- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng,quản lý chất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và
Trang 1Phần I Giới thiệu dự án và gói thầu
I giới thiệu về dự án
- a) Dự án:
- Tên dự án: Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 12B đoạn từKm30+300-:km46+700 và đoạn KM53+619,18-:-km80+5,17, tỉnh HoàBình
- Chủ đầu t: Sở giao thông Vận tải Hoà Bình:
- Đại diện chủ đầu t: Ban quản lý dự án công trình giao thông HoàBình
- Nguồn vốn: Vốn trái phiếu Chính phủ
- Quyết định đầu t: Quyết định 1822/QĐ-BGTVT ngày 24/6/2009
về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình dự án: Cải tạo nângcấp Quốc Lộ 12B đoạn từ KM30+300-:-Km46+700 và đoạnKm53+619,18-:-Km80+5,17 tỉnh Hoà Bình
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu:
- b) Địa điểm xây dựng
- Vị trí: Huyện Yên Thuỷ, Lạc Sơn, huyện Tân Lạc, Tỉnh Hoà Bình
- Hiện trạng mặt bằng: Quốc lộ 12B gói thầu số 02 có tổng chiều dài13,85km
Điểm đầu tại Km30+300 (xã Ngọc Lơng, huyện Yên Thuỷ, tỉnh HoàBình )
Điểm `cuối tại Km80+5,17 Xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh HoàBình
Hiện trạng mặt bằng thi công đã thu hồi đảm bảo mặt bằng thicông xây dựng công trình
Hệ thống an toàn giao thông cha hoàn thiện
- Hiện trạng mặt bằng : Các công trình nổi và ngầm hiện có
- Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm xây dựng: Cấp nớc,thoát nớc, cấp điện, đờng giao thông……… đảm bảo thuận lợi cho thicông
- c) Quy mô xây dựng
Trang 2- Thiết kế tuân theo quy mô xây dựng đã đợc phê duyệt ở bớc dự
án tại quyết định số 1822/QĐ-BGTVT ngày 24/6/2009 Bộ Giao Thông VậnTải Nội Dung cơ bản sau :
- Tổng chiều dài tuyến thiết kế bản vẽ thi công của dự án :42,018
- Bán kính cong nằm tối thiểu : Rmin=60m
- Độ dốc dọc tối đa Imax=8%
- Độ dốc siêu cao tối đa : Iscmax=6%
+ Bề rộng mặt đờng Bmặt=12m
+ Bề rộng hè hai bên 2x4,5m=9m
- Mặt cắt ngang Phố Re km56+8,2-:-km57+00 và phố Lâm Hoákm60+426-:-km61+940,4
Trang 3Thiết kế 04 nút giao trên tuyến : Giao đờng đi Bãi Đakm44+288,118; Giao đờng Hồ Chí Minh km46+612,32; Giao đờng HồChí Minh km53+619,18 ; Giao đờng đi ngầm Vụ Bản Km67+941,72.
- Đờng giao dân sinh : Thiết kế vuốt nối đờng giao dân sinh bằngkết cấu BTN
- Công trình cầu : Thiết kế vuốt nối đờng giao dân sinh bằng kếtcấu BTN
- Công trình phòng hộ : Kiên cố hoá bằng bê tông, bê tông cốt thép
và đá xây
- Các công trình, thiết bị phục vụ khai thác : Xây dựng các côngtrình an toàn giao thông nh hệ thống cọc tiêu, biển báo, lan can, ràochắn, điện thoại, chiếu sáng đợc thiết kế theo quy định
II Giới thiệu về gói thầu
1 Phạm vi công việc của gói thầu
- Loại công trình và chức năng: Đờng giao thông
- Bán kính đờng cong nằm tối thiểu Rmin=60m
- Độ dốc dọc tối đa: Idọcmax=8%
- Độ dốc siêu cao tối đa: Iscmax=6%
- Tần suất thuỷ văn : Tuyến, cống, cầu nhỏ: P=4%
Trang 4+ Độ dốc ngang mặt đờng trên đờng thẳng và trong đờng congkhông bố trí siêu cao: i=2%
+ Độ dốc ngang mặt đờng trong đờng cong có bố trí siêu cao :
+ Phạm vi nền đờng với chiều dày 50cm dới đáy áo đờng đợc xáo xới,
đầm nến độ chặt K≥0,98 ; phía dới và ngoài phạm vi kết cấu mặt đờng
đắp đất cấp III đầm chặt K≥0,95 ;
+ Đào bỏ lớp hữu cơ, vét bùn đắp hoàn trả bằng đất cấp III đầmK95 ;
+ Những đoạn hoàn trả mơng dẫn nớc, phần chân mái taluy nền
đắp thiết kế dật cấp B=0,5m ;
+ Mái taluy nền đắp thiết kế với độ dốc 1/1,5 có trồng cỏ bảo vệ.Riêng đoạn từ km67+263,75-:-km67+297,28 và km71+453,35-:-km71+456,35 theo tính toán thuỷ văn có mực nớc ngập thờng xuyên :Thiết kế gia cố mái taluy nền đắp bằng đá hộc xây vữa xi măng cátvàng M100 dày 25cm trên lớp đá dăm dày 10cm đầm chặt
+ Xử lý nền đờng để đảm bảo tầm nhìn theo quy định
+ Nền đờng đào thiết kế với độ dốc mái taluy 1/0,75-:-1/1 tuỳ theo
địa chất
+ Tạo thềm dật cơ Bthềm≥2m, dốc ngang vào trong mái taluy In=2%
đối với các vị trí cắt ngang có mái taluy Htl>12m
3 mặt đờng
Trang 5Mặt đờng cấp cao A1, gồm một lớp BTN hạt trung rải trên lớp móngcấp phối đá dăm đảm bảo môđun đàn hồi yêu cầu Eyc>130MPa Kếtcấu gia cố lề nh kết cấu mặt đờng Mođun dàn hồi yêu cầu Ech đợcthiết kế trên cơ sở giá trị Eo trên mặt đờng cũ và phần cạp mở rộng mặt
đờng Thiết kế kết cấu mặt đờng gồm các loại nh sau :
+ Kết cấu loại I : Sử dụng mặt đờng làm mới và mở rộng :
Bêtông nhựa hạt trung rải nóng dày 7cm ;
Tới nhựa thấm bám 1kg/m2 ;
Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm ;
Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm
+ Kết cấu loại II : Sử dụng tăng cờng mặt đờng cũ :
Bêtông nhựa hạt trung rải nóng dày 7cm ;
Tới nhựa thấm bám 1kg/m2 ;
Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm ;
Cấp phối đá dăm loại II dày 15cm
Bù vênh cấp phối đá dăm loại 2
+ Kết cấu loại III : Sử dụng tăng cờng mặt đờng cũ :
Bêtông nhựa hạt trung rải nóng dày 7cm ;
Tới nhựa thấm bám 1kg/m2 ;
Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm ;
Cấp phối đá dăm loại II dày 20cm
Bù vênh cấp phối đá dăm loại 2
Trang 6Cửu thu nớc kiểu hàm ếch có lới chắn rác bằng lới thép Kết cấu rãnh và hốthu nh sau :
+ Các vị trí lối rẽ thiết kế chịu lực với kết cấu nh sau :
+ Dốc ngang vỉa hè In=1,5% về phía mặt đờng ;
+ Viên bó vỉa bằng bê tông xi măng M250 đúc sẵn trên lớp vữa ximăng M50 dày 2cm, dới đệm đá dăm dày 5cm
+ Lát gạch xi măng tự chèn loại rích rắc dày 5,5cm, dới đệm cát vàngdày 5cm đầm chặt K95 ; Xây bó hè mép ngoài bằng gạch đặc, vữa ximăng M75 dày 22cm, trát vữa XM cát M75
Cửa xả : Thiết kế 04 vị trí cửa xả tại các lý trình :km67+186,49,km67+389, km70+500, km71+342,47 Kết cấu nh kết cấucống thoát nớc trên tuyến
Trang 78 Cống thoát nớc ngang đờng
Thiết kế với tải trọng H30-XB80 sử dụng các loại cống tròn, bản, hộp.+ Kết cấu chung của cống bản và cống tròn :
- Phía ngoài quét nhựa đờng chống thấm hai lớp
9 Nút giao, đờng giao
+ Có 01 nút giao km67+942,19 thiết kế nút giao bằng dạng giản
đơn
+ Các đờng giao vào các công sở, khu dân c thiết kế vuốt nối vớibán kính R=5 đến 7m, kết cấu mặt đờng vuốt nối nh sau:
- Bê tông nhựa hạt trung rải nóng dày 7cm ;
- Tới nhựa thấm bám 1kg/m2 ;
- Bù vênh cấp phối đá dăm loại I
Các vị trí giao đờng ngang trong thị trấn Vụ Bản thiết kế rãnh dọcchịu lực, bề rộng phù hợp với bề rộng mặt đờng tại điểm đấu nối, kếtcấu bằng đá dăm xây và BTCT
10 Hệ thống an toàn giao thông
+ Cọc tiêu, cọc H bê tông mác 150 không cốt thép, KT:(0,18x0,18x1,025)
+ Cột km bằng bê tông mác 150
+ Biển báo phản quang, vạch tín hiệu, vạch tim, vạch mép, gờ giảmtốc, vạch ngời đi bộ, thiết kế tuân thủ theo : Điều lệ báo hiệu đờng bộ22TCN 237-01
Phần II - biện pháp tổ chức công trờng
1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
Trang 8*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính
về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệuquả công trình trớc Giám đốc
-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộphận Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các côngviệc trên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt
-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ vớicác đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liênquan đến dự án
- Quan hệ với địa phơng
* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc điều hành về tiến độ, chất lợng các hạng mục công trình thicông
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng,quản lý chất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn
vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng
- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyênmôn của mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi côngviệc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng côngtrình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao
động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thựchiện đúng ý định của Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tácthí nghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực,khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch,tiến độ của dự án
Trang 9- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công.
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và chocác đơn vị thi công
+ Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng :Quan hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liênquan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt
động văn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt
+ Bộ phận an toàn:
-Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các
đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông,
an toàn lao động trong quá trình thi công
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phánền đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao độngcho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ
và mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo củachỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành
để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
Trang 102 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công ờng.
điều kiện để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chấtngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tínhchất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các độithi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việchợp tác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chứcnhững đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng,
đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán
bộ kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, láimáy, công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lànhnghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứvào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch
đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thicông, trình độ thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạchtăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ,các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ
điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thíchngời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng
và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự
đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả caonhất, bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ
Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
Trang 11- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất
đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công.Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xâylắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy vàlao động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điềukiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật vàsửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng -Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảodỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợctrang bị
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng
kỹ thuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹthuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuậtmáy các cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giaotrách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sảnxuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phùhợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại xe, máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độtin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máythi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thicông, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy địnhcủa cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện
Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật chotừng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
Trang 12- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảmchất lợng công trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tragiám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp.
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biệnpháp thi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng caochất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theoquy định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào đểthi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ
và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm,kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêuchuẩn quy phạm thi công Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật mộtcách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết
kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vậtliệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liên quankhác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công ờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáokịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đến chất l-ợng công trình
tr-4 Bố trí công trờng
Thiết kế bố trí công trờng nhà tạm và bãi tập kết vật liệu và tập kếtmáy móc thiết bị thi công tại vị trí giữa công trình để tiện cho việc thicông ở hai đầu công trình
Bản vẽ thiết kế nhà tạm và kho chứa vật liệu đợc thiết kế riêng
Trang 13Phần IIi Biện pháp tổ chức thi công
I Các căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu thuộc dự án Dự án cải tạo nâng cấp Quốc
lộ 12B đoạn từ Km30+300-:km46+700 và đoạn km80+5,17, tỉnh Hoà Bình của Sở giao thông Vận tải Hoà Bình:
KM53+619,18-: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công kèm theo hồ sơ mời thầu thuộcgói thầu trên của bên mời thầu cung cấp
- Căn cứ vào tiến độ thi công trong hồ sơ mời thầu
- Căn cứ vào mặt bằng thực tế của công trình đờng Quốc lộ 12B
- Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực của công ty về tài chính,máy móc, nhân lực tại thời điểm hiện tại
II Biện pháp tổ chức thi công
Dựa vào căn cứ trên với công trình này nhà thầu đề ra biện pháp tổchức thi công nh sau:
- Do địa hình thi công đờng là kéo dài chính vì vậy nhà thầuchọn biện pháp thi công theo phơng pháp kết hợp giữa thi công cuốnchiếu và thi công dây chuyền, dùng biện pháp thi công cơ giới kết hợp vớithi công thủ công
- Do khối lợng công việc thi công lớn mà thi công trong thời gian ngắnchính vì vậy ở đây nhà thầu sẽ tập trung phần lớn khối lợng máy móc vànhân công để hoàn thành khối lợng thi công Do đặc điểm thi côngcông trình đờng nên nhà thầu đa ra hai mũi thi công nh sau:
+ Mũi thi công thứ nhất: thi công đờng từ KM53 + 618.98 vào giữa
đoạn đờng thi công
+ Mũi thi công thứ hai: Thi công đờng từ KM 67+164 vào giữa đoạn
đờng thi công
- Tại mỗi mũi thi công nhà thầu đều xây dựng các công trình lán trạitạm cho công nhân, nhà kho, bãi đúc vật liệu, nhà làm việc của cán bộ kỹs… Các công trình này đợc bố trí sao cho hợp lý để đảm bảo thuận lợicho quá trình thi công
Trang 14- Căn cứ vào tình hình máy móc và nhân lực của công ty thì công
ty hoàn toàn có thể đáp ứng đợc khối lợng công việc theo hồ sơ mời thầu
Phần IV Biện pháp kỹ thuật thi công
A Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu Các tiêu chuẩn áp dụng
1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật
TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu
1 Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép lắp
ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 390: 2007
2 Bê tông – Yêu cầu bảo dỡng tự nhiên TCXDVN 391
2007
3 Cống hộp BTCT đúc sẵn – Yêu cầu kỹ
thuật và phơng pháp thử
22 TCN 392 – 1986
4 QUy trình thi công và nghiệm thu
cống tròn BTCT lắp ghép
22TCN 159 – 1986
5 Kết cấu BTCT toàn khối – Quy phạm thi
công và nghiệm thu
22TCN 4453 – 1995
6 Cốt thép cho bê tông và vữa – Các
ph-ơng pháp thử
TCVN 7572 – 2006
7 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu
kỹ thuật
TCVN 7570 – 2006
8 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu
TCXDVN 326 : 2004
9 Cọc – Phơng pháp thí nghiệm bằng tải
trọng tĩnh ép dọc trục
TCXDVN 269 : 2002
10
QUy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4252 : 1998
11 Nớc cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thuật
TCVN 4506 : 1987
12 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 :
2003
13 Xi măng – Các phơng pháp xác định
chỉ tiêu cơ lý
TCVN 4030 : 2003,
TCVN 4031 : 1985,
TCVN 4032 :
Trang 151985, TCVN 6016 : 1995,
TCVN 6017 : 1995
14 Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 :
1999
15 Xi măng pooclăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ
thuật
TCVN 6260 : 1997
16 Quy trình công nghệ thi công và
nghiệm thu mặt đờng BTN
22 TCN 249 – 1998
17 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và
nghiệm thu mặt đờng láng nhựa
22 TCN 2001
271-18
Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tơng đờng gốc axit – Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thí nghiệm
22 TCN 354 – 2006
19
Quy trình kỹ thuật và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng nền đờng trên đất yếu
22 TCN 236 – 1997
21 Công tác đất – Quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN 4447 – 1987
22 Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu
TCXDVN 286 – 2003
23 QUy trình thí nghiệm xác định độ
chặt nền móng đờng bằng phễu rót cát
22 TCN 346 – 2006
24
Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đờng bằng phơng pháp rắc cát 22
22 TCN 278 – 2001
25 Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá mặt
đờng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
22 TCN 278 – 2001
26 QUy trình kỹ thuật đo độ bằng
28 Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa 22 TCN 62 – 1984
29 Nhựa đờng – Yêu cầu kỹ thuật 22 TCN 279 –
2001
30 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ
số CBR của đất, đá dăm trong thí nghiệm
22 TCN 332 – 2006
31 Quy trình đầm nén đất, đá dăm
trong phòng thí nghiệm
22 TCN 332 – 2006
32 QUy trình thí nghiệm bột khoáng chất 22 TCN 58 – 1984
Trang 16dùng cho bê tông nhựa
33 QUY trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng
cho đờng bộ sân bay và bến bãi
22 TCN 231 – 1996
34
Sơn tín hiệu giao thông 22 TCN 282 –
2002
22 TCN 285 – 2002
35
Bê tông nặng – Các phơng pháp xác
định chỉ tiêu cơ lý
TCVN 3105 : 1993
TCVN 3120 : 1993
36 Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dỡng ẩm
tự nhiên
TCVN 5592 : 1991
37 Sản phẩm bêtông dự ứng lực trớc – Yêu
cầu kỹ thuật và nghiệm thu
TCXDVN 389 : 2007
- Các yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
5
Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu
kỹ thuật
TCVN 7570 : 2006 6
6
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các
ph-ơng pháp thử
TCVN 7572 : 2006 7
7
Ximăng – Các phơng pháp xác định
chỉ tiêu cơ lý
TCVN 4030 : 2003, TCVN 4031 : 1985, TCVN 4032 : 1985, TCVN 6016 : 1995, TCVN 6017 : 1995 8
8
Bêtông nặng – Các phơng pháp xác
định chỉ tiêu cơ lý
TCVN 3105 : 1993 TCVN 3120 : 1993 9
9
Bêtông nặng yêu cầu bảo dỡng ẩm tự
nhiên
TCVN 5592 : 1991 1
Trang 1711 mặt đờng BTN
1
12
Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tơng đờng gốc
axit – Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thí
QUy trình kỹ thuật thi công và
nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong
kết cấu áo đờng ôtô
22TCN 334 – 2006
1
15
Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền
đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế thi
1.1 Yêu cầu của công tác giám sát thi công:
- Công tác giám sát thi công trong quá trình xây lắp công trình đợctiến hành thờng xuyên, liên tục, có hệ thống nhằm ngăn ngừa các sai phạm
kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu khối lợng và chất lợng công tác xâylắp của Nhà thầu đợc thực hiện theo thiết kế đợc duyệt
- Đơn vị giám sát phải có t cách pháp nhân (giấy phép hành nghề),ngời thực hiện giám sát thi công phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
và có chứng chỉ t vấn
1.2 Công tác giám sát trong quá trình thi công:
- Chủ đầu t (hoặc đơn vị giám sát thi công đợc Chủ đầu t thuê),
đơn vị thiết kế (giám sát tác giả) và Nhà thầu xây lắp (tự giám sát) có
bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có
hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình từ khi khởi côngxây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao hiện trờng côngtrình theo Quy định này
1.3 Công tác tự kiểm tra chất lợng của Nhà thầu xây lắp
- Chấp hành đúng yêu cầu thiết kế đợc duyệt, và các cam kết tronghợp đồng giao thầu, cũng nh trong hồ sơ mời thầu
Trang 181.4 Giám sát thi công của chủ đầu t
- Chấp hành đúng yêu cầu thiết kế đợc duyệt, Quy chuẩn xây dựng,tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng và có cam kết trong hợp đồng giao thầu,cũng nh trong hồ sơ mời thầu
1.5 Giám sát tác giả của đơn vị thiết kế
- Nội dung giám sát:
+ Giải thích tài liệu công trình cho chủ đầu t, Nhà thầu xây lắp
để quản lý và thi công theo đúng yêu cầu thiết kế
+ Theo dõi phối hợp giải quyết các vớng mắc
+ Giám sát nghiệm thu các giai đoạn xây lắp
- Phòng thí nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Bộ GTVT
2.2 Trang thiết bị
- Nhà thầu cung cấp đầy đủ trang thiết bị, phơng tiện máy móc
để thực hiện các yêu cầu thí nghiệm của hợp đồng Tất cả trang thiết bị
và máy móc đợc đa tới hiện trờng trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt
đầu công việc để Kỹ s t vấn có thể kiểm tra và chấp thuận trớc khi bắt
đầu thi công và đảm bảo thí nghiệm nguồn vật liệu
- Thiết bị về thí nghiệm đất
T
Trang 19TT Danh mục thí nghiệm
- Thiết bị về thí nghiệm vật liệu áo đờng
2
2
Thí nghiệm đầm nén 1 bộ đầm nén tiêu chuẩn và 1 bộ
đầm nén cải tiến + cân 10.000 gr độ chính xác 0,5gr
Trang 20nghiệm yêu cầu
1
1
Thí nghiệm độ kim lún của nhựa
4
Thí nghiệm nhiệt độ hoá mền
1 bộ tiêu chuẩn 5
5
Xác định các chỉ tiêu vật lý của mẫu bê tông nhựa
1 cân bàn100gr chính xác đến 0,5g
và 1 cân trong nớc 1000gr chính xác đến 0,1g + 1 máy trộn hỗn hợp để đúc mẫu 6
6
Thí nghiệm Marshall 1 bộ (gồm cả thiết bị đúc mẫu, đẩy
mẫu) 7
7
Thí nghiệm xác định hàm lợng nhựa
1 bộ (bằng phơng pháp ly tâm hoặc phơng pháp trng cất)
- Thiết bị về thí nghiệm bê tông xi măng
T
TT Danh mục thí
nghiệm yêu cầu
Trang thiết bị chủ yếu
1
1
Phân tích thành phần hạt
2 bộ sàng tiêu chuẩn 0,02 - 40mm; 1 cân 1000g chính xác đến 0,5gr
2
2
Xác định độ sụt của hỗn hợp
1 máy trộn trong phòng + 1 cân 100kg = các phễu đong + 2 bộ đo độ sụt + 1 bàn rung
5
Xác định nhanh độ ẩm của cốt liệu
Cân 1000g (chính xác đến 1g) + tủ sấy
- Các trang thiết bị kiểm tra hiện trờng
T
TT Danh mục thí
nghiệm yêu cầu
Trang thiết bị chủ yếu
1
1
Máy đo đạc 1 kinh vĩ + 1 thuỷ bình chính xác
để quan trắc lún + thớc các loại 2
2
Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát
1 bộ thí nghiệm rót cát
3
3
Xác định độ ẩm bằng phơng pháp dao đai đốt
1 bộ thó nghiệm đốt cồn + dao đai 1 cân
Trang 215
Thí nghiệm ép lún hiện trờng
1 kích gia tải 5-10 tấn; tấm ép D = 33cm, 1 giá mắc thiên phân kế; 5-6 thiên phân kế
6
6
Xác định lợng nhựa phun tới tại hiện trờng
Các tấm giấy bìa 1m2 7
9
Thí nghiệm ép 3 cạnh ống cống
1 bộ tiêu chuẩn 1
- Nhân sự: Những ngời làm việc ở phòng thí nghiệm đợc sự chấpthuận của Kỹ s Là những ngời có đủ kinh nghiệm và nghiệp vụ để theodõi quá trình thực hiện các thí nghiệm của mình
- Thông báo: Với các thí nghiệm không thờng kỳ thông báo tới nhàthầu trớc khi thực hiện
- Xử lý kết quả thí nghiệm: Các kết quả thí nghiệm đợc xử lý nhanhchóng và nộp ngay để bảo đảm việc xử lý chính xác kịp thời ít gâychậm trễ nhất cho công việc
3.Nguồn gốc vật t
3.1 Mỏ đất số 1
- Vị trí nằm bên phải tuyến, trên quốc lộ 21A tại Km59+100m thuộc
địa bàn xóm Lão Thành – xã Ân Nghĩa – huyện Lạc Sơn – Tỉnh HoàBình Mỏ thuộc quyền quản lý của UBND xã Ân Nghĩa
Trang 22- Trữ lợng: khối lợng khai thác của mỏ nhỏ Để tính trữ lợng, đơn giảnqui mô mỏ về dạng hình hộp chữ nhật cạnh đáy dài 100m, rộng 50m, caotrung bình 4m.
Nh vậy trữ lợng là
100mx50mx4m=20.000m3
- Chất lợng: Đất là sét pha lẫn sạn màu xám vàng Các chỉ tiêu nhtrong phụ lục ( biểu bảng chỉ tiêu thí nghiệm)
Độ ẩm tốt nhất : Wtn = 20.23% ( giá trị tb của 3 mẫu )
Giới hạn chảy : LL = 29.36% ( giá trị tb của 3 mẫu )
Chỉ số dẻo: PI = 11.22% ( giá trị tb của 3 mẫu )
Dung trọng khô tốt nhất γk=1.708g/cm3 ( giá trị tb của 3 mẫu )
- Khả năng vận chuyển : Mỏ nằm ngay sát tuyến nên điều kiện vậnchuyển cũng thuận lợi
- Điều kiện khai thác : có thể khai thác bằng thủ công và bằng máy.3.2 Mỏ cát số 1
- Vị trí: Nằm tại Km81+0.00m trên QL21A, gần Km469+600 đờng HồChí Minh thuộc địa phận xã Vũ Thành- Huyện Lạc Thuỷ – Tỉnh Hoà Bình
- Trữ lợng : Khối lợng khai thác của mỏ khá lớn, đủ để cung cấp chocác công trình xây dựng trong vùng
Chất lợng : Thành phần các hạt trung lẫn ít sỏi xám xanh, xám vàng
-độ bẩn thấp
Một số chỉ tiêu cơ bản sau
Khối lợng riêng : 2.673 g/cm3 (giá trị tb của 3 mẫu)
Mô đun độ lớn: 2.70 (giá trị tb của 3 mẫu)
Hàm lợng chung bùn bụi sét: 0.598% (giá trị tb của 3 mẫu)
- Khả năng vận chuyển: Mỏ ở ngay sát đờng QL21A nên khả năng vậnchuyển thuận lợi Mỏ cách QL12B đi theo đờng Hồ Chí Minh là 30km
- Điều kiện khai thác: có thể khai thác bằng thủ công hoặc bằng máy.3.3 Mỏ đá số 1 ( mỏ đá Mỹ Phong )
- Vị trí: Nằm tại Km495m ( tơng đơng Km52 ) trên đờng Hồ ChíMinh xóm Gò Cha, xã Yên Nghiệp, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình mỏ hiện
đang đợc khai thác thuộc sở hữu của công ty đầu t và XDTM Mỹ Phonghiện đang cung cấp các loại đá hộc, đá 4x6, đá 1x2, đá 2x4 đá 0.5, vàcấp phối đá dăm…
- Trữ lợng : Khối lợng khai thác của mỏ lớn đủ để cung cấp cho cáccông trình xây dựng trong vùng
Trang 23- Chất lợng : đá vôi màu sám ghi-xám xanh, cứng, cấu tạo phân lớpdầy đến dạng khối Mỏ hiện đang đợc khai thác để cung cấp cho cáccông trình xây dựng trong vùng Các chỉ tiêu nh trong phụ lục (biểu,bảng chi tiếu thí nghiệm).
Một vài chỉ tiêu chính nh sau:
Cờng độ kháng nén khô = 768.4 Kg/cm2
Cờng độ kháng nén bão hoà = 699.6 kg/cm2
Độ mài mòn LA= 30.0
Độ dính bám nhựa: Đạt yêu cầu
- Khả năng vận chuyển: Mỏ ngay sát đờng nên khả năng vận chuyểnthuận lợi cách đầu tuyến QL12B khoảng 1,5km
- Điều kiện khai thác: Mỏ hiện đang đợc khai thác
4 Bãi thải vật liệu
Bãi thải số 4
Vị trí: Năm bên trái tuyến QL12B tại Km59+500.00 rẽ vào đờng đấtB=4m khoảng 6Km, nằm trong địa bàn xã Tân Mỹ – huyện Lạc Sơn –tỉnh Hoà Bình
Phạm vi bãi thải” dài 200m rộng 50m
B Kỹ thuật thi công.
* Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị thi công là hết sức quan trọng, ảnh hởng trực tiếp
đến toàn bộ tiến độ thi công các hạng mục công trình sau này
Để đảm bảo các hạng mục công trình trên tuyến đợc thuận lợi, cầnthiết phải giải quyết các vấn đề chính sau:
+ Nhà thầu sẽ làm việc trực tiếp với lãnh đạo, UBND các địa phơng
có liên quan để ký kết các hợp đồng cam kết về việc sử dụng năng lựclao động của địa phơng, thi công các đờng công vụ đi qua địa phơng
để phục vụ thi công cho tuyến chính
+ Việc sử dụng các vật liệu chính tại các mỏ khai thác sẽ đợc vậnchuyển vào các công trình bằng phơng tiện cơ giới Vì vậy Nhà thầulàm việc với các cơ quan quản lý giao thông tại địa phơng xin cấp giấyphép lu hành cần thiết cho các loại phơng tiện
+ Trớc khi quyết định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phốihợp thi công và các công tác chuẩn bị khác, Nhà thầu phải kiểm tra,
Trang 24nghiên cứu kỹ thiết kế kỹ thuật những điều kiện xây dựng cụ thể tại
địa phơng đồng thời lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thicông
+ Căn cứ vào quy mô công trình và những điều kiện xây dựng cụthể, công tác chuẩn bị mặt bằng bao gồm những việc sau đây:
* Xây dựng hệ thống đờng công vụ phục vụ cho việc thi công nếucần
+ Xây dựng đờng điện hạ thế để phục vụ việc thi công các hạngmục trên toàn tuyến cùng với các hoạt động hàng ngày của công trờng.+ Xây dựng đờng dây thông tin liên lạc phục vụ công trờng trongcông tác chỉ đạo thi công và các liên hệ công việc khác
+ Tại các vị trí bố trí mặt bằng phục vụ thi công tiến hành việckhoan các giếng nớc và xây dựng hệ thống sử lý nớc sinh hoạt và sử lý nớcthải
+ Xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên trên công trờng cũng
nh kho bãi vật liệu, nhà xởng sản xuất đợc áp dụng theo các thiết kế hiệnhành, đặc biệt chú trọng áp dụng những kiểu nhà tạm, dễ tháo lắp, cơ
động và sử dụng tối đa những công trình sẵn có của địa phơng phùhợp với từng vị trí mặt bằng bố trí thi công
Sau khi tiến hành xong công tác chuẩn bị, Nhà thầu đa ra phơng án
bố trí thi công cụ thể nh sau:
Tuyến gồm các hạng mục khác nhau, vì vậy phải tuân thủ thi côngtheo phơng pháp dây chuyền và theo trình tự sau:
1 Thi công cống
* ống cống đợc đúc tại công xởng và đợc vận chuyển đến từng vịtrí thi công, thi công cống dùng ô tô vận chuyển, máy đào kết hợp với cẩuchuyển và nhân lực
- Chiều dài thi công cống sẽ đợc đa ra cho phù hợp với điều kiện nhânlực của nhà thầu để đảm bảo đủ chiều dài thi công cho nền đờng theotiến độ đề ra
2 Thi công nền đờng
- Thi công nền đờng nền chủ yếu là thi công cơ giới kết hợp với thủcông, do vậy để đảm bảo tiến độ cũng nh phù hợp với điều kiện thicông, nhà thầu bố trí hai mũi thi công nền
Trang 253 Thi công mặt đờng
- Sau khi thi công nền đờng, các lớp dới đạt K=0,95 và lớp trên cùng
đạt K= 0,98 sẽ triển khai thi công mặt đờng Phơng tiện thi công mặt
đờng chủ yếu là: Ô tô, xúc chuyển, máy san, máy lu, máy rải bê tông nhựa
và có nhân lực phụ trợ
- Việc thi công theo trình tự lớp móng cấp phối đá dăm ở những
đoạn mở rộng phần mặt đờng, sau đó kiểm tra độ chặt yêu cầu vàtiếp tục thi công lớp bê tông nhựa nóng hạt trung dày 7cm
1 Công tác thi công nền đờng
1.1 Chuẩn bị mặt bằng
1.1.1 Khôi phục tuyến:
Công tác này Nhà thầu tiến hành các công việc đo đạc khôi phục
và cố định vị trí tim đờng, các mốc cao đạc dọc tuyến và bố trí thêmcác mốc phụ, kiểm tra và đo bổ xung các mặt cắt ngang trong trờng hợpcần thiết, cụ thể:
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, xác định và cắm mới
hệ thống cọc tim Bổ xung cọc chi tiết ở các vị trí đờng cong, các vị trí
địa chất thay đổi kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến Nếu có saikhác với hồ sơ sẽ xử lý thành các đoạn móc nối riêng, bố trí các cọc mócnối, ghi rõ quan hệ về lý trình giữa trớc và sau khi xử lý Đối với các điểmkhống chế chủ yếu, dời dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công theo phơngvuông góc với tim đờng để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc
Trang 26ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công và hoàn công công trình,những cọc này đợc đổ bê tông và bảo vệ cẩn thận, tránh những nơi cókhả năng lún, xói, trợt lở đất Hệ thống cọc mốc và cọc tim đợc lập thành
hồ sơ có T vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công
- Sau khi khôi phục tim đờng, tiến hành đo các mốc cao đạc đểkhôi phục, bổ xung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí đặc biệt
- Công tác đo đạc, định vị tim công trình đợc thực hiện bằng máytoàn đạc điện tử, máy kinh vĩ, thuỷ bình có độ chính xác cao Nhàthầu có bộ phận trắc đạc thờng trực trên công trờng để theo dõi kiểmtra trong suốt quá trình thực hiện dự án
- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ và báocho các bên liên quan cùng giải quyết
1.1.2 Lên khuôn đờng:
Nhà thầu tiến hành công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những
vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đờng trên thực địa để đảmbảo thi công nền đờng đúng với thiết kế Dựa vào cọc tim và hồ sơ thiết
kế để đánh dấu mép nền đờng trên thực địa bao gồm chân ta luy nền
đắp, đỉnh ta luy nền đào, nhằm định rõ hình dạng nền đờng, từ đólàm căn cứ để thi công
Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng các cọc gỗ nhỏ tạicác vị trí đợc xác định đợc bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ
đào đắp) trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đờng
Phơng pháp dùng thớc mẫu ta luy thực hiện bằng cách cứ 20ữ30m
đặt một thớc mẫu để lúc thi công khống chế đợc phơng hớng đào đắp
ta luy và độ dốc ta luy Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thực hiện
Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đờng bao gồm việc xác định
độ cao đắp tại tim và mép đờng, xác định chân ta luy Các cọc lênkhuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vị trí cọc H và cọc phụ Đối vớinền đào, các cọc lên khuôn đờng đều đợc dời ra khỏi phạm vi thi công,trên các cọc này sẽ ghi lý trình và chiều sâu đào
1.1.3 Phát quang dọn dẹp mặt bằng:
Trớc khi thực hiện công tác đào đắp nền đờng Nhà thầu tiến hànhphát quang dọn dẹp mặt bằng trong phạm vi ảnh hởng của tuyến đờng,các công việc thực hiện bao gồm: phát quang bụi cây, chặt cây, đàogốc Đối với những cây nhỏ dùng thủ công phát chặt, thu gom; đối vớinhững cây có đờng kính lớn dùng máy ca cắt kết hợp dùng máy ủi, máyxúc kéo và nhổ gốc cây, cây sau khi nhổ lên sẽ vận chuyển ngay rangoài phạm vi công trình để không làm trở ngại đến thi công
Trang 27- Trong phạm vi công trình phải chặt bỏ cây cối hoặc di dời đi nơikhác
- Phải đào bỏ hết gốc, rễ cây
- Phần đất mợn tạm để thi công phải đợc tái phục hồi theo tiến độhoàn thành và thu gọn thi công công trình Sau khi bàn giao công trình,không quá 3 tháng toàn bộ phần đất mợn tạm để thi công phải đợc phụchồi đầy đủ và giao trả ngời sử dụng
- Đào đất hữu cơ: Lớp đất hữu cơ phủ bề mặt đợc bóc bỏ bằngmáy ủi hoặc máy xúc, đất ủi lên sẽ đợc gom đống sau đó xúc lên ô tô tự
đổ vận chuyển bằng máy xúc Đối với đoạn nền đắp, sau khi bóc bỏ lớp
đất hữu cơ tiến hành vệ sinh bề mặt, nghiệm thu cao độ trớc khi đắp
đất nền đờng Một số vị trí nền đắp có khối lợng đào đất hữu cơkhông tập trung, Nhà thầu sẽ sử dụng thủ công đào, hoàn thiện và xúc lên
ô tô vận chuyển tới vị trí đổ qui định
- Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu mà thiết
kế cha đề cập hoặc giải pháp xử lý cha triệt để thì Nhà thầu sẽ lập hồsơ báo cáo TVGS và Chủ đầu t để phối hợp giải quyết nhằm đảm bảochất lợng công trình
1.2 Thi công đào, đắp nền đ ờng
- Trớc khi đào nếu gặp chỗ đất trũng ứ nớc thì phải tìm cách tháohết nớc Tại các vị trí đặt cống thoát nớc đợc kết hợp thi công song songvới công tác đào đất để đảm bảo thoát nớc ngang sau khi nền đờng làmxong
- Đào đất phải theo đúng cao độ thiết kế, theo mặt cắt ngangmái đất và phải bằng phẳng
- Sau khi đào nền đờng đến cao độ đáy móng kiểm tra thànhphần hạt và các chỉ tiêu cơ lý của đất nền nếu không đạt yêu cầu phải
có kiến nghị với Chủ đầu t và t vấn giám sát biện pháp xử lý
Trang 28- Trong quá trình thi công nền đào đất, kết hợp đào rãnh dọc thoátnớc và bạt sửa mái taluy theo đúng Hồ sơ thiết kế.
- Đất ở nền đờng đào sau khi đem thí nghiệm thành phần hạt vàcác chỉ tiêu cơ lý nếu đạt yêu cầu và đợc chấp nhận của T vấn giám sát
- Vật liệu phải đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát và thoả mãn cácquy trình quy phạm hiện hành
* Đắp nền đờng
- Đất đắp nền đờng đợc lấy từ mỏ trên tuyến và tận dụng đất đào
để đắp Trớc khi lấy đất đắp để đắp phải tiến hành lấy mẫu đemthí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất, trình T vấn giám sát chấp thuậnmới tiến hành lấy về để đắp
- Đất đợc vận chuyển rồi đổ theo từng đống dới sự chỉ dẫn của Kỹ
s thi công sao cho đúng với sự tính toán trớc, đảm bảo sau khi san đạt
đ-ợc chiều dày yêu cầu ≤ 30cm và tiết kiệm sao cho ca san ủi là ít nhất
- Dùng máy ủi san đất ra quá ngoài mép đờng thiết kế 0,5m để tạo
điều kiện cho thiết bị lu lèn đợc tận mép đờng an toàn và đảm bảo độchặt tại mép đờng Dùng máy san san phẳng lại, chú ý tạo độ dốc thoát n-
ớc nền đờng ở mỗi lớp, tránh hiện tợng đọng nớc ở nền đờng khi có ma
- Trong quá trình san ủi đất, bố trí ngời theo dõi giám sát cùng lao
động phổ thông nhặt bỏ những rác rởi, đá to ra ngoài nền đắp
- Chú ý điều hành cho xe chở vật liệu chạy trên khắp bề mặt nền
đờng và kết hợp với máy lu lu lèn sơ bộ nền đờng
- Các đoạn nền nửa đào nửa đắp phải tiến hành đánh cấp, chú ýtạo đờng vận chuyển đủ chiều rộng đảm bảo cho xe máy chạy đợc antoàn và dễ dàng
- Mỗi cấp đào tạo độ dốc vào phía trong lòng đờng từ 2%-3% Trớckhi đắp nền phải rẫy cỏ
- Trong quá trình đắp đất nền đờng Nhà thầu có Tổ KCS theo dõitại hiện trờng để kiểm tra các mặt kỹ thuật trong quá trình thi công
- Về độ ẩm của đất đắp: đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất, đảmbảo khi lu lèn đạt đợc độ dốc chặt yêu cầu K≥ 0,95, K=0,98 Nếu do
điều kiện thời tiết mà đất quá khô, thì phải dùng xe Stéc nớc, tới nớc dớidạng sơng mù để đảm bảo đủ độ ẩm, còn nếu đất quá ớt phải tiếnhành phơi đất cho đến khi đạt độ ẩm thì tiến hành san đất, lu lèn
Trang 29- Trớc khi tiến hành đắp đại trà, Nhà thầu tiến hành đắp một
đoạn 50m để xác định bề dày lớp đất đắp và số lần lu lèn trên điểm
Đất đắp không đợc dày quá 30cm đối với đàm bằng máy và 15 cm đốivới đầm bằng thủ công (Đất đắp ở hai bên mang cống)
Công tác đầm lèn đất:
- Sau khi đắp đất từng lớp (đối với nền đắp), thay đất (đối vớinền đào) dùng máy san san phẳng, dùng lu tiến hành đầm sơ bộ 3-4lần/1điểm đầm đều trên suốt bề rộng của nền đờng lần lợt từ ngoàivào trong lòng đờng Phải đầm một lợt trên khắp diện tích san ủi sau đómới tiến hành đầm lợt khác
- Những vị trí sử dụng đợc bằng máy: dùng thiết bị lu rung trớc, sau
đó dùng lu rung bánh lốp đầm lèn tiếp đến độ chặt yêu cầu
- Những vị trí nhỏ máy không thể vào đợc: dùng đầm cóc để đầmbằng thủ công (đầm cóc), nhng phải đảm bảo độ chặt yêu cầu K≥ 0,95lớp trên cùng K≥ 0,98
- Quá trình đắp theo từng lớp đợc đầm lèn đạt yêu cầu và đợc thínghiệm đạt độ chặt K≥ 0,95 trình T vấn giám sát đợc chấp thuận mớitiến hành thi công các lớp tiếp theo
1.3 Nội dung quan trắc lún
Nội dung quan trắc lún nền đờng:
Để đảm bảo chất lợng công trình TVTK kiến nghị phải quan trắclùn nền đờng, nguyên nhân quan trắc lún là do:
Thời gian đắp thực tế căn cứ vào quan trắc lún nền đờng
Khối lợng đất, cát bù lún căn cứ vào quá trình quan trắc lún nền ờng, khối lợng đất cát bù lún trong tính toán là dự kiến
đ-Trong quá trình đắp cần theo dõi lún, chuyển vị ngang nền đờng
nh sau:
- Bố trí các tiêu quan trắc để theo dõi lún, chuyển vị ngang Cự lygiữa các mặt cắt ngang là 100m Mỗi cắt ngang quan trắc đặt 2 tiêuquan trắc lún cách tim đờng 2.5m qua mỗi bên, 6 tiêu quan trắc chuyển
vị ngang, mỗi phía 3 tiêu Tiêu đầu tiên cách chân taluy khoảng 2m Tấm
bê tông đáy của bàn đo lún đặt trên mặt lớp vải địa kỹ thuật
- Nền đờng đợc đắp thành từng lớp Lớp đầu tiên cho phép đắp
đến chiều cao 1.5m Thời gian nghỉ cho lần đắp đầu tiên dự kiến là1.5 tháng Khi thi công đắp lớp đầu tiên cần đặt thiết bị quan trắc lún,chuyển vị ngang Các lớp tiếp theo đợc đắp thành từng lớp dày 20cm
- Quá trình đắp các lớp cần theo dõi tốc độ lún của nền đắp vàchuyển vị ngang của vùng đất yếu 2 bên nền đắp Tốc độ lún vàchuyển vị ngang phải không đợc vợt quá trị số quy định dới đây
Trang 30- Tốc độ lún ở đáy nền đắp tại trụ tim của nền đờng không vợt quá10mm/ngày đêm
- Tốc độ di động ngang của các cọc quan trắc đóng 2 bên nền
đắp không đợc vợt quá 5mm/ngày đêm
1.4 Công tác thoát n ớc trong thi công :
- Trớc khi đắp nền đờng, Nhà thầu tiến hành xây dựng hệ thốngtiêu thoát nớc, trớc hết là tiêu nớc bề mặt (nớc ma, nớc ao, hồ, cống, rãnh )ngăn không cho chảy vào hố móng công trình và nền đờng Nhà thầutiến hành đào mơng, khơi rãnh, đắp bờ con trạch, tuỳ thuộc vào vị trí
và tính chất khu vực công trình
- Tiết diện và độ dốc tất cả các mơng rãnh tiêu nớc đều đảm bảothoát nớc nhanh Tốc độ nớc chảy trong hệ thống mơng rãnh tiêu nớc khôngvợt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất, cát
- Độ dốc theo chiều nớc chảy của mơng rãnh tiêu nớc không nhỏ hơn0,3% (trờng hợp đặc biệt 0,2%)
- Khi thi công đào ở những vị trí nằm dới mực nớc ngầm thì Nhàthầu sẽ có biện pháp tiêu nớc mặt và nớc ngầm bên trong và bên ngoàiphạm vi công trình bằng cách đào rãnh tiêu nớc, hố thu nớc và bố trí máybơm di động để hút nớc trong quá trình thi công, không để xảy ra hiệntợng ngập nớc
- Tất cả các hệ thống thoát nớc phục vụ trong quá trình thi công đợcbảo quản tốt bảo đảm hoạt động bình thờng
1.5 Trồng cỏ mái ta luy nền đ ờng
- Sau khi hoàn thiện mái ta luy tiến hành trồng cỏ hoàn thiện mái taluy
1.6 Kiểm tra chất l ợng và nghiệm thu:
1.6.1 Đối với nền đờng đắp:
- Khi phần nền đờng đắp đủ cao độ thiết kế sẽ thực hiện kiểmtra theo những nội dung sau:
+ Vị trí tim tuyến sai số không quá 10cm, đo 20m/1 điểm nhữngkhông đợc tạo thêm đờng cong, đo bằng máy kinh vĩ và thớc thép
+ Bề rộng mặt cắt ngang: sai số không quá ± 10cm; kiểm tra tấtcả các mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng thớc thép
+ Cao độ tim tuyến, mép nền đờng, chân taluy sai số cho phépsai với thiết kế là ± 2cm, kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiếttheo hồ sơ thiết kế bằng máy thuỷ bình
Trang 31+ Độ dốc dọc sai số cho phép ± 0.25% x idọc, độ dốc ngang sai sốcho phép ± 5% x ingang; kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiếttheo hồ sơ thiết kế bằng máy thủy bình.
+ Mái dốc nền đờng đo bằng thớc dài 3m không đợc có các điểmlõm quá 5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
+ Độ chặt, cờng độ nền đờng: cứ 250m dài kiểm tra 01 tổ hợp 3mẫu thử độ chặt và 1 điểm đo cờng độ, không quá 5% sai số độ chặt
< 1% theo quy định nhng không tập trung ở 1 khu vực, đo bằng phơngpháp rót cát Đo mô đuyn đàn hồi bằng tấm ép cứng theo 22TCN211-93
1.7 Thiết bị thi công
Máy đào 1,25m3 : 2 cái
Máy đào 0,8 m3 : 2 cái
Máy san : 2 cái
Các dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất lợng
2 Công tác thi công kết cấu áo đờng
2.1 Cấp phối đá dăm
Theo bản vẽ thiết kế thi công thì thi công lớp móng gồm 2 lớp là : LớpCPĐD loại II dày 15cm, 20cm hoặc 25cm, Lớp CPĐD loại I chiều dày là 15cm
2.1.1 Tạo khuôn đờng:
- Trớc khi tiến hành thi công phần móng CPDD, tiến hành khôi phục lạitoàn bộ cọc tim, cọc H, NĐ, NC, PG, TĐ, TC, cọc đổi dốc, kiểm tra kích thớchình học, cao độ, độ bằng phẳng của nền đờng, độ rộng của phầnkhuôn đờng Sau đó tiến hành dùng máy san san gọt tạo khuôn đờng
- Sau khi tạo xong khuôn đờng phải tiến hành lu lèn tại nền đờng
đảm bảo độ chặt K ≥ 0,95, tiến hành kiểm tra thí nghiệm độ chặt,cao độ… hoàn tất các thủ tục chuyển giai đoạn thi công công trình với tvân giám sát và chủ đầu t nếu đợc chấp nhận mới tiến hành thi côngmóng CPĐD
Trang 32- Trong quá trình đào khuôn đờng độ dốc 5%, cứ 15-20m đào mộtrãnh, các rãnh hai bên phải đợc đào so le nhau.
- Yêu cầu về vật liệu
- Trớc khi thi công CPĐD phải đợc lấy mẫu đem thí nghiệm về thànhphần hạt, cờng độ theo đúng tiêu chuẩn thí nghiệm TCVB 4191-95 Đáphải có cờng độ lớn hơn hoặc bằng cờng độ yêu cầu và phải sạch, khônglẫn tạp chất, tỷ lệ cấp phối đảm bảo đúng tiêu chuẩn và đợc trộn đều
đủ độ ẩm, đảm bảo sáu chỉ tiêu nêu ở bảng dới đây:
50mm
Dmax=37,5mm
Dmax=
25mm
Ghichú
III Chỉ tiêu Atterberge ( Thí nghiệm theo TCVN 4197-86)
Giới hạn chảy W1 Chỉ số dẻo WnLoại I Không thí nghiệm
đợc
Không thí nghiệm ợc
đ-Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
IV Hàm lợng sét - chỉ tiêu es ( Thí ngiệm theo TCVN 344-86)
Loại I ES > 35
Loại II ES > 30
V Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm AASHTO T193)
Loại I CBR ≥ 100 với K = 0,98, ngâm nớc bốn ngày đêmLoại II CBR ≥ 80 với K = 0,98, ngâm nớc bốn ngày đêm
VI Hàm lợng hạt dẹt ( Thí ngiệm theo 22 TCN 57-84)
Loại I Không qua 10%
Loại II Không qua 15%
Trang 33Sau khi trình T vấn Giám sát các chứng chỉ thí nghiệm đợc chấpthuận mới tiến hành vận chuyển CPĐD từ mỏ đá về công trờng.
Rải cấp phối đá dăm:
Trớc khi rải cấp phối đá dăm, Nhà thầu tính toán xác định hệ số rải(hệ số lèn ép) để tính toán khối lợng cần rải cho từng đoạn thi công Hệ
số rải đợc xác định nh sau:
Krải =
γcmaxχK
γcTN Trong đó:
γcmax: dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo thí nghiệm đầm néntiêu chuẩn
γcTN: dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn
Krải: sẽ đợc chuyển chính thức thông qua rải thử
Cấp phối đá dăm Phơng
pháp thí nghiệm
Trang 34(**): Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn
hoặc bằng 1/3 chiều dài;
Thí nghiệm đợc thực hiện với các cỡ hạt có đờng kính lớn hơn4,75mm và chiếm trên 5% khối lợng mẫu;
Hàm lợng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân giaquyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
2.1.3 Yêu cầu chung khi thi công:
Trớc khi bắt đầu công tác thi công, Nhà thầu phải đệ trình lênTVGS “Kế hoạch thi công”, nội dung bao gồm:
- Kế hoạch đầm thử nghiệm (Vị trí, thời gian dự kiến);
- Biện pháp thi công chủ đạo (Dây chuyền thiết bị và trình tựthi công dự kiến);
- Phơng pháp thí nghiệm và kiểm tra chất lợng
Trong suốt thời gian thi công lớp cấp phối đá dăm, Nhà thầu phảiliên tục theo dõi tình hình và điều kiện thời tiết để hạn chế tối đa
ảnh hởng xấu tới chất lợng Tuyệt đối không đợc thi công khi trời ma vàkhông đợc tiến hành đầm nén khi độ ẩm của vật liệu vợt ra ngoàiphạm vi quy định
Mặt bằng khu vực thi công các lớp cấp phối đá dăm phải đợcchuẩn bị và đợc sự chấp thuận của TVGS, các vật liệu không phù hợpphải đợc dọn sạch Ngoài ra, Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảothoát nớc trong quá trình thi công nếu xét thầy cần thiết
* Xác dịnh hệ số rải (Hệ số lu lèn): phải căn cứ vào kết quả thicông thí điểm, có thể xác định hệ số rải sơ bộ nh sau:
Krải* = (γK max Kyc)/ γkr