thấp hơn giới trẻ
Câu 18 (K45): Trình bày các mô hình ra quyết định theo quan điểm của Vroom, Yetton
và Jago Theo bạn mô hình nào là tốt nhất? Giải thích.
- Mô hình AI: Các NQT tự ra quyết định hay tự giải quyết vấn đề bằng cách sử dugnj những thông tin có được vào thời điểm đó
-Mô hình AII: Các NQT có được thông tin từ thuộc cấp Sau đó họ tự quyết định giải pháp cho vấn đề cần giải quyết Họ có thể cho hoặc không cho thuộc cấp biết vấn đề khi yêu cầu thuộc cấp cung cấp thông tin
- Mô hình CI: Các NQT trao đổi riêng với từng thuộc cấp có liên quan để lấy ý kiến và những đề nghị của họ mà không cần tập hợp họ lại Sau đó, NQT ra quyết định có thể tham khảo hoặc không tham khảo các ý kiến và đề nghị đó
- Mô hình CII: Các NQT trao đổi vấn đề với tập thể CNV, lấy ý kiến và các đề nghị của
họ Sau đó, NQT ra quyết định, có thể tham khảo hoặc không tham khảo các ý kiến và
đề nghị đó
- Mô hình GII: Các NQT trao đổi vấn đề với tập thể CNV Họ cùng nhau đưa ra, thảo luận, đánh giá các giải pháp và cố gắng đạt được sự nhất trí chung cho một số giải pháp Các NQT không áp đặt giải pháp của mình mà dựa vào các ý kiến, đánh giá của tập thể để đưa ra quyết định phù hợp Thường là quyết định theo đa sô
Theo bản thân em thì mô hình ra quyết định GII là tốt nhất, vì mô hình này là sự nhất trí chung của tập thể, vì vậy sẽ có những biện pháp tốt hơn trong quá trình biểu quyết
và thảo luận, giúp NQT có thể dựa vào những ý kiến đánh giá tốt để đưa ra quyết định phù hợp nhất
8
Trang 9Câu 19 (K45): Nếu bạn muốn ra quyết đầu tư số tiền 100tr đồng của bạn để kiếm lời, bạn sẽ ra quyết định theo kiểu/mô hình nào? Giải thích.
(Sinh viên tự làm)
Câu 20 (K45): Nếu bạn muốn lựa chọn người yêu, bạn sẽ ra quyết định theo kiểu/mô hình nào? Giải thích.
(Sinh viên tự làm)
Câu 21 (K44):Trình bày khái niệm NQT Hãy liệt kê các chức danh có thể có của NQT
- Khái niệm : Nhà quản trị là người làm việc trong một tổ chức, là người có trách nhiệmphân bổ các nguồn lực, chỉ dẫn vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
- Các chức danh của nhà QT: chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị,
uỷ viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc,
Câu 22 (K44): Trình bày các cấp bậc quản trị theo quan điểm của Max Weber Theo bạn, trong thực tế một DN có thể có mấy cấp quản trị ?
- Các cấp bậc quản trị theo quan điểm của Max Weber :
+ Cấp cao
+ Cấp trung
+ Cấp cơ sở
+ Người thừa hành
- Trong thực tế tuỳ vào các DN lớn hay nhỏ thì các cấp quản trị có thể khác nhau
Câu 23 (K44): Hãy trình bày các vai trò của NQT trong tổ chức Theo bạn, vai trò nào
là quan trọng nhất ? Giải thích
-Các vai trò của NQT trong tổ chức :
* Các vai trò quan hệ
Trong các mối quan hệ con người, nhà quản trị có cái vai trò sau:
+ Vai trò đại diện : Nhà quản trị là người đại diện cho tổ chức và những người dưới quyền trong tổ chức trong các cuộc thương quyết, đàm phán, trong các nghi lễ chính thức Họ cũng là biểu tượng cho tập thể, nhóm, bộ phận hoặc cả tổ chức
+ Vai trò lãnh đạo : Nhà quản trị là người ra mệnh lệnh, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên cấp dưới, tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, khích lệ nhân viên + Vai trò liên lạc: Nhà quản trị đóng vai trò kết nối, xây dựng và duy trì và phát triển cácmối quan hệ bên trong và bên ngoài tổ chức để hoàn thành công việc
* Các vai trò thông tin
Thông tin là tài sản của doanh nghiệp , do vậy quản lý thông tin cũng là một vai trò quan trọng của nhà quản trị
+ Vai trò thu thập và xử lý các thông tin: Nhà quản trị có nhiệm vụ thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những tin tức, sự kiện có ảnh hương tới hoạt động của tổ chức
9
Trang 10+ Vai trò phổ biến thông tin : Nhà quản trị phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc các thông tin cần thiết đối với công việc của họ
+ Vai trò cung cấp thông tin : Nhà quản trị thay mặt tổ chức để đưa tin tức ra bên ngoàivới mục đích cụ thể có lợi cho doanh nghiệp Đồng thời sử dụng thông tin để ảnh hưởng tích cực đến mọi người trong tổ chức khi có những phản ứng xảy ra
+ Ra quyết định giải quyết các mâu thuẫn, xung đột: Ứng phó với những bất ngờ làm xáo trộn hoạt động bình thường của tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định + Ra quyết định phân phối tài nguyên : Cân nhắc để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên giới hạn Phân phối tài nguyên hợp lí giữa các bộ phận nhằm đạt hiệu quả cao Các tài nguyên bao gồm con người, tiền bạc, thời gian, quyền hạn, trang bị hay vật liệu
+ Ra quyết định trong các cuộc thương thuyết với những đơn vị khác cũng như với xã hội bên ngoài
- Các vai trò tuỳ thuộc vào cấp bậc của NQT mà mức độ quan trọng của từng vai trò sẽ khác nhau
- Bản thân em nhận thấy thì vai trò liên lạc của NQT là quan trọng nhất vì việc kết nối, xây dựng và duy trì phát triển các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tổ chức sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp
Câu 24 (K44): Hãy trình bày các kỹ năng cần thiết cho NQT Theo bạn, NQT được đòi hỏi về kỹ năng nào nhiều nhất? Giải thích
-Các kỹ năng cần thiết cho NQT :
+ Kỹ năng tư duy/ Kỹ năng nhận thức
+ Kỹ năng quan hệ/ Kỹ năng nhân sự
+ Kỹ năng kỹ thuật / Chuyên môn
- Theo em thì đòi hỏi nhiều về kỹ năng tư duy là đối với NQT cấp cao vì họ cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đối phó có hiệu quả những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức cũng như dự báo những thay đổi của môi trường và chủ động xây những kế hoạch chiến lược, chính sách nhằm thích nghi tốt với những thay đổi của môi trường Thành công trên tổng thể của công ty phụ thuộc vào kỹ năng nhận thức của nhà quản trị cấp cao trong việc hình thành và thực hiện các quyết định chính xác vì vậy nên kỹ năng này là một thành phần không thể táchrời
- Còn NQT cấp cơ sở cần kỹ năng chuyên môn nhiều hơn vì những nhà quản trị cấp cơ
sở có nhiệm vụ đưa ra các quyết định có liên quan tới tác nghiệp nhằm thúc đẩy,
hướng dẫn và điều khiển công nhân viên cấp dưới của mình trong việc sản xuất kinh
10
Trang 11doanh nên rất cần kỹ năng chuyên môn có được qua đào tạo ở các trường hay qua bồi dưỡng ở đơn vị để có thể thực hiện và hoàn thành tốt các mục tiêu chung đề ra
Câu 25 (K44): Nhà nước đang điều chỉnh tăng lãi suất Theo bạn điều này ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam ?
- Về thị trường (cầu), tăng lãi suất sẽ khiến nhu cầu tiêu dùng trong nước giảm, bởi lãi suất huy động tăng lên làm giá trị VND tăng, từ đó sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân
hàng nhiều hơn giảm bớt các khoản chi tiêu không cần thiết
- Về sản xuất (cung) doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, hoặc tăng chi phí vốn, một trong những yếu tố trực tiếp tác động vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt trong bối cảnh thương mại toàn cầu Mức lãi suất cho vay cao ở đầu vào sẽ được doanh nghiệp - người vay tự động chuyển vào giá cả ở đầu ra, tuy nhiên trong bối cảnh nhu cầu suy giảm, không phải doanh nghiệp thiết yếu nếu tăng giá sẽ khó trong khâu tiêu thụ, dẫn đến hàng tồnkho Ngoài ra, các doanh nghiệp thường vay tiền tử NHTM để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh Khi lãi suất đi vay tăng, doanh nghiệp có thể phải trì hoãn các kế hoạch mở rộng sản xuất, ảnh hưởng đến tăng trưởng doanh thu cũng như lợi nhuận trong tương lai
- Doanh nghiệp phải tăng giá bản hàng hóa, đồng thời nhu cầu tiêu dùng giảm, từ đó
sẽ ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và làm giảm nhu cầu tuyển dụng lao động thành một vòng tròn thắt chặt Vừa tiếp cận nguồn tín dụng khó, còn chịu thêm lãi suất cao
sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối năm Nếu lãi suất tiếp tục cao, càng nhiều doanh nghiệp hạn chế đi vay nhất có thể, doanh nghiệp không dám làm các dự án mới đầu tư cho sản xuất, mở rộng kinh doanh Họ sẽ vay mượn ngắn hạn, tập trung vào những
dự án đang có và hạn chế vay dài hạn, điều này về lâu về dài không tốt cho tăng trưởngkinh tế
Câu 26 (K44) : Hãy liệt kê các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
- Các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp :
+ Những phong tục tập quán truyền thống
+ Những quan tâm và ưu tiên xã hội
+ Chuyển dịch dân số giữa các vùng
+ Tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên
+ Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Câu 27 (K44): Quan điểm của phụ nữ và quan điểm về phụ nữ đang có những thay đổi lớn Bạn nhận định như thế nào về điều này? Theo bạn sự thay đổi đó ảnh
hưởng như thế nào đến các doanh nghiệp Việt Nam?
- Quan điểm của phụ nữ và quan điểm về phụ nữ đang có những thay đổi lớn là có vì trước kia phụ nữ hay làm nội trợ nhưng khi xã hội phát triển hơn thì phụ nữ đi làm,
11
Trang 12phụ nữ có thể làm lãnh đạo và có thể làm bất cứ ngành nghề nào Việc thay đổi nghiệp quan điểm về phụ nữ làm tăng trưởng năng suất và kinh tế trong doanh nghiệp
Câu 28 (K44): Giả sử bạn đang kinh doanh một nhà hàng đặc sản biển tại Quy Nhơn Hãy phân tích các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bạn
- Các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh một nhà hàng đặcsản biển tại Quy Nhơn của em:
+ Khách hàng: đa số là khách vẫn lại, du lịch, cũng có dân địa phương vào những mùa vắng khách,
+ Nhà cung ứng: Các vựa hải sản, chợ đầu mối và các chợ hải sản lớn, các cơ sở cung cấp trang thiết bị
+ Đối thủ cạnh tranh: Các nhà hàng buôn bán hải sản khác,
+ Các nhóm gây áp lực khác : cộng đồng dân sự địa phương, quản lý địa phương, chất lượng sản phẩm các nguồn cung,
+ Nhà phân phối: Các công ty du lịch,
Câu 29 (K44): Môi trường của tổ chức là gì? Hãy phân biệt 3 cấp độ môi trường tổ chức
- Môi trường của một tổ chức là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức
- Phân biệt 3 cấp độ môi trường tổ chức :
+ Cấp 1: Các yếu tố môi trường vĩ mô Nhóm yếu tố này có tác động trên bình diện rộng và lâu dài Việc nghiên cứu những yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được
cơ hội thuận lợi có thể tận dụng và những thách thức khó khăn phải vượt qua
+ Cấp 2: Các yếu tố vi mô bên ngoài tổ chức Nhóm này tác động trên bình diện gần gũi
và trực tiếp đến hoạt động tổ chức
+ Cấp 3: Các yếu tố bên trong tổ chức Đây là các yếu tố nằm trong tổ chức, chúng có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và rất quan trọng tới các hoạt động quản trị của chính ngay tổ chức đó Những yếu tố này sẽ giúp cho tổ chức xác định rõ ưu nhược điểm của mình
Câu 30 (K44): Sự bất trắc của môi trường là gì? Vì sao môi trường tổ chức lại có tính bất trắc? NQT tổ chức có thể sử dụng những biện pháp nào để giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi từ sự bất trắc của môi trường?
-Tinh bất trắc của môi trường là đặc tính không thể đo lường được, không thể dự liệu được của môi trường
-Môi trường tổ chức có tính bất trắc vì : Môi trường của các tổ chức là khác nhau và môi trường của một tổ chức thường xuyên thay đổi tức là không giống nhau vào
những thời điểm giai đoạn khác nhau nên sinh ra tính bất trắc của tổ chức
- Những biện pháp để giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi từ sự bất trắc của môi trường :
12
Trang 13+ Xác lập quản hệ thống tin với môi trường: Biện pháp này nhằm thiết lập quan hệ thông tin qua lại giữa tổ chức với môi trường bên ngoài, nhờ đó có thể theo sát diễn biến về sự biến động của môi trường để tổ chức chủ động trong việc nắm bắt cơ hội vàphòng ngừa các bất trắc mà môi trường có thể gây ra cho tổ chức
+ Dự báo, dự đoán: Để đưa ra các quyết định quản trị các nhà quản trị thường phải dự báo dự đoán trước về xu thế biến động của các yếu tố của môi trường Nếu dự báo dự đoán có cơ sở khoa học sát với thực tế là tiền đề của các quyết định hợp lý Ngược lại
dự báo, dự đoán sai sẽ dẫn đến quyết định sai lầm và hậu quả không thể lường trước được Công tác dự báo dự đoán cần phải được tiến hành một cách khoa học
+ Biện pháp dùng đệm: Để hạn chế những hậu quả từ những rủi ro bất trắc do sự tác động của môi trường có thể áp dụng biện pháp dùng đệm ở cả hai đầu Ở đầu vào doanh nghiệp chủ động dự trù nguyên nhiên vật liệu để để phòng khi nhà cung cấp không cung cấp kịp thời Ở đầu ra doanh nghiệp không trực tiếp phân phối hàng hóa dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng mà phân phối theo kênh dài và sử dụng các trung gian trong phân phối để chia sẻ rủi ro
+ Biện pháp san bằng: Một số hàng hóa sản xuất và tiêu dùng có tính thời vụ, do đó vào thời kỳ trái phụ sản xuất có thể có hiện tượng hút hàng, hàng hóa khan hiếm, nhu cầu tăng đột biến, doanh nghiệp có thể dùng chính sách giá cao để san bằng nhu cầu, giảm bớt căng thẳng cho thị trường
+ Biện pháp hạn chế: Khi hàng hóa tiêu thụ chậm, tổ chức thường hạn chế bằng cách giảm bơi sản lượng sản xuất, thu hẹp quy mô, hoặc chuyển hướng sản xuất Khi phân phối, tiêu thụ sản phẩm, lúc đầu để chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp thường mở rộng các đại lý, các điểm phân phối hàng hóa, nhưng sau một thời gian cần có sự chọn lọc hạn chế bởi các đại lý hoặc các điểm bán hàng để có thể tập trung làm tốt các dịch
vụ phục vụ khách hàng
+ Biện pháp hợp đồng: Ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp và các nhà phân phối là biện pháp để ổn định cả đầu vào và đầu ra cho tổ chức Bởi vì khi ký kết hợp đồng, do tính chất pháp lý của hợp đồng, những cam kết của nhà cung cấp và nhà phân phối sẽ bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp tránh được bất trắc
+ Biện pháp liên kết: Đây là biện pháp để đối phó với cạnh tranh Các tổ chức hoạt động trong cùng một lĩnh vực, tùy cạnh tranh với nhau nhưng cũng thường hợp lại với nhau theo phương châm là các bên cùng có lợi Biện pháp này bao gồm những chiến thuật như : Thỏa thuận phân chia thị trưởng phân chia khu vực hoạt động thông nhất
về giá hợp nhất hoạt động chung và điều khiển chung Ví dụ: Tham gia hiệp hội nghiệp đoàn: Hiệp hội xuất khẩu gạo, cà phê
+ Biện pháp kết nạp: Nhà quản trị có thể dùng tới biện pháp dung nạp thu hút những mối de dọa từ môi trường cho tổ chức của họ Ví dụ: Mời thủ lĩnh của các nhóm áp lực tham gia hoạt động cùng tổ chức mời tham gia trong Hội đồng quản trị, mời góp vốn mời mua cổ phần
+ Biện pháp bảo hiểm, bảo lãnh: Chủ động để phòng bất trắc rủi ro bằng cách mua bảohiểm cho hàng hoá hay yêu cầu đối tác phải có sự bảo đảm, bảo lãnh
+ Quảng cáo: Để thu hút, lôi kéo khách hàng Hoạt động quảng cáo là cần thiết nhằm củng cố tăng cường uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường Bên cạnh các
13
Trang 14biện pháp trên muốn tồn tại và phát triển vững mạnh, các tổ chức cần chú trọng công tác hoạch định chiến lược lâu dài Vì hoạch định chiến lược lâu dài là biện pháp tích cực để doanh nghiệp thích ứng và đối phó hữu hiệu với sự thay đổi của môi trường
Câu 31 (K44): Quyết định là gì? Hãy trình bày quy trình ra quyết định Theo bạn trong quy trình đó, bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Quyết định là việc lựa chọn giải pháp tối ưu cho một vấn đề xác định
- Quy trình ra quyết định :
+ Bước 1: Xác định vấn đề cần quyết định
+ Bước 2: Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định
+ Bước 3 Thu thập thông tin có liên quan
+ Bước 4: Phát hiện các khả năng lựa chọn
+ Bước 5: So sánh, đánh giá các phương án
+ Bước 6 Chọn phương án tốt nhất và ban hành QĐ theo phương án đó
Theo em trong quy trình đó bước 1 xác định vấn đề cần quyết định là quan trọng nhất vì xác định vấn đề sẽ giúp cho việc xây dựng và lựa chọn các phương án giải quyếtvấn đề được thực hiện có cơ sở khoa học và thực tiễn hơn nhờ vậy có thể giải quyết các vấn đề lớn hơn
Câu 32 (K44): Hoạch định là gì? Trong tổ chức, hoạch định có vai trò như thế nào? Hãy trình bày các nội dung của hoạch định
- Hoạch định là quá trình phác thảo đường hướng hoạt động của tổ chức trong tương lai thông qua việc xác định mục tiêu, chiến lược, chương trình hành động của tổ chức
- Vai trò của hoạch định trong tổ chức:
+ Hoạch định giúp định hướng cho doanh nghiệp về tổ chức, lãnh đạo trong quản trị doanh nghiệp
+ Hoạch định giúp doanh nghiệp định hướng, xác định và lựa chọn các mục tiêu hoạt động và phát triển, đề ra các biện pháp khắc phục khó khăn từ đó xây dựng các kế hoạch và chiến lược hoạt động phù hợp
+ Hoạch định giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh vì khi đãthực hiện hoạch định, doanh nghiệp đã dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra và có biện pháp dự phòng để khắc phục nếu có rủi ro xảy ra
+ Hoạch định giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được sự hoạt động bình ổn khi có sự thay đổi về môi trường, thị trường và các yếu tố cạnh tranh khác
+ Đảm bảo tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả trong môi trường luôn thay đổi và
sử dụng hợp lý nguồn lao động và chi phí hạn chế sự chồng chéo, lãng phí
+ Hoạch định giúp doanh nghiệp trong việc kết nối giữa các thành viên của doanh nghiệp tạo nên sự phối hợp hoạt động có hiệu quả
+Hoạch định giúp quá trình kiểm tra, đánh giá hoạt động được nhanh và thuận tiện hơn
-Nội dung của hoạch định:
* Theo tầm bao quát và thời gian:
14
Trang 15+ Hoạch định chiến lược tầm bao quát rộng và toàn diện, dài hạn (=> các kế hoạch chiến lược.)
+ Hoạch định chiến thuật tầm bao quát hẹp và theo lĩnh vực, trung hạn (=> hoạch chiến thuật.)
+ Hoạch định tác nghiệp: cụ thể và chi tiết, ngắn hạn (các kế hoạch tác nghiệp)
* Theo thời gian :
* Theo quan điểm của J Stoner
Hệ thống hoạch định của một tổ chức bao gồm hoạch định mục tiêu, hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp Các kế hoạch tác nghiệp được phân thành 2 nhóm: (1) kế hoạch đơn dụng (cho những hoạt động không lặp lại) gồm có ngân sách, chương trình và dự án, và (2) kế hoạch thường xuyên (cho những hoạt động lặp lại) bao gồm chính sách, thủ tục và quy định
Câu 33 (K44): Mục tiêu là gì? Khi xây dựng mục tiêu cần đáp ứng những yêu cầu gì? Quản trị theo mục tiêu là gì (MBO) ? Phân biệt MBO và MBP Trình bày quy trình MBO Nếu những mặt tích cực và hạn chế của MBO, điều kiện áp dụng MBO
- Mục tiêu là kết quả mà những nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của họ Là phương tiện để đạt tới sứ mạng (Mission) trả lời cho câu hỏi " tổ chức tồn tại để làm gì?" ( còn sứ mệnh trả lời cho câu hỏi “ vì sao phải có tổ chức?”) Không
có mục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng thì kế hoạch sẽ mất phương hướng
- Khi xây dựng mục tiêu cần đáp ứng những yêu cầu :
+ Có tính khả thi
+ Đảm bảo tính liên tục và thừa kế
+ Phải rõ ràng, cụ thể, thường được định lượng
+ Có tính thách thức, tức là phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên
+ Xác định rõ thời gian thực hiện
+ Có thể đo lường được
- MBO là một kiểu quản trị do Peter F.Drucher đưa ra đầu tiên vào năm 1954 trong đó các nhà quản lý và nhân viên cùng thiết lập, ghi nhận và giám sát các trong một khoảngthời gian cụ thể
- Phân biệt MBO và MBP :
15
Trang 16+ Quản trị theo mục tiêu (MBO) : Mục tiêu có vai trò chủ đạo và quyết định đối với quátrình hoạt động của tổ chức cũng như quá trình quản trị tổ chức
+ Quản trị theo chương trình (MBP): Mục tiêu giữ vai trò chi phối Mục tiêu được chia thành những nhiệm vụ cụ thể của các khâu, các cấp của hệ thống quản trị và các quá trình quản trị cụ thể và được quán triệt trong suốt quá trình quản trị
- Quy trình MBO:
+ Bước 1: Dự thảo mục tiêu ở cấp cao nhất
+ Bước 2: Cùng với cấp dưới để ra mục tiêu của họ
+ Bước 3: Thực hiện mục tiêu
+ Bước 4: Tiến hành kiểm tra và điều chỉnh
+ Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành đối với các nhân viên
+ Lôi kéo mọi thành viên tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu của tổ chức
+ Giúp cho việc kiểm tra trong doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng và thuận lợi + Tạo điều kiện và cơ hội cho sự thăng tiến, phát huy năng lực của mọi thành viên + Giúp cho các thành viên và các nhà quản trị hiểu được nhau hơn
+ Có khả năng nâng cao chất lượng công tác quản trị và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Mọi người trong doanh nghiệp thường có khuynh hướng tập trung vào các công việc hoặc các vấn đề trước mắt, ngắn hạn và tại chỗ Những kế hoạch mang tính dài hạn và chiến lược thường ít được quan tâm đúng mức
- Điều kiện áp dụng MBO:
+ Nổi tiếp các mục tiêu và chi tiêu của tổ chức
+ Xác định các mục tiêu cụ thể cho từng thành viên
+ Cùng tham gia ra quyết định
+ Xác định thời gian thực hiện rõ ràng
+ Đánh giá kết quả thực hiện và cung cấp các thông tin phản hồi
Câu 34 (K44): Chiến lược là gì? Chính sách là gì? Phân tích mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách Trình bày các nguồn hình thành và phương thức hoạch định chiến lược và chính sách Trình bày quy trình hoạch định chiến lược trong tổ chức
16