Sàng lọc bắt buộc khi truyền máu ở XN BỔ SUNG QUY ĐỊNH TAI ĐIỀU 19 CỦA QUY CHẾ TRUYỀN MÁU • XN sàng lọc kháng thể bất thường • XN men gan Alanin Aminotransferase • Xn sàng lọc các bệnh
Trang 1CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG MÁU
TRANSFUSION TRANSMITTED INFECTION (TTI)
N G U Y E N Q U Y N H C H A U , M D , M S C
ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Sàng lọc bắt buộc khi truyền máu ở
XN BỔ SUNG QUY ĐỊNH TAI ĐIỀU
19 CỦA QUY CHẾ TRUYỀN MÁU
• XN sàng lọc kháng thể bất thường
• XN men gan Alanin Aminotransferase
• Xn sàng lọc các bệnh lây qua đường truyền
máu: XN Nucleic Acid Test (NAT) sàng lọc HBV,
HCV, HIV; anti HbcAg Ig M, anti CMV Ig M, kháng thể HTLV-I, HTLV-II, Parvovirus B19
Trang 3Sàng lọc thường quy người hiến máu
ở England & Wales
• Các virus gây viêm gan (flavivirus): A,B,C,D,G
• Các retrovirus: HIV-1, HIV-2, HTLV-1, HTLV-2
• Các herpes virus: CMV,EBV, HHV-8
• Miscellaneous virus: transfusion transmitted virus (TTV)
2 Bacteria
Endogenous: Yersinia enterocolitical, brucella melitensis (brucellosis), treponema pallidum (syphilis), borrelia burgdorferi (Lyme disease)
Exogenous: Pseudomonas, Staphyloccocus
Rickettsiae: Rickettsia rickettsii (Rocky Mountain spotted fever), Coxiella burnettii (Q fever)
3 Protozoa: Plasmodium (malaria), trypanosoma cruzi (Chagas’s
disease), toxoplasma gondii (Toxoplasmosis)
Trang 41 Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
(HIV: Human Immuno Deficiency Virus)
Trang 5nm, Có 2 type HIV-1(TG) và HIV-2(Châu phi) gồm 3 thành phần:
- Lớp Vỏ ngoài: là lớp lipid kép + Glycoprotein màng ngoài(gp120 ) tạo thành gai nhú + Glycoprotein xuyên màng(gp41 ) là nơi HIV bám vào bề mặt TCD4 để vào tế bào
- Lớp vỏ trong: là 2 lớp protein gồm có + Lớp ngoài hình cầu (p17) cung cấp chất cơ bản cho cấu tạo virus
+ Lớp trong hình trụ (p24 ) là kháng nguyên chẩn đoán HIV
- Phần lõi (Nhân): ARN
Đôi dây RNA đơn là bộ gen di truyền gồm 3 gene cấu trúc
+ Env (envelope ) mã hóa những protein vỏ gp120, gp110, gp160, gp40, gp41 Hai đầu genome được bao bọc bởi các
lk nucleotid gồm các tín hiệu cần thiết cho sự sao chép của
vr giúp vr xác nhập vào tb túc chủ + Gag (group specific antigen): mã hóa gen cấu trúc (p17), protein capsid (p24,p7,p9)
+ Pol (polymerase) mã hóa men:
• Sao chép ngược (RT)(p66,p51): chuyển và gắn ARN virus vào ADN tế bào chủ
• Tiêu đạm (Protease)(p10): tạo các protein chức năng giúp virus tạo vỏ thoát ra ngoài
• Tiếp hợp (Integrase)(p32): gắn liên kết ARN virus với DNA tế bào chủ
Trang 6Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 11
HIV genetic epidemiology
• HIV divided into types 1 and 2
• Type 1 subdivided into:
– M (main) – O (outlier) – N (non-M, non-O)
• 12 apparent subtypes (A–K) of Group M have undergone some reclassification
• Superinfection of CD4 cells by >1 subtype produces recombinants
• Circulating recombinant form (CRF) defined when virus isolated from >3 unconnected individuals
HIV
Type 2
Type 1
Group M Group O Group N
A B C D
“E”
F G H
“I”
J K
Trang 7Global distribution of HIV-1 subtypes
High prevalence: C (48%) – southern Africa, Asia
A (23%) – Africa
Medium prevalence: B (16%) – North America, western Europe
Quinn TC 42 nd ICAAC, San Diego 2002, #1191
• Other subtypes have low prevalence
• Potential implications for vaccines and treatment
Đường lây nhiễm HIV
• Tiêm chính ma túy
• Tình dục
• Lây qua đường máu và các chế phẩm máu:
– Lấy máu ở giai đoạn cửa sổ, sàng lọc bằng huyết thanh không phát hiện được
• Lây qua các dịch vụ y tế (0,5- 1%)
• Truyền từ mẹ sang con
• Lây truyền qua các dịch vụ xã hội như cắt tóc, mỹ viện, xăm mình
Trang 8Biến đổi huyết thanh của người nhiễm
HIV/AIDS
• Tế bào đích của HIV là những tế bào có thụ thể CD4
• Sau khi HIV vào tế bào:3 giai đoạn – Giai đoạn 1: Nhiễm trùng sơ khởi
• 1- 2 tuần đầu: chưa tìm thấy KN và KT trong huyết
thanh
• 3- 6 tuần, kháng nguyênp24 , sau đó anti-HIV
(IgM).
Giai đoạn cửa sổ sàng lọc
– Giai đoạn 2: Thời kỳ nhiễm trùng tiềm tàng
• Anti- HIV (IgM) sẽ biến mất dần
• Anti- HIV (IgG) 3 tháng - 10 năm hoặc hơn.
– Giai đoạn 3:Nhiễm trùng cấp: AIDS,TCD4<200/mm 3 + KN gp41, gp120, gp24
Trang 9Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 17
Trang 10Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 19
Trang 11Phát hiện người nhiễm HIV
• ADN của tế bào nhiễm: phát hiện người nhiễm HIV sau 2- 3 ngày đầu bằng PCR (nghiên cứu)
• Các yếu tố xuất hiện trong huyết thanh:
– Genom ARN của HIV: 10- 11 ngày sau khi nhiễm HIV bằng PCR.
– Kháng nguyên HIV: p24 , sau 11 ngày bằng kỹ thuật ELISA.
– Kháng thể chống HIV: kháng thể chống lại các KN p24, p18, gp120, gp41
• Có 2 type kháng thể IgM (15-40j) và IgG (20-50j)
• Serodia, ELISA , Western Blot, RIA
• Nếu có kit hỗn hợp cả 2 kháng thể thì khoảng trống huyết thanh sẽ rút ngắn còn khoảng 15- 21 ngày bằng
kỹ thuật ELISA Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 21
Chiến lược kiểm tra HIV của
WHO 1992
• Chiến lược I: Lần 1
• Chiến lược II: Lần 1(+), Lần 2
• Chiến lược III: Lần 1(+), Lần 2(+), Lần 3: Wblot
• Nhận định KQ:
3 lần (+) có KT HIVLần 1 (-): Ko có KTLần 1 (+), lần 2 (-): Ko có KTLần 1 (+), lần 2 (+), lần 3 (-): theo dõi, kiểm tra chấtlượng test ELISA, SERODIA, làm lại
Trang 12• ELISA 1 (BIO-RAD) phát hiện kháng thể kháng
• ELISA1+ ELISA 2 + DETERMINE HIV 1/2
• ELISA1+ ELISA 3 + DETERMINE HIV 1/2
Kỹ thuật phát hiện HIV ở người cho máu+ Nhóm KT sàng lọc: 1 lần người cho máu
– Kỹ thuật ngưng kết hạt latex/gelatin (serodia): phát hiện kháng thể anti-HIV loại IgG
– Kỹ thuật miễn dịch gắn men (ELISA): anti IgM+IgG
• C/c: test nhanh (biorad: genie II)
• Nếu có đk: phát hiện p24 bằng ELISA – NAT: phát hiện ADN và ARN liên quan đến HIV băng PCR rút ngắn thời gian cửa sổ
+ Nhóm KT khẳng định:xác định dương tính từ nhóm KT sàng lọc
_ Kt miễn dịch thấm Western Blot _ Kt miễn dịch phóng xạ kết tủa: RIPA
Trang 13Hạn chế lây nhiễm HIV do truyền máu
• Hiến máu tình nguyện: tuyển chọn người cho máu là khâu quan trọng vận động HM nhân đạo kết hợp chăm sóc sức khỏe cộng đồng
• Dùng các kit mới, đảm bảo về độ nhạy và độ đặc hiệu
– Phát hiện kháng thể IgM/IgG – Phát hiện kháng nguyên p24
• Truyền máu tự thân
.
Các virus gây viêm gan
Trang 14Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 27
Virus viêm gan B
Cấu trúc
• Virus viêm gan B hoàn chỉnh hay còn gọi là thểDane có đường kính khoảng 42nm
+ Lớp vỏ bọc ngoài dày 7nm gồm 2 lớp
lipoprotein chứa 3 loại protein (nhỏ, trung bình
và lớn) , được mã hóa bởi gen S là thành phần cơbản của KN HbsAg
+ Lớp Capsid: là lớp màng protein bao bọc phần
nhân, dày 28nm, được mã hóa bởi các gen C, mang đặc trưng củaKN HbcAg
+Genome (DNA): 2 sợi DNA xếp thành hình tròn
Trang 15Cấu trúc của hệ thống gen điều
hòa HBV
• Gen C và gen tiền C: mã hóa cho các protein nhân (capsid) như HbeAg, HbcAg
• Gen S, tiền gen S1, tiền gen S2 có nhiệm vụ
mã hóa kháng nguyên vỏ HbsAg
• Gen P mã hóa DNA poymerase điều khiển sự tổng hợp DNA virus từ RNA thông tin
uyêt
Trang 16Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 31
Các dấu ấn (marker) của HBV
• HBsAg: kháng nguyên vỏ, phát hiện ở giai đoạn sớm sau khi nhiễm
–HBsAg mất đi sau 2- 3 tháng (cấp)
–Tồn tại đến 6 tháng hay suốt đời (mạn)
• Người mang HBV mạn tính là người trong máu có HBsAg dương tính kéo dài trên 6 tháng
Trang 17• Anti- HBs: xuất hiện muộn sau 1- 3 tháng
kể từ khi HBV xâm nhập vào cơ thể, giảmdần theo thời gian, lúc đó HbsAg biến mấttrong huyết thanh
– Bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV– Anti- HBs có giá trị đánh giá khả năngbảo vệ của cơ thể, đánh giá hiệu quảvaccin
• HBcAg: kháng nguyên lõi HBV, có ở trong nhân
tế bào gan – HBcAg khó phát hiện trong huyết thanh, rất hiếm
– Anti- HBc không có giá trị bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV, chỉ chứng tỏ sự có mặt của HbcAg.
• IgM: cấp (7-8w)
• IgG: mạn, xuất hiện muộn, tồn tại lâudùng XN này để bổ sung TH HbsAg(-) trong giai đoạn cửa sổ
Trang 18• HBeAg: KN nhân của HBV– Xuất hiện sau HBsAg và mất đi sớm.
– Có HBeAg chứng tỏ virus đang nhân lên trong cơ thể, khă năng lây nhiễm của bệnh nhân là rất lớn
• Phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ Nếu có HBeAg dương tính thì khả năng
nhiễm cho con trong thời kỳ chu sinh
là rất lớn (95- 100%)
Trang 19Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 37
• Lây từ người sang người qua tiếp xúc gần gũi người với người, qua đường tình dục, lây chéo trong gia đình: do dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu
do tiếp xúc với các dịch tiết
Trang 20Phòng nhiễm virus viêm gan B
• Sử dụng vaccin
• Đối với trẻ em sinh ra từ các bà mẹ có HBsAg dương tính, nên dùng phối hợp với anti-HBs (HBIG) ngay từ những giờ đầu sau sinh
• Đề phòng lây chéo ở người lớn
– Sàng lọc HBV các chế phẩm máu – Thực hiện đúng qui chế khử trùng trong bệnh viện, dùng bao cao su, chống tệ nạn ma tuý, không dùng chung dao cạo râu
Phát hiện HBV ở người cho máu
• Kỹ thuật chẩn đoán:
- Kỹ thuật gắn tủa trên gel thạch (Ouchterlony)
- Kỹ thuật ngưng kết hạt latex hoặc gelatin
- Kt chẩn đoán nhanh HbsAg
- KT miễn dịch gắn men (ELISA)
- KT phóng xạ MD (RIA)
- KT PCR để phát hiện DNA-HBV
Trang 21Virus viêm gan C
O Tỷ lệ có anti- HCV trong người cho máu lần đầu ở Việt Nam khoảng 1- 5%.
O Nguy hiểm hơn HBV
- Phần vỏ ngoài: gồm lớp lipid và các protein
xuyên màng (giúp vr tiếp cận tế bào đích)
- Phần vỏ nhân (capsid) gồm các protein đã
được phosphoryl hóa, có nhiệm vụ điều hòa sao chép gen
- Phần nhân: Genome là sợi đơn RNA, gồm
9400 aa và các gen mã hóa
Trang 22Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu 43
HCV
Đường lây và cách phòng chống HCV
• Như HBV
Trang 23Phát hiện HCV ở người cho máu
- KT men miễn dịch ELISA thế hệ 1 (sử dụng gen NS4) chỉ phát hiện nhiễm HCV sau 125 ngày
- Thế hệ 2 (sử dụng 3 gen :core, NS3, NS4): sau
• CMV tấn công vào tế bào bạch cầu gây bệnh lý tế bào và màng tế bào, làm giảm bạch cầu hạt trung tính, giảm các dưới nhóm lympho T Từ đó, gây suy giảm miễn dịch tế bào, tạo cơ hội cho các bệnh nhiễm trùng cơ hội như vi trùng, nấm và virus.
• CMV lây truyền qua đường máu, lây truyền giữa mẹ
và con qua nhau thai, lây truyền qua đường tình dục, qua sữa mẹ, qua các tổ chức ghép bị nhiễm CMV.
• Chỉ khảo sát CMV thường xuyên trong sàng lọc các trường hợp cho tuỷ xương, tế bào gốc tạo máu, máu cuống rốn sử dụng trong ghép.
• Chẩn đoán CMV bằng phát hiện phức hợp
Trang 24anti-Ebstein - Barr Virus (EBV)
• EBV có thể gây bệnh nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân (MNI) và có liên quan đến bệnh lý lympho B ngoại vi hoặc khối u lympho
• Ở các nước đang phát triển có tới 90% người cho máu có kháng thể chống EBV Trong thực
tế, nhiễm EBV do truyền máu hiếm gặp
Virus hướng lympho ở người HTLV1,2)
T-cell leukemia) or tropical spastic paraperesis Tuy nhiên, cơ chế vẫn chưa được làm rõ Ở Việt Nam tỷ lệ nhiễm HTLV thấp (<1%) Ỏ UK 1/50.000
gồm đường truyền máu (chiếm 65%), tiêm chích ma tuý, quan hệ tình dục, lây từ mẹ sang con, các dịch vụ y tế có liên quan đến máu.
Ths Bs Nguyễn Quỳnh Châu
Trang 25Xoắn khuẩn giang mai
VK có hình xoắn lò xo, có 6-12 vòng xoắn Thân có 3 lớp
-Lớp ngoài cùng là mucopolysaccharide giúp vk chống hiện tượng thực bào
-Lớp giữa là sợi fibrin có 6-10 sợi uốn quanh thân vk
-Lớp trong là lớp peptidoglycan
THỂ BỆNH
1 Giang mai bẩm sinh: làm ngưng phát triển
thai nhi, làm sinh non, thai chết sau khi sinh
XK giang mai có thể truyền cho thai nhi trong tháng thứ 5 của thai kỳ điều trị thuốc cho
mẹ trong khoảng 18w mang thai
Trang 262 Giang mai mắc phải:
chủ yếu gặp ở người lớn, qua 3 thời kỳ:
-TK 1: ủ bênh 10-60 ngày, vết loét nông (hạ cam
cứng) tìm thấy ở đường sinh dục-TK 2: 1-2 w sau khi hạ cam lành, tổn thương da
khắp cơ thể, hạch bạch huyết sưng nhiều nơi -TK 3: Thời kỳ giang mai muộn có những thương
tổn sâu:
+Gôm ở da và xương+tổn thương hệ tm+tổn thương hệ TKsốt, nhức đầu, đau khớp
* Máu bảo quản ở 4 o C thì xoắn khuẩn giang mai bị bất hoạt sau 3- 5 ngày.
Truyền máu tươi thì nguy cơ lây nhiễm có thể xảy ra nếu không sàng lọc
Trang 27KÝ SINH TRÙNG SR
Tìm ký sinh trùng qua lam máu:
KT huỳnh quang-miễn dịch
KT ngưng kết hạt latex
Test phát hiện nhanh: KN: Paracheck P.f
KT: Malaria test kit
Các biện pháp giảm nguy cơ lây bệnh
qua đường truyền máu
• Hiến máu tình nguyện
• Áp dụng các xét nghiệm có độ nhạy cao như kỹ thuật sinh học phân tử (PCR)
• Sử dụng các chế phẩm máu một cách hợp lý trên lâm sàng theo nguyên tắc “cần phần nào truyền phần ấy, không cần không truyền”
• Truyền máu tự thân
• Lọc bạch cầu trước khi truyền
• Dụng cụ lấy máu chỉ sử dụng 1 lần
• Pp khử trùng túi máu: tia xạ, nhiệt
• Chủng ngừa viêm gan B cho nhân viên y tế và trẻ em
• Đánh giá KQ: vận động HM, sàng lọc bệnh truyền nhiễm, đổi mới cơ sở và thiết bị cho phù hợp.
Trang 281.Virút VG nào có khả năng lây qua đường máu
và đường tiêu hóa
2 Protein nào sau đây có giá trị trong
Trang 293 HIV lây qua đườn truyền máu là do lấy máu từ người cho(donner) bị nhiễm HIV chủ yếu ở giai đoạn
nào sau đây
• A Giai đoạn nhiễm trùng sơ khởi
• B Giai đoạn nhiễm trùng tiềm tàng
• C Giai đoạn nhiễm trùng cấp
• D A và B đúng
• E A và C đúng
4 Kháng nguyên nào sau đây khó phát hiện trong huyết thanh , chỉ phát hiện gián tiếp qua Kt của nó
Trang 305 Người mang HBV mạn tính khi trong máu
HbsAg dương tính kéo dài trên
6 Đối với trẻ em sinh ra từ bà mẹ có
HbsAg(+) nên sử dụng
• ……….để tiêm ngay sau những giờ đầu sau sinh,
• sau đó tiêm………như những trường hợp khác
Trang 317 Kỹ thuật tìm xoắn khuẩn giang mai
trong sàng lọc truyền máu
Trang 329 Tế bào đích của HIV
10 Phương pháp giúp phát hiện người
nhiễm HIV sớm nhất
• A ADN của tế bào nhiễm bằng KT PCR
• B Genom ARN của HIV
• C Kháng nguyên p24
• D Kháng thể chống HIV bằng KT ELISA
• E Kháng thể chống HIV bằng KT WB
Trang 3311 Phương pháp nào dùng để sàng
lọc HIV người cho máu
• A ELISA hay serodia
• A Đúng
• B Sai
Trang 3413 Nhân của VR nào có cấu trúc ADN
14 Khi nào cần tiến hành kỹ thuật Western Blot trong chiến lược kiểm tra HIV
• A Nếu tất cả các mẫu kiểm tra bằng kỹ thuật ELISA hoặc serodia làm lần thứ 1 dương tính
• B Nếu tất cả các mẫu kiểm tra bằng kỹ thuật ELISA hoặc serodia làm lần thứ 2 dương tính
• C Nếu tất cả các mẫu kiểm tra bằng kỹ thuật ELISA hoặc serodia làm lần thứ 3 dương tính
• D A và B
• E A, B& C
Trang 3617 Tiêu chuẩn nào dùng để đánh giá viêm gan
B cấp/ mạn, ngoại trừ
A Transaminase
B Anti Hbc Ig
C Anti Hbe Ig
D Thời gian HbsAg dương tính
E Tất cả câu trên đều đúng
18 Điều trị viêm gan B khi:
• A Hbe Ag (+), HBV DNA > 104 coppies
• B Hbe Ag (-), HBV DNA > 105 coppies
• C Hbe Ag (+), HBV DNA > 103 coppies
• D A, B đúng
• E B, C đúng
Trang 3719 Sàng lọc bắt buộc trong truyền
máu ở Việt nam là
20 Kháng nguyên nào sau đây là kháng
nguyên nhân của virus HIV
Trang 3821 Con đường lây nhiễm HIV cao
22 Con đường lây nhiễm HIV chủ yếu trên thế giới