1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BPTC SAN NEN VQPP sua 2

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về Điều kiện Tự nhiên và Đặc điểm Địa chất Công trình tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1
Trường học Trung tâm Điện lực Quảng Trạch
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng & Địa chất công trình
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

    • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

    • II. QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

  • PHẦN 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

    • I. CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG

    • II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    • III. TỔ CHỨC QUẢN LÝ

    • IV. TRÌNH TỰ THI CÔNG

    • V. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

    • VI. THIẾT BỊ, NHÂN LỰC PHỤC VỤ THI CÔNG

  • PHẦN 3: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỤ THỂ TỪNG HẠNG MỤC

    • I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    • II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

  • PHẦN 4: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

  • PHẦN 5: HOÀN THIỆN NGHIỆM THU BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

  • PHẦN 6: KẾT LUẬN

Nội dung

Mực nước triều nhỏ nhất tại các trạm thuỷ văn ảnh hưởng triều Trên cơ sở chuỗi số liệu thực đo tiến hành thống kê mực nước nhỏ nhất năm củatrạm đại biểu và xây dựng đường tần suất mực nư

Trang 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

1 Địa điểm, vị trí xây dựng công trình.

Khu vực mặt bằng công trình Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1 thuộc địa phậnthôn Vĩnh Sơn, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, cách trung tâmthành phố Đồng Hới 80km về phía Bắc, nằm giáp với cảng Hòn La và khu công nghiệpHòn La trong khu kinh tế Hòn La Phía Bắc giáp đèo Ngang, phía đông giáp biển Đông,phía tây giáp dãy núi Hoành Sơn, phía nam giáp với xã Quảng Phú

Vị trí địa lí như sau:

 Phía Bắc: Giáp chân núi đèo Ngang có cao độ từ 181 – 255,6m

 Phía Tây: Cách núi Yên Ngựa khoảng 1,5km

 Phía Nam: Giáp núi Thọ Sơn có cao độ 136,5m địa hình cấp III - IV

2 Điều kiện địa hình.

Trung tâm Điện lực Quảng Trạch được xây dựng tại khu vực phía Bắc của tỉnhQuảng Bình, có địa hình vừa mang tính chất miền biển, vừa mang tính chất miền núi.Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, nằm ven biển, cao độ tự nhiên thay đổi từ0,16 ÷ 3,29m, hiện tại đây là khu đất nông nghiệp trồng lúa và đất trống, dân cư thưa,bao quanh là đồi núi, phía Bắc giáp chân núi Đèo Ngang có cao độ từ 181 ÷ 255,6m,phía Tây cách núi Yên Ngựa khoảng 1,5km, phía Nam giáp núi Thọ Sơn có cao độ136,5m Địa hình cấp III - IV

Khu đất dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng, nhìn chung địa hìnhthuận lợi cho việc san lấp mặt bằng và diện tích khu đất đảm bảo đủ để xây dựng cảTrung tâm Điện lực Quảng Trạch

3 Đặc điểm địa chất công trình.

Địa chất khu vực dự kiến xây dựng công trình bao gồm 6 lớp đất đá đặc trưng, mặtcắt địa chất từ trên xuống như sau:

1 Lớp 1 gồm 3 phụ lớp:

1.1 Phụ lớp 1a: Đất trồng trọt có thành phần hỗn độn gồm: đất trồng, cát, ásét vv Phụ lớp này phân bố ở tất cả các hố khoan, Chiều dày biến đổi tuỳ thuộc vào vịtrí và bề mặt địa hình từ 1.0m đến 3.0m, trung bình 1.8m

Trang 2

1.2 Phụ lớp 1c: Á sét màu xám ghi, xám đen, xám tro lẫn vật chất hữu cơ, trạngthái chảy, đôi chỗ dẻo chảy Chiều dày lớp biến đổi từ 0.8m (NM4) đến 1.9m (NM1),trung bình 1.2m.

1.3 Phụ lớp 1d: Á cát, xen kẹp á sét nhẹ màu xám ghi, xám nâu, trạng thái dẻo.Chiều dày lớp biến đổi từ 0.8m (NM12) đến 1.5m (NM10), trung bình 1.1m

2 Lớp 2: Á sét màu xám xanh, xám trắng, nâu đỏ, xám vàng loang lổ lẫn nhiều sạn

thạch anh (kt sạn từ 2 đến >10mm), tỷ lệ % sạn chiếm 15% đến 20% Chiều dày lớpbiến đổi mạnh từ 1.0m (NM11) đến 8.7m (NM9), trung bình 6.7m

3 Lớp 3: Cát hạt thô lẫn nhiều sạn sỏi thạch anh màu xám trắng, xám vàng (tỷ lệ

% sạn sỏi chiếm 20% đến 40%), đỗi chỗ xen kẹp lớp á sét mỏng Chiều dày lớp biến đổimạnh từ 1.8m (NM2) đến 6.30m (NM17), trung bình 4.0m

4 Lớp 4: Á sét đôi chỗ sét màu xám vàng, xám trắng lẫn ít dăm cục của đá gốc.

Chiều dày lớp biến đổi mạnh từ 2.1m (NM4) đến 16.0m (NM2), trung bình 7.8m

5 Lớp 5: Đá phun trào riolit màu xám sáng, xám ghi đốm trắng phong hoá mạnh

đến, trung bình một phần đá bị biến đổi thành sét lẫn dăm sạn, phần đá còn lại bị nứt nẻ

vỡ vụn, nõn khoan dạng thỏi ngắn và dạng cục Chiều dày lớp biến đổi mạnh từ 2.9m(NM17) đến 13.3m (NM9), trung bình 7.2m

6 Lớp 6: Đá phun trào riolit màu xám sáng, xám ghi, đốm trắng nứt nẻ trung bình

đến mạnh, đôi chỗ bị các đai mạch thạch anh xuyên cắt Đá cứng chắc trung bình đếncứng chắc Do chiều sâu khoan còn hạn chế nên chưa xác định được đáy lớp

Hệ sinh thái thực vật ở đây chủ yếu là lúa canh tác và một phần nhỏ rừng trồngbạch đàn, cây bụi

4 Điều kiện thuỷ văn khu vực

a Chế độ triều

Bờ biển Việt nam nằm ở phía Tây biển đông, nơi có chế độ triều rất phức tạp Chế

độ nhật triều xen kẽ với bán nhật triều không theo quy luật dọc bờ biển, tuy nhiên nómang đầy đủ tính chất triều biển Đông Vùng biển Quảng Bình có chế độ triều là bánnhật triều không đều (trong một ngày mặt trăng, có hai lần triều lên và hai lần triềuxuống Song đỉnh và chân triều trong hai lần liên tiếp có sự chênh lệch khá lớn)

Trên cơ sở chuỗi số liệu thực đo mực nước từ năm 1964-2008 tiến hành thống kêcác mực nước đặc trưng của trạm thuỷ văn ảnh hưởng triều như bảng sau:

BẢNG ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC TRIỀU - TRẠM TÂN MỸ

Trang 3

b Mực nước lớn nhất tại trạm thuỷ văn Tân Mỹ

Xác định mực nước tại vùng cửa sông ven biển không có quan trắc số liệu mựcnước là rất khó khăn Để tính toán được chính xác mực nước tại mặt cắt nào đó củavùng dự án nghiên cứu thì cần phải có số liệu quan trắc mực nước thực tế tại mặt cắt đótrong 1 thời gian dài, sau đó sử dụng tài liệu này để kéo dài số liệu và tính toán tần suất.Trong giai đoạn này chưa có số liệu quan trắc mực tại vị trí mặt cắt nghiên cứu nên cóthể lấy theo tài liệu mực nước thiết kế của trạm Tân Mỹ

Trên cơ sở chuỗi số liệu thực đo tiến hành thống kê mực nước lớn nhất năm củatrạm Tân Mỹ và xây dựng đường tần suất mực nước lớn nhất năm tại trạm đại biểu Kếtquả tính toán đường tần suất mực nước lớn nhất năm như bảng sau:

BẢNG TẦN SUẤT MỰC NƯỚC LỚN NHẤT – TRẠM TÂN MỸ

0,01 0,02 0,1 0,2 0,5 1 1,5 85 90 95 97 99

Tân Mỹ 0,23 0,8 263 259 228 217 203 192 187 87,2 83,1 77,5 73,7 67,9

c Mực nước triều nhỏ nhất tại các trạm thuỷ văn ảnh hưởng triều

Trên cơ sở chuỗi số liệu thực đo tiến hành thống kê mực nước nhỏ nhất năm củatrạm đại biểu và xây dựng đường tần suất mực nước nhỏ nhất năm tại trạm đại biểu Kếtquả tính toán đường tần suất mực nước nhỏ nhất năm như bảng sau:

BẢNG TẦN SUẤT MỰC NƯỚC NHỎ NHẤT - TRẠM TÂN MỸ

0,01 0,02 0,1 0,2 0,5 1 1,5 85 90 95 97 99

Tân

Mỹ 0,39 0,50 -65 -66,5 -78,1 -82,2 -87,9 -92,6 -94,5 -140,1 -142,5 -145,9 -148,1 -152,0

Trang 4

5 Đặc trưng khí hậu.

a Khí hậu

Khu vực xây dựng Dự án nằm ở phía Đông Bắc Bộ, mang đặc điểm khí hậu chungcủa miền Bắc Việt Nam là nóng ẩm và mưa nhiều Thời tiết được phân làm hai mùa rõrệt mùa đông lạnh có nền nhiệt độ hạ dưới 180C kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau, mùa hạ với nền nhiệt độ trung bình vượt trên 260C kéo dài 4 đến 6 tháng

b Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí trung bình tháng nhiều năm tại khu vực dự án khoảng 24,4oC,nhiệt độ lớn nhất tuyệt đối 40,6oC tại trạm Ba Đồn xuất hiện vào ngày 19/7/1998 đạt40,6oC, nhiệt độ nhỏ nhất là 6,8oC xuất hiện vào ngày 29/1/2007

c Độ ẩm không khí:

Độ ẩm trung bình năm đạt 84,6% Mùa ẩm kéo dài từ tháng IX đến tháng III nămsau, có độ ẩm trung bình >85%

d Gió:

Hướng gió thịnh hành mùa đông là Tây Bắc với tần suất khoảng 40-50%; mùa hạ

là Tây và Tây Nam với tần suất trên dưới 50% Tốc độ gió khá lớn, nhất là ở ven biển.Tốc độ trung bình năm đạt tới 2,1m/s

- Chế độ bão: Thường bắt đầu từ tháng 6,7 cho đến hết tháng 12 Ba tháng 9,10 và

11 thường có nhiều bão nhất Theo số liệu thống kê trong 48 năm (từ năm 1961-2008)các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng Bình thường xuất hiện vào tháng 8-10 Trong

48 năm qua, tổng số cơn bão đổ vào vùng biển Quảng Bình là 41, trung bình 1 năm chỉ

có khoảng 0,85 cơn bão, tốc độ gió trong bão có thể > 133 km/h

Trang 5

II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Hạng mục San lấp mặt bằng NMNĐ Quảng Trạch 1 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng Trung tâm Điện lực Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Công trình xây dựng có quy mô như sau:

 Tổng diện tích san nền là 84,46 ha trong đó khu vực nhà máy Nhiệt điện QuảngTrạch 1 và sân phân phối là 58 ha; Khu vực phụ trợ, bãi tập kết tổ hợp thiết bị,trạm trộn bê tông, kho chứa vật liệu, khu nhà điều hành của BQL, tư vấn, tổngthầu phục vụ thi công: 26,46 ha

 Cao độ san nền cao nhất là: +5,82 m

 Cốt san nền sẽ được dốc dần từ khu trung tâm nhà máy về phía hàng rào với độdốc i = 0,3%, đảm bảo cao độ sát hàng rào thấp nhất là +5,1m với độ chặt theoyêu cầu của thiết kế san nền là K > 0,9

 Tổng khối lượng các công tác thi công chính dự kiến như sau:

+ Khối lượng đào bóc hữu cơ: 196.537,19 m3

+ Khối lượng đào san nền: 216.684,45 m3

+ Khối lượng đắp nền: 1.793.787,6 m3

Trang 6

PHẦN 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG

1 Căn cứ lập biện pháp thi công.

 Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, xã hội khu vực xây dựng công trình Nhà máyNhiệt điện Quảng Trạch 1

 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công công trình san lấp mặt bằngnhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1 do liên danh IE – PMC1 lập tháng 7 năm

2010 và đã được Chủ đầu tư phê duyệt

 Căn cứ vào điều kiện cung cấp vật liệu phục vụ thi công trong khu vực

 Căn cứ vào điều kiện địa chất, thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực

 Căn cứ vào năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của Nhà thầu

2 Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 4055 -1985: Tổ chức thi công

 TCVN 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng: Yêu cầu chung

 TCVN 4447 - 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

 TCVN 4516 – 1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công vànghiệm thu

 TCXDVN 371-2006 : Nghiệm thu chất lượng thi công công trình

 TCVN 5640 – 1991 : Bàn giao công trình xây dựng

 22TCN 66-84 : Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần hạt của đấttrong điều kiện hiện trường

 22TCN 67-84 : Quy trình thí nghiệm xác định nhanh độ ẩm của đất bằngphương pháp thể tích

 Tiêu chuẩn thí nghiệm ASTM D422-63

Trang 7

 Tiêu chuẩn thí nghiệm BS1377: Past 3:1990

 Tiêu chuẩn thí nghiệm AASHTO-M45-A1

3 Tổng tiến độ thi công: 10 tháng

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và các mốc định vị công trình, Nhàthầu chúng tôi tiến hành các công việc sau:

 Liên hệ với các cơ quan hữu quan để hoàn thiện các thủ tục cần thiết trước khithi công

 Làm việc với cơ quan quản lý nguồn điện địa phương để xin nguồn điện phục

vụ thi công, kéo cáp điện, lắp đặt cầu dao tổng và mạng lưới điện tới các thiết bịphục vụ thi công, lắp đặt các thiết bị điện chiếu sáng công trường

 Lắp dựng hàng rào công trường, đặt đèn báo hiệu cảnh giới, nội quy côngtrường ở vị trí thích hợp, chuẩn bị đầy đủ tạo điều kiện thi công

 Bổ sung hệ thống các mốc cố định để định vị các tim, trục, cao độ công trình

 Tiến hành công tác chia lô, chia ô theo hồ sơ và ranh giới bằng cọc

 Tiến hành kiểm tra vật liệu đầu vào như lấy các mẫu đất tại các mỏ đất khai thác

để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý Các kết quả thí nghiệm này sẽ là cơ sở

để tiến hành kiểm tra, nghiệm thi công tác thi công

 Xây dựng lán trại tạm thời và hệ thống rãnh thoát nước, hố ga thu nước trongkhu vực lán trại tạm

Trang 8

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

IV TRÌNH TỰ THI CÔNG

 Bóc lớp hữu cơ tại những vị trí cần bóc theo thiết kế;

 Thi công đường tạm xương cá trong phạm vi san lấp

 Tập kết đất, san ủi từng lớp dày từ 40cm đến 60cm;

 San ủi, làm phẳng và lu lèn đạt độ chặt K90

V PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

Căn cứ vào đặc điểm của hạng mục và yêu cầu của tiến độ công trình, các đặcđiểm địa hình thực tế của gói thầu, nhà thầu tiến hành bố trí 5 mũi thi công độc lập và cóthể bổ sung cho nhau nhằm hạn chế thấp nhất thời gian chờ đợi và đẩy nhanh tiến độ

Cụ thể các mũi thi công như sau:

 Mũi số 1: Thi công san lấp các lô 9, 11, 12

 Mũi số 2: Thi công san lấp các lô 7, 8, 10

BỘ PHẬN

AN TOÀN

TỔNG CÔNG TY CP XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM

BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN MẶT BẰNG

BỘ PHẬN GIÁM SÁT KỸ THUẬT

MŨI THI

CÔNG

SỐ 1

MŨI THI CỐNG

SỐ 2

MŨI THI CỐNG

SỐ 3

MŨI THI CỐNG

SỐ 5

PHÒNG THÍ NGHIỆM

MŨI THI CỐNG

SỐ 4

Trang 9

 Mũi số 3: Thi công san lấp các lô 3, 5, 6.

 Mũi số 4: Thi công san lấp các lô 1, 2, 4, 13

 Mũi số 5: Thi công san lấp các lô 14, 15, 16, 17

VI THIẾT BỊ, NHÂN LỰC PHỤC VỤ THI CÔNG

1 Bố trí khu tập kết xe máy.

Thiết bị phục vụ thi công được tập kết tại khu vực phụ trợ nằm trên tuyến đườngnối từ Quốc lộ 1A vào cảng Hòn La mà Nhà thầu mượn của Ban quản lý Khu kinh tếHòn La

Sử dụng máy móc thiết bị thi công hợp lý, đồng bộ, tránh lãng phí, đẩy nhanh tiến

độ thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật công trình

2 Thiết bị xe máy thi công.

THIẾT BỊ THI CÔNG HUY ĐỘNG

Số lượn g

Công suất

Biển số đăng ký

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay

1 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73H - 0403 Hàn

Trang 10

TT Loại xe máy

Số lượn g

Công suất

Biển số đăng ký

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay

8 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73H - 0192 Hàn

12 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73H - 0272 H.Quốc 2010 Nhà thầu Tốt

13 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73H - 0282 H.Quốc 2010 Nhà thầu Tốt

14 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9750 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

15 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9751 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

16 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9757 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

17 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9758 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

18 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9760 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

19 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9761 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

20 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9764 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

21 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9765 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

22 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9767 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

23 Tải ben HYUNDAI 1 15 Tấn 73L - 9769 H.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

24 Tải ben HUYNDAI 1 18 Tấn 73L - 8234 H.Quốc 1996 Nhà thầu Tốt

25 Tải ben HUYNDAI 1 23 Tấn 73L - 9007 H.Quốc 1996 Nhà thầu Tốt

26 Tải ben HUYNDAI 1 15 Tấn 73L - 7388 H.Quốc 1994 Nhà thầu Tốt

27 Tải ben HUYNDAI 1 15 Tấn 73L - 4029 H.Quốc 1993 Nhà thầu Tốt

28 Tải ben HUYNDAI 1 15 Tấn 73L - 6035 H.Quốc 1993 Nhà thầu Tốt

29 Tải ben FAW 1 19 Tấn 73L - 9146 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

30 Tải ben FAW 1 11 Tấn 73L - 9147 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

Trang 11

TT Loại xe máy

Số lượn g

Công suất

Biển số đăng ký

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay

31 Tải ben FAW 1 11 Tấn 73L - 9149 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

32 Tải ben FAW 1 11 Tấn 73L - 9150 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

33 Tải ben FAW 1 25 Tấn 73H - 0166 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

34 Tải ben FAW 1 20 Tấn 73L - 8495 T.Quốc 2009 Nhà thầu Tốt

35 Tải ben FAW 1 10 Tấn 73L - 8450 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

36 Tải ben FAW 1 25 Tấn 73L - 7438 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

37 Tải ben FAW 1 25 Tấn 73H - 0187 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

38 Tải ben FAW 1 15 Tấn 73L - 8192 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

39 Tải ben FAW 1 15 Tấn 73L - 8193 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

40 Tải ben FAW 1 15 Tấn 73L - 8194 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

41 Tải ben FAW 1 15 Tấn 73L - 8195 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

42 Tải ben CAMC 1 15 Tấn 30N - 1909 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

43 Tải ben CAMC 1 15 Tấn 30N - 1707 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

44 Tải ben CAMC 1 15 Tấn 30N - 1728 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

45 Tải ben CAMC 1 15 Tấn 30N - 1433 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

46 Tải ben CAMC 1 15 Tấn 30N - 1082 T.Quốc 2007 Nhà thầu Tốt

47 Tải ben DONGFENG 1 9.9 Tấn 73L - 8477 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

48 Tải ben DONGFENG 1 9.9 Tấn 73L - 8226 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

49 Tải ben DONGFENG 1 17.7

Tấn 73H - 0070

T.Quốc

2007 Nhà thầu Tốt

50 Tải ben FHWA 1 11.6 Tấn 73L - 7412 T.Quốc 2008 Nhà thầu Tốt

51 Tải ben 25 15T 73L - 8267 T.Quốc 2006 H động Tốt

52 Máy đào KOELCO

Trang 12

TT Loại xe máy

Số lượn g

Công suất

Biển số đăng ký

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay

60 Máy lu rung SAKAI 1 LR - 10 Nhật 2008 Nhà thầu Tốt

66 Thiết bị kiểm tra cao độ dùng máy toàn đạc,

3 Nhân sự, thiết bị thi công cho 01 mũi.

 Cán bộ kỹ thuật: 02 người

 Xe ô tô vận chuyển: 10 xe

Trang 13

 Máy lu: 02 (01 lu rung)

 Lao động phổ thông: 05 người

Trang 14

PHẦN 3: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỤ THỂ TỪNG HẠNG MỤC

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Thi công và nghiệm thu tuân thủ theo TCVN 4447-1987 "Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu".

1 Yêu cầu kỹ thuật.

Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, cao độ san nền của công trình là: Hmax =+5,82(m) và Hmin = +5,1(m) Độ dốc san nền i = 0.003 Độ chặt đầm nén K = 090 Đắpnền bằng đất khai thác tại các mỏ đất thuộc địa phận huyện Quảng Trạch, tỉnh QuảngBình

2 Công tác chuẩn bị.

Sau khi ký hợp đồng với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ tiến hành công tác chuẩn bị baogồm các công việc chính sau đây:

 Giao nhận mặt bằng

 Phối hợp với Chủ đầu tư để kiểm tra công tác đền bù giải tỏa

 Định vị công trình, kiểm tra mặt bằng hiện trạng

 Dọn dẹp mặt bằng, giải phóng các chướng ngại vật trong phạm vi thi công

 Dời cọc, làm hệ thống cọc dấu, hệ thống mốc cao đạc tạm thời phục vụ cho quátrình thi công và kiểm tra, lập hồ sơ dời cọc

 Tập kết thiết bị, nhân lực, làm lán trại, kho tàng, làm các thủ tục đăng ký tạmtrú, tạm vắng với chính quyền địa phương

 Khảo sát, kiểm tra và thí nghiệm vật liệu

Trang 15

Từ mặt bằng được Chủ đầu tư bàn giao, chúng tôi bố trí tổ trắc đạc chuyên trách đểkiểm tra, định vị công trình, địa hình tự nhiên để kiểm tra hiện trạng tự nhiên so vớithiết kế.

Lập các cọc định vi phạm vi thi công gồm: Cọc ranh giới, chân taluy đắp và cắmcọc theo các ô lưới thiết kế để thuận tiện cho công tác thi công và kiểm tra nghiệm thucông trình

Sau khi hoàn thành công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công, Tổ kỹthuật sẽ được duy trì, có nhiệm vụ kiểm tra và xác định các yếu tố kỹ thuật trong quátrình thi công

c Chuẩn bị mặt bằng:

Dỡ bỏ các công trình nằm trong phạm vi thi công, phát rừng chặt cây cối, dãy cỏ,bóc bỏ đất hữu cơ, đào các rãnh thoát nước đọng, thoát nước mưa Nhà thầu sẽ tiếnhành ngay công tác chuẩn bị mặt bằng, đảm bảo công tác thi công tiến hành được thuậnlợi Để tiến hành công tác này Nhà thầu biên chế một tổ như sau:

Nhân lực: 30 người với các dụng cụ cầm tay, máy cưa cầm tay, dao, cuốc xẻng,búa

Máy thi công: Dùng máy ủi 110CV-140CV, máy xúc 0,8-1,6m3 phối hợp với ôtôvận chuyển trong trường hợp cần thiết phải vận chuyển rác, đất thải ra ngoài phạm vi thicông

Trong quá trình thi công dọn dẹp mặt bằng, nếu phát hiện có vật thể lạ hay vật liệu

nổ thì sẽ báo ngay cơ quan chức năng giải quyết

d Dời cọc, lập hệ thống cọc dấu, gửi mốc cao độ, lập hồ sơ dời cọc, gửi mốc:

Công tác này do tổ kỹ thuật đã biên chế ở trên đảm nhận Các cọc bằng gỗ, loại lớnkích thước vuông hoặc tròn, đường kính từ 7-8cm được chôn trên bệ bê tông kích thước(30x30x30)cm, loại nhỏ có kích thước (4x4)cm dài 40cm Các cọc này đều đảm bảokhông thay đổi vị trí, và không mất đi trong quá trình thi công

Tất cả cọc đều phải được ghi tên đầy đủ, rõ ràng, khắc chìm trong bê tông hoặcviết bằng sơn

Toàn bộ công tác thực địa trên được Tổ kỹ thuật lập hồ sơ cụ thể, ghi rõ các kíchthước hình học, cao độ, sơ đồ dấu cọc để sau này dễ dàng tìm lại cọc nhằm kiểm tra vàkhôi phục mặt bằng

e Tập kết nhân lực, thiết bị, xây dựng lán trại:

Sau khi có lệnh khởi công, Nhà thầu tiến hành tập kết đầy đủ thiết bị, máy móc,nhân lực và xây dựng lán trại

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w