1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 3.Bien Phap Thi Cong Cac Cong Tac Xay Lap Chu Yeu.docx

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp tổ chức thi công chi tiết
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Dự án đầu tư
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 209,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị cácphơng án đảm bảo giao thông để điều hành trong quá trình thi công;  Mở các lớp tập huấn về an toàn lao động cho toàn thể các cán bộ thi công trên công trờng;  Thỏa thuận th

Trang 1

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CễNG CHI TIẾT

A CễNG TÁC CHUẨN BỊ

Trình tự các công tác:

 Nhận tim mốc, mặt bằng tuyến, kết hợp cùng Chủ đầu t làm công tác giải phóng giao nhận mặtbằng, đặc biệt lu ý đến các công trình công cộng, công trình ngầm có liên quan đến an toànthuộc khu vực tuyến thi công;

 Chuyển quân, chuyển máy đến vị trí tập kết;

 Giải quyết các thủ tục xin phép xây dựng, liên hệ với địa phơng thuê mặt bằng xây dựng hoặcthuê nhà cho Ban Chỉ Huy công trờng, phòng thí nghiệm tại hiện trờng, nhà ở cho công nhân,bãi tập kết vật liệu;

 Đăng ký tạm trú cho ngời và thiết bị, phối hợp đảm bảo công tác an ninh, thuê mặt bằng bếnbãi, ký kết các hợp đồng sản xuất, vận chuyển vật t vật liệu thi công công trình Chuẩn bị cácphơng án đảm bảo giao thông để điều hành trong quá trình thi công;

 Mở các lớp tập huấn về an toàn lao động cho toàn thể các cán bộ thi công trên công trờng;

 Thỏa thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bịthi công, năng lực lao động của địa phơng và những công trình, những hệ thống kỹ thuật hiện

đang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công nh những hệ thống kỹ thuật hạtầng (hệ thống đờng giao thông, mạng lới cung cấp điện, mạng lới cung cấp nớc và thoát nớc,mạng lới thông tin liên lạc, những xí nghiệp công nghiệp xây dựng và những công trình cungcấp năng lợng ở địa phơng v.v );

 Giải quyết vấn đề sử dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có ở địa phơng

1 Công tác bố trí nhân lực, máy móc thi công

Đây là vấn đề quan trọng ảnh hởng rất lớn tới tiến độ thi công và chất lợng công trình vì vậy:

a Đối với xe máy, thiết bị

Nhà thầu bố trí các thiết bị máy móc thi công có chất lợng tốt để thực hiện dự án

 Tất cả các loại xe máy thiết bị thi công đều đã đợc kiểm tra và đợc cơ quan đăng kiểm cấp giấyphép hoạt động Khi huy động vào Dự án đợc sự chấp thuận của Kỹ s T vấn giám sát

 Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lợng xe máy và lao động thủ công nhằm đảmbảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

 Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa xe máy, chấphành tốt hệ thống bảo dỡng định kỳ và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn của Dự án

 Xe máy, vật t cho thi công xây lắp đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn định trong các

đội thi công , cũng nh đợc chuyên môn hóa cao

 Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một đội chuyênmôn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe, máy

b Đối với nhân lực

Trang 2

 Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tơng ứng, giàu kinh nghiệm, cósức khoẻ tốt để đảm đơng các công việc từ khâu thí nghiệm cho tới khâu thi công theo các quytrình hiện hành của nhà nớc Đối với công nhân kỹ thuật, công nhân lái xe, lái máy: bố trínhững ngời có tay nghề giỏi, có nhiều kinh nghiệm thi công, có năng suất lao động cao, phùhợp với yêu cầu công việc nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất về chất lợng cũng nh tiến độ côngtrình Về lao động phổ thông: sử dụng lực lợng hiện có của Nhà thầu, nếu thiếu Nhà thầu sẽthuê thêm lao động phổ thông của địa phơng, đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho lực l-ợng lao động theo thời vụ tại địa phơng.

2 Khảo sát địa hình và các yếu tố hình học

a Tổng quát

 Nhà thầu sẽ bố trí một đội khảo sát gồm những ngời có trình độ chuyên môn cao và có nhiềukinh nghiệm để tiến hành làm các công việc khảo sát tuyến

 Thiết lập một lới khống chế mặt bằng và độ cao (đờng chuyền tạm thời) đủ độ chính xác và ổn

định cho các công việc theo toạ độ x,y và z, đánh dấu và xác định các điểm riêng lẻ, liên hệ vớicác lới đờng chuyền trớc đây

 Khảo sát các yếu tố hình học của đờng là một phần quan trọng trong các yêu cầu khảo sát hiệntrờng, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát địa hình chi tiết dọc theo tuyến để xác định các yếu tốhình học của tuyến, công trình Số liệu đo đạc đợc dùng để thiết kế bản vẽ thi công các hạngmục công trình, để lập các bản vẽ thiết kế tổ chức thi công chi tiết và là căn cứ lập hồ sơ hoàncông

b Thiết bị

 Công tác khảo sát đợc tiến hành bằng các thiết bị đo đạc tiêu chuẩn để triển khai tuyến và đo

đạc các công trình (máy toàn đạc, máy thuỷ bình, mia, thớc thép ) Tất cả các dụng cụ và thiết

bị đo đạc đều phải đợc T vấn giám sát chấp thuận và phải đợc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trớckhi đem sử dụng

c Các đo đạc yêu cầu

 Đo đạc cao độ theo mặt cắt dọc và các mặt cắt ngang cách nhau tối đa là 20m dọc theo đoạntuyến khảo sát cũng nh tất cả các vị trí cống, phạm vi giới hạn nền, các vị trí nền không ổn

định hay có khả năng mất ổn định, các dạng đờng cong, mặt bằng giao thông tĩnh, các chi tiết

kỹ thuật đặc biệt có liên quan Số lợng tối thiểu của các điểm đo cao độ trên mặt cắt ngangphải đủ để lập các bản vẽ thi công chi tiết, ớc tính chính xác khối lợng và có đủ các điểm trênmặt đờng hiện tại để có thể kiểm tra các mặt cắt ngang và độ dốc ngang trung bình của mặt đ -ờng hiện tại Các mặt cắt ngang phải lấy rộng thêm mỗi bên đờng tối thiểu là 30m từ mépngoài của vai đờng hiện tại Mặt cắt ngang xác định rõ mặt cắt nền đất tự nhiên, các mức nớctại thời điểm khảo sát, các rãnh, mơng thuỷ lợi, đờng tụ thuỷ, ao cá, đất ở và đất nông nghiệpv.v

 Đo đạc tất cả các mơng, rãnh thoát nớc ở cả hai bên đờng và các kết cấu thoát nớc ở bất cứ chỗnào cắt qua đờng và phải xác định rõ các mặt cắt ở thợng lu, hạ lu, các kích thớc bên trong của

Trang 3

các kênh mơng nằm trong giới hạn của công trình Trên trắc dọc, khoảng cách tối đa của các

điểm đọc cao độ là 5m hoặc nhỏ hơn để xác định chính xác những thay đổi lớn về độ dốc

 Vị trí, loại, kích cỡ, chiều cao, mặt cắt của tất cả các vật thể cố định (nh nhà, đờng đào, ) nằmtrong hành lang bảo vệ đờng bộ (hoặc trong phạm vi 30m từ mép ngoài của vai đờng), các vậtthể ở xa hơn có thể làm ảnh hởng tầm nhìn cùa ngời lái xe ở tất cả các vị trí giao cắt đờng với

đờng dân sinh, đờng tỉnh lộ, các đờng cong đứng, đờng cong nằm và ở tất cả “điểm đen” đãbiết hoặc có thể xảy ra tai nạn

d Hồ sơ khảo sát địa hình

 Tất cả các số liệu khảo sát địa hình, các yếu tố hình học sẽ đợc vẽ trên bình đồ, trắc dọc, trắcngang có đủ cao độ với tỷ lệ thích hợp Trong trờng hợp có nhiều yếu tố hình học đợc thu thậpcho một khu vực nhỏ đợc quan tâm đặc biệt (nh khu vực nền đắp không ổn định ) có thể phảilập một số bản vẽ với các tỉ lệ khác nhau

e Thực hiện

 Trình TVGS hồ sơ khảo sát theo từng hạng mục, từng đoạn tuyến

 Tiến hành kiểm tra, điều chỉnh BVTC nếu cần thiết

f Báo cáo

 Dựa trên tình trạng công trình và các số liệu khảo sát các yếu tố hình học, từ đó sẽ lập báo cáochi tiết cho mỗi đoạn khảo sát bao gồm các bức ảnh đã chụp, vị trí, lý trình dọc theo tuyến,những đề xuất của đối với công tác duy tu định kỳ lớn và nhỏ cho các công trình này và đợcchia ra theo loại công trình, khoản mục thanh toán dự kiến sẽ đệ trình lên chủ đầu t

B THI CễNG NỀN ĐƯỜNG

Căn cứ vào khối lợng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đa máy móc,thiết bị, nhân công và thời gian thi công nh sau:

 Máy đào 0.8-1.6 m3: 04 cái

 Máy san≥110CV: 02 cái

Trang 4

Vật liệu đắp nền đờng K95, K98 phải đảm bảo yêu cầu Kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn kỹthuật hiện hành.

II Yêu cầu thiết bị thi công:

Các thiết bị thi công phải đáp ứng các chỉ tiêu đợc quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật thi công

III Trình tự thi công

1 Công tác chuẩn bị

 Dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt, Nhà thầu tiến hành triển khai tuyến ra thực

địa, u tiên thi công các đờng công vụ (lấy đờng vận chuyển vật liệu và di chuyển, tập kết máymóc thiết bị )

 Nhà thầu sẽ sử dụng một tổ trắc địa bao gồm các cán bộ đo đạc và công nhân khảo sát có kinhnghiệm sẽ kiểm tra lại tọa độ (hoặc cao độ) của tất cả các mốc, lên ga cắm cọc, xác định chínhxác vị trí tất cả các cọc đỉnh, cọc tim, chân taluy, phạm vi xử lý nền đất yếu (phạm vi nền đ -ờng ) có sự giám sát của TVGS Tất cả các phạm vi trên đều đợc đánh dấu bằng các cọc gỗ,

đầu sơn trắng, giữa các cọc có căng dây Nilon Các cọc này sẽ đợc duy trì, bổ sung trong suốtquá trình thi công Kết thúc công việc phải có biên bản thống nhất với TVGS về hệ thống tim,mốc

 Tập kết các phơng tiện máy móc đến vị trí thi công

 Những hố đào do gốc cây, rễ cây và những lỗ hổng tạo ra sau khi di chuyển các chớng ngại vậtkhác sẽ đợc lấp lại bằng vật liệu đắp phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và lu lèn đạt đến độ chặt theoqui định

 Mọi vật liệu thừa đợc đổ tại đúng nơi đã đợc TVGS và Chủ đầu t chấp thuận nằm trong phạm

vi dự án

 Nhà thầu sẽ tiến hành lấp lại những hố sinh ra do việc tháo dỡ công trình bằng vật liệu phù hợp

đến cao độ mặt đất xung quanh, chúng phải đợc đầm chặt phù hợp với yêu cầu trong hồ sơthiết kế hoặc theo chỉ dẫn của T vấn giám sát

 Sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và cảnh báo hữu hiệu cho những khu vực thi công vànếu cần ban đêm bố trí đèn hiệu

3 Đào đất hữu cơ, đất không thích hợp

 Việc đào nền đờng đợc tiến hành ngay sau khi thực hiện xong việc phát quang

Trang 5

 Trên cơ sở bản vẽ thi công chi tiết đợc Kỹ s t vấn duyệt, Nhà thầu tiến hành lên ga cắm cọctừng trắc ngang

 Mặt đất thiên nhiên sau khi đợc phát cây dọn sạch sẽ, Nhà thầu sẽ dùng máy ủi, máy xúc, ôtô

tự đổ kết hợp với nhân công tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ, đất không thích hợp hoặc lớp đấtmặt theo giới hạn và chiều sâu đã nêu trong hồ sơ thiết kế Các khu vực nền đờng đi qua các

ao, hồ, kênh, mơng v.v trớc khi đắp nền đờng Nhà thầu chúng tôi sẽ đào vét bỏ toàn bộ lớpbùn lỏng (nếu có) đã nêu trong hồ sơ thiết kế trớc khi đắp nền đờng Sau đó tiến hành đắp trảbằng vật liệu thích hợp đúng yêu cầu kỹ thuật

 Trong quá trình thi công, nếu phát hiện ra những vị trí có chiều sâu đất yếu có sai khác so vớitrong thiết kế Nhà thầu sẽ ngay lập tức báo cáo TVGS và Chủ đầu t cho biện pháp xử lý

 Khi đào tại các vị trí nằm dới mực nớc mặt nớc ngầm Nhà thầu sẽ có biện pháp giữ cho nền

đào luôn khô ráo, thoát nớc tốt, có biện pháp tránh để nớc chảy vào đáy nền đào (đắp bờ baongăn nớc tại vị trí có nớc mặt, dẫn dòng, khơi thông dòng chảy, bố trí rãnh tiêu nớc, nếu cầnthiết có thể đào các hố ga thu nớc, dùng máy bơm tháo khô nớc nền đờng)

 Nhà thầu sẽ tận dụng tối đa thời tiết khô ráo, đẩy nhanh công việc thi công nền đờng, tránh đểnền đờng ngập nớc gây ảnh hởng không tốt

 Tất cả những vật liệu đào bỏ sẽ đợc vận chuyển bằng ôtô đến bãi đổ hoặc bãi chôn lấp đợc sựcho phép của Chủ đầu t và TVGS, các vật liệu tận dụng lại phải đợc tập kết đúng nơi, đánh

đống, tạo dốc thoát nớc tốt, không ảnh hởng đến môi trờng xung quanh

 Mái taluy đào phải đợc giữ gìn cẩn thận, không để các xe nặng đi gần sát mái taluy đào, dễ gâysạt lở và mất an toàn

 Bề mặt nền đờng sau khi đào phải tơng đối bằng phẳng, đảm bảo thoát nớc tốt, đúng cao độ,

đảm bảo kích thớc hình học trong thiết kế Nếu cần thiết có thể dùng nhân công san sửa, đầmnén lại theo đúng yêu cầu kỹ thuật

 Sau khi đào đến cao độ đáy nền đờng, mời TVGS lập biên bản nghiệm thu công việc xây dựng,chuyển sang công việc tiếp theo

 Kiểm tra, nghiệm thu: các sai số về kích thớc hình học phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn kỹthuật hiện hành

4 Đắp bờ bao:

 Đắp bờ bao bằng đất đào tận dụng hoặc bờ bao bằng (cọc tre, phiên nữa, bao tải đất) tháo khônớc trong phạm vi nền đờng

5 Đắp trả bằng cát

 Tiến hành đắp trả phần đất đào bỏ bằng cát đen lu lèn đạt độ chặt K95, những chỗ ao hồ cục bộ

có thể đắp trả bằng cát đen lu lèn chặt K90 (nếu đợc TVGS chấp thuận)

 Dùng ôtô tập kết cát đến vị trí thi công, dùng máy ủi san gạt dũi dần Cát phải có độ ẩm phùhợp, tốt nhất là gần với độ ẩm Wo đợc thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Nếu cần thiết Nhàthầu sẽ bổ sung độ ẩm bằng xe tới nớc

Trang 6

 Trong trờng hợp nền đắp đợc thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe tải hoặc các

ph-ơng tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dới cùng của nền đắp bằng cách đổ liên tiếpthành một lớp đợc phân bố đều có độ dày phù hợp (khoảng 50 cm) để tạo điều kiện cho phơngtiện vận chuyển đổ các lớp cát sau nhng trớc đó phải trình biện pháp thi công lên Kỹ s TVGSkiểm tra, chấp thuận

6 Đắp bao mái taluy

 Đắp thành từng lớp, kết hợp nhịp nhàng với quá trình đắp nền đờng Đất đắp bao taluy đợcchọn lọc từ đất đào nền, đào khuôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

7 Đắp cát đen nền đờng

Các bớc thi công

Chuẩn bị hiện tr ờng:

 Trớc khi thi công, cán bộ kỹ thuật hiện trờng phải xác định lại cao độ nền đắp để phát hiện cácsai sót nếu có và lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho các đoạn thi công trình lên Kỹ s Tvấn giám sát và Chủ đầu t chấp thuận

 Tất cả các vật liệu không thích hợp, có thể gây hại cho nền đờng sẽ đợc loại bỏ ra khỏi phạm vithi công trớc khi tiến hành thi công

Vận chuyển vật liệu, san rải và đầm nén:

 Trớc khi bớc vào thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công một đoạn thí điểm dài 50-100

m, bề rộng 10m Mục đích là xác định loại, trình tự và số lần lu của các thiết bị đầm để đạt

đợc độ chặt yêu cầu, độ ẩm tối u ứng với từng loại vật liệu đắp (đã đợc TVGS & Chủ đầu tchấp thuận) và chiều dầy vật liệu rời có hiệu quả đầm tốt nhất Từ kết quả đoạn thi công thử, sẽ

có sự điều chỉnh cho phù hợp khi bớc vào thi công đại trà

 Dùng xe ô tô tự đổ tập kết cát đến vị trí thi công, cát đợc đổ thành từng đống, cự ly giữa các

đống đợc tính toán cẩn thận sao cho đảm bảo đủ chiều dày nền đờng sau lu lèn và đỡ tốn côngsan rải nhất

 Xử lý độ ẩm của cát trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền Độ ẩm của đất đắp càng gần độ

ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối u Wo) Nếu cát quá ẩm hoặc quá khô thìNhà thầu sẽ tiến hành xới xáo, phơi khô hoặc tới thêm nớc bằng xe tới đầu vòi có gắn hoa sen

 Nhà thầu sẽ tiến hành rải vật liệu thành từng lớp có chiều dày phù hợp với thiết bị lu lèn có xét

đến hệ số rời rạc của vật liệu

 Dùng lu tĩnh bánh thép và lu rung có tải trọng thích hợp lu lèn cho đến khi lớp nền cát đạt độchặt K95:

Trang 7

phải chồng lên nhau: theo hớng song song với tim công trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phảichồng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo hớng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng

đó phải từ 50cm đến 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trớc

 Trong quá trình thi công luôn chú ý đến độ ẩm của vật liệu sao cho vật liệu luôn đạt độ ẩm tối

-u khi đầm nén, nế-u vật liệ-u q-uá ớt phải phơi khô sa-u đó mới đa máy đầm vào nế-u vật liệ-u q-uákhô thì dùng xe tới nớc tới ẩm (lu ý tới dạng vòi hoa sen để tạo đợc độ ẩm đồng nhất) Tại các

vị trí máy không vào đợc sẽ san gạt bằng thủ công và đầm bằng đầm cóc theo từng lớp, chiềudày mỗi lớp dày 15cm

 Lớp cát đợc tới nớc thêm trên mặt khối đắp chỉ đợc đầm sau khi có độ ẩm đồng đều trên suốtchiều dày của lớp cát đã rải Tuyệt đối không đợc đầm ngay sau khi tới nớc

 Nếu nền khi đắp có hiện tợng cao su thì phải đào bỏ hoàn toàn lớp cao su đó và đầm lại đáy hốmóng, khi đợc nghiệm thu mới tiến hành đắp tiếp theo nh nền bình thờng và chú ý thi côngnhanh để tận dụng tối đa những ngày thời tiết khô ráo Lu ý đến vấn đề thoát nớc của nền đắp,san gạt tạo thành mui luyện về hai phía để đảm bảo thoát nớc

 Riêng 30cm trên cùng dới đáy áo đờng sẽ đợc Nhà thầu thi công đến độ chặt K98,

 Các bề mặt của từng lớp đắp phải đồng đều, bằng phẳng và có độ dốc ngang thích hợp để đảmbảo luôn thoát nớc tốt Nếu cần thiết Nhà thầu sẽ sử dụng bao tải cát và bố trí các rãnh thoát n -

ớc ở chân taluy để tránh xói lở gây h hại cho nền đắp

 Nhà thầu sẽ có các biện pháp đảm bảo cho các đoạn nền đờng đã thi công xong, tránh để các

xe nặng đi qua gây h hỏng nền đờng

 Khi thi công nền đắp tại các đoạn tập trung dân c sinh sống Nhà thầu sẽ tránh để các phơngtiện thi công gây tác hại không tốt (tạo lực chấn động khi dùng lu rung)

 Khi kết thúc công việc phải có biên bản nghiệm thu về kích thớc hình học, độ chặt, độ bằngphẳng và các yêu cầu khác Chỉ đợc thi công đắp lớp tiếp theo khi lớp trớc đã đợc Kỹ s TVGSnghiệm thu

C THI CễNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CỐNG CHUI DÂN SINH

Căn cứ vào khối lợng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đa máy móc,thiết bị, nhân công và thời gian thi công nh sau:

Trang 8

 Máy hàn: 08cái

 Nhân công bậc 3/5: 70 ngời

I Biện pháp thi công cống tròn

1 Chuẩn bị mặt bằng thi cụng:

 Đắp bờ bao : đặt cống thoát nớc tạm thời tại vị trí mới, nắn dòng nớc hiện tại chảy ra ngoàiphạm vi thi công cống (nếu cần thiết), tiến hành đắp bờ vây ngăn nớc, kích thớc bờ vây phùhợp với thực tế hiện trờng, đỉnh bờ vây cao hơn mực nớc thờng xuyên 0.5m Bơm thoát nớc,tháo khô hố móng

 San ủi tạo mặt bằng thi cụng

 Lắp đặt hàng rào cảnh bỏo, biển bỏo cần thiết

2 Thi cụng đào hố múng:

 Định vị chớnh xỏc vị trớ cống: bằng mỏy cao đạc và kinh vĩ, tạo cỏc mốc phụ ở hai đầu cống

để tiện cho việc thi cụng cũng như kiểm tra

 Dùng máy xúc đào đất đến cao độ đáy móng thiết kế Phạm vi hố móng đợc đào rộng hơn kíchthớc thực của hố móng để thuận tiện cho máy di chuyển và thi công Mái dốc đào phụ thuộc

địa chất tại khu vực đào, đất đào bỏ đợc xúc lên ôtô tự đổ vận chuyển ra bãi đổ đã đợc TVGS

và Chủ đầu t chấp thuận

 Dùng ván gỗ, thanh chống, cọc cừ chống vách hố đào trong quá trình đào để chống sạt lở mái

đào (nếu cần thiết)

 Vệ sinh hố móng cống sau khi đào xong

 Tiến hành nghiệm thu kích thớc hình học của đáy hố móng với TVGS Hố móng đợc đào đúngcao độ, tọa độ, đúng hớng, đảm bảo tim cống, độ dốc dọc của cống San sửa hoàn thiện hốmóng bằng thủ công

 Tiến hành nghiệm thu lớp lút múng cống

 Sau khi đó được nghiệm thu lớp lút múng cống tiến hành thi cụng đế cống đỳc sẵn: Dùng cầncẩu hoặc máy xúc hạ chỉnh đế cống đúc sẵn vào vị trí, kết hợp với kiểm tra bằng máy thủybình và máy kinh vĩ để đảm bảo độ chính xác

Trang 9

4 Thi công lắp đặt ống cống:

 Chỉ lắp đặt ống cống sau khi đã nghiệm thu công tác thi công móng cống

 Được phép của Kỹ sư TVGS và Chủ Đầu Tư, hạ chỉnh ống cống bằng cẩu vào vị trí, kết hợpvới máy cao đạc và máy kinh vĩ để đảm bảo độ chính xác và kích thước hình học, độ dốcdọc theo yêu cầu

 Thi công mối nối ống cống: lắp đặt gioăng cao su, chèn ván gỗ tẩm nhựa bằng vữa XM, đệm

và chèn vữa bê tông Phía mặt ngoài các mối nối thân công quét sơn phòng nước Phía mặttrong các mối nối được bảo dưỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm từ ba ngày trở lên để tránh chocác mối nối bị khô, (do xi măng không đủ nước để thuỷ hoá) dẫn đến hiện tượng nứt khe nốinước thấm qua khe nối làm ảnh hưởng đến nền đường sau này Đồng thời tăng cường độ dínhbám giữa mối nối với bê tông ống cống

 Bề mặt tiếp xúc ở các ống cống phải sạch sẽ, ẩm khi bắt đầu chét vữa Sau khi nhét vữa vàotoàn bộ mặt phía trong của khe ống cống, Gờ nối cống sẽ được lắp vào đúng vị trí

 Trám chặt vữa XM vào khe mối nối

 Tiến hành nghiệm thu với TVGS và chuyển bước thi công

5 Thi công tường đầu, tường cánh, sân cống

 Định vị mốc cao độ, kích thước hình học

 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2

 Thi công lớp móng bằng đá hộc vữa xây

 Tiến hành lên ga và thi công đầu cồng phần thượng và hạ lưu cống bằng đá hộc vữa xây

 Tiến hành nghiệm thu với TVGS và chuyển các hạng mục thi công

6 Đắp cát hai bên thân cống

 Nhà thầu không lấp bất kỳ đoạn ống nào khi Kỹ sư TVGS chưa nghiệm thu và chấp thuận.Nhà thầu lấp và đầm cát khu vực xung quanh và trên cống tròn bê tông cốt thép theo quy địnhtrong Chỉ dẫn kỹ thuật và sử dụng vật liệu theo đúng các yêu cầu về vật liệu đắp dạng hạt đãđược chọn lọc Vật liệu này bao gồm sỏi hoặc đất không lẫn sét cục hoặc các vật liệu hữu cơ Vật liệu hữu cơ được loại bỏ

 Tiến hành đắp cát hai bên mang cống: công tác lấp cát hai bên cống được tiến hành hết sứcthận trọng và đều hai bên Đất cát thành các lớp đối xứng, các lớp cát phía dưới dùng đầm cóc

Trang 10

để đầm chiều dày mỗi lớp khụng quỏ 15cm độ chặt yờu cầu K95 phần mang cống và đạt K98phần lưng cống Cỏc lớp phớa trờn dựng lu kết hợp đầm cúc để đầm đảm bảo độ chặt thiết kế.

 Nhà thầu lấp với chiều cao nhỏ nhất 30 cm tớnh từ mặt trờn của ống Trừ trong hố múng, cụngtỏc lấp phải mở rộng tới khoảng cỏch tối thiểu với đường kớnh 1,5m tớnh từ tõm tới mỗi cạnhcủa đường ống Nhà thầu đặc biệt chỳ ý tới việc đầm tại những phần vũm cống Tại cả haiphớa vũm cống dựng đầm bàn theo toàn bộ chiều dài đường cống

 Cỏc mỏy đầm trọng lượng nặng khụng được phộp đầm trong khoảng cỏch gần hơn l,5m tớnh từcống cho tới khi đường cống được lấp với chiều dày ớt nhất là 50cm Cỏc mỏy đầm trọnglượng nhẹ cú thể được đầm khi đường ống đó được lấp với độ dày là 30cm Cựng với nhữngđiều kiện này, Nhà thầu chịu trỏch nhiệm và sửa chữa bất kỳ sự hỏng húc nào do quỏ trỡnh tiếnhành cụng việc này gõy ra

 Xe cộ chỉ được đi lại khi đó đắp đủ chiều dày trờn bề mặt cống là 50cm

7 Cụng tỏc kiểm tra và nghiệm thu

 Kiểm tra kớch thước hỡnh học, cao độ và địa chất đỏy múng cống.Cống trũn được đặt đỳng vịtrớ thoỏt nước dễ dàng, cống đặt xong phải bằng phẳng, đỳng cao độ và độ dốc dọc thiết kế

 Sõn cống, gia cố cửa ra phải đỳng kớch thước thiết kế

 Độ chặt của đất đắp cống phải đạt yờu cầu thiết kế

8 Hoàn thiện và đưa vào sử dụng

 Khơi thụng dũng chảy thượng lưu, hạ lưu cống

 Hoàn thiện tổng thể mỹ quan cống, sửa chữa cỏc khuyết tật cũn lại

 Nghiệm thu cỏc hạng mục thi cụng cống và chuyển giai đoạn thi cụng tiếp theo

II Biện pháp thi công cống hộp đổ tại chỗ

1 Yêu cầu về vật liệu

 Tuân thủ theo yêu cầu chung của dự án và đợc cung cấp từ các nguồn đã đợc TVGS chấpthuận

 Các nguồn vật liệu nêu trên đều đợc bảo quản cẩn thận tránh thời tiết xấu làm ảnh hởng đếnchất lợng

Trang 11

 Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp nhân công để sửa sang lại, đất đào lên đợc ôtô vậnchuyển đổ đến nơi qui định Bề rộng móng cống đợc mở rộng thêm ra mỗi bên để tiện cho việcthi công Dùng ván gỗ, thanh chống, cọc cừ chống vách hố đào trong quá trình đào để chốngsạt lở mái đào, khi đến cao độ thiết kế dùng nhân công san sửa và đầm lèn móng cống bằng

đầm cóc;

 Kiểm tra lại cao độ móng sau khi hoàn thiện bằng máy thuỷ bình, báo TVGS nghiệm thu hốmóng để chuyển bớc thi công các hạng mục tiếp theo

4 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2

 Hố móng đợc nghiệm thu xong, tiến hành rải lớp cấp phối đá dăm loại 2 rồi dùng đầm bàn

đầm chặt đạt độ chặt yêu cầu Hình dáng và kích thớc các yêu cầu thi công lớp móng các loạiphải phù hợp với hồ sơ thiết kế

 Định vị tim dọc, ngang cống kiểm tra độ dốc

5 Thi công bản đáy, thân tờng và bản mặt bê tông cốt thép đổ tại chỗ

 Trộn bê tông ta tiến hành trộn bằng máy trộn bê tông 500l hoặc bằng trạm trộn;

 Trớc khi trộn cần phải lấy mẫu cốt liệu để kiểm tra độ ẩm, nhằm khống chế lợng nớc một cáchthích hợp;

 Xi măng sẽ đợc định lợng và đợc đa vào máy trộn sao cho không dẫn đến thất thoát xi măng dotác động của gió;

 Mẻ trộn bê tông đầu tiên trong máy trộn phải chứa đủ một lợng d thừa xi măng , cát, nớc đểphủ lên một lớp bên trong thùng chứa mà không giảm hàm lợng vữa xi măng cần thiết cho việctrộn;

 Chỉ cho phép trộn bằng tay với khối lợng rất nhỏ cho các chỉ tiêu quy định cụ thể và trong cáctrờng hợp nh thế xi măng sẽ phải tăng thêm 10%

Công tác đổ bê tông

 Bê tông phải đợc đổ vào trong cốp pha theo những lớp nằm ngang và có chiều sâu để đầmkhông quá 450mm nếu dùng thiết bị đầm từ bên trong và với các trờng hợp khác thì chiều sâulớp đầm sẽ là 300mm Mỗi lớp sẽ đợc đổ trớc khi lớp trớc đó bắt đầu đông kết để tránh gây hhại cho mầu sắc của BT khỏi những dấu vết tách rời giữa mẻ đổ này với mẻ đổ khác;

 Khi bắt đầu đông kết không đợc gây chấn động mạnh vào cốp pha và không đợc dùng một lựcnào tác động lên các đầu cốt thép đặt trong bê tông

Đắp cát hai bên thân cống

Trang 12

 Tiến hành đắp cát hai bên mang cống: công tác lấp cát hai bên cống phải đ ợc tiến hành hết sứcthận trọng và đều hai bên Đất cát thành các lớp đối xứng, các lớp cát phía dới dùng đầm cóc

để đầm chiều dày mỗi lớp không quá 15cm độ chặt yêu cầu K95 phần mang cống Các lớpphía trên dùng lu kết hợp đầm cóc để đầm đảm bảo độ chặt thiết kế;

 Xe cộ chỉ đợc đi lại khi đã đắp đủ chiều dày trên bề mặt cống là 50cm Riêng đối với các cốnghộp đợc sử dụng làm kết cấu mặt đờng thì cho phép xe đi lại ngay khi bê tông bản mặt đạt c-ờng độ

7 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

 Kiểm tra kích thớc hình học, cao độ và địa chất đáy móng cống.Trớc khi đổ bê tông đáy móngcống lắp đất phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hình học, địa chất đáy móng

 Sân cống, gia cố cửa ra và cửa vào phải đúng kích thớc thiết kế

 Độ chặt của đất đắp cống phải đạt yêu cầu thiết kế

8 Hoàn thiện và đa vào sử dụng

 Phá bỏ cống tạm

 Khơi thông dòng chảy thợng lu, hạ lu cống

 Hoàn thiện tổng thể mỹ quan cống, sửa chữa các khuyết tật còn lại

 Nghiệm thu các hạng mục thi công cống và chuyển giai đoạn thi công tiếp theo

III Biện pháp thi công cống chui dân sinh

1 Yêu cầu về vật liệu

 Tuân thủ theo yêu cầu chung của dự án và đợc cung cấp từ các nguồn đã đợc TVGS chấpthuận

 Các nguồn vật liệu nêu trên đều đợc bảo quản cẩn thận tránh thời tiết xấu làm ảnh hởng đếnchất lợng

2 Chuẩn bị mặt bằng

 Trớc khi thi công Nhà thầu sẽ làm việc với cơ quan địa phơng quản lý đờng địa phơng đi quacống chui dân sinh chuẩn bị thi công để thống nhất thời gian thi công và phơng án điều tiếtgiao thông trong quá trình thi công, sau đó Nhà thầu sẽ thông báo trên phơng tiện thông tin đạichúng để chủ các phơng tiện biết

Trang 13

 Lắp đặt biến báo đảm bảo giao thông và bố trí ngời điều tiết giao thông trong quá trình thicông

 Lắp dựng rào chắn công trờng

 San ủi tạo mặt bằng thi cụng

3 Đào đất hố móng

 Định vị tim dọc, tim ngang cống, cắm cọc xác định vị trí hố móng;

 Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp nhân công để sửa sang lại, đất đào lên đợc ôtô vậnchuyển đổ đến nơi qui định Bề rộng móng cống đợc mở rộng thêm ra mỗi bên để tiện cho việcthi công Dùng ván gỗ, thanh chống, cọc cừ chống vách hố đào trong quá trình đào để chốngsạt lở mái đào, khi đến cao độ thiết kế dùng nhân công san sửa và đầm lèn móng cống bằng

4 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2

 Hố móng đợc nghiệm thu xong, tiến hành rải lớp cấp phối đá dăm loại 2 rồi dùng đầm bàn

đầm chặt đạt độ chặt yêu cầu Hình dáng và kích thớc các yêu cầu thi công lớp móng các loạiphải phù hợp với hồ sơ thiết kế

 Định vị tim dọc, ngang cống kiểm tra độ dốc

5 Thi công bản đáy, thân tờng và bản mặt bê tông cốt thép đổ tại chỗ

 Trộn bê tông ta tiến hành trộn bằng máy trộn bê tông 500l hoặc bằng trạm trộn;

 Trớc khi trộn cần phải lấy mẫu cốt liệu để kiểm tra độ ẩm, nhằm khống chế lợng nớc một cáchthích hợp;

 Xi măng sẽ đợc định lợng và đợc đa vào máy trộn sao cho không dẫn đến thất thoát xi măng dotác động của gió;

 Mẻ trộn bê tông đầu tiên trong máy trộn phải chứa đủ một lợng d thừa xi măng , cát, nớc đểphủ lên một lớp bên trong thùng chứa mà không giảm hàm lợng vữa xi măng cần thiết cho việctrộn;

Trang 14

 Chỉ cho phép trộn bằng tay với khối lợng rất nhỏ cho các chỉ tiêu quy định cụ thể và trong cáctrờng hợp nh thế xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.

Công tác đổ bê tông

 Bê tông phải đợc đổ vào trong cốp pha theo những lớp nằm ngang và có chiều sâu để đầmkhông quá 450mm nếu dùng thiết bị đầm từ bên trong và với các trờng hợp khác thì chiều sâulớp đầm sẽ là 300mm Mỗi lớp sẽ đợc đổ trớc khi lớp trớc đó bắt đầu đông kết để tránh gây hhại cho mầu sắc của BT khỏi những dấu vết tách rời giữa mẻ đổ này với mẻ đổ khác;

 Khi bắt đầu đông kết không đợc gây chấn động mạnh vào cốp pha và không đợc dùng một lựcnào tác động lên các đầu cốt thép đặt trong bê tông

7 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

 Kiểm tra kích thớc hình học, cao độ và địa chất đáy móng cống.Trớc khi đổ bê tông đáy móngcống lắp đất phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hình học, địa chất đáy móng

 Sân cống, gia cố cửa ra và cửa vào phải đúng kích thớc thiết kế

 Độ chặt của đất đắp cống phải đạt yêu cầu thiết kế

8 Hoàn thiện và đa vào sử dụng

 Thi công vuốt nối đờng dân sinh vào lòng cống

 Dọn dẹp mặt bằng, tháo dỡ biển báo, rào chắn và thông báo trên phơng tiện thông tin đạichúng để các phơng tiện di chuyển qua cống

 Hoàn thiện tổng thể mỹ quan cống, sửa chữa các khuyết tật còn lại

 Nghiệm thu các hạng mục thi công cống và chuyển giai đoạn thi công tiếp theo

Trang 15

D THI CễNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

Căn cứ vào khối lợng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến đa máy móc,thiết bị, nhân công và thời gian thi công nh sau:

kỹ thuật, Nhà thầu sẽ cung cấp vật liệu từ nguồn khác Việc vận chuyển vật liệu đ ợc sản xuất từcác công đoạn chế biến sản xuất thơng mại sẽ phải kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất và báocáo thí nghiệm chỉ ra rằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật

Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Công tác này bao gồmviệc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vậtliệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để T vấn giám sát chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu.Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải đợc tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hànhcác công tác kiểm tra, đánh giá chất lợng vật liệu làm cơ sở để T vấn giám sát chấp thuận đa vậtliệu vào sử dụng công trình

 Vật liệu trớc khi đem ra thi công đợc thí nghiệm kiểm tra phân tích thành phần hạt, độ ẩm tốtnhất nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật qui định và Kỹ s TVGS chấp thuận mới đợc phép rải

 Bãi chứa vật liệu bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết đợc khối lợng vật liệu CPĐD tối thiểucho một ca thi công

 Bãi chứa vật liệu phải đợc gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phơng tiệnvận chuyển, thi công; không bị ngập nớc, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào

 Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí

 Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự phân tầng củavật liệu CPĐD

Trang 16

2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cấp phối đá dăm theo tiêu chuẩn TCVN 8859-2011

Thành phần hạt: Cấp phối đá dăm loại I sử dụng là cấp phối có Dmax=25mm, cấp phối đá dăm loại II là cấp phối sử dụng có Dmax=37.5mm phải có thành phần cấp phối nh sau:

1 Độ hao mũn Los-Angeles của cốt liệu

(LA), %

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98,

ngõm nước 96 giờ, %

(*) Giới hạn chảy, chỉ số dẻo được xỏc định bằng thớ nghiệm với thành phần hạt lọt qua sang0.425mm

(**) Hạt thoi dẹt là hạt cú chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài:

Thớ nghiệm được thực hiện với cỏc cỡ hạt cú đường kớnh lớn hơn 4.75mm và chiếm trờn 5%

Trang 17

khối lượng mẫu.

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bỡnh quõn gia quyền của cỏc kết quả đó xỏc định chotừng cỡ hạt

II Công tác thi công lớp cấp phối đá dăm

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Sau khi nền đờng đợc xây dựng xong, tiến hành chuẩn bị khuôn đờng theo đúng các yêu cầu kỹthuật, bao gồm sửa chữa các khuyết tật trên phần nền đờng đỉnh lớp nền đờng K98

Cụ thể là:

 Sửa chữa lại những chỗ khuyết tật trên phần nền đờng, vệ sinh bề mặt sạch sẽ, tới ẩm bề mặt

 Đào sử lý các ổ gà, hố lún (nếu có) hoặc do Kỹ s TVGS chỉ ra

 Tạo khuôn đờng trớc khi thi công: Nhà thầu sẽ tiến hành sửa sang khuôn đờng đảm bảo đúng,

đủ các kích thớc hình học Làm hệ thống rãnh xơng cá hai bên lề đờng với khoảng cách 10 15m bố trí 01 rãnh nhằm thoát nớc trong lòng đờng khi gặp trời ma

- Với lớp móng dới đặt trên nền cát thì nền cát phải đợc nghiệm thu và đợc Kỹ s t vấn chấpthuận trớc khi rải lớp CPĐD

 Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đờng cũ, phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí hhỏng cục bộ Việc sửa chữa h hỏng và bù vênh phải kết thúc trớc khi thi công lớp móng CPĐD

2 Thiết bị và nhân lực thi công:

Nhà thầu dùng phơng pháp rải vật liệu CPĐD bằng máy rải kết hợp với máy san

Chiều dày lớp rải cho phép tối đa là 18cm (sau khi lu lèn), máy rải có hệ thống thanh đầm rungcao cấp có thể đầm đảm bảo độ chặt  90% ngay sau khi rải Hiện Nhà thầu đã sử dụng máy rải

để rải lớp cấp phối đá dăm và BTN đờng 38B Hải Dơng, Gói thầu A7,A5 đờng cao tốc NBLC,QL1A Khánh Hòa, BOT Pháp Vân Cầu Giẽ, QL 60 Sóc trăng Máy rải có hệ thống SENSOR

điều chỉnh cao độ tự động để báo số liệu cho cán bộ kỹ thuật và lái máy để điều chỉnh cho phùhợp khi rải

Các thiết bị kiểm tra trong quá trình thi công :

 Xúc xắc khống chế bề dày và thớc mui luyện

 Bộ sàng và cân tiêu chuẩn để phân tích thành phần hạt

 Bộ thí nghiệm đơng lợng cát (để kiểm tra độ bẩn)

 Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPDD

 Trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm CPĐD trong phòng thí nghiệm và hiện trờng của Nhàthầu

 Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

Các thiết bị thi công ngoài máy rải:

 Ôtô tự đổ vận chuyển CPĐD

 Trang thiết bị phun tới nớc ở mọi khâu thi công: xe tới phun nớc, bơm nớc có vòi tới cầm tay,bình tới có vòi hoa sen bằng thủ công

Các phơng tiện đầm nén :

Trang 18

Trớc khi rải tiến hành chuẩn bị máy móc thi công và chuẩn bị bề mặt thi công Việc chuẩn bị thiết

bị thi công bao gồm: chuẩn bị xe ôtô vận chuyển; thiết bị tới nớc gồm: xe tới nớc, máy bơm cóvòi tới, bình tới thủ công; máy rải; các phơng tiện đầm nén bao gồm: lu bánh thép 10T, lu rungBomag, Lu rung SAKAI

 Ctn: dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc cha lu lèn

(theo kinh nghiệm của có thể lấy Krải = 1,28  1,38)

Công nghệ thi công cấp phối đá dăm gồm các bớc sau:

 Chuẩn bị vật liệu: CPĐD sẽ đợc tới nớc tại bãi tập kết sao cho độ ẩm đảm bảo lớn hơn độ ẩmtối u từ 1 -:- 2%

 Vận chuyển cấp phối đá dăm

 San, rải cấp phối đá dăm

 Lu lèn cấp phối đá dăm đến độ chặt quy định

 Bảo dỡng cấp phối đá dăm và tới nhựa thấm đối với lớp cấp phối lớp trên

Trình tự thi công vận chuyển và rải cấp phối đá dăm nh sau:

 Đóng cọc, căng dây đến cao độ sao cho cấp phối đá dăm sau khi san rải và lu lèn sẽ đạt đ ợcchiều dày thiết kế 15cm (dự kiến khoảng dày 19,5 - 20cm trớc khi lu)

 Vật liệu CPĐD sau khi sản xuất trong mỏ đá, tập kết tại bãi chứa (phải kiểm tra các chỉ tiêucủa CPĐD ngay tại bãi chứa và đợc Kỹ s T vấn giám sát chấp thuận bằng văn bản), dùng máyxúc xúc lên xe ô tô tự đổ sau đó vận chuyển ra hiện trờng (CPĐD trớc khi xúc lên xe phải đảmbảo độ ẩm cần thiết để vật liệu không bị phân tầng khi xúc chuyển cũng nh khi đổ xuống, xúcbằng máy xúc gầu nghịch, bánh lốp xúc lên ôtô vận chuyển), đổ thành từng đống dùng máysan san hoặc trút vào phễu của máy rải (chiều cao của đáy thùng xe tự đổ chỉ cao trên mặt rải

Trang 19

tối đa 0,50m để tránh vật liệu phân tầng), điều chỉnh máy rải đảm bảo bề dày vật liệu rải theo

đúng thiết kế

 Chiều rộng vệt rải đợc tính toán rộng hơn so với yêu cầu 25 cm để khi lu lèn phía ngoài mépcũng đạt đợc độ chặt yêu cầu và độ ép d cần thiết Khi thi công vệt sau liền kề thì thành của vệttrớc đợc cắt thẳng đứng để đảm bảo chất lợng lu lèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt rải

 Độ ẩm vật liệu luôn gần độ ẩm tốt nhất Nếu không sẽ điều chỉnh bằng phơi khi quá ớt, tới nớckhi vật liệu quá khô, phun nớc bằng dàn hoa sen để tránh trôi các hạt nhỏ và nớc đợc thấm đều.Nhà thầu sẽ điều chỉnh độ ẩm của vật liệu tại bãi tập kết để đảm bảo tính đồng đều

 Dùng nhân công bù phụ hay gạt bỏ những chỗ bị lồi lõm nếu có và đảm bảo bề mặt của CPĐDluôn đợc phẳng nhẵn, khi lu lèn tạo đợc một khối đồng nhất, tạo độ dốc ngang theo thiết kế

 Nếu thấy xuất hiện phân tầng, gợn sóng hoặc hoặc có những dấu hiệu không thích hợp trongkhi rải sẽ tiến hành khắc phục ngay

 Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó đ ợc cầy xới với chiềusâu tối thiểu là 5 cm trớc khi rải bù

 Công tác lu lèn đợc thực hiện ngay sau khi rải với các trình tự: Lu sơ bộ, lu rung và lu hoànthiện Quá trình này đợc thực hiện đến khi vật liệu đạt độ chặt yêu cầu Độ chặt vật liệu xác

định tại hiện trờng bằng phơng pháp rót cát dới sự chứng kiến của Kỹ s TVGS

Trình tự lu

 Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 8-10T với 3 - 4 lần/điểm với V= 1.5 -:- 2Km/h

 Dùng lu rung khi rung đạt 25T lu 20 -25 lần/điểm với V= 2.5 -:- 3Km/h

 Lu hoàn thiện bằng lu bánh sắt 10 -12T với 4 - 6 lần/điểm với V= 3Km/h

 Số lần lu này để xác định đợc công lu cần thiết thông qua kết quả rải thử để CPĐD đạt đợc độchặt yêu cầu

 Trong quá trình lu cần tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc đã bốc hơi trong quá trình thi công vàluôn giữ ẩm bề mặt trong suốt quá trình lu lèn

Yêu cầu về độ chặt

 Yêu cầu độ chặt thiết kế K  98% trong toàn bộ bề dày lớp rải, trong quá trình lu phải thờngxuyên kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát

Đoạn rải thử này đợc Nhà thầu thực hiện trên một đoạn có chiều dài 70 - 100m

Mục đích của việc rải thử để xác định hệ số lu lèn và số lần lu trên một điểm, từ đó rút ra các yêucầu thi công phù hợp với qui trình và dây truyền công nghệ trên thực tế ở tất cả các khâu : chuẩn

bị rải, đầm nén, kiểm tra chất lợng vật liệu sau khi chuyên chở, kiểm tra khả năng chất lợng củacác phơng tiện, xe máy, bố trí nhân lực phù hợp trong dây chuyền

Sau khi xác định đợc hệ số lèn ép, số lần lu lèn trên một điểm, dây chuyền lu hợp lý và đợc sựchấp thuận của Chủ Đầu T và Kỹ s TVGS sẽ tiến hành rải đại trà

Trang 20

 CPĐD đợc Nhà thầu thi công làm 2 lớp có chiều dày tính toán (trớc khi lu) để sau khi đã lu lèn

đạt đợc chiều dày thiết kế

 Vật liệu đợc rải với chiều rộng lớn hơn thiết kế 25cm - 40cm mỗi bên vệt rải để đảm bảo vệtrải không bị xô ra ngoài khi lu lèn, đảm bảo độ ép d cần thiết

Trên các đoạn có dốc ngang, lu lèn từ mép thấp đi dần đến mép cao Phải tiếp tục lu lèn đến khikhông còn vết bánh xe lu và bề mặt lớp vật liệu đạt độ chặt và ổn định

Quá trình lu đợc tiến hành nh sau:

Công tác chuẩn bị máy móc thi công: đã có sẵn sau khi thi công lớp CPĐD loại II

Công nghệ thi công cấp phối đá dăm loại I cũng gồm 4 bớc nh khi thi công lớp CPĐD loại II

b/ Rải đại trà: Công nghệ thi công tơng tự nh thi công lớp CPĐD loại II chỉ thay đổi trong công

tác san rải đó là dùng máy rải để rải lớp CPĐD

Bảo dỡng lớp CPĐD

Không cho xe cộ đi lại trên bề mặt CPĐD loại I khi cha tới nhựa thấm và thờng xuyên tới ẩm lên

bề mặt CPĐD, việc tới ẩm chỉ ngừng 2 ngày trớc khi tới lớp nhựa thấm lên bề mặt CPĐD

Sau khi thi công xong, lớp CPĐD đã đợc đầm chặt đợc bảo dỡng thờng xuyên bằng cách tới ẩmlên bề mặt bằng xe tới nớc trang bị vòi hoa sen, hạn chế tối đa sự đi lại lên trên bề mặt này

Trang 21

Việc bảo dỡng CPĐD diễn ra liên tục trong suốt quá trình thi công, chỉ đến khi chuyển sang lớptrên hoặc bề mặt CPĐD đợc tới nhựa thấm mới thôi (tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết và phảingừng trớc vài ngày nếu tới nhựa thấm).

Thi công lớp móng đờng trên mặt đờng cũ

Thi công tạo nhám mặt đờng cũ và thi công lớp móng đờng theo trình tự nh trên

4 Tới lớp thấm bám bằng nhũ tơng 1.kg/m2

Trình tự thi công tới lớp nhũ tơng thấm bám:

Xác định lý trình, chiều dài đoạn chuẩn bị thi công

Chuẩn bị xe tới nhựa phục vụ thi công

Dùng máy ép khí, chổi dễ dọn vệ sinh mặt đờng sạch sẽ trơ đầu cấp phối đá dăm đợc KSTVnghiệm thu mới đợc tới lớp nhựa thấm bám

Tiến hành tới lớp nhũ tơng thấm bám theo tiêu chuẩn 1.0kg/m2 trên lớp CPĐD loại I, xe tới nhựatới đều khắp bề mặt cấp phối đá dăm Trong quá trình tới xe tới phải điều chỉnh và giữ tốc độ ổn

định để đảm bảo tới lợng nhựa đủ, đồng đều trên mọi điểm

Kiểm tra trong quá trình thi công

 Độ đồng đều của lợng nhựa đã phun xuống mặt đờng đợc kiểm tra bằng cách dặt các khay tônmỏng có kích thớc đáy là 25x40cm thành cao 4cm trên mặt đờng hứng nhựa khi xe phun điqua Cân khay trớc và xe phun nhựa đi qua lấy hiệu số sẽ có lợng nhựa đã tới trên 1m2, cần đặt

3 khay trên một mặt cắt ngang

 Chênh lệch lợng nhựa tại các vị trí kiểm tra không đợc quá 10%

 Lợng nhựa đã tới trên 1m2 chênh lệch so với yêu cầu không đợc quá 5%

 Kiểm tra việc tới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, lợng nhựa tới, sự đồng đều

5 Kiểm tra và nghiệm thu

Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ cụng tỏc kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu và lớp múng CPĐD

 Mật độ lấy mẫu thớ nghiệm được quy định trong Quy trỡnh này là tối thiểu

 Để phục vụ cụng tỏc kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường để thớnghiệm được quy định tại bảng:

Bảng: Yờu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu lấy tại hiện trường

Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mm Dmax = 25 mm Dmax = 19 mm

 Mẫu thớ nghiệm được lấy phải đại diện cho lụ sản phẩm hoặc đoạn được thớ nghiệm, kiểm tra.Tựy thuộc vào mục đớch kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu cú thể được thực hiện theocỏc phương thức khỏc nhau và tuõn thủ cỏc yờu cầu cơ bản sau:

- Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải đảm bảo lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, khụng được để rơivói;

Trang 22

- Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của băng tải, đặcbiệt chú ý lấy hết các hạn mịn;

- Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất khi dây chuyềnmới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định’

- Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên thân đống thànhmột mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào thành hố vuông vắn saocho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;

- Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệutheo chiều dày kết cấu

Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu

 Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giaiđoạn sau:

 Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho côngtrình

- Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000 m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặckhi liên quan đến một trong các trường hợp sau tiến hành lấy một mẫu:

+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;

+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sang hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sang;

+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định

 Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được tập kết tạichân công trình để đưa vào sử dụng

- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1000 m3 vật liệu lấy một mẫu chomỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu

- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và đồngthời thí nghiệm đầm nén trong phòng

Kiểm tra trong quá trình thi công

Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tracác nội dung sau:

Trang 23

 Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐ D (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt) Cứ

200 m3 vật liệu CPĐ D hoặc một cat hi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thànhphần hạt, độ ẩm

 Độ chặt lu lèn

- Việc thí nghiệm thực hiện theo Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằngphễu rót cát 22TCN 346-06 hoặc tiêu chuẩn AAHTO T191 và được tiến hành tại mỗi lớpmóng CPĐ D đã thi công xong

- Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn

để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt lu lèn tạimột vị trí ngẫu nhiên

- Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép

- Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3m theo “Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đườngbằng thước dài 3m” 22 TCN 16-79

- Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại bảng sau:

Bảng: Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD

Móng dưới Móng trên

thẳng, 20 – 25 m với đoạn tuyếncong bằng hoặc cong đứng đo một

- Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để nghiệm thu công trình

Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công

 Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7000 m2 hoặc 1 km (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra tại 2

vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên)

Trang 24

 Đối với cỏc yếu tố hỡnh học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khối lượng quy địnhtại Bảng trờn.

E Thi Công mặt đờng bê tông nhựa

Căn cứ vào khối lợng thi công, tiến độ thi công, số mũi thi công, Nhà thầu dự kiến xe máy, thiết bị

và nhân công đa vào thi công mặt đờng BTN nh sau:

 Máy nén khí thổi bụi: 01 cái

1 Yêu cầu vật liệu

Nhựa thấm bám, dính bám có thể sử dụng những loại sau:

 Nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình MC70 (TCVN8818-1:2011)

 Nhũ tơng axit phân tách vừa hoặc chậm theo 22 TCN 354-06

 Nhựa không đợc lẫn nớc không đợc phân ly trớc khi dùng và phải phù hợp với mọi yêu cầutrong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Lợng tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết

 Xử lý độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế

 Tiến hành các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm và ổ gà, bù vênh mặt đờng cũ

 Chỉ cho phép rải bê tông nhựa khi lớp móng đạt các yêu cầu về độ bằng phẳng, độ dốc ngang,

độ dốc dọc các sai số nằm trong phạm vi cho phép

 Khi T Vấn Giám Sát thấy cần thiết, bề mặt sẽ đợc làm sạch bằng một lợng nớc nhất định và sẽ

để khô ráo mới đợc phép tới nhựa dính bám

 Khi đã tới nhựa thấm bám, dính bám, cấm mọi phơng tiện đi lại trên bề mặt lớp nhựa mới tới

b Thiết bị thi công

 Dùng xe tới nhựa để thi công

 Các thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng trong việc bảo quản đều giữ gìn sạch sẽ trongtình trạng tốt và đợc vận hành sao cho không bị nhiễm bẩn bởi các loại vật liệu bên ngoài

Trang 25

c. Yêu cầu thi công lớp nhựa thấm bám, dinh bám:

 Chiều dài bề mặt đợc phun trong mỗi lần xe chạy sẽ đợc đo đạc và đánh dấu trên mặt đất, giớihạn của khu vực cần phun sẽ đợc vạch bằng sơn hoặc căng dây

 Nhựa đợc phun sao cho đồng đều tại mọi điểm Việc phun nhựa đồng đều với tỷ lệ đã đợc chỉ

định đợc thực hiện bằng thanh phun của thiết bị rải Trừ trờng hợp việc dùng máy có thể khôngphun tới đợc những khu vực nhỏ, Kỹ s TVGS có thể thông qua việc sử dụng thiết bị phun taymột cách hạn chế

 Thiết bị rải nhựa hoạt động theo biểu đồ phun đã duyệt Tốc độ bơm, tốc độ xe, chiều caothanh phun và vị trí của vòi phun đợc xác định trớc theo biểu đồ trớc và trong môi lần phun

 Khi đợc chỉ dẫn, lớp nhựa dính bám đợc rải trong một lợt xe chạy xấp xỉ một nửa hoặc ít hơnchiều rộng của bề mặt hoàn chỉnh và đảm bảo cho vật liệu atphan chờm lên nhau trên một dảirộng 20cm dọc theo mép tiếp giáp của các làn Bề rộng phun lớn hơn bề rộng quy định choviệc xử lý tại mép của mặt đờng hoặc mép của lề đờng để xét đến việc tỷ lệ rải giảm đi dokhông có lớp phủ chờm

 Thiết bị rải bắt đầu di chuyển ít nhất 5m trớc khu vực cần phun để khi thanh phun tới dải giấythì xe chạy đạt tới đúng tốc độ và tốc độ này đợc duy trì cho tới khi vợt quá điểm kết thúc dự

định của việc phun Các dải sẽ đợc lột bỏ ngay khi và huỷ bỏ đúng theo yêu cầu của Kỹ sTVGS

 Ngừng phun ngay lập tức nếu có khiếm khuyết gì trong thiết bị phun và sẽ không đợc bắt đầuphun cho đến khi đã sửa chữa xong các trục trặc đó

 Trớc khi chính thức bắt đầu công việc, Nhà thầu chúng tôi sẽ rải thử tại hiện trờng để Chủ đầu

t và T Vấn Giám Sát chấp thuận cách thức rải và chứng minh lợng nhựa đợc rải đúng tiêuchuẩn bằng cách phun nhựa trên một tấm bạt đã tính đợc diện tích, từ đó xác định đợc lợngnhựa đã phun (bằng cách cân tấm bạt trớc và sau khi phun nhựa) Chủ đầu t và T vấn giám sát

có thể xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp theo hoặc thay đổi lợng nhựa tiêu chuẩn

đã ấn định trớc đây nếu thấy cần thiết

 Lớp thấm bám bằng nhũ tơng đợc tới làm 1 lớp tiêu chuẩn 1.0 kg/m2, lớp dính bám bằng nhũtơng đợc tới làm 1 lớp tiêu chuẩn 0.5kg/m2

II thi CÔNG LớP BÊ TÔNG NhựA

1 Yêu cầu vật liệu

Cỏc chỉ tiờu kỹ thuật yờu cầu với bờ tụng nhựa chặt (BTNC)

Trang 26

W heel Tracking Device), 10000

chu kỳ, áp lực 0,70 MPa, nhiệt độ

500 C, mm

(*): Chỉ kiểm tra đối với các công trình đặc biệt theo yêu cầu của Chủ đầu tư Có thể đầm tạomẫu theo phương pháp Marshall cải tiến (TCVN 8860 -1:2011)

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm

Lớp mặttrên

Lớp mặtdưới

Các lớpmóng

1 Cường độ nén của đá gốc,MPa

2 Độ hao mòn khi va đập trong

Trang 27

Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)

3 Hàm lượng nhựa đường tham

khảo, % khối lượng hỗn hợp bê

Lớp mặt dưới Vỉa hè, làn

dành cho xe đạp, xe thô sơ

C¸t

Trang 28

- Để chế tạo bê tông nhựa phải dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay Đá để xay ra cát phải cócờng độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm.

Cỏc chỉ tiờu cơ lý quy định cho cỏt

Cỏc chỉ tiờu cơ lý quy định cho bột khoỏng

- Nhựa phải sạch, không lẫn nớc và tạp chất

- Trớc khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng

và phải thí nghiệm lại nh quy định

Trang 29

2 Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa

 Toàn bộ khu vực trạm chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa phải đảm bảo thoát nớc tốt, mặt bằng sạch

sẽ để giữ cho vật liệu đợc sạch và khô ráo

 Khu vực chứa đá, cát trớc cửa cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che ma Bộtkhoáng phải đợc cất giữ trong kho kín, đợc chống ẩm tốt

 Khu vực đun, chứa nhựa phải có mái che

 Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa

 Hỗn hợp bê tông nhựa đợc chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị

điều khiển và bảo đảm độ chính xác yêu cầu

 Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa trong trạm trộn phải tuân theo đúng bản hớngdẫn kỹ thuật của mỗi loại máy trộn bêtông nhựa

 Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa trong trạm trộn phải tuântheo đúng bản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đa thí nghiệm

 Hỗn hợp bêtông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã yêu cầu

 Nhựa đặc đợc nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80-100oC để bơm đến thiết bị nấu nhựa

 Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn (nhiệt độ làm việc), tuỳ theo cấp

độ kim lún 60/70 hay 40/60, phải nằm trong phạm vi 140-1500C

 Không đợc giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h Muốn giữ nhựa nóng lâu quá 8h thìphải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30-400C

 Thùng nấu nhựa chỉ đợc chứa đầy từ 75-80% thể tích thùng trong khi nấu

 Phải cân lợng sơ bộ đá dăm và cát trớc khi đa vào trống xấy với dung sai cho phép là  5%

 Nhiệt độ rang nóng vật liệu đá, cát trong trống sấy trớc khi chuyển đến thùng trộn đợc quy

định sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bêtông nhựa khi ra khỏi thùng trộn đạt đ ợc 1500C 1600C

- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lờng, đợc trực tiếp cho vào thùng trộn

 Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy trình kỹthuật của từng loại máy đối với mỗi hỗn hợp

 ở mỗi trạm chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cầnthiết theo quy định để kiểm tra chất lợng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉtiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theo đúng các điều khoản đã quy định cho một phòng thínghiệm tại trạm trộn bê tông nhựa

III thi công lớp bê tông nhựa

1 Phối hợp các công việc để thi công

 Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phơng tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện ờng, thiết bị rải và phơng tiện lu lèn

tr- Bảo đảm năng suất trạm trộn bêtông nhựa tơng đơng với năng suất của máy rải Khi tổng năngsuất của trạm trộn thấp, nên đặt hàng ở một số trạm trộn lân cận nơi rải

 Chỉ đợc thi công mặt đờng bêtông nhựa trong những ngày không ma, móng đờng khô ráo,nhiệt độ không khí không dới 50oC

 Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại bêtông nhựa mới phải tiến hành thicông thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn áp dụng cho đạitrà

Trang 30

 Đoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn hỗn hợp bêtông nhựa Nếu đoạn thử cha đạt đợcchất lợng yêu cầu, nhất là về độ chặt, độ bằng phẳng, thì phải làm một đoạn thử khác với sự

điều chỉnh lại công nghệ rải và lu lèn cho đến khi đạt đợc chất lợng yêu cầu

 Chỉ cho phép rải bêtông nhựa khi cao độ mặt lớp móng, độ bẳng phẳng, độ dốc ngang độ dốcdọc có sai số nằm trong phạm vi cho phép

 Trớc khi rải lớp bêtông nhựa, trên lớp móng hoặc trên lớp mặt đờng cũ đã đợc sửa chữa, làm vệsinh, phải tới một lợng nhựa dính bám

 Tuỳ theo loại móng và trạng thái mà lợng nhựa dính bám thay đổi từ: 0,8-1,3 l/m2 Dùng nhựalỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa (RC - 70; MC - 70) hoặc dùng nhũ t ơngcationic phân tích chậm (CSS - 1), hoặc nhũ tơng anionic phân tích chậm (SS -1)

 Trên các lớp móng có dùng nhựa (thấm nhập nhựa, láng nhựa ) vừa mới thi công xong hoặctrên lớp bêtông nhựa thứ nhất vừa mới rải xong, sạch và khô ráo thì chỉ cần tới lợng nhũ tơngCSS-1h hoặc SS-1h từ 0,2-0,5 lít hỗn hợp/m2; hoặc nhựa đặc 60/70 pha dầu hoả theo tỷ lệ dầuhỏa trên nhựa đặc là 25/100 (theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ nhựa 110oC  10oC

 Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đờng đúng với thiết kế Kiểm tra cao độ bằng máycao đạc

 Khi có đá vỉa 2 bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tơng) ở thành đávỉa

 Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các ờng chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đờng và dải sẽ rải,hoặc đặt thanh dầm làm đờng chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo mép mặt đờng vàmép của dải sẽ rải) Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc

đ-3 Vận chuyển hỗn hợp bêtông nhựa

 Dùng ôtô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bêtông nhựa Chọn trọng tải và số lợng của ô tô phù hợpvới công suất của trạm trộn của máy rải và cự ly vận chuyển, bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ởcác khâu

 Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn 1200oC

 Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặcdầu chống dính bám) Không đợc dùng dầu mazút hay các dung môi hoà tan đợc nhựa bitum

để quét đáy và thành thùng xe Xe vận chuyển hỗn hợp bêtông nhựa phải có bạt che phủ

 Mỗi chuyến ôtô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm phải có phiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ hỗnhợp, khối lợng, chất lợng (đánh giá bằng mắt), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tênngời lái xe

 Trớc khi đổ hỗn hợp bêtông nhựa vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt

kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dới 1200C thì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để tậndụng)

Trang 31

 Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10-15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt

động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là Đặt dới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh

gỗ có chiều cao bằng 1,2-1,3 bề dày thiết kế của lớp bêtông nhựa Trị số chính xác đ ợc xác

định thông qua đoạn thi công thử

 Ôtô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn củamáy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Xe để số

0, máy rải sẽ đẩy ôtô từ từ về phía trớc cùng máy rải

 Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồngxoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trớc theo vệt quy định Trong quá trình rải luôn giữ chohỗn hợp thờng xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn

 Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bêtông nhựa nóng, bắt buộc phải để thanh đầm của máy rảiluôn hoạt động

 Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải cho thích hợp Khinăng suất của các trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ đểgiảm tối thiểu số lần đứng đợi hỗn hợp của máy rải Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quátrình rải

 Phải thờng xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải Khi cần điều chỉnh (vớimáy không có bộ phận tự động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp

bê tông nhựa khỏi bị khấc

 Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5-7m mới đợcngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiềudày và thành một đờng thẳng, thẳng góc với trục đờng

 Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nỗi tiếp đợc ngay thẳng phảitiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhng không lớn hơn + 700oC

 Trớc khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựalỏng đông đặc vừa hay nhũ tơng nhựa đờng phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằngthiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết tốt giữa 2 vệt rải cũ và mới

 Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dới phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm Khe nối ngang ởlớp trên và lớp dới cách nhau ít nhất là 1m

 Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc nh sau:

 Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đềucác chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trớc khi lu lèn

 Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù và chỗ đó hỗn hợp tốt

 Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bêtông nhựa mới rải

 Trờng hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phải sửa chữa kéo dài hàng giờ) thì phảibáo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp và cho phép dùng máy san tự hành san rải

Trang 32

nốt số hỗn hợp còn lại (nếu bề dày thiết kế của lớp hỗn hợp bê tông nhựa > 4cm), hoặc rải nốtbằng thủ công khi khối lợng hỗn hợp còn lại ít.

 Trờng hợp máy đang rải gặp ma đột ngột thì:

- Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp

- Khi lớp bêtông nhựa đã đợc lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục

lu trong ma cho hết số lợt lu lèn yêu cầu

- Khi lớp bêtông nhựa mới đợc lu lèn < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, xúc bỏ hỗn hợp

ra khỏi phạm vi mặt đờng Chỉ khi nào mặt đờng khô ráo lại thì mới đợc rải hỗn hợp tiếp

- Sau khi ma xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã đợc rang nóng ở trạm trộn(1700C - 1800C) đến rải một lớp dày khoảng 2cm lên mặt để chóng khô ráo Sau đó đem cát rakhỏi mặt đờng, quét sạch, tới nhựa dính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp bêtông nhựa Có thể dùngmáy hơi ép và đèn khò làm khô mặt đờng trớc khi rải tiếp

 Trên đoạn đờng có dốc dọc > 40% phải tiến hành rải bêtông nhựa từ chân dốc đi lên

 Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau:

- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng

- Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bềdày bằng 1,35-1,45 bề dày thiết kế

 Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằngthủ công, bảo đảm mặt đờng không có vết nối

 Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40-50cm liên tục theo chiều dài thì đợc phép mở máthép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn phía cần rải thêm bằng thủ công và dùng cào, xẻng phânphối hỗn hợp ra đều

 Lúc này, cần đặt thanh chắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rải) dọc theomép mặt đờng và đóng cọc sắt giữ chặt Sau khi lu lèn vài lợt thì di chuyển các thanh chắn nàylên phía trớc theo máy rải

5 Lu lèn lớp hỗn hợp bêtông nhựa

 Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu

để đạt đợc độ chặt yêu cầu, đợc xác định trên đoạn thử

 Lu lèn các lớp mặt đờng bêtông nhựa rải nóng bằng:

- Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh cứng

- Lu rung và lu bánh cứng phối hợp

- Lu rung và lu bánh hơi kết hợp

 Máy rải hỗn hợp bêtông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát để lu lên ngay

đến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả

 Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bêtông nhựa nóng là 1300C-1400C Khi nhiệt độ củalớp bê tông nhựa hạ xuống dới 700C thì lu lèn không có hiệu quả nữa

 Trong quá trình lu, đối với bánh sắt phải thờng xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nớc Khi hỗn hợpdính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ớt mặt bánh Mặt khác dùng hỗn hợp hạtnhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w