1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tập 3 thuyet minh cong nghe tram xu ly IN

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,92 MB
File đính kèm Tập 3. Thuyet minh cong nghe Tram xu ly IN.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Giới Thiệu Chung (1)
  • 1.2 Căn Cứ Pháp Lý (1)
  • 1.3 Sự Cần Thiết Của Dự Án (2)
  • 1.4 Mục Tiêu Của Dự Án (2)
  • CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ (1)
    • 2.1 Nguyên Tắc Để Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý (4)
      • 2.1.1 Công Nghệ Xử Lý Phải Đảm Bảo Tính Khả Thi Về Mặt Môi Trường (4)
      • 2.1.2 Công Nghệ Xử Lý Được Chọn Phải Đảm Bảo Tính Khả Thi Về Mặt Kỹ Thuật (4)
      • 2.1.3 Công Nghệ Xử Lý Được Chọn Phải Đảm Bảo Tính Khả Thi Về Mặt Kinh Tế (4)
      • 2.1.4 Công Nghệ Xử Lý Được Chọn Phải Đảm Bảo Tính Khả Thi Về Mặt Xã Hội (5)
    • 2.2 Công Suất Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải (5)
    • 2.3 Nguồn Phát Sinh Nước Thải (5)
    • 2.4 Đặc Điểm Tính Chất Nước Thải (7)
    • 2.5 Yêu Cầu Chất Lượng Nước Đầu Ra Sau Xử Lý (9)
    • 2.6. Các Yêu Cầu Khác Của Dự Án (10)
    • 2.7 Phân Tích Lựa Chọn Công Nghệ (10)
      • 2.7.1 Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Do Thị Thường Được Áp Dụng Tại Việt Nam (0)
      • 2.7.2 Đánh Giá, So Sánh Ưu Nhược Điểm Các Công Nghệ (13)
      • 2.7.3 Kết Luận (14)
    • 2.8 Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý (15)
    • 2.9 Thuyết Minh Quy Trình Công Nghệ (16)
    • 2.10 Giải Pháp Đầu Tư Xây Dựng Và Vận Hành (19)
    • 3.1 Thông Số Tính Toán (22)
    • 3.2 Bể Thu Gom Và Tách Dầu Mỡ (22)
    • 3.3 Bể Điều Hoà (24)
      • 3.3.1 Phân Tích Chế Độ Xả Thải Của Khu Đô Thị Và Tính Toán Kích Thước Bể Điều Hòa Cần Thiết (0)
      • 3.3.2 Tính Toán Các Hạng Mục Chi Tiết Của Bể Điều Hòa (26)
    • 3.4 Tính Toán Bể Anoxic (27)
    • 3.5 Tính Toán Bể Aerotank (28)
    • 3.6 Tính Toán Bể Chứa Mang MBR (0)
    • 3.7 Tính Toán Hệ Xử Lý Bùn (35)
    • 3.8 Trạm Quan Trắc Online (37)
    • 3.9 Tính Toán Hệ Thống Xử Lý Mùi (39)
      • 3.9.1 Nguyên Lý Chung Của Phương Pháp Xử Lý Mùi (39)
      • 3.9.2 Thông Số Kỹ Thuật Tính Toán (41)
    • 3.10 Biện Pháp Kiểm Soát Tiếng Ồn (41)
    • 3.11 Tinh Toán Thiết Kế Hệ Thống Điện Điều Khiển (0)
      • 3.11.1 Căn Cứ Thiết Kế (42)
      • 3.11.2 Tính Toán Công Suất Máy Phát Điện Và Công Suất Tủ Điện Tđ 2-15 (44)
      • 3.11.3 Giải Pháp Cấp Nguồn Điện Động Lực (47)
      • 3.11.4 Mạng Cáp Điện Phân Phối Của Công Trình (47)
      • 3.11.5 Hệ Thống Tự Động Hóa Điều Khiển (47)
        • 3.11.5.1 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hệ Thống Tự Động Hóa (47)
        • 3.11.5.2 Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Hệ Thống (47)
      • 3.11.6 Nguyên Lý Hoạt Động Của Tủ Điện Điều Khiển (49)
  • CHƯƠNG IV (4)
    • 4.1 Xác Định Tổng Mức Đầu Tư (65)
      • 4.1.1 Căn Cứ Pháp Lý (65)
      • 4.1.2 Tổng Mức Đầu Tư (66)
    • 4.2 Tổng Hợp Chi Phí Vận Hành (67)
      • 4.2.1 Tổng Hợp Chi Phí Vận Hành Tính Cho 1 M 3 Nước Thải Theo Từng Giai Đoạn Vận Hành Của Hệ Thống (67)
      • 4.2.2 Tổng Hợp Chi Phí Quản Lý Vận Hành Hàng Năm (Tính Cho 10 Năm Vận Hành (68)
    • 4.3 Phân Tích Các Khoản Phát Sinh Chi Phí Vận Hành (69)
      • 4.3.1 Chi Phí Điện Năng (69)
        • 4.3.1.1 Chi Phí Điện Năng Vận Hành Phân Kì 1 – Giai Đoạn 1 (69)
        • 4.3.1.2 Chi Phí Điện Năng Vận Hành Phân Kì 1 +2 – Giai Đoạn 1 (71)
        • 4.3.1.3 Chi Phí Điện Năng Vận Hành Phân Kì 1 +2 – Giai Đoạn 1 Và Phân Kì 3 – Giai Đoạn 2 (73)
        • 4.3.1.4 Chi Phí Điện Năng Vận Hành Full Tải Công Suất 5000 M3/Ngày.Đêm (75)
      • 4.3.2 Chi Phí Hóa Chất (77)
      • 4.3.3 Chi Phí Nước (78)
      • 4.3.4 Chi Phí Nhân Công (79)
      • 4.3.5 Chi Phí Bảo Trì Thiết Bị (79)
      • 4.3.6 Chi Phí Bảo Trì Điện Cực (80)
      • 4.3.7 Chi Phí Vận Hành Phòng Thí Nghiệm (81)
      • 4.3.8 Chi Phí Xử Lý Mùi (82)
  • CHƯƠNG V TIẾN ĐỘ VÀ PHẠM VI CUNG CẤP (65)
    • 5.1 Các Giai Đoạn Triển Khai Dự Án (83)
    • 5.2 Tiến Độ Cung Cấp (84)
    • 5.3 Phạm Vi Cung Cấp (84)
  • CHƯƠNG VI BIỆN PHAP TỔ CHỨC THI CONG PHẦN THIẾT BỊ CONG NGHỆ (83)
    • 6.1 Công Tác Chuẩn Bị, Cung Ứng Vật Tư (85)
    • 6.2 Biện Pháp Tổ Chức Thi Công (85)
      • 6.2.1 Tiếp Nhận Mặt Bằng Công Trường (85)
      • 6.2.2 Các Công Trình Tạm Cần Bố Trí Mặt Bằng Thi Công (85)
      • 6.2.3 Cấp Điện Thi Công (85)
      • 6.2.4 Cấp Nước Thi Công (85)
      • 6.2.5 Thoát Nước Thi Công (86)
      • 6.2.6 Thông Tin Liên Lạc (86)
    • 6.3 Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Thiết Bị (86)
      • 6.3.1 Biện Pháp Lắp Đặt Máy Lược Rác Tinh- Dạng Trống Quay (86)
      • 6.3.2 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Bơm Chìm Nước Thải (86)
      • 6.3.3 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Máy Thổi Khí (89)
      • 6.3.4 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Máy Khuấy Chìm (91)
      • 6.3.5 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Hệ Màng Lọc MBR (92)
      • 6.3.6 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Bơm Hút Màng – Rửa Màng – Van Điện Điều Khiển (92)
      • 6.3.7 Biện Pháp Lắp Đặt Máy Ép Bùn (95)
      • 6.3.8 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Bơm Bơm Bùn Trục Vít (95)
      • 6.3.9 Công Tác Lắp Đặt Bồn Hóa Chất Và Sàn Thao Tác Pha Hóa Chất (95)
      • 6.3.10 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Bơm Định Lượng (95)
      • 6.3.11 Công Tác Thi Công Lắp Đặt Motor Khuấy Trộn Hóa Chất (97)
      • 6.3.12 Biện Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Điện Điều Khiển (97)
      • 6.3.13 Biện Pháp Lắp Đặt Đường Ống Nước (97)
      • 6.3.14 Công Tác Vệ Sinh Công Nghiệp, Dọn Dẹp Mặt Bằng (98)
      • 6.3.15 Nghiệm Thu Bàn Giao (98)
    • 6.4 An Toàn Lao Động (98)
      • 6.4.1 Biện Pháp An Toàn Lao Động Cụ Thể Cho Từng Công Việc, Trách Nhiệm Cụ Thể Của Các Cá Nhân Trên Công Trường Về An Toàn Lao Động (99)
      • 6.4.2 Phương Pháp Phòng Chống Cháy Nổ (101)
  • CHƯƠNG VII VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM, ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO HÀNH (85)
    • 7.1 Công Tác Vận Hành Thử (102)
      • 7.1.1 Mục Đích (102)
      • 7.1.2 Các Bước Thực Hiện (103)
    • 7.2 Đào Tạo, Chuyển Giao Công Nghệ (103)
      • 7.2.1 Phần Lý Thuyết (103)
      • 7.2.2 Phần Thực Hành (103)
      • 7.2.3 Nội Dung Đào Tạo Nhân Viên (104)
      • 7.2.4 Kế Hoạch Và Chương Trình Đào Tạo (105)
      • 7.2.5 Vận Hành Và Chuyển Giao Công Nghệ (106)
    • 7.3 Bảo Hành (107)
  • CHƯƠNG VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (102)
    • 8.1 Kết Luận (108)
    • 8.2 Kiến Nghị (108)

Nội dung

Dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình – Ecorivers Trạm xử lý nước thải, công suất 5000 m3ngày đêm CĐT Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm 1.

Giới Thiệu Chung

Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers), hay còn gọi là Ecopark Hải Dương, có tổng diện tích khoảng 109,2 ha và được quy hoạch trở thành khu dân cư đô thị mới, đồng bộ với trung tâm thương mại công cộng Dự án này đóng vai trò là hạt nhân của định hướng phát triển TP Hải Dương, góp phần đưa thành phố trở thành đô thị loại I.

Khu đô thị sinh thái Ven sông Thái Bình (Ecorivers) nằm trên địa bàn hai phường Ngọc Châu và Hải Tân, phía Bắc tiếp giáp khu đô thị mới Đông Nam Cường; phía Nam giáp đường tỉnh 391; phía Đông giáp sông Thái Bình và phía Tây giáp khu du lịch sinh thái.

Hà Hải và khu dân cư các phường Hải Tân, Ngọc Châu

- Địa điểm : Đường Lạc Long Quân, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Căn Cứ Pháp Lý

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014, quy định rõ về hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời nêu ra các chính sách, biện pháp và nguồn lực cần thiết để bảo vệ môi trường; luật cũng xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường.

- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005

- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014

- Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

Quyết định số 79/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành, công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình vào ngày 29/9/200, nhằm chuẩn hóa chi phí và tăng cường tính minh bạch trong quản lý dự án và hoạt động tư vấn đầu tư Quyết định này là cơ sở pháp lý để lập dự toán, quản lý chi phí và thanh toán giữa các bên liên quan, đồng thời quy định phạm vi áp dụng và nguyên tắc tính toán các định mức chi phí cho hoạt động quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Quyết định số 1706/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers), thành phố Hải Dương, nhằm xác định vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng đất cho khu đô thị, đồng thời quy định các hạng mục hạ tầng kỹ thuật - giao thông và bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch tổng thể, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân khu vực.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Quyết định số 3116/QĐ-UBND ngày 9 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers), nhằm cập nhật các nội dung về hạ tầng kỹ thuật, không gian sử dụng đất và môi trường để phù hợp với mục tiêu phát triển khu đô thị sinh thái ven sông theo quy hoạch được duyệt.

Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Eco Rivers) tại thành phố Hải Dương, thuộc phường Ngọc Châu và phường Hải Tân, do Công ty cổ phần Đầu tư Ecopark Hải Dương làm chủ đầu tư Quyết định này công nhận sự phù hợp của báo cáo đánh giá tác động môi trường với mục tiêu phát triển khu đô thị sinh thái ven sông và yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý tác động trong quá trình triển khai dự án.

- TCVN 7957 :2008, Thoát nước – mạng lưới công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 33 :2006, Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513 :1988, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của Chính phủ

Trong quy trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sau xử lý tối thiểu phải đạt mức A theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Điều này đảm bảo việc xả nước thải vào các thủy vực nước mặt quanh khu đô thị đạt chuẩn an toàn, bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp lý về quản lý nguồn nước.

Bùn thải hình thành trong trạm XLNT được xử lý để đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải trong quá trình xử lý nước và để bùn có thể dễ vận chuyển và sử dụng Việc áp dụng quy chuẩn này giúp tăng cường an toàn môi trường và tối ưu hóa vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Mùi hôi và tiếng ồn phát tán tới công trình dân dụng hoặc nhà ở gần nhất phải nằm trong quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cụ thể là QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn.

- Các Tiêu chuẩn và quy định của Việt Nam ban hành khác có liên quan.

Sự Cần Thiết Của Dự Án

Trong quá trình triển khai dự án Khu đô thị Ecopark Hải Dương, lượng nước thải từ các khu chung cư, biệt thự, nhà hàng và các dịch vụ thương mại sẽ phát sinh lớn Việc nhận diện và quản lý nguồn nước thải này là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải và bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững của Ecopark Hải Dương.

Với mong muốn xây dựng dự án Khu đô thị Ecopark Hải Dương thành một khu đô thị xanh, thân thiện với môi trường và mang tầm vóc là một đô thị đẳng cấp quốc tế, dự án hướng tới phát triển hạ tầng xanh, công nghệ thông minh và chất lượng sống cao cho cộng đồng Vì vậy, thực hiện thiết kế, thi công trạm xử lý nước thải thuộc dự án Khu đô thị Sinh thái ven sông nhằm bảo vệ môi trường, đảm bảo hiệu suất xử lý nước thải và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.

Thái Bình” để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của khu đô thị là việc cấp bách và cần thiết.

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

Nguyên Tắc Để Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải được dựa trên một số nguyên tắc cơ bản như sau:

2.1.1 Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính khả thi về mặt môi trường:

Đảm bảo không phát sinh chất thải thứ cấp có khả năng gây ô nhiễm môi trường; công nghệ xử lý phải đảm bảo xử lý triệt để và tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường đối với chất thải thứ cấp phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, bao gồm khí thải, mùi hôi và cặn bùn từ hệ thống xử lý nước.

- Phù hợp cảnh quan mặt bằng thực tế dự án, hệ thống được bố trí phân khu vực cụ thể ;

- Hệ thống được thiết kế giảm thiểu tiếng ổn và mùi một cách tối đa

- An toàn và bền vững về mặt sinh thái môi trường

2.1.2 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật:

- Nước thải sau xử lý phải đạt cột A, QCVN14 :2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt

- Trạm xử lý nước thải phải ổn định và có độ tin cậy cao

- Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính thích hợp với biến động về thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải đầu vào

- Hệ thống được thiết kế có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động theo cơ chế tự động hoàn toàn hoặc bán tự động

Thiết kế được tối ưu nhằm đảm bảo vận hành ổn định và hiệu quả ngay khi chưa đạt công suất thiết kế, với khả năng hoạt động ở tải ban đầu chỉ chiếm 25% và có thể chịu tải vượt tải lên tới 110%.

Đối với trạm xử lý nước thải, ưu tiên lắp đặt các thiết bị chính từ các nước EU/G7 đã có mặt tại Việt Nam và được đại diện phân phối độc quyền tại Việt Nam, đồng thời nêu rõ đặc tính và tên thiết bị nếu chúng đã được kiểm nghiệm thực tế tại Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả vận hành Với các thiết bị do nước ngoài sản xuất khác, cần chỉ rõ nhà cung cấp và kênh mua sắm để thuận lợi cho công tác mua sắm sau này, đảm bảo chất lượng, và có chế độ bảo hành, bảo trì, thay thế trong suốt quá trình sử dụng và vận hành Đồng thời, yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật, chứng nhận tiêu chuẩn và phụ tùng thay thế, cùng với kế hoạch hậu mãi để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải luôn hoạt động liên tục và bền vững.

Vận hành trạm xử lý nước thải được thực hiện theo chế độ tự động hóa hoàn toàn, đồng thời vẫn duy trì vận hành bằng tay và bán tự động cho toàn bộ hệ thống Việc áp dụng tự động hóa trong quá trình vận hành nhằm tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí vận hành xuống mức thấp nhất, đảm bảo chất lượng nước thải và sự ổn định của hệ thống.

Công nghệ xử lý đóng vai trò nền tảng để đảm bảo khả năng cung cấp, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị kèm theo một cách hiệu quả; các cán bộ, nhân viên quản lý và vận hành phải làm chủ công nghệ này để đảm bảo hoạt động liên tục, tối ưu hiệu suất vận hành và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

2.1.3 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế:

- Chi phí đầu tư ở mức có thể chấp nhận được

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Chi phí vận hành phải ở mức hợp lý và không quá đắt để đảm bảo thời gian hoàn vốn không vượt quá thời gian hoạt động của dự án Đồng thời, chi phí vận hành nên được duy trì ở mức thấp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và tăng tính khả thi lâu dài cho dự án.

2.1.4 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt xã hội :

- Không tạo ra sức ép về tâm lý về sức khỏe của người dân cũng như các khu dịch vụ thương mại trong khu đô thị

- Phải hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tác hại đối với sức khoẻ công nhân trực tiếp vận hành hệ thống xử lý.

Công Suất Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải

Theo Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương, đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers), bao gồm trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 4200 m3/ngày đêm.

Tới ngày 09/09/2019, UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quyết định số 3116/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) Theo hồ sơ điều chỉnh được duyệt, trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 5.000 m3/ngày đêm và để thực hiện mục tiêu dự án cùng thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh, Trạm xử lý nước thải Khu đô thị Ecorivers Hải Dương được thiết kế với tổng công suất 5.000 m3/ngày đêm Để tối ưu chi phí đầu tư và đáp ứng nhu cầu theo từng giai đoạn phát triển của dự án, trạm xử lý nước thải sẽ được thiết kế và đầu tư xây dựng 100% cùng lắp đặt thiết bị theo 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn là một phân kỳ vận hành với công suất 1.250 m3/ngày đêm, nên ở thời điểm đầu có thể vận hành với lưu lượng 25% công suất thiết kế (1250 m3/ngày đêm).

Nguồn Phát Sinh Nước Thải

 Các nguồn phát sinh nước thải chính trong dự án

- Nguồn nước sinh hoạt phát sinh từ các khu hành chính, trường học ;

- Nguồn nước sinh hoạt phát sinh từ các khu thương mại dịch vụ;

Nguồn nước sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư đa dạng, bao gồm biệt thự, nhà phố kinh doanh, các khu nhà liền kề, chung cư trung tầng, chung cư cao tầng và nhà ở xã hội.

- Nước thải phát sinh từ quá trình giải phóng bãi rác Soi Nam được thu gom và xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải riêng biệt đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 25/2009/BTNMT và QCVN 40 :2011/BTNMT và thoát ra theo đường xả thải tách biệt hoàn toàn với nước thải sinh hoạt của dự án Trạm xử lý nước rác phát sinh từ Bãi rác Soi Nam sẽ tháo dỡ sau khi hoàn thành công tác xử lý giải phóng Bãi rác Soi Nam

 Hệ thống thu gom nước thải :

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Xử lý nước thải được thực hiện sơ bộ tại từng công trình bằng bể tự hoại Sau đó nước thải chảy vào hệ thống thoát nước thải bên ngoài nhà và được dẫn về trạm xử lý nước thải riêng, nằm trong khu quy hoạch phía Nam của dự án.

Hệ thống thoát nước thải được quy hoạch riêng hoàn toàn, tách biệt tuyệt đối với hệ thống thoát nước mưa để tối ưu hiệu quả thoát nước và quản lý chất thải Cống thoát nước thải sử dụng cống tròn và hoạt động theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo lưu lượng nước ổn định và an toàn cho khu vực.

Trong hệ thống thoát nước thải, có hai loại cống chính: cống thoát nước thải tự chảy được làm bằng vật liệu U-PVC có đường kính từ D300–D400mm, và cống thoát nước thải áp lực được làm bằng vật liệu HDPE có đường kính từ D200–D250mm.

Trên mạng lưới thoát nước thải, các hố ga thu thăm được bố trí với khoảng cách trung bình từ 20–30 m giữa các hố, nhằm thuận tiện cho việc thu gom và quản lý vận hành mạng lưới thoát nước thải.

- Quy hoạch 2 trạm bơm chuyển bậc nước thải tại các vị trí độ sâu chôn cống lớn (H>3,5m) để bơm chuyển bậc nước thải dẫn về trạm xử lý

Trạm xử lý nước thải sử dụng các module hợp khối với công suất của từng module được thiết kế phù hợp với giai đoạn phát triển của khu đô thị, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng Công suất tổng cộng của trạm xử lý được cân đối để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của khu đô thị ở từng thời điểm, cho phép mở rộng dễ dàng khi quy mô khu đô thị tăng lên.

Trạm xử lý nước thải sử dụng công nghệ sinh học hiện đại để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải của QCVN 14:2008/BTNMT Nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho tưới cây, rửa đường và bổ cập vào hệ thống hồ nội bộ nhằm tạo cảnh quan xanh – sạch cho khu đô thị.

Bảng 2.1: Thống kê khối lượng chính mạng lưới thoát nước thải

STT TÊN VẬT TƯ ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

5 GA THOAT NƯỚC THẢI GA 1102

8 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI M3/NG.Đ 5.000

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Hình 2.1: Vị trí hệ thống xử lý nước thải

Đặc Điểm Tính Chất Nước Thải

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất với thành phần chủ yếu gồm 52% chất hữu cơ và 48% chất vô cơ, đồng thời tồn tại một lượng lớn vi sinh vật Phần lớn vi sinh vật trong nước thải xuất hiện dưới dạng virus và vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ và thương hàn, đe dọa sức khỏe cộng đồng Ngược lại, nước thải cũng chứa những vi khuẩn có tác dụng phân hủy chất thải, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý sinh học trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.

Các thành phần ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt bao gồm các chỉ tiêu cơ bản như pH, BOD, COD, Amoni (N-NH4), tổng nitơ, dầu mỡ và đặc biệt là hàm lượng Coliform, là những yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng nước và hiệu quả xử lý nước thải.

- Nguồn nước thải có màu đen nhạt

- Nhìn cảm quan nguồn nước có thành phần chất rắn lơ lửng (TSS) cao

Những tính chất nước thải đầu vào tại một số khu đô thị ở Việt Nam được xác định từ kết quả quan trắc thực tế do đơn vị tư vấn tiến hành Các dữ liệu này phản ánh chính xác chất lượng nước thải trước khi xử lý và được sử dụng làm cơ sở đánh giá khả năng xử lý nước thải, từ đó đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp cho từng khu đô thị.

 Khu đô thị Phú Mỹ Hưng – Thành phố Hồ Chí Minh

Khu trung tâm đô thị Phú Mỹ Hưng ở Quận 7, TP Hồ Chí Minh có diện tích khoảng 433 ha và được quy hoạch thành 3 khu tiện ích và 5 khu dân cư Các khu tiện ích bao gồm các trung tâm dịch vụ, tài chính, trung tâm thương mại, các cao ốc cho thuê và cửa hàng bán lẻ Các khu dân cư bao gồm các dự án biệt thự và căn hộ cao cấp, cùng với các nhà hàng và dịch vụ hiện đại.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

8 phát sinh của khu dự án chứa chủ yếu các chất hữu cơ dễ gây phú dưỡng như BOD, Amoni, các Coliforms…

Bảng 2.2: Thông số ô nhiễm nguồn nước đầu vào tại Khu đô thị Phú Mỹ Hưng

Nguồn : Kết quả quan trắc mẫu nước thải tại Khu đô thị Phú Mỹ Hưng – Thành phố Hồ Chí

 Khu đô thị Ecopark Văn Giang – Hưng Yên

Khu đô thị sinh thái Ecopark, nằm tại Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, có diện tích khoảng 490 ha và được quy hoạch thành nhiều phân khu chức năng: khu nhà cao tầng, khu nhà hàng–khách sạn, khu văn phòng, khu biệt thự đơn lập và biệt thự song lập, cùng khu sân golf Nước thải phát sinh từ dự án được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của Ecopark.

5 trạm xử lý nước thải có công suất từ 200 m3/ngày đêm đến 14.000 m3/ngày đêm, phục vụ quy mô từ nhỏ đến lớn và đảm bảo hiệu suất xử lý nước thải Nước thải phát sinh chủ yếu chứa các hợp chất hữu cơ BOD, chất rắn lơ lửng, amoni và coliforms, đòi hỏi các biện pháp xử lý đa cấp và hệ thống giám sát chất lượng nước liên tục để đạt chuẩn xả thải.

Bảng 2.3: Thông số ô nhiễm nguồn nước đầu vào tại Khu đô thị Ecopark Văn Giang

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 14:2008/BTNMT

2 Nhu cầu ôxy sinh học (BOD5) mg/L 188,5 30 50

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 144 50 100

4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) a mg/L 697 500 1000

6 Amoni (NH4 + tính theo N) mg/L 56,85 5 10

7 Nitrat (NO3- - tính theo N) mg/L 3,985 30 50

8 Phosphat (PO4 3 tính theo P) mg/L 2,878 6 10

10 Chất hoạt động bề mặt mg/L 3,5m) để bơm chuyển bậc nước thải dẫn về trạm xử lý.

2.9.2 Bể thu gom và tách dầu mỡ (T01)

Nước thải từ hệ thống thu gom được đưa về bể tách dầu mỡ của trạm xử lý nhằm loại bỏ dầu mỡ trước khi nước vào các giai đoạn xử lý tiếp theo Bể tách dầu mỡ được thiết kế nhiều ngăn để phân tách dầu mỡ và nước một cách hiệu quả Nước đi vào từ phía trên bể và được thoát ra ở mức cao chứa nước của bể; dầu mỡ có trọng lực nhẹ hơn nước nên nổi lên mặt nước, nước sau đó được dẫn qua ống và đi qua các ngăn tiếp theo để đến bể thu gom.

Hố gom có chức năng tiếp nhận toàn bộ dòng nước thải từ dự án và thông qua hệ thống bơm vận chuyển nước lên trạm xử lý nước thải tập trung Việc thu nhận và chuyển nước thải bằng hố gom giúp quản lý nước thải của dự án hiệu quả và đảm bảo nước thải được xử lý tập trung đúng quy trình.

2.9.3 Thiết bị tác rác tinh

Ở đầu vào bể điều hòa, lắp đặt thiết bị tách rác tinh dạng trống quay với lưới lọc 2 mm nhằm loại bỏ các vật rắn có kích thước lớn hơn 2 mm khỏi dòng thải Thiết bị này giúp ngăn ngừa tắc nghẽn và nâng cao hiệu quả xử lý nước bằng cách tách rác tinh trước khi nước tiếp tục vào các quá trình xử lý tiếp theo.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong dự án không đồng đều theo ngày và theo mùa Nếu lưu lượng vào thời điểm cao điểm vượt quá khả năng xử lý sẽ làm giảm thời gian xử lý và làm chất lượng nước ra không đảm bảo, đồng thời có thể gây tắc nghẽn nguồn nước trong hệ thống thoát nước chung và ô nhiễm cho toàn khu vực Vì vậy cần có bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn nước Tại bể điều hòa, dưới tác dụng của chủng vi sinh hoạt động trong môi trường, các hợp chất hữu cơ như BOD, COD được oxy hóa và phân hủy thành các hợp chất đơn giản hơn, từ đó tăng hiệu quả xử lý nước thải.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Trong bể điều hòa được lắp đặt các thiết bị khuấy trộn nhằm điều hòa nồng độ ô nhiễm trước khi được bơm lên bể Anoxic Sử dụng thiết bị khuấy trộn chìm nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng điện, giảm tiếng ồn hơn so với sử dụng máy thổi khí mà vẫn đảm bảo được vai trò đảo trộn của bể điều hòa

Ngoài ra, tại bể điều hòa còn được lắp đặt hệ thống kiểm soát pH tự động (pH Controller)

Hệ thống sẽ tự động đo giá trị pH của dòng thải online 24/24 và tự động điều khiển bơm định lượng hóa chất (NaOH) hoạt động khi cần thiết ổn định giá trị pH

Sau khi dòng thải được điều hòa nồng độ ô nhiễm và ổn định giá trị pH phù hợp cho sự phát triển của hệ vi sinh vật phía sau, dòng thải được bơm lên bể Anoxic bằng bơm điều hòa và được kiểm soát lưu lượng bởi đồng hồ đo lưu lượng điện từ Hệ thống được cấu hình tự động để điều khiển lưu lượng thông qua hệ thống điều khiển PLC, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra liên tục và hiệu quả.

2.9.5 Cụm bể sinh học thiếu khí – Anoxic (T03-A/B/C/D)

Nguồn nước thải chảy vào bể này gồm hai dòng: nước từ bể điều hòa sau khi được kiểm soát pH bằng thiết bị online và nước bùn tuần hoàn từ bể hiếu khí kết hợp lọc màng Hai dòng nước được hòa trộn đều bởi máy khuấy chìm Trong điều kiện thiếu khí và đảo trộn hoàn toàn, lượng oxy hòa tan (DO) được duy trì dưới 0,5 mg/L, khiến cụm bể xảy ra quá trình khử nitrat hóa.

Quá trình khử nitrat được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrat, chiếm 10–70% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính Tốc độ khử nitrat dao động từ 0,04 đến 0,42 g N-NO3−/g MLSS ngày; giá trị F/M (chất hữu cơ/vi khuẩn) càng cao thì tốc độ khử nitrat càng lớn Sau bể thiếu khí, nước thải chảy sang bể hiếu khí để tiếp tục quá trình xử lý.

2.9.6 Cụm bể sinh học hiếu khí – Aerotank (T04-A/B/C/D)

Ở bể Aerotank, chất ô nhiễm của nước thải được xử lý bởi bùn hoạt tính lơ lửng kết hợp với các chủng vi sinh phân lập Biobug AS, Biobug NH3 và Biobug MN, trong đó MN gồm hai chủng VSV Nitrosomonas và Nitrobacter, thực hiện cơ chế oxy hóa nitơ tổng thành nitrit và nitrat Quá trình này được cấp oxy và khuấy trộn nhờ máy thổi khí và hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn đặt dưới đáy bể, giúp tăng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất ô nhiễm Do dòng tuần hoàn bùn với nồng độ MLSS cao từ bể MBR, MLSS duy trì ở mức rất cao trong bể Aerotank (6000–10000 mg/l), nên hiệu quả xử lý COD, BOD và Nitơ có thể đạt 80–90% so với lưu lượng đầu vào Sau khi xử lý sinh học, dòng thải có nồng độ vi sinh cao được dẫn qua ngăn lọc màng MBR để hoàn thiện quá trình xử lý cho dòng thải.

2.9.7 Bể chứa màng lọc MBR (T05-A/B/C/D)

Giải Pháp Đầu Tư Xây Dựng Và Vận Hành

2.10.1 Phân kỳ xây dựng và lắp đặt:

Hệ thống xử lý nước thải của Khu đô thị Ecorivers Hải Dương được thiết kế với công suất

Dự kiến khả năng nạp tải cho hệ thống theo thời gian như sau:

Bảng 2.6: Bảng khả năng nạp tải của dự án theo giai đoạn

Stt Khả năng nạp tải Giai đoạn 1

(5 năm tiếp theo) Phân Kì 1 Phân Kì 2 Phân Kì 3 Phân Kì 4

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả, chi phí đầu tư cho dự án được phân bổ hợp lý Công ty Trí Lâm đề xuất hệ thống được thiết kế đồng nhất và chia thành bốn phân kỳ hoạt động song song với nhau, nhằm tối ưu hóa tiến độ và chi phí thực hiện Nội dung chi tiết được thể hiện trong bảng sau.

Bảng 2.7: Bảng chi tiết phân kỳ phần xây dựng và lắp đặt

Stt Hạng mục Số phân kì

Giai đoạn đầu tư Phần xây dựng Phần thiết bị

1 Bể thu gom, tách mỡ/ tách rác tinh 1

Thực hiện xây dựng toàn bộ hệ thống trong giai đoạn 1

- Chia làm 04 phân kì lắp đặt theo 04 giai đoạn phát triển của dự án

7 Hệ thống xử lý bùn 1

8 Hệ thống xử lý mùi 1

10 Hệ thống điện điều khiển 1

11 Hệ thống quan trắc online 1

2.10.2 Giải pháp vận hành trong trường hợp thiếu tải và dư tải

Trong trường hợp lưu lượng nước thải ít hơn lưu lượng thiết kế (thiếu tải về lưu lượng), trong thời gian đầu dự án mới đưa vào hoạt động khi nguồn dân cư chưa đông, lượng nước vào trạm ít, nước thải sẽ được tích trữ tại bể điều hòa và sau đó được bơm dần sang các cụm xử lý phía sau với lưu lượng phù hợp.

Trong quá trình vận hành một phân kỳ của giai đoạn 1, các thiết bị được đầu tư cho giai đoạn này đã được lắp đặt biến tần, cho phép tự động điều chỉnh công suất vận hành theo nhu cầu thực tế Nhờ tính năng điều chỉnh Auto theo công suất, hệ thống sẽ tối ưu chi phí điện năng và đảm bảo mức tiêu thụ phù hợp với từng giai đoạn vận hành.

+ Trường hợp này tại bể điều hòa sẽ sử dụng 01 bơm hoạt động, lưu lượng của bơm sẽ

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

21 được điều chỉnh thông qua lưu lượng kế điện từ

Hệ thống được thiết kế thành 04 phân kì riêng biệt và đầu tư theo 02 giai đoạn: giai đoạn 1 gồm phân kì 1+2, giai đoạn 2 gồm phân kì 3+4 Nhờ đó, hệ thống có thể vận hành độc lập một phân kì với công suất đạt 25% công suất thiết kế (1250 m3/ngày đêm) Với cấu hình này, hệ thống luôn đảm bảo hiệu quả vận hành tại thời điểm thiếu tải.

Máy thổi khí trong bể hiếu khí được trang bị biến tần nhằm điều chỉnh công suất theo tải để tối ưu hóa vận hành Khi hoạt động ở chế độ thiếu tải, có thể điều chỉnh biến tần để giảm công suất máy thổi khí, từ đó giảm lượng khí cấp và giảm điện tiêu thụ Việc tối ưu hóa bằng biến tần giúp tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả xử lý và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Trong trường hợp hệ chạy dư tải, tức tải lượng nước tăng thêm 1,25% tổng công suất, thiết bị bể điều hòa được thiết kế với dung tích lớn nhằm đảm bảo nhu cầu chứa nước tại thời điểm đủ tải đạt 5000 m3 trong 8 giờ, góp phần duy trì nồng độ chất thải trong nước ở mức ổn định trước khi bơm vào công đoạn xử lý tiếp.

Trong thời điểm lưu lượng nước đầu vào tăng đột biến thêm 1,25% so với công suất thiết kế, bể điều hòa đóng vai trò là yếu tố quyết định đối với tính chất và hiệu quả xử lý của các công đoạn phía sau Việc duy trì hoạt động ổn định của bể điều hòa ở ngưỡng này là chìa khóa tối ưu hóa hiệu quả xử lý nước và đảm bảo chất lượng cho toàn chu trình xử lý.

Việc điều chỉnh chiều cao mực nước nhằm đảm bảo lưu chứa thêm nước trong bể điều hòa khi lượng nước đầu vào có thời điểm tăng đột biến Quá trình điều chỉnh này giúp duy trì tính ổn định cho các công đoạn xử lý phía sau và giảm thiểu rủi ro quá tải, đảm bảo hiệu quả và liên tục của hệ thống xử lý nước.

• Thiết bị kiểm soát chiều cao mực nước trong điểu điều hòa : phao báo mực nước

Hệ vi sinh được thiết kế với thời gian lưu đủ dài để đảm bảo quá trình xử lý nước luôn ổn định, kể cả khi lưu lượng nước đầu vào có sự tăng đột biến Việc duy trì thời gian tiếp xúc thích hợp giúp hệ vi sinh thích nghi nhanh với biến động lưu lượng, không làm giảm chất lượng xử lý và đáp ứng mọi yêu cầu vận hành của hệ thống xử lý nước.

Hệ màng MBR được thiết kế với lưu lượng lọc và hệ số an toàn cao, nhằm đảm bảo hiệu suất xử lý nước ở mọi điều kiện vận hành; nó đáp ứng nhu cầu tạm ngưng để khắc phục sự cố, vệ sinh và bảo trì, đồng thời có khả năng xử lý thêm khi lưu lượng nước đầu vào tăng.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC

Thông Số Tính Toán

THÔNG SỐ ĐẦU VÀO LỰA CHỌN TÍNH TOÁN

Qtb Thời gian hoạt động Qtb Qtb pH* BOD SS* DM ĐTV Amoni

(m3/ngày) h/day m3/h m3/s mg/l mg/l mg/l mg/l

Nguồn: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt có tính chất tương tự

THÔNG SỐ ĐẦU RA (Cột A, QCVN 14:2008/BTNMT, hệ số K =1)

Qtb Thời gian hoạt động Qtb Qtb pH* BOD SS* DM ĐTV Amoni

(m3/ngày) h/day m3/h m3/s mg/l mg/l mg/l mg/l

Bể Thu Gom Và Tách Dầu Mỡ

 Chức năng : tiếp nhận dòng thải, tách dầu mỡ, và đặt bơm thu gom

1 Dung tích bể Tách dầu mỡ

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN

Chia làm 6 ngăn Nước vào mỗi ngăn ở trên và đi ra mỗi ngăn ở giữa bể

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Tiết diện mỗi ngăn bể - A 11,6 m2

2 Dung tích bể thu gom

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN

3 Máy bơm chìm bể thu gom

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN

Chọn số bơm hoạt động 2 bộ

Thời gian hoạt động thực tế 17,85714286 h

Số lượng bơm bơm 3 Bộ Bể thu gom lắp đặt 03 bơm chìm, 02 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng

Công suất mỗi bơm 140 m3/h Tại cột áp 8 m, mỗi bơm đạt công suất như cột bên

Vận tốc trong ống 2,5 m/s Với ống kim loại, chọn

Tiết diện ống ra của mỗi bơm 0,015555556 m2 Đường kính ống mỗi bơm 0,140769295

Chọn đường kính ống ra mỗi bơm nhựa

Tiết diện ống chung 0,031111111 m2 Đường kính ống 0,199077846 m

Phần đường ống trong bể thu gom và đi âm đất: Nhựa PVC, đường ống từ mặt đất lên máy tách rác: Inox 304

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Vận tốc thực trong ống 2 m/s Áp lực làm việc 10 bar

Bể Điều Hoà

 Chức năng : điều hòa lưu lượng và nồng độ dòng thải tránh gây quá tải cho các công trình đơn vị phía sau

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

3.3.1 Phân tích chế độ xả thải của Khu độ thị và tính toán kích thước bể điều hòa cần thiết :

Theo kết quả khảo sát chế độ xả thải ở một số khu đô thị lớn tại Việt Nam, hệ số không điều hòa dao động từ 1,15 đến 1,5 Thời gian có lưu lượng xả thải lớn nhất thường kéo dài khoảng 1–2 giờ mỗi ngày Khoảng 11–12 giờ trưa và 18–19 giờ tối là thời điểm có lưu lượng xả thải lớn nhất, còn khoảng 1–4 giờ sáng là thời gian có lưu lượng xả thải nhỏ nhất Những thông tin này được thể hiện trong bảng phân tích lưu lượng, cho thấy đặc điểm dao động của lưu lượng xả thải theo giờ trong các đô thị lớn ở Việt Nam.

TÍNH TOÁN THỂ TÍCH BỂ ĐIỀU HÒA CẦN THIẾT Công suất thiết kế Trung bình ngày 5000 Tổng lưu lượng theo tính toán 5000 m3/ngày Qtb/h (m3/h) 208

Thông số tính toán Thời gian trong ngày

Hệ số không điều hòa theo giờ 0,6

Dòng ra khỏi bể điều hòa (dòng được bơm đi xử lý)

Tổng dòng vào lớn nhất tính cho thời điểm tức thời trong ngày (đã bao gồm dòng tích lũy của những giờ trước) 685 m3/h

Dung tích bể điều hòa tối thiểu cần thiết 685 m3

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

3.3.2 Tính toán các hạng mục chi tiết của bể điều hòa:

2 Lựa chọn thông số kỹ thuật bể điều hòa

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GHI CHÚ

Thể tích tối thiểu cần thiết cho bể điều hòa 685 m3

Thể tích dung tích chứa dự trữ khi xử lý sự cố trong vòng 3 giờ 624

Thể tích mực nước chết dưới đáy bể điều hòa (>20% dung tích bể) 27% Mực nước chết dưới đáy bể điều hòa >1m

Thời gian lưu nước của bể 8 Đối với khu Đô thị, t=8-12h

3 Máy bơm chìm bể điều hòa

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GHI CHÚ

Giai đoạn đầu tư thiết bị 2 giai đoạn

Thời gian hoạt động của bơm 24 h

Công suất yêu cầu mối giai đoạn 104,17 m3/h

Số bơm cho mỗi giai đoạn 3,00 Hai bơm chạy, 1 bơm dự phòng, luân phiên nhau

Số bơm hoạt động cho mối giai đoạn 2,00 Hai bơm chạy, 1 bơm dự phòng

Công suất bơm cần thiết 52,08 m3/h

Tổng số lượng bơm cho hai giai đoạn 6 Bộ

Thông số SL ĐVT GHI CHÚ

Vận tốc trong ống ra mỗi bơm 2 m/s

Tiết diện ống 0,007234 m2 Đường kính ống ra mỗi bơm 0,095995 m

Chọn ống Inox 304 DN100 114 mm

Vận tốc trong ống chung 2 m/s

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Tiết diện ống 0,014468 m2 Đường kính ống 0,135757 m

Chọn ống Inox 304 DN125 140 mm Áp lực làm việc 10 bar

5 Hóa chất ổn định PH

Thông số SL ĐVT GHI CHÚ

Loại hóa chất NaOH 99 % Định mức sử dụng 0,0020 kg/m3

Lượng hóa chất sử dụng 10 kg/ngày

Nồng độ NaOH sau pha 10%

Lượng dung dịch xút cần pha cho 1 ngày 100 lít/ngày

Tần xuất pha 7,00 ngày/lần

Lượng dung dịch xút cần pha 1 lần 700 lít

Chọn dung tích bồn chứa 1000 l

6 Lựa chọn bơm định lượng DD NaOH

Thông số SL ĐVT GHI CHÚ

Cột áp: 7 bar Điện năng 0,37 kw

7 Tính toán thiết bị khuấy trộn bể điều hòa

Thông số SL ĐVT GHI CHÚ

Dung tích chứa nước tối đa trong bể điều hòa 685 m3 Những ngày bình thường Chiều cao mực nước trong bể 2,057057

Lưu lượng cần thiết đảo trộn cho bể điều hòa 685 m3/h

Loại thiết bị khuấy trộn Khuấy chìm

Chọn máy khuấy của hãng Faggiolati Động cơ 3,7 kw

Số lượng thiết bị 4 Bộ 03 máy chạy, một máy dự phòng

Tính Toán Bể Anoxic

Chức năng của bể là sử dụng nguồn cacbon từ đầu vào để tổng hợp sinh khối vi sinh và thực hiện quá trình khử nitrat khỏi dòng thải, nitrat được tuần hoàn từ quá trình hiếu khí ở công đoạn Aerotank phía sau trở về bể để tiếp tục xử lý.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

1 Tính toán dung tích bể Anoxic

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ Ghi chú

Lưu lượng bùn tuần hoàn với hệ số tuần hoàn α =1 208 m3/h

Tổng lưu lượng vào bể Anoxic 416

Chọn chiều dài 1 đơn nguyên 7,5 m

Chọn chiều rộng 1 đơn nguyên 3,5 m

2 Tính toán lựa chọn thiết bị khuấy trộn

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ Ghi chú

Chọn loại thiết bị Khuấy chìm

Số lượng thiết bị cho mỗi phân kì 2 Bộ Một máy chạy, một máy dự phòng

Tổng số thiết bị 8 Bộ

 Hiệu quả xử lý và thống số đầu ra của bể Anoxic

3 Hiệu quả xử lý và thống số đầu ra bể Anoxic

PH* BOD SS* DM ĐTV Amoni mg/l mg/l mg/l mg/l

Tính Toán Bể Chứa Mang MBR

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

2.1 Nguyên tắc để lựa chọn công nghệ xử lý

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải được dựa trên một số nguyên tắc cơ bản như sau:

2.1.1 Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính khả thi về mặt môi trường:

Đảm bảo không phát sinh chất thải thứ cấp có khả năng gây ô nhiễm môi trường bằng cách áp dụng công nghệ xử lý được thiết kế để xử lý triệt để các chất thải này và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường đối với chất thải thứ cấp phát sinh trong quá trình làm việc của dự án, bao gồm khí thải, mùi hôi và cặn bùn từ hệ thống xử lý nước.

- Phù hợp cảnh quan mặt bằng thực tế dự án, hệ thống được bố trí phân khu vực cụ thể ;

- Hệ thống được thiết kế giảm thiểu tiếng ổn và mùi một cách tối đa

- An toàn và bền vững về mặt sinh thái môi trường

2.1.2 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật:

- Nước thải sau xử lý phải đạt cột A, QCVN14 :2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt

- Trạm xử lý nước thải phải ổn định và có độ tin cậy cao

- Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính thích hợp với biến động về thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải đầu vào

- Hệ thống được thiết kế có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động theo cơ chế tự động hoàn toàn hoặc bán tự động

Thiết kế đảm bảo vận hành tốt ngay cả khi chưa đạt công suất thiết kế, duy trì ổn định và hiệu quả với tải ban đầu chỉ chiếm 25%, đồng thời có khả năng chịu tải vượt mức 110%.

Thiết bị: Các thiết bị chính lắp đặt cho Trạm xử lý nước thải của các nước EU/G7, ưu tiên sử dụng các thiết bị đã được sử dụng tại Việt Nam và có đại diện phân phối độc quyền tại Việt Nam Cần chỉ rõ đặc tính và tên các thiết bị nếu đã được kiểm nghiệm thực tế ở Việt Nam Đối với các thiết bị do các nhà sản xuất khác chế tạo, cần chỉ rõ danh sách nhà cung cấp nhằm thuận lợi cho việc mua sắm thiết bị sau này, đồng thời đảm bảo chất lượng cũng như thực hiện đầy đủ công tác bảo hành, bảo trì và thay thế thiết bị trong quá trình sử dụng và vận hành.

Trạm xử lý nước thải được vận hành bằng chế độ tự động hóa hoàn toàn, đồng thời kết hợp vận hành bằng tay và bán tự động cho toàn bộ hệ thống Việc áp dụng quá trình tự động hóa vào vận hành nhằm giảm chi phí vận hành xuống mức thấp nhất có thể.

Công nghệ xử lý phải đảm bảo khả năng cung cấp liên tục và tối ưu hóa quy trình bằng cách bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị kèm theo Các cán bộ quản lý và nhân viên vận hành cần làm chủ công nghệ, nắm vững các phương pháp bảo trì định kỳ và kiểm tra thiết bị để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và hiệu quả Việc sẵn sàng của thiết bị và sự thành thạo công nghệ là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu suất, độ tin cậy và bảo vệ tài sản.

2.1.3 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế:

- Chi phí đầu tư ở mức có thể chấp nhận được

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Đảm bảo chi phí vận hành ở mức hợp lý là điều kiện then chốt để thời gian hoàn vốn tối đa không vượt quá thời gian hoạt động của dự án, đồng thời chi phí vận hành phải được giữ ở mức thấp nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và giảm thiểu rủi ro tài chính.

2.1.4 Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt xã hội :

- Không tạo ra sức ép về tâm lý về sức khỏe của người dân cũng như các khu dịch vụ thương mại trong khu đô thị

- Phải hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, tác hại đối với sức khoẻ công nhân trực tiếp vận hành hệ thống xử lý

2.2 Công suất thiết kế trạm xử lý nước thải

Theo Quyết định số 2301/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) và trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 4200 m3/ngày đêm, UBND tỉnh Hải Dương đã chấp thuận nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án, đồng thời yêu cầu triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, quản lý chất thải và vận hành hệ thống xử lý nước thải phù hợp nhằm bảo vệ môi trường ven sông và thúc đẩy phát triển khu đô thị sinh thái bền vững.

Ngày 09/09/2019, UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quyết định số 3116/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu đô thị sinh thái ven sông Thái Bình (Ecorivers) Theo hồ sơ điều chỉnh được phê duyệt, trạm xử lý nước thải tập trung của Khu đô thị Ecorivers Hải Dương có công suất 5.000 m³/ngày đêm nhằm thu gom và xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của dự án Để tối ưu chi phí đầu tư và đáp ứng nhu cầu theo từng giai đoạn phát triển, thiết kế trạm xử lý nước thải với tổng công suất 5.000 m³/ngày đêm và đầu tư xây dựng 100%, lắp đặt thiết bị được thực hiện theo 04 giai đoạn; mỗi giai đoạn lắp đặt tương ứng với một phân kỳ vận hành có công suất 1.250 m³/ngày đêm, do đó ở giai đoạn đầu có thể vận hành với lưu lượng bằng 25% so với công suất thiết kế (1.250 m³/ngày đêm).

2.3 Nguồn phát sinh nước thải:

 Các nguồn phát sinh nước thải chính trong dự án

- Nguồn nước sinh hoạt phát sinh từ các khu hành chính, trường học ;

- Nguồn nước sinh hoạt phát sinh từ các khu thương mại dịch vụ;

Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp từ các khu dân cư đa dạng như biệt thự, nhà phố kinh doanh, khu nhà liền kề, chung cư trung tầng, chung cư cao tầng và nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu nước sạch của mọi loại hình căn hộ và khu dân cư.

Nước thải phát sinh từ quá trình giải phóng Bãi rác Soi Nam được thu gom và xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải riêng biệt, đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 25/2009/BTNMT và QCVN 40/2011/BTNMT, và thoát ra qua đường xả thải tách biệt hoàn toàn với nước thải sinh hoạt của dự án Trạm xử lý nước rác phát sinh từ Bãi rác Soi Nam sẽ tháo dỡ sau khi hoàn thành công tác xử lý giải phóng Bãi rác Soi Nam.

 Hệ thống thu gom nước thải :

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Quy trình xử lý nước thải bắt đầu với xử lý sơ bộ qua bể tự hoại tại từng công trình, sau đó nước thải chảy vào hệ thống thoát nước thải bên ngoài nhà và được dẫn về trạm xử lý nước thải riêng, được quy hoạch tại phía Nam dự án nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.

Hệ thống thoát nước thải được quy hoạch riêng biệt hoàn toàn so với hệ thống thoát nước mưa, nhằm tối ưu quản lý nước thải và giảm ngập do mưa Cống thoát nước thải sử dụng cống tròn và hoạt động theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng trọng lực để đưa nước thải về khu xử lý hoặc hệ thống thoát chung.

Trong hệ thống thoát nước thải, cống tự chảy sử dụng vật liệu U-PVC với đường kính D300–D400 mm, còn cống thoát nước thải áp lực sử dụng vật liệu HDPE có đường kính D200–D250 mm.

Trên mạng lưới thoát nước thải, các hố ga thu thăm được bố trí với khoảng cách trung bình từ 20 đến 30 mét giữa các hố, nhằm thuận tiện cho việc thu gom và quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải.

- Quy hoạch 2 trạm bơm chuyển bậc nước thải tại các vị trí độ sâu chôn cống lớn (H>3,5m) để bơm chuyển bậc nước thải dẫn về trạm xử lý

Trạm xử lý nước thải được thiết kế với các module hợp khối có công suất từng module phù hợp với từng giai đoạn phát triển của khu đô thị, cho phép mở rộng linh hoạt khi khu đô thị tăng quy mô Công suất tổng của trạm xử lý được tính toán để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của toàn khu vực, đảm bảo hiệu quả vận hành và tối ưu chi phí đầu tư.

Tính Toán Hệ Xử Lý Bùn

Bùn dư từ quá trình xử lý sinh học được gom về bể chứa bùn, nơi thực hiện giai đoạn lắng và tách bùn khỏi nước Sau khi nước được tách ra, bùn được bơm hút và xử lý bằng phương pháp ép bùn để giảm độ ẩm và thể tích, tối ưu hóa quá trình xử lý chất thải và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

1 Tính toán lượng bùn xả bỏ

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

Hệ số sản lượng quan sát, Yobs 0,375

Lượng bùn theo BOD (Px (VSS)) 237,99 kg/ngày

Lượng tăng sinh khối tính theo

Lượng bùn thải bỏ mỗi ngày 89,99 kg/ngày

Lưu lượng bùn thải 3,4 m3/ngày

2 Tính toán dung tích bể chứa bùn

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GHI CHÚ

Lượng bùn xả bỏ 3,4 m3/ngày

Thời gian lưu bùn tối đa 50 ngày

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Dung tích bể chứa bùn 170 m3

3 Tính toán máy ép bùn

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

Chọn Loại máy Băng tải

Chọn hãng sản xuất Việt Nam

Hàm lượng DS ra 89,99 kg DS/h Độ ẩm bùn sau ép 80 %

Trọng lượng bùn sau ép 450,00 Kg/h

Tổng lượng bùn sau ép mỗi ngày 450 kg/ngày

4 Tính toán hóa chất ép bùn - Polimer cation

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

Polimer Cation Định mức sử dụng 2 kg/ tấn bùn

Lượng polimer sử dụng 0,9 kg/ngày

Nồng độ Polimer pha loãng 1 %

Lượng dung dịch cần thiết 90 lít

Tần suất pha hóa chất 4 ngày/lần

Lượng dung dịch Polimer sử dụng cho 02 ngày 360 Lít

Chọn bồn pha polimer 1000 lit

5 Tính toán bơm định lượng hóa chất ép bùn

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

Thời gian hoạt động 4,00 h/ngày

Cột áp 7 bar Đáp ứng được công suất yêu cầu 22,50 l/h

Số lượng máy 2,00 Bộ 1 hoạt động, 01 dự phòng

6 Tính toán bơm bùn trục vít

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Số lượng máy 2,00 Bộ 1 hoạt động, 01 dự phòng

7 Tính toán ống dẫn bùn

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU Đơn vị GHI CHÚ

Tiết diện ống 0,00 m2 Đường kính ống 0,05 m

Chọn ống nhựa PVC DN50 60 mm Áp lực làm việc 10 bar

Trạm Quan Trắc Online

Căn cứ Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, quy định rõ các điều kiện và quy định liên quan đến quản lý môi trường Trạm xử lý nước thải có công suất trên 1000 m3/ngày đêm được thực hiện theo công suất thiết kế, nhằm đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải và tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

(5000 m 3 /ngày đêm) thì phải có trạm quan trắc tự động, liên tục

Vì vậy, nước thải sau xử lý được đưa qua trạm quan trắc tự động trước khi thải ra môi trường Các chỉ tiêu quan trắc tự động bao gồm lưu lượng (đầu vào, đầu ra), nhiệt độ, pH, COD, TSS và ammonium, nhằm giám sát chất lượng nước thải và đảm bảo việc xả thải vào môi trường đạt chuẩn.

Hệ thống đo đạc, thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu, truyền tín hiệu về cơ quan quản lý (Sở TNMT) đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành bảo trì theo Thông tư 24/2017/TT-BTNMT; thành phần cơ bản của hệ thống bao gồm: a Thiết bị quan trắc tự động liên tục.

Bảng 3.1: Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị quan trắc tự động liên tục

Stt Tên thiết bị/vật tư Chức năng/nhiệm vụ

Ghi chú chính Độ xác phân Độ giải

1 - Đầu đo COD kỹ thuật số, sử dụng công nghệ Memosens Đo chỉ tiêu

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

2 - Đầu đo nhiệt độ ± 0,5% 0,1 ≤ 5 giây

3 - Đầu đo TSS kỹ thuật số, sử dụng công nghệ Memosens Đo chỉ tiêu TSS ± 5% 0,1 ≤ 10 giây

4 - Đầu đo pH kỹ thuật số tích hợp nhiệt độ, sử dụng công nghệ

Memosens Đo chỉ tiêu pH ± 0,2 pH 0,1 ≤ 5 giây

5 - Đầu đo Ammonium (NH4-N), loại kỹ thuật số sử dụng công nghệ

6 - Thiết bị đo lưu lượng kênh hở Đo lưu lượng nước thải ± 5% - ≤ 5 phút

7 - Bộ thiết bị hiển thị CM444 Hiển thị giá trị đo các thông số b Dung dịch chuẩn:

Sử dụng để kiểm tra và hiệu chuẩn các các thiết bị quan trắc tự động

Dung dịch chuẩn đảm bảo còn hạn sử dụng, có độ chính xác tối thiểu theo bảng yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị quan trắc và đáp ứng tối thiểu 3 điểm nồng độ trong dải đo của từng thiết bị quan trắc, trừ thông số nhiệt độ và lưu lượng c Thiết bị lấy mẫu tự động:

Chúng tôi thực hiện lấy mẫu và lưu mẫu tự động khi một trong các thông số được giám sát vượt ngưỡng cho phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý, cụ thể Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương, nhằm bảo đảm tính liên tục của quá trình giám sát môi trường, tăng độ chính xác của dữ liệu và tuân thủ các quy định về quản lý tài nguyên và môi trường.

Thiết bị lấy mẫu phải đáp ứng:

- Tự động lấy mẫu định kì, đột xuất hoặc theo thời gian và lưu mẫu trong tủ bảo quản ở nhiệt độ 2-6 0 C

- Có khả năng nhận tín hiệu điều khiển từ sở Tài nguyên và môi trường phục vụ tự động lấy mẫu từ xa d Camera giám sát:

Thực hiện ghi hình trực tuyến tại vị trí đặt các thiết bị quan trắc và tại vị trí cửa xả của hệ thống trước khi nước hoặc chất thải ra nguồn tiếp nhận Việc ghi hình nhằm ghi nhận trạng thái vận hành và điều kiện hoạt động của hệ thống trước khi ra nguồn tiếp nhận, cung cấp bằng chứng trực quan phục vụ đánh giá chất lượng và quản lý môi trường Dữ liệu hình ảnh được cập nhật liên tục, lưu trữ có hệ thống và có thể tra cứu sau này để đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản lý.

Để đảm bảo giám sát chất lượng nước hiệu quả, cần lắp đặt tối thiểu một thiết bị tại mương quan trắc, nơi bố trí các đầu dò kỹ thuật số và là điểm xả nước sau xử lý ra nguồn tiếp nhận.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Thiết bị camera giám sát đạt chuẩn IP65 trở lên, đảm bảo hoạt động bền bỉ ngoài trời dưới mọi điều kiện thời tiết Với độ phân giải video Full HD 1080p, hình ảnh sắc nét và chi tiết, camera còn có chế độ quay ban đêm với tầm quan sát tối thiểu 20 mét để ghi hình rõ ngay cả khi thiếu sáng Thiết bị có khả năng ghi lại hình ảnh theo lịch trình và theo thời gian cài đặt trước, đáp ứng nhu cầu quản lý lưu trữ linh hoạt Thiết bị thu thập, lưu trữ và truyền dữ liệu một cách an toàn và hiệu quả, phù hợp cho giám sát và phân tích dữ liệu.

Thực hiện thu thập, lưu trữ dữ liệu và truyền dữ liệu về các cơ quan quản lý có thẩm quyền

 Quá trình nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu:

Thiết bị phải được kết nối trực tiếp với các thiết bị đo, với bộ điều khiển để phân tích và kiểm soát, và với hệ thống lấy mẫu tự động; tuyệt đối không được kết nối qua bất kỳ thiết bị trung gian nào khác Việc duy trì kết nối trực tiếp đảm bảo tính liên tục và độ chính xác của dữ liệu đo, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và kiểm soát hệ thống, và giảm thiểu sai số phát sinh từ các kết nối trung gian.

- Tín hiệu đầu ra của hệ thống là ở dạng tín hiệu số (digital);

Đảm bảo lưu trữ liên tục ít nhất 30 ngày để dữ liệu đo được quản lý và truy cập dễ dàng Các dữ liệu lưu trữ tối thiểu gồm thông số đo, giá trị đo, đơn vị đo, thời gian đo và trạng thái đo, nhằm chuẩn hóa dữ liệu đầu ra, hỗ trợ phân tích xu hướng và báo cáo, và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu lưu trữ dữ liệu.

- Đảm bảo hiển thị trích xuất dữ liệu được tại hệ thệ thống

- Truyền dữ liệu theo phương thức FTP tới địa chỉ FTP do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương cung cấp Đường truyền kết nối internet tối thiểu ở mức 3 MB/s.

Tính Toán Hệ Thống Xử Lý Mùi

3.9.1 Nguyên lý chung của phương pháp xử lý mùi:

Hình 3.1: Xử lý mùi bằng phương pháp hấp thụ, hấp phụ

Khí thải gây mùi từ trạm xử lý chủ yếu phát sinh từ bể thu gom tách dầu mỡ, bể điều hòa và bể chứa bùn Các khí này được thu gom thông qua hệ thống đường ống PVC dưới lực hút của quạt hút, nhằm tập trung và đẩy khí thải vào hệ thống xử lý khí, giúp giảm thiểu mùi và bảo vệ môi trường quanh trạm.

Chế phẩm khử mùi Biobug WHC

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

Hệ thống có 40 quạt hút được thiết kế để lưu lượng khí vào tháp lớn hơn lượng khí sinh ra, tạo áp suất âm trong các bể và giảm thiểu phát tán mùi ra bên ngoài qua các cửa thăm Khí có mùi được đưa vào tháp từ đáy và đi lên, trong khi dung dịch khử mùi Biobug WHC được phun từ phía trên tháp xuống để tiếp xúc Khí và dung dịch được tương tác qua lớp đệm bố trí trong tháp, tăng cường tiếp xúc giữa hai pha khí-lỏng và thực hiện quá trình khử mùi cho khí thải Dung dịch sau xử lý chảy xuống đáy tháp và được bơm tuần hoàn trở lại bởi hệ thống bơm tuần hoàn Sản phẩm khử mùi Biobug WHC được định kỳ đưa vào bể chứa Dung dịch sau hấp thụ khi đã bão hòa có thể được xả về bể điều hòa để xử lý, trong khi nước sạch và chất khử mùi được bổ sung vào tháp để tiếp tục vận hành.

Sau công đoạn xử lý mùi bằng phương pháp hóa học (hấp thụ), dòng khí tiếp tục qua thiết bị xử lý mùi bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính Khí gây mùi được than hoạt tính hấp phụ trên bề mặt, các thành phần ô nhiễm trong dòng khí được lưu giữ trên bề mặt của than hoạt tính Phần khí sạch được thải ra môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường.

CĐT: Công ty cổ phần đầu tư Ecopark Hải Dương Thiết kế: Công ty TNHH MTV ĐTXD và KTMT Trí Lâm

3.9.2 Thông số kỹ thuật tính toán

1 Tính toán lượng khí gây mùi và công suất quạt hút

THÔNG SỐ CƠ BẢN SỐ LIỆU ĐƠN VỊ GHI CHÚ

Lượng khí bể điều hòa 7,1 m3/min

Lượng khí phát sinh mùi bể thu gom 3,766666667 m3/min

Lượng khí bể chứa bùn 0,833333333 m3/min

Tổng lượng khí phát sinh mùi 11,7 m3/min

Lượng khí cần xử lý 702 m3/h

Bội số hút đối với bể xử lý nước thải 5

Tổng lượng khí cần xử lý 3510 m3/h

Chọn quạt hút có công suất 3500 m3/h Áp suất làm việc 1320-1100 Pa

Loại quạt hút Ly tâm trung áp

Công suất 2,2 Kw Điện áp: 3 phase

Số lượng quạt hút 2 Bộ Hai máy hoạt động luân phiên

MODEL MÁY THỔI VLT4B-03 1450 rpm

2 Tính toán tháp hấp thụ

Tốc độ khí đi trong tháp 1 m/s

Tiết diện ngang tháp 0,972222222 m2 Đường kính tháp 1,11 m

Tiết diện ngang tháp thực tế 1,76625 m2

Chiều cao phần chứa nước 0,5 m

Chiều cao phần thu khí 0,5 m

Số lượng tháp 2 Tháp Để đảm bảo hiệu quả xử lý mùi, chọn 02 tháp xử lý nối tiếp nhau

Biện Pháp Kiểm Soát Tiếng Ồn

Các bơm được sử dụng là bơm chìm và mixer khuấy trộn, được đặt ngập trong nước và trong bể Khi hoạt động, hệ thống này vận hành tương đối êm ái và không gây tiếng ồn.

TIẾN ĐỘ VÀ PHẠM VI CUNG CẤP

BIỆN PHAP TỔ CHỨC THI CONG PHẦN THIẾT BỊ CONG NGHỆ

VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM, ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, BẢO HÀNH

Ngày đăng: 01/09/2022, 22:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w