STI Các bệnh lây truyền qua đường tình dục 1 Lồng ghép Sức khỏe sinh sản và tình dục vào chương trình chăm sóc và điều trị HIV Mục tiêu Sau khi kết thúc bài giảng, các học viên có thể trả lời được các[.]
Trang 1Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
1
Lồng ghép Sức khỏe sinh sản và tình dục vào chương trình
chăm sóc và điều trị HIV
Trang 2Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài giảng, các học viên có thể trả lời được các câu hỏi sau:
• Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?
• Có những yếu tố nào làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh?
• Nếu có, thì Nhóm đối tượng nào có nguy cơ lây nhiễm cao?
2
Trang 3Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?
• Phương thức lây truyền chủ yếu của bệnh LTQĐTD:
– Quan hệ tình dục thâm nhập không bảo vệ (âm đạo hoặc hậu môn)
• Ngoài ra, các cách lây truyền khác ít gặp hơn:
– Từ mẹ sang con:
– Quá trình mang thai (ví dụ như HIV, Giang Mai);
– Khi sinh (lậu, Chlamydia và HIV);
– Sau khi sinh (ví dụ như HIV);
– Qua sữa mẹ (HIV);
– Sử dụng kim tiêm không an toàn (chưa tiệt trùng), hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu và các sản phẩm từ máu (ví dụ như Giang mai, HIV và Viêm gan).
• Có 1 điều quan trọng cần phải nhớ là HIV lây truyền giống như
cách lây của nhiều bệnh LTQĐTD khác
3
Trang 4Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền:
tăng nguy cơ:
– Đâm vào da: sử dụng bơm kim tiêm chưa được khử trùng
để tiêm chích hoặc săm, các vết rạch nông, sâu trên cơ thể hoặc là việc cắt bao quy đầu sử dụng chung dao
– Dùng rượu, bia và các chất kích thích khác trước hoặc
Trang 5• Tuổi:
– Niêm mạc âm đạo và thành cổ tử cung ở những phụ nữ trẻ
còn non và điều đó làm cho họ dễ có nguy cơ mắc các
bệnh LTQĐTD hơn những phụ nữ đã có tuổi
– Đặc biệt ở những nơi có văn hóa cho phép lập gia đình
hoặc có quan hệ tình dục ở độ tuổi vị thành niên làm cho
các trẻ em gái này tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh
• Tình dục:
– Phụ nữ dễ bị nhiễm bệnh hơn nam giới do họ có bề mặt
niêm mạc tiếp xúc lớn hơn khi quan hệ tình dục
do làm suy giảm hệ thống miễn dịch
Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền
Yếu tố sinh học
5
Trang 6• Hành vi nguy cơ của bạn tình (nhiều bạn tình):
– Có quan hệ với nhiều người khác
– Mắc 1 bệnh LTQĐTD
– Tiêm chích ma túy
– Bạn tình là nam giới có quan hệ với nam.
• Các yếu tố xã hội:
– Phụ nữ phụ thuộc vào nam giới về kinh tế dễ dàng tha thứ (bỏ
qua) các hành vi nguy cơ của nam giới sẽ đặt chính bản thân họ vào nguy cơ lây nhiễm.
– Bạo hành tình dục của nam giới đối với phụ nữ sẽ khiến họ càng
khó nói ra những vấn đề về bệnh LTQĐTD với bạn tình nam
Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyền
Các yếu tố hành vi và xã hội
6
Trang 7Những nhóm dễ bị tổn thương
• Nữ vị thành niên có quan hệ tình dục
• Gái mại dâm và khách hàng của họ
• Nam hoặc nữ có nhiều bạn tình
• Nam hoặc nữ có công việc làm họ xa bạn tình thường
xuyên trong thời gian dài:
– Lái xe đường dài
– Bộ đội
– Lao động di cư
7
Trang 8Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD
• Việc chẩn đoán nguyên nhân của bệnh LTQĐTD là vấn đề:
– Hạn chế của HCPs’ về thời gian và nguồn lực
– Tăng chi phí
– Giảm tiếp cận điều trị
– Độ nhạy và độ đặc hiệu của các xét nghiệm mang tính
thương mại ảnh hưởng dến độ tin cậy của phòng xét nghiệm phát hiện bệnh LTQĐTD
– Đòi hỏi phải có cán bộ xét nghiệm được đào tạo bài bản
• Nhiều cơ sở y tế ở các nước đang phát triển thiếu thiết bị và
cán bộ được đào tạo cho xét nghiệm chẩn đoán bệnh LTQĐTD
• Phương pháp tiếp cận dựa trên hôij chứng để quản lý các bệnh
nhân mắc bệnh LTQĐTD đã được xây dựng và phát triển
8
Trang 9• Phương pháp quản lý hội chứng dựa trên cơ sở:
– Xác định các nhóm triệu chứng luôn tồn tại và các dấu hiệu dễ
nhận thấy (hội chứng)
– Việc điều trị sẽ căn cứ vào các nguyên nhân chính hoặc đa số,
các vi khuẩn hoặc vi rút gây ra hội chứng
• WHO đã phát triển 1 công cụ đơn giản (Sơ đồ diễn biến) để hướng
dẫn những người cung cấp dịch vụ thực hiện việc quản lý hội chứng
bệnh LTQĐTD như:
– Sơ đồ diễn biến quá trình tiết dịch niệu đạo ở nam giới
– Sơ đồ diễn biến quá trình loét bộ phận sinh dục ở nam và nữ
– Sơ đồ diễn biến quá trình tiết dịch âm đạo (khí hư) ở nữ giới
– Sơ đồ diễn biến quá trình đau bụng dưới ở phụ nữ
– …
9
Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD
Trang 10Sơ đồ quản lý điều trị dịch niệu đạo
- Giới thiệu và cung cấp BCS -Tư vấn về HIV
và làm xét nghiệm nếu có dịch vụ tại cơ sở -Khám lại nếu triệu chứng còn tồn tại
- Giới thiệu và cung cấp BCS
-Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm
nếu có dịch vụ tại cơ sở
Quản lý bạn tình
-Khuyến khích quay trở lại kiểm tra
nếu triệu chứng còn tồn tại sau 7 ngày
10
Trang 11Sơ đồ quản lý điều trị ra khí hư âm đạo
Bệnh nhân đến vì ra khí hư âm
đạo, ngứa hoặc đau rát âm hộ
-Giáo dục và tư vấn
- Giới thiệu và cung cấp BCS -Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu có dịch vụ tại
cơ sở
có
Sử dụng phác đồ quản lý phù hợp để điều trị
Điều trị viêm âm đạo
do vi khuẩn và trichomonas
Điều trị Lậu, Chlamydia, viêm âm đạo và
trichomonas
Âm hộ sưng đỏ, có khí hư trắng dạng bột
-Giáo dục & tư vấn
- Giới thiệu và cung cấp BCS
-Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu
có dịch vụ tại cơ sở Điều trị nấm
Không
Trang 12Sơ đồ quản lý điều trị loét bộ phận sinh dục
Bệnh nhân đến vì có đau hoặc
có dịch vụ tại cơ sở -Khám lại nếu triệu chứng còn tồn tại
-Giáo dục và tư vấn về nguy cơ
-Giới thiệu và cung cấp BCS
-Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu có dịch vụ tại cơ sở
-Khám lại sau 7 ngày
Vết loét liền sẹo
-Giáo dục và tư vấn về nguy cơ
-Giới thiệu và cung cấp BCS
-Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm
nếu có dịch vụ tại cơ sở
-Khám lại sau 7 ngày
Vết loét có tiến bộ hơn?
Tiếp tục điều trị thêm 7 ngày Không Chuyển tuyến
Không
có
12
Trang 13Sơ đồ quản lý điều trị đau bụng dưới
Bệnh nhân đến vì đau bụng dưới
Khám (bụng dưới và âm đạo) hỏi kỹ
tiền sử bệnh (gồm cả bệnh PK)
Có bất cứ biểu hiện nào
– Chậm hoặc mất kinh nguyệt
-Mới đẻ, nạo hoặc sảy thai
- Bụng dưới căng tức
-Ra máu âm đạo bất thường
-Máu bụng dưới
Không Cổ tử cung mở, căng hoặc bụng dưới căng, ra
khí hư âm đạo Không Có bệnh khác không?
- trước khi chuyển, đặt truyền tĩnh
mạch và trợ giúp thở ô xy nếu cần thiết
Bệnh nhân có tiến triển tốt hơn?
Tiếp tục điều trị đến khi hết -Giáo dục và tư vấn
- Giới thiệu và cung cấp BCS -Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu có dịch vụ tại cơ sở
-Khám lại nếu triệu chứng còn tồn tại
Chuyển tuyến
Theo dõi thêm
có
khôn g
có
có
Trang 14Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD
• Quản lý hội chứng của quá trình tiết dịch niệu đạo và
loét bộ phận sinh dục được chứng minh là có giá trị
và có tính khả thi:
– Có thể điều trị với số lượng lớn những người bị nhiễm
bệnh
– Giá rẻ, đơn giản, và rất hiệu quả
• Phù hợp và tốt trong việc quản lý hội chứng đau bụng
dưới
14
Trang 15• Dùng phương pháp quản lý hội chứng tiết dịch âm
đạo có hạn chế, đặc biệt là trong việc quản lý các
viêm nhiễm cổ tử cung:
– Nguyên nhân chính của tiết dịch âm đạo là do nội sinh
của âm đạo chứ không phải do bệnh LTQĐTD.
– Cần tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của sơ đồ dịch âm đạo trong việc chẩn đoán viêm nhiễm cổ tử cung
• Đánh giá nguy cơ dựa trên yếu tố nhân khẩu học (tuổi,
tình trạng hôn nhân) có thể không phù hợp với vị thành
niên Đánh giá nguy cơ ở VTN sẽ tốt hơn nếu dựa trên các yếu tố nguy cơ về các kiểu hành vi tình dục
Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD
15
Trang 16• Đối với tất cả các bênh (trừ viêm âm đạo) thì bạn
tình cũng nên được kiểm tra để kịp thời điều trị cho
cùng 1 loại bệnh giống với bệnh nhân
• Quản lý thành công bệnh LTQĐTD đòi hỏi:
– Cán bộ y tế cần tôn trọng bệnh nhân , không xét
đoán
– Xét nghiệm lâm sàng cần địa điểm thích hợp để đảm
bảo tính riêng tư, bí mật
– Đối với bệnh nhân là vị thành niên: chắc chắn, chú ý
đến sự thay đổi về giải phẫu và sinh lý của đối
tượng
16
Quản lý hội chứng bệnh LTQĐTD
Trang 17Phần này sẽ giúp bạn có thể:
• Diễn tả được nhu cầu có thể của bệnh nhân mắc
bệnh LTQĐTD khi đến các trung tâm y tế cả nhu
cầu về điều kiện trung tâm và người cung cấp dịch
vụ
• Quan tâm đến nhu cầu khác nhau của bệnh nhân về
vấn đề tình dục ở những lứa tuổi khác nhau
17
Khai thác tiền sử và thăm khám
Trang 18Ba mục đích chính khai thác tiền sử và thăm khám bao gồm:
i Đưa ra chẩn đoán chính xác và hiệu quả thông qua chẩn đoán hội chứng bệnh LTQĐTD
ii Thiết lập nguy cơ lây truyền và mắc bệnh LTQĐTD của bệnh nhân
iii Tìm ra những bạn tình có thể bị nhiễm.
Khai thác tiền sử và thăm khám
18
Trang 19Tạo được mối quan hệ tốt với bệnh nhân:
• Các kỹ năng giao tiếp là kỹ năng đầu tiên mà chúng
ta cần, bao gồm:
– Kỹ năng nói: là cách chúng ta nói chuyện với người bệnh
cũng như cách đặt câu hỏi với bệnh nhân;
– Kỹ năng không lời: Đó là cách chúng ta đối xử với bệnh
nhân như thế nào
19
Khai thác tiền sử và thăm khám
Trang 201 Thông tin chung:
Khai thác tiền sử và thăm khám
20
Trang 21• Nữ giới:
– Nếu viêm âm đạo – khi đi tiểu có đau không? Tần xuất
như thế nào? Đánh giá nguy cơ dương tính?*
– Đau bụng dưới – có chảy máu hay ra khí hư âm đạo
– Nếu loét sinh dục – Hỏi có đau không? Có tái phát
không? Hình thái trông thế nào? Xuất hiện tự nhiên?
– Một số triệu chứng khác, như ngứa ngáy hay khó chịu?
21
Khai thác tiền sử và thăm khám
Trang 223 Tiền sử bệnh
– Bất kỳ loại bệnh LTQĐTD nào đã xảy ra trong quá khứ? Thời gian xuất hiện bệnh? Đã điều trị và kết quả như thế nào? Kết quả xét nghiệm?
– Có sự đau ốm nào khác không? Thời điểm? Điều trị và kết quả? Kết quả xét nghiệm?
– Thuốc dùng hiện tại
– Dị ứng thuốc
4 Tiền sử về quan hệ tình dục:
– Hiện tại có hoạt động tình dục không?
– Có bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước?
– Đánh giá nguy cơ
22
Khai thác tiền sử và thăm khám
Trang 23 Vì sao quản lý bạn tình của bệnh nhân bị bệnh LTQTD quan trọng?
Bất kỳ người nào có QHTD không bảo vệ với bệnh nhân trong 2 tháng gần đây có thể bị nhiễm cùng loại BLTQĐTD
Một bạn tình có thể nhiễm BLTQĐTD ngay cả khi người đó không có biểu hiện triệu chứng
Cho đến khi bạn tình được điều trị, thì họ có nguy cơ truyền bệnh cho bất kỳ ai có QHTD không bảo vệ với họ (bao gồm
cả việc tái nhiễm cho bệnh nhân)
Phụ nữ có nguy cơ biến chứng rất nghiêm trọng nếu không được điều trị các BLTQĐTD
23
Khai thác tiền sử và thăm khám
Trang 24Quản lý bạn tình của bệnh nhân mắc BLTQĐTD
Quản lý bạn tình cắt đứt con đường lan truyền của bệnh
LTQĐTD:
Điều trị cho tất cả các bạn tình của bệnh nhân
Điều trị bạn tình cùng một bệnh LTQĐTD với bệnh nhân
Điều trị tất cả bệnh LTQĐTD mới nếu được phát hiện
24
Trang 25Quản lý bạn tình
Một bệnh nhân được chẩn đoán có BLTQĐTD đã bị
nhiễm bệnh do c ó QHTD không bảo vệ với một người bị nhiễm bệnh kh ác
Nếu bệnh nhân c ó nhiều hơn một bạn tình thì bất cứ bạn tình nào của người này cũng có thế là nguồn lây bệnh
Trang 26Quản lý bạn tình
• Vì thế cần xác định trong vòng hai tháng trước khi bệnh nhân đến
để điều trị, tất cả các bạn tình của họ đều bị mắc bệnh
Bạn tình 1
• Bệnh nhân Bạn tình 2 Nguồn lây nhiễm là gì?
Bạn tình 3 Bị nhiễm bởi Bệnh nhân?
Xác định được nguồn lây đơn thuần không có giá trị
Mục đích của chúng ta là điều trị, giáo dục và tư vấn cho tất cả bạn tình (hoặc là những đối tượng chúng ta có
thể tiếp cận được) và lần lượt là bạn tình của họ
26
Trang 27- Giới thiệu và cung cấp BCS -Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu có dịch vụ tại
cơ sở -Khám lại nếu triệu chứng còn tồn tại
- Giới thiệu và cung cấp BCS
-Tư vấn về HIV và làm xét nghiệm nếu có
dịch vụ tại cơ sở
Quản lý bạn tình
-Khuyến khích quay trở lại kiểm tra nếu
triệu chứng còn tồn tại sau 7 ngày
27
Trang 28 Đưa bạn tình đến các trung tâm y tế
Đưa thẻ cho bạn tình và nói với họ đến trung tâm y tế
Nhà cung cấp giới thiệu:
Người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe: liên hệ với bệnh các bạn tình của bệnh nhân và khuyên họ đến các trung tâm y tế để được điều trị
Trang 29- Nếu thành công thì có thể tiếp xúc và điều trị nhiều bạn tình hơn-hiệu quả hơn
Những bất lợi
-Tuỳ thuộc vào sự sẵn sàng của bệnh nhân để giới thiệu bạn tình
-Bệnh nhân có thể yêu cầu sự
hỗ trợ từ người cung cấp dịch vụ
-Phụ thuộc vào sự sẵn sàng của bệnh nhân để tiết lộ tên
- Chi phí, thời gian và các vấn
đề nãy sinh trong việc tìm kiếm bạn tình
-Cần phải bổ sung những nhân viên tiếp cận cồng đồng được đào tạo
-Có thể được xem bởi bệnh nhân như là một mối đe doạ đến tính bảo mật
29
Trang 30Những địa điểm nơi có người có H có
những triệu chứng của bệnh LTQĐTD
có thể đến để được xét nghiệm và điều
trị
(Học viên liệt kê danh sách các địa điểm trong và
ngoài hệ thống chuyển gửi nơi mà bệnh nhân có
thể đến khám và điều trị ở những bài tập trước)
30