1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

20 full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 20 Full Trọn Bộ Thuyết Minh Thiết Kế Thi Công Cơ Điện Xây Dựng Công Trình Cấp Đặc Biệt 85 Triệu
Tác giả Những Người Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Xây Dựng Cơ Điện
Thể loại Thuyết minh thiết kế thi công
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ (5)
    • I. THÔNG TIN CHUNG (5)
    • II. CĂN CỨ PHÁP LÝ (5)
    • III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN (6)
    • IV. CÁC TÀI LIỆU CƠ SỞ (6)
  • CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ (7)
    • I. CÁC TIÊU CHUẨN QUI CHUẨN ÁP DỤNG (7)
    • II. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (13)
    • III. GIẢI PHÁP KẾT CẤU (20)
    • IV. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT (26)
      • 1. Hệ thống điện (26)
      • 2. Hệ thống điều hòa không khí và thông gió (31)
      • 3. Giải pháp thiết kế hệ thống BMS (44)
      • 4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy (45)
      • 5. Hệ thống cấp thoát nước (11)
      • 6. Hệ thống thang máy, thang cuốn (53)
      • 7. Hệ thống cửa tự động (53)
  • CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU (55)
  • CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TRONG QUÁ TRÌNH CẢI TẠO (58)

Nội dung

CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ

THÔNG TIN CHUNG

1 Tên dự án: Sửa chữa Nhà ga hành khách T1 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

2 Địa điểm: Sân bay Quốc tế Nội Bài, Sóc Sơn, Hà Nội.

3 Chủ đầu tư: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (Địa chỉ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội).

4 Loại và cấp công trình: Dự án nhóm B, loại Công trình dân dụng, cấp đặc biệt.

5 Nguồn vốn: Đầu tư phát triển và sửa chữa lớn của Tổng công ty Cảng hàng không

6 Mục tiêu của dự án:

Cải tạo, sửa chữa nhà ga hành khách T1 tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nhằm đảm bảo liên tục hoạt động của sân bay quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa mặt bằng khai thác Dự án quy hoạch lại mặt bằng nhà ga T1 giúp đáp ứng tốt hơn lượng khách nội địa đến năm, từ đó nâng cao trải nghiệm hành khách và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng trong tương lai.

2018 đạt 15 triệu hành khách/năm Dự án Sửa chữa nhà ga hành khách T1- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nhằm mục đích:

+ Quy hoạch lại mặt bằng nhằm đảm bảo quy trình khai thác của nhà ga

+ Cải tạo cơ bản nội, ngoại thất tạo bộ mặt khang trang để nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.

+ Cải tạo, nâng cấp một số hệ thống cơ điện và thiết bị nhà ga đang bị xuống cấp hoặc không đảm bảo khai thác.

+ Cải tạo công năng, mở thêm bus gate để đáp ứng lượng khách nội địa qua nhà gaT1 đến năm 2018 đạt 15 triệu hành khách/năm.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

 Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10;

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, hướng dẫn cụ thể các quy trình, tiêu chuẩn và điều kiện đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy trong các cơ sở, tổ chức, doanh nghiệp Nghị định này còn cập nhật những sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy, góp phần bảo vệ tính mạng con người và tài sản của nhà nước và nhân dân Các quy định trong nghị định giúp các chủ đầu tư, cơ sở kinh doanh thực hiện đúng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật, đồng thời nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm trong công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ.

 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về việc Qui định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 23/05/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình.

 Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

 Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Quyết định số 143/QĐ-HĐTV ngày 27/03/2015 giao kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 - Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.

Quyết định số 209/QĐ-HĐQT ngày 19.5.2016 của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng, thể hiện cam kết của công ty trong việc phát triển hạ tầng hàng không Quyết định này cũng bao gồm kế hoạch lựa chọn nhà thầu để đảm bảo quá trình thi công dự án diễn ra một cách minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ Việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi là bước quan trọng nhằm xác định tính khả thi của dự án và chuẩn bị các bước tiếp theo trong quá trình đầu tư xây dựng Đây là minh chứng cho nỗ lực của Tổng công ty trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không và mở rộng hệ thống cảng hàng không tại Việt Nam.

Hợp đồng số 151/2016/CHKNB-HĐTV ngày 01/08/2016 giữa Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và kiểm định xây dựng nhằm tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán cho dự án sửa chữa Nhà ga hành khách T1 tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

Phạm vi nghiên cứu dự án bao gồm toàn bộ công trình nhà ga T1 cũ ( sảnh A, B,

C, D) và các hệ thống kỹ thuật và hệ thống đường hạ tầng xung quanh nhà ga Đối với hạng mục sảnh E được hoàn thành và đưa vào sử dụng vào năm 2012, không thực hiện cải tạo, tiến hành khảo sát, nghiên cứu phục vụ số liệu cho dự án Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 12 ha.

CÁC TÀI LIỆU CƠ SỞ

Đề cương nhiệm vụ khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư "Sửa chữa Nhà ga hành khách T1 – Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp tối ưu cho nâng cấp nhà ga Các bước khảo sát bao gồm đánh giá hạ tầng hiện tại, xác định nhu cầu mở rộng và cải tiến, cũng như phân tích tác động tới an toàn, vận hành và môi trường Báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ cung cấp các phân tích chi tiết về khả năng thực hiện, đề xuất giải pháp kỹ thuật, dự toán chi phí và lập kế hoạch triển khai dự án Mục tiêu của dự án là nâng cao năng lực phục vụ hành khách, tăng chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự phát triển bền vững của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

 Thống kê số liệu khai thác vận hành do đơn vị sử dụng - Khai thác ga Nội bài cung cấp.

 Hồ sơ báo cáo khảo sát hiện trạng do đơn vị Tư vấn thực hiện.

 Báo cáo kiểm định phục vụ thiết kế cơ sở do tư vấn thực hiện.

 Phương án kiến trúc sơ bộ cải tạo do tư vấn thực hiện

Các tài liệu về quy hoạch phát triển Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài do các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan cung cấp, nhằm đảm bảo kế hoạch mở rộng và nâng cao năng lực của cảng hàng không này.

 Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội bài - Thành phố Hà nội giai đoạn đến

2020 và định hướng sau năm 2020 theo văn bản số 590/QĐ-TTg ngày 20/5/2008.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

CÁC TIÊU CHUẨN QUI CHUẨN ÁP DỤNG

1 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN PHẦN KIẾN TRÚC

QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

QCVN 06:2010/BXD “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình”;

QCVN 03:2012/BXD “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị”;

QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng,

QCXDVN 05:2008 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe”;

TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước yêu cầu thiết kế

TCXDVN 4319:2012 Nhà và Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

QCVN 10:2014/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”;

- TCXDVN 339:2005 (ISO 9836 :1992) “ Tiêu chuẩn, tính năng trong toà nhà Định nghĩa, Phương pháp tính, các chỉ số diện tích và không gian”

- TCXDVN 276:2003 “ Công trình công cộng – nguyên tắc cơ bản để thiết kế”

- TCXDVN 4601:1988 - Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế.

- Tài liệu dữ liệu kiến trúc sư: Neufert Architects’ Data

Các tiêu chuẩn áp dụng khi tính toán nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định quốc tế, tạo ra sự thoải mái và tiện nghi cho hành khách, đồng thời đảm bảo hoạt động hiệu quả của nhà ga và giảm thiểu tối đa chi phí đầu tư Các tiêu chuẩn này bao gồm việc xác định các yêu cầu về thiết kế, an toàn, công năng và hiệu suất vận hành phù hợp với các quy định quốc tế, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và đảm bảo sự bền vững của dự án Việc áp dụng các tiêu chuẩn chuẩn mực này còn góp phần tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì nhà ga trong dài hạn.

Tổng diện tích sàn yêu cầu và diện tích các khu vực chức năng trong nhà ga được tính toán dựa trên các công thức trong Sổ tay tham khảo phát triển Cảng hàng không của IATA (Airport Development Reference Manual - 8th Edition) Quá trình này còn được điều chỉnh phù hợp với đặc thù địa phương để đảm bảo tối ưu hóa không gian và hoạt động của nhà ga, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng hàng không.

- Định mức diện tích sàn cho 1 hành khách GCĐ để tính toán tổng diện tích sàn nhà ga lấy theo khuyến cáo của IATA và FAA.

Tính toán diện tích các khu vực chức năng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả vận hành và đáp ứng nhu cầu sử dụng của hành khách Áp dụng tiêu chuẩn tính toán mức C (Level of Service C) theo phân mức tiêu chuẩn phục vụ hành khách của IATA giúp xác định diện tích phù hợp cho các khu vực chức năng trong sân bay Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không những nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tối ưu hóa không gian để đáp ứng tốt các hoạt động hàng không và hành khách Đảm bảo diện tích các khu vực chức năng theo tiêu chuẩn của IATA là bước thiết yếu để nâng cao trải nghiệm hành khách và tăng cường hiệu quả hoạt động của sân bay.

Yêu cầu về diện tích cho khu vực bán hàng miễn thuế, hàng lưu niệm, giải khát, phòng máy và phòng kỹ thuật cần được xác định dựa trên các tiêu chuẩn và phân tích mẫu của các nhà ga hàng không khác Việc thiết kế và phân bổ diện tích phù hợp nhằm tối ưu hóa không gian sử dụng, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà ga Các nội dung tham khảo từ các nhà ga hàng không khác góp phần giúp xác định tiêu chí diện tích phù hợp, đảm bảo tính khả thi và tuân thủ quy chuẩn ngành hàng không.

2 THIẾT KẾ KẾT CẤU, THI CÔNG, NGHIỆM THU, THÍ NGHIỆM

- TCVN 2737:1995-Tải trọng và tác động;

- TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCXD 229:1999 - Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;

- TCVN 9386-1: 2012: Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà;

- TCVN 9386-2 : 2012: Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật;

- TCXD 205:1998-Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 195:1997-Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi;

- TCVN 9395:2012-Cọc khoan nhồi - Quy phạm thi công & nghiệm thu;

- TCVN 9396:2012 - Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông.

- TCVN 9362:2012: - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 9379:2012-Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản tính toán;

- TCVN 9393:2012 -Cọc – phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;

- TCVN 9357:2012 – Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm.

- TCVN 5574 : 2012 -Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5575:2012 -Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5573:91-Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép;

- TCVN 9392:2012 – Cốt thép trong bê tông – Hàn hồ quang

- Quy chuẩn xây dựng: tập 1, 2, 3;

- TCVN 9384:2012 – Băng chặn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng – Yêu cầu sử dụng

- TCVN 3118 :1993 - Phương pháp xác định cường độ chịu nén của bê tông nặng

- TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.Yêu cầu chung

- TCVN 4453-1995- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD 229 : 1999 - Chỉ dẫn xác định thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995

- TCVN 5308: 1991 - “Tiêu chuẩn về kỹ thuật an trong xây dựng”.

- Dung sai cho đường hàn trong xây dựng: ISO 13920:1996;

- Dung sai chung cho kích thước và góc: ISO2768:1989;

- Hàn hồ quang khớp thép: ISO 5817:1992;

- Các tiêu chuẩn, tài liệu chuyên ngành liên quan khác theo quy định.

3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam ngành điện

- TCVN 7114-2008 Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà

- TCVN 185:1986 Hệ thống tài liệu thiết kế - Kỹ thuật bằng hình vẽ trên sơ đồ điện-Thiết bị điện và dây dẫn trên mặt bằng

- TCXD 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 9206:2012Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7447:2004 Hệ thống lắp đặt điện các tòa nhà

- TCXDVN 394:2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng

- TCXD 29:1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 16 : 1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXDVN 46:2007 Tiêu chuẩn chống sét Xây dựng VN- Hướng dẫn Thiết kế kiểm tra và bảo trì hệ thống.

- IEC-38: Các tiêu chuẩn về điện áp.

- IEC-364: Mạng điện của các tòa nhà.

- IEC-364-3: Mạng điện của các tòa nhà –Phần 3: Nhận định về các đặc tính chung

- IEC-364-4-41: Mạng điện tòa nhà- Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 41: Bảo vệ chống điện giật.

- IEC-364-4-42: Mạng điện tòa nhà- Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 42: Bảo vệ chống sự cố do nhiệt.

- IEC-364-4-43: Mạng điện tòa nhà- Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 43: Bảo vệ chống quá dòng

- IEC-364-4-47: Mạng điện tòa nhà- Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 472: Các biện pháp bảo vệ chống điện giật.

- IEC-364-5-51: Mạng điện tòa nhà- Phần 5: Lực chọn và lắp ráp thiết bị Mục 51: Các luật lệ chung.

- IEC-364-5-52: Mạng điện tòa nhà- Phần 5: Lực chọn và lắp ráp thiết bị Mục 52:

- IEC-364-5-53: Mạng điện tòa nhà- Phần 5: Lực chọn và lắp ráp thiết bị Mục 53: Thiết bị đóng cắt và các bộ phận điều khiển.

- IEC-439-1: Máy cắt hạ thế( CB) và các bộ điều khiển- Phần 1: Các thiết bị được kiểm tra toàn phần, hàng loạt và kiểm tra từng phần.

- IEC-439-2: CB và các bộ điều khiển- Phần 2: Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh)

IEC-439-3 quy định các yêu cầu riêng biệt đối với CB hạ thế và các bộ điều khiển được lắp đặt tại những nơi có người không có kỹ năng về điện có thể thao tác với tủ phân phối Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn và đáng tin cậy trong vận hành thiết bị điện, giảm thiểu rủi ro tai nạn điện do thao tác không đúng Việc tuân thủ IEC-439-3 giúp nâng cao mức độ an toàn cho người sử dụng và đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống phân phối điện hạ thế.

- IEC-446:Nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số.

- IEC-529: Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc ( mã IP)

4 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA THÔNG GIÓ a Các tiêu chuẩn về điều hòa không khí, thông gió

- QCVN 09- 2013: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả.

- Kỹ thuật nhiệt xây dựng – Kết cấu ngăn che : Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4065-88.

- Tiêu chuẩn thiết kế Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm TCVN 5687 – 2010.

- TCXDVN 175:2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế.

- Các quy phạm về bảo vệ môi trường của Việt Nam.

- Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống lạnh điều hòa không khí.

- Tiêu chuẩn 232/BXD về thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống lạnh điều hòa không khí.

Tham khảo các tiêu chuẩn Thông gió và Điều hòa không khí và sưởi ấm trên thế giới, bao gồm:

- HVAC Systems Duct Design SMACNA 1981 Edition (Sheet Metal and Air Conditioning Contactors National Association Inc.)

- System design Manual CARRIER air conditioning Company.

- ASHRAE Handbook Fundamental 1989 (The American Society of Heating Refrigerating and Air Conditioning Engineers Standard)

- ASHRAE Handbook HVAC Systems and application 1987. b Các tiêu chuẩn về vật liệu:

Tham khảo các tiêu chuẩn về vật liệu bao gồm:

- BS (British Standard – Part Material)

- AS/NZS (Australian Standard / Newzealand Standard)

- JIS (Japanese Industrial Standard - Part Material)

- ARI (Air Conditionoing and Refrigeration Institut - Part Material) c Các tiêu chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy

- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

Bạn có thể tham khảo tiêu chuẩn Anh BS12101-2005 về phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho công trình Tiêu chuẩn này quy định các hướng dẫn thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp cầu thang bộ, giúp nâng cao hiệu quả phòng chống cháy nổ Áp dụng tiêu chuẩn này đảm bảo hệ thống thông gió hoạt động đúng quy trình, phù hợp với các quy định an toàn hiện hành Việc tuân thủ tiêu chuẩn BS12101-2005 là bước quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho cư dân và tối ưu hóa công tác phòng cháy chữa cháy trong các tòa nhà cao tầng.

5.1 Các Tiêu chuẩn Việt Nam

Các tiêu chuẩn được áp dụng trong quá trình thiết kế bao gồm:

- Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – TCXDVN 394: 2007.

- Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-144: 1995.

- Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin - Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-161: 1996.

- Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-135: 2001.

- Tiêu chuẩn về giao diện kết nối mạng yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-172:198

- Tiêu chuẩn về môi trường hoạt động của thiết bị: TCN 68-149:1995.

- Tiêu chuẩn về an toàn điện cho các thiết bị điều khiển đầu cuối Yêu cầu an toàn điện: TCN68-190:2003.

5.2 Các Tiêu chuẩn quốc tế

Các tiêu chuẩn nước ngoài được tham khảo trong quá trình thiết kế bao gồm:

- Tiêu chuẩn Châu Âu về kết nối dữ liệu mở trong tự động hóa tòa nhà EN14908.

- IEC 60332-1 Tests on electric and optical fibre cables under fire conditions.

- UL196, UL916 is the UL standard for safety for energy management equipment.

- UL508, The UL safety standard for industrial control equipment

- ANSI/IEC 60529-2004, Degrees of Protection Provided by Enclosures (IP Code)/ Tiêu chuẩn về cấp độ bảo vệ của các thiết bị (bộ tiêu chuẩn mã IP)

- Tiêu chuẩn IEC (International Electro-Technical Commission).

- Tiêu chuẩn Anh (BS - British Standard).

- Tiêu chuẩn của Mỹ: NEC (National Electrical Code), IES (Illumination Engineering Society), NEMA (National Electrical Manufacturer Association).

- Tiêu chuẩn của Viện kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí Mỹ (ARI) (Air- conditioning and Refrigeration Institute)

- Tuyển tập sổ tay của Hiệp hội các kỹ sư lạnh, điều hoà không khí và sưởi ấm Mỹ (ASHRAE handbooks).

- (American Society of Heating Refrigerating and Air-conditioning Engineers)

- Tiêu chuẩn Anh BS5588-1985: Phòng cháy chữa cháy cho công trình.

- Tiêu chuẩn truyền thông cho toà nhà Building Automation Control Network (BACnet).

6 HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC

- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong.

- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong

- TCXD 33:2006 Cấp nước-Mạng lưới bên ngoài và công trình (hiện nay có bản TCXD 33:2008 là bản dự thảo cuối cùng nhưng chưa đưa vào nghiệm thu).

- TCXD 51:2006 Thoát nước-Mạng lưới bên ngoài và công trình

- TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt-Yêu cầu chất lượng.

- TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp nước bên trong nhà và công trình-Qui phạm nghiệm thu và thi công.

- TCVN 5294:1995 Chất lượng nước-Nguyên tắc chọn và đánh giá chất lượng nguồn tập trung cấp nước uống và nước sinh hoạt.

- TCVN 5296:1995 Chất lượng nước-Yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt và nước ngầm khỏi bị nhiễm bẩn do dầu và sản phẩm dầu.

- TCVN 5501:1991 Nước uống-Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5502:1991 Nước sinh hoạt-Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5524:1995 Chất lượng nước-Yêu cầu chung bảo vệ nước mặt khỏi nhiễm bẩn.

- TCVN 5525:1995 Chất lượng nước-Yêu cầu chung đối với việc bảo vệ nước ngầm.

- TCVN 5942:1995 Chất lượng nước-Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.

- TCVN 5943:1995 Chất lượng nước-Tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ

- TCVN 5944:1995 Chất lượng nước-Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

7 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

- QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

- TCVN 2622:1995 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.

- TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy tự động Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 7336 2003 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

- TCVN 7435:2004 Phòng cháy, chữa cháy Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy.

- TCVN 6305:2007 Phòng cháy chữa cháy Hệ thống Sprinkler tự động.

- TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình. Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

- TCVN 2622: 1995 Phòng cháy chữacháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

- QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình ngầm đô thị

- TCVN7441:2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng(LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

Và các tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1 Quy mô của công trình : o Phương án kiến trúc đề xuất Cải tạo Nhà ga T1với các chỉ tiêu sau:

Tổng Diện tích sàn hiện trạng : 90.000 m 2 Diện tích xây dựng hiện trạng : 22.524 m 2

Tầng cao hiện trạng : 4 tầng

Số tầng hầm : 1 tầng hầm

Phương án kiến trúc cải tạo không làm thay đổi quy mô và chiều cao của công trình, đảm bảo tính bền vững và phù hợp với quy hoạch chung Giải pháp thiết kế tập trung vào việc quy hoạch lại mặt bằng khai thác, giao thông và các khu vực dịch vụ, nhằm tối ưu hóa vận hành và đảm bảo dây chuyền khai thác phù hợp với đặc điểm của nhà ga quốc nội Điều này giúp nâng cao chức năng, đáp ứng nhu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách trong quá trình di chuyển.

2 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan : o Phương án kiến trúc cải tạo đưa ra tuân thủ trên nguyên tắc tạo sự hài hoà về cảnh quan trong khu vực giữa các công trình hiện trạng với công trình cải tạo Nhận định chung về quy hoạch cảnh quan điểm nhấn kiến trúc toàn khu theo quy hoạch chung của Cụm cảng Hàng không quốc tế Nội bài Từ những nhận định trên phương án kiến trúc tổng mặt bằng, dự án Cải tạo và Mở rộng Nhà ga T1 Quốc Nội - Cảng hàng không Quốc tế Nội bài được nghiên cứu tạo sự thống nhất về hình khối kiến trúc, không gây ra những tranh chấp về thị giác Công trình cải tạo đóng vai trò hoàn thiện tổng thể của quần thể Cảng hàng không kết nối với công trình trung tâm. o Công trình cải tạo ga quốc nội về cơ bản giữ nguyên hình thức kiến trúc hiện có, chỉ cải tạo lại các khu vực thay đổi công năng để đảm bảo phục vụ đáp ứng chất lượng dịch vụ hành khách và công suất khai thác của nhà ga

3 Sơ đồ dây chuyền khai thác nhà ga T1 : o Giao thông tiếp cận công trình phân luồng theo 02 cao trình riêng biệt, đã ổn định và đảm bảo công suất khai thác

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN HÀNH KHÁCH ĐI

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN HÀNH KHÁCH ĐẾN

4 Giải pháp cải tạo phần kiến trúc và dây chuyền công năng

Khu vực tầng hầm không được thiết kế cải tạo về kiến trúc, duy trì nguyên trạng các phòng và không gian chức năng hiện tại Chỉ có hoạt động bổ sung vách kính ngăn cách khu vực tủ điện trong phòng Chiller, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho quá trình vận hành.

Chúng tôi đề xuất điều chỉnh mặt bằng khu đón hành khách quốc tế và nội địa thành khu đón hành khách nội địa, bằng cách liên thông các khu A, B, C để tạo sự liền mạch Ngoài ra, mặt bằng công năng sẽ được bố trí lại theo dây chuyền khai thác mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm cho hành khách.

Khu tầng một hiện gồm các không gian chính như sảnh đón khách, khu vực sắp xếp và phân loại hành lý, cùng thềm nhà ga Khu trả hành lý dành cho hành khách quốc tế, xuất nhập cảnh và hải quan sẽ được bố trí theo phương án của nhà ga nội địa, bảo đảm hoạt động thuận tiện và hiệu quả.

Các nội dung công việc chính cần thiết thực hiện liên quan đến phần xây dựng và kiến trúc gồm :

 Sử dụng 2 cửa đến bằng xe bus tại khu C (A1.23, A1.36), Tạm dừng khai thác 02 cửa tự động tại tầng 1 (A1.01 và A1.14);

 Những vị trí của phòng Hành lý thất lạc (Lost and Found) vẫn được giữ nguyên.

 Quy hoạch lại mặt bằng kinh doanh tại khu vực công cộng hai đầu sảnh A, B và một phần mặt bằng tiếp giáp khu vực nhận hành lý.

Chúng tôi thực hiện tháo dỡ và cải tạo các cửa ra vào dọc trục đường đón khách để tạo ra các phòng cắt gió, góp phần tiết kiệm năng lượng cho công trình Các cửa tự động lối ra sảnh nội địa ở các khu vực Sảnh A và B đã được tháo ra và thay thế bằng các vị trí khác, đồng thời các cửa cũ sẽ được nhập kho thu hồi làm vật tư dự phòng cho hệ thống cửa tự động còn lại.

 Cải tạo, mở rộng khu nhà vệ sinh khu vực nhận hành lý hai sảnh A, B, C bổ sung khu vệ sinh cho người tàn tật.

Cải tạo khối thang cánh A, B gần khu C nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường năng lực giao thông theo trục đứng cho các khu công cộng Dự án bao gồm xây dựng thang bộ và hai cụm thang máy (PL2, PL3) phù hợp với khu vực, góp phần thúc đẩy hoạt động di chuyển thuận tiện và an toàn hơn cho cư dân và nhân viên Việc cải tạo này sẽ cải thiện khả năng kết nối giữa các khu vực, đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao và nâng cao trải nghiệm người dùng trong khu vực.

 Tháo dỡ thang bộ và thang cuốn ESC3 từ tầng 1 lên tầng 2 khu C

Cải tạo, bố trí lại luồng khai thác hành khách đến khu A&B theo dây chuyền khai thác mới.

 Dỡ bỏ vị trí vách kính phân luồng hành khách đến tại khu vực giữa cầu hành khách số 2 và 3, cầu hành khách số 8 và 9

 Ngừng khai thác phòng hút thuốc tại khu C

4.4 Khu vực Tầng 2: (Cao trình phục vụ hành khách đi.)

Cải tạo liên thông khu cách ly A,B,C,D, bố trí lại dây chuyền công năng, bố trí lại mặt bằng theo dây chuyền khai thác mới.

Tại khu vực công cộng, sảnh A và B:

 Bố trí khu vực soi chiếu an ninh tập trung tại khu C, bao gồm 08 làn cho hành khách phổ thông và hàng hóa, 02 làn cho khách VIP

Để đảm bảo quá trình kiểm tra hành lý diễn ra thuận lợi, cần dừng hoạt động khai thác máy soi hành lý quá khổ tại sảnh A và chuyển sang phương án dự phòng trong trường hợp máy soi hành lý quá khổ tại sảnh B gặp sự cố Việc này giúp duy trì an ninh và tránh gián đoạn, đảm bảo an toàn cho khách hàng và chuyến bay Ngoài ra, sự linh hoạt trong việc chuyển đổi phương án sử dụng máy soi sẽ giúp tối ưu công tác kiểm tra hành lý, đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

 Bố trí 1 lối đi nội bộ tại vị trí kiểm tra an ninh cũ của sảnh A

 Bố trí mặt bằng kinh doanh thương mại tại khu vực soi chiếu an ninh sảnh B.

 Di dời các vị trí kinh doanh thương mại tại khu vực làm thủ tục hàng không về các vị trí quy hoạch mới.

 Tại khu vực công cộng, sảnh C:

Để tăng diện tích phục vụ hành khách, sàn bê tông được ghép nối tại các khu vực như ô cạnh thang cuốn ESC1, ESC2, các ô bịt lối xuống phòng hút thuốc cũ dưới tầng lửng, cũng như các ô do tháo dỡ thang bộ và thang cuốn ESC3 gần phòng C207 từ tầng 1 lên tầng 2 Việc mở rộng này nhằm nâng cao khả năng tiếp đón và thuận tiện cho hành khách di chuyển trong khu vực.

 Tại khu vực phòng chờ cách ly nội địa A, B, C:

 Dỡ bỏ vách ngăn giữa các khu vực A, B, C.

 Ngừng khai thác lối đi thông sảnh giữa sảnh A và B (lối đi xuống phòng hút thuốc hiện tại)

Lắp đặt hệ thống cửa và vách kính phía trước khu vực soi chiếu nhằm đảm bảo an ninh cho khu vực phòng chờ sau khi kết thúc các hoạt động bay trong ngày Hệ thống này giúp kiểm soát truy cập hiệu quả, nâng cao an ninh và đảm bảo an toàn cho hành khách Việc lắp đặt cửa kính còn tạo điều kiện giám sát dễ dàng hơn, góp phần duy trì một môi trường phục vụ hành khách an toàn, chuyên nghiệp.

Bố trí văn phòng làm việc cho các đơn vị quản lý nhà nước như Cảng vụ hàng không miền Bắc và Đồn Công an sân bay quốc tế Nội Bài tiếp tục duy trì Các vị trí văn phòng sẽ được thay đổi linh hoạt theo yêu cầu của từng đơn vị để phù hợp với phương án khai thác mới tại nhà ga hành khách T1, đảm bảo hoạt động hiệu quả và liên tục.

 Mở thêm 2 gate tại các vị trí 2 đầu sảnh A;B

 Bố trí phòng hút thuốc tại khu C

 Chuyển 2 phòng khách Vip A205 và B218 lên tầng 3 khu D

 Giữ nguyên hiện trạng văn phòng các đơn vị đang sử dụng tại sảnh B và C.

4.6 Dây chuyền công năng của dự án sau khi cải tạo :

Nhà ga hàng không nội địa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động vận chuyển hàng không nội địa, do đó việc phân chia các khu chức năng hợp lý là yếu tố then chốt để tối ưu hóa quy trình Phương án kiến trúc sau khi cải tạo phải đảm bảo hình thành các phân khu rõ ràng, giúp tạo ra một dây chuyền vận hành hiệu quả và thuận tiện cho hành khách Việc thiết kế phân khu chức năng rõ ràng không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tăng cường hiệu quả hoạt động của nhà ga nội địa.

Tầng 1 của nhà ga gồm sảnh đón khách đến, khu vực xử lý hành lý đến và khu vực trả hành lý Các phân khu chức năng này được thiết kế độc lập và rõ ràng nhằm đảm bảo quá trình vận hành khai thác hiệu quả, mang lại trải nghiệm thuận tiện cho hành khách.

Tầng 2 của sân bay gồm sảnh khách đi, khu vực làm thủ tục check-in và phòng chờ cho hành khách đã làm thủ tục hàng không lên máy bay Hệ thống bổ sung thêm 2 bus gate giúp tăng tổng số gate lên 12, đảm bảo đủ năng lực phục vụ hành khách trong giờ cao điểm, nâng cao trải nghiệm và hiệu quả khai thác của sân bay.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Phương án cải tạo về cơ bản không ảnh hưởng đến thay đổi tổng thể kết cấu chính của công trình

Kết quả khảo sát và kiểm định chất lượng hiện trạng cho thấy, tại các khu vực kiểm định, các cấu kiện chịu lực chính làm bằng bê tông đều đạt hoặc vượt mức mác bê tông thiết kế, cụ thể là từ B22.5 trở lên Điều này khẳng định chất lượng bê tông tại hiện trường đang đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án Các số liệu kiểm tra cho thấy sự đồng bộ và đảm bảo về độ bền của các cấu kiện bê tông trong công trình Việc kiểm định này là bước quan trọng để đảm bảo tính an toàn và chất lượng công trình xây dựng.

Việc nâng công suất hành khách từ 6 triệu lượt hành khách (HK)/năm (giờ cao điểm

1800 HK) lên 12 triệu lượt HK/năm (giờ cao điểm 2160 HK) và dự báo có thể nâng lên

Trong quá trình nâng công suất hành khách lên 15 triệu lượt HK/năm, cao điểm đạt 4.500 HK, khả năng chịu tải của kết cấu công trình vẫn đảm bảo không vượt quá giá trị tải trọng dự kiến ban đầu nhờ vào việc tính toán chính xác giá trị hoạt tải tác dụng mà không xét đến hệ số không đồng bộ Giá trị hoạt tải thiết kế tính toán dựa trên diện tích sàn mà không phụ thuộc vào công suất hành khách, giúp duy trì khả năng chịu lực của công trình trong quá trình vận hành khai thác sau khi nâng công suất.

Các công tác cải tạo nhỏ về kết cấu, ví dụ như bổ sung hoặc di dời thang, sẽ được tính toán cụ thể và chi tiết để đảm bảo an toàn chịu lực Quá trình này nhằm nâng cao khả năng chịu lực của kết cấu, đảm bảo an toàn trong quá trình sửa chữa và sử dụng Các bước tính toán chính xác giúp đảm bảo sự ổn định và bền vững của công trình sau khi cải tạo.

Thiết kế bố trí mới của 4 Busgate sẽ xây dựng từ tầng 2 (cao độ 7.2m) xuống tầng 1 (cao độ 0.00m) tại 4 vị trí gồm một ở đầu cánh A, một ở đầu cánh B và hai tại khu D (giữa trục DE và DG) Các vị trí này nằm ở các khu vực biên bên ngoài công trình và sẽ được tính toán thiết kế mới, độc lập, dựa trên đầy đủ các giá trị tải trọng tác động lên cấu trúc Ngoài ra, việc xem xét ảnh hưởng đến hiện trạng của khu vực phía ngoài cũng sẽ được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và an toàn của dự án.

Tổng quan của hệ kết cấu chịu lực chính

Phần tử Loại kết cấu

Sàn Sàn sườn BTCT toàn khối B22.5 (M300#)

Dầm Hệ dầm chính kết hợp dầm phụ bê tông cốt thép chịu lực B22.5 (M300#)

Cột Hệ lưới cột chịu lực, bê tông cốt thép B22.5 (M300#)

Móng Móng đài cọc BTCT kết hợp giằng móng bê tông cốt thép chịu lực B22.5

2 Giải pháp thiết kết kết cấu:

Việc thay thế và bổ sung các kết cấu theo yêu cầu của thiết kế kiến trúc và các bộ môn liên quan sẽ được tính toán kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tối đa tác động đến các kết cấu hiện trạng Đặc biệt, quá trình này tập trung vào việc bảo vệ các kết cấu chịu lực chính của công trình để đảm bảo tính an toàn và ổn định của toàn bộ dự án Các nghiên cứu và tính toán sẽ được thực hiện cẩn thận nhằm tối ưu hóa việc tích hợp các kết cấu mới mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc cũ.

Trong các khu vực cải tạo kết cấu, toàn bộ sàn, dầm và cột sẽ được kiểm tra lại khả năng chịu lực dựa trên hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và số liệu khảo sát hiện trạng, đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình.

Việc tính toán thiết kế cho kết cấu mới cũng được thực hiện.

Liên kết giữa kết cấu mới và kết cấu cũ được áp dụng các công nghệ và vật liệu tiên tiến nhất hiện nay nhằm đảm bảo chất lượng liên kết Việc sử dụng các công nghệ tiên tiến giúp tăng cường độ bền và tính ổn định của mối liên kết, đảm bảo tính toàn vẹn của công trình qua thời gian Ngoài ra, việc chọn lựa vật liệu phù hợp còn giúp tối ưu hóa hiệu suất kết cấu, nâng cao khả năng chịu lực và chống tác động của môi trường Các giải pháp kỹ thuật hiện đại đảm bảo sự hài hòa giữa phần kết cấu cũ và mới, góp phần nâng cao tuổi thọ và an toàn của toàn bộ công trình.

Hạn chế việc tẩy, đục kết cấu là ưu tiên hàng đầu, đồng thời nên sử dụng phương pháp liên kết không phá hoại bằng keo liên kết gốc Epoxy như Hilty, Ramset, Sika để đảm bảo độ bền vững giữa thép với bê tông và bê tông với bê tông.

Dưới đây là các giải pháp kết cấu cho 2 Busgate từ tầng 2 xuống tầng 1 với cao độ 7.2m tại 4 vị trí chiến lược, bao gồm đầu cánh A, đầu cánh B và hai vị trí tại khu D giữa trục DE và DG, nằm ở các khu vực biên bên ngoài Giải pháp sử dụng hệ kết cấu cột – dầm thép hình chịu lực, đặt trên móng nông hoặc liên kết với kết cấu nền bê tông cốt thép hiện có tùy theo vị trí Sàn của cầu hành khách được thiết kế là sàn liên hợp thép và bê tông cốt thép, đảm bảo tính chắc chắn và an toàn cao.

3.1 Tĩnh tải: TCVN 2737:1995 và tiêu chuẩn liên quan:

Giá trị các hoạt tải chính trong công trình

Phòng chức năng Hoại tải (kg/m2) Hệ số Giá trị

Sảnh, hành lang phòng làm việc 300 1.2 360

Hội trường, phòng họp lớn 400 1.2 480

Sảnh, hành lang phòng họp lớn 400 1.2 480

2400 (giá di động) Theo yêu cầu của CĐT

Nhà ga, sân bay và bến tàu điện ngầm 400 1.2 480

- Các tải trọng khác được xác định theo TCVN 2737:1995 và theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp.

3.3 Tải trọng gió: (tính toán tổng thể trong trường hợp cần thiết): TCVN 2737:1995

Công thức cơ bản W=Wo * k * C (gió tĩnh)

Hệ số độ tin cậy  = 1,37

Hệ số k Bảng tra TCVN 2737:1995

Hệ số khí động (C) Bảng tra TCVN 2737:1995

3.4 Tải trọng động đất (tính toán tổng thể trong trường hợp cần thiết):

4 Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện chính

Loại kết cấu Thời gian

Cột, tường chịu lực, tường buồng thang 150 phút; cầu thang: 60 phút

Các tường không chịu lực 30 phút

5 Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu

Cấu kiện Chiều dày (cm)

Loại kết cấu Bê tông Thông số

Mô đun đàn hồi: Eb = 290*10 2 Mpa Poat-xông:  = 0.2

Hệ số biến dạng nhiệt: 1*10 -5 (1/độ) 6.2 Thép trong bê tông

Loại kết cấu Loại thép

- CIII: Rs65 Mpa, Es!0000 Mpa -CII: Rs(5 Mpa, Es!0000 Mpa

- CI: Rs"5 Mpa, Es!0000 Mpa Hoặc tương đương

Thép hình - Q345B; SS490 hoặc tương đương

- CT3, SS400, S235 hoặc tương đương

Bu lông Cấp 8.8 trở lên

Que hàn N50 hoặc tương đương

6.4 Liên kết kết cấu mới vào kết cấu cũ

Cấu kiện Loại vật liệu

Kết cấu cải tạo - Hilty; Ramset; Sika, hoặc tương đương

6.5 Giải pháp thiết kế busgate:

6.5.1 Giải pháp thiết kế a Đặc điểm địa chất công trình:

Cấu trúc nền của khu vực khảo sát theo các lớp từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp 1: đất lấp: bê tông, cát lấp, sét pha lấp, lẫn tạp chất, trạng thái không đồng nhất, chiều dày trung bình 1,50m.

- Lớp 2: Đất sét, xám vàng, xám nâu, loang xanh, trạng thái nửa cứng, chiều dày trung bình 4,70m.

- Lớp 3: Đất sét pha xám gu, xám ghi, xanh đen, trạng thái dẻo mềm - chảy, chiều dày trung bình 1,70m.

- Lớp 4: Đất cát bụi, xám hồng, xám xanh, trạng thái rời chặt vừa,, chiều dày trung bình 5,0m.

- Lớp 5: Đất sét nâu đỏ, nâu vàng, loang xanh, trạng thái nửa cứng, chiều dày trung bình 3,0m.

- Lớp 6: Đất sét pha, xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, chiều dày trung bình 2,60m.

- Lớp 7: Đất sét pha, xám xanh, xám hồng, trạng thái dẻo cứng, chiều dày trung bình 2,40m.

- Lớp 8: Đất sét pha, xám gu, xanh đen, trạng thái dẻo chảy, chiều dày trung bình 3,00m.

- Lớp 9: Đất sét hữu cơ, trạng thái dẻo chảy, xám đen, xám gu, chiều dày trung bình 5,50m.

- Lớp 10: Đất sét pha, xám ghi, xám trắng, trạng thái dẻo mềm, chiều dày trung bình 3,70m.

- Lớp 11: Đất cát pha, xám ghi, xám xanh, trạng thái dẻo, chiều dày trung bình 2,70m.

- Lớp 12: Đất cát bụi, xám trắng, xám ghi, trạng thái chặt, chiều dày trung bình 0,70m.

- Lớp 13: Đất sỏi sạn, xám trắng, xám ghi, xám hồng, trạng thái chặt, chiều dày trung bình 2,30m.

- Lớp 14: Đất cát bụi, xám xanh, xám ghi, trạng thái chặt vừa, chiều dày trung bình 2,80m.

- Lớp 15: Đất cát sỏi, xám xanh, xám trắng, trạng thái chặt b Phần móng:

Thiết kế lựa chọn phương án:

Móng băng bê tông cốt thép được thi công với đáy móng đặt vào lớp đất tự nhiên số 2 hoặc nền đất đắp đã được đầm chặt, đảm bảo độ ổn định vững chắc Đài móng có bề rộng 1,50m, chiều cao 0,5m và được đặt sâu đến -1,50m để nâng cao khả năng chịu lực của kết cấu kiến trúc Cổ móng có tiết diện đa dạng là 0,40x0,8m và 0,40x0,40m, đặt cao hơn nền +0,2m nhằm đảm bảo sự liên kết chặt chẽ và ổn định cho toàn bộ công trình Phần kết cấu chân đỡ đóng vai trò quan trọng trong việc chịu lực và giữ vững kết cấu của móng, góp phần nâng cao độ bền và an toàn của công trình xây dựng.

- Khung kết cấu thép hình cán nóng hoặc thép hình tổ hợp từ thép tấm CT38 có tiết diện tương đương:

+ Cột đỡ chính: Tổ hợp từ thép tấm H250x250x8x10 đặt tại các vị trí lưới cột.

+ Dầm đỡ chính: Tổ hợp từ thép tấm có tiết diện thay đổi H400x300x10x14- H800x300x10x14 đặt hai bên làm kết cấu đỡ chính cho Busgate.

+ Cột đỡ bao che cho khung kính: Tổ hợp từ thép tấm H200x150x6x6 đặt cách đều 3m

+ Xà gồ thép sử dụng C100x50x15x1.8 đặt cách đều 1.5m.

+ Liên kết giữa cột và móng: Sử dụng bulông neo M20x700

- Bê tông lót: Cấp bền B7.5 (M100);

- Bê móng: Cấp bền B20 (M250); b Cốt thép:

- Thép CB240-T(AI, CI) có Ra ≥ 240 MPa (∅

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN HÀNH KHÁCH ĐẾN - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN HÀNH KHÁCH ĐẾN (Trang 14)
BẢNG PHÂN BỐ DIỆN TÍCH NHÀ GA - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
BẢNG PHÂN BỐ DIỆN TÍCH NHÀ GA (Trang 16)
Bảng thống kê thiết bị xử lý không khí AHUs thay mới: - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
Bảng th ống kê thiết bị xử lý không khí AHUs thay mới: (Trang 40)
Bảng thống kê thay mới và bổ sung FCUs: - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
Bảng th ống kê thay mới và bổ sung FCUs: (Trang 41)
Bảng thống kê thiết bị quạt hút vệ sinh thay mới: - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
Bảng th ống kê thiết bị quạt hút vệ sinh thay mới: (Trang 42)
BẢNG HẠNG MỤC THI CÔNG TẠI CÁC GIAI ĐOẠN CẢI TẠO NHÀ GA T1 - 20  full trọn bộ thuyết minh thi công cơ điện xây dựng công trình cấp đặc biệt 85tr
1 (Trang 59)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w