Xi măng: Xi măng dùng để thi công công trình là xi măng PC30, PC40 chất lượngđảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn xi măng TCVN 2682-92 và là sảnphẩm của các nhà máy sản xuất tron
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Gói thầu số 04: Thi công san nền, kè chống sạc lở, tường rào khu đất mởrộng
Tên dự án: Xây dựng mới cơ sở làm việc Công an huyện Sơn Tây thuộcCông an tỉnh Quảng Ngãi
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Sơ lược đặc điểm công trình:
- Tên công trình: Xây dựng mới cơ sở làm việc Công an huyện Sơn Tâythuộc Công an tỉnh Quảng Ngãi
- Chủ đầu tư: Công an tỉnh Quảng Ngãi
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước
b) Địa điểm xây dựng:
- Vị trí: Xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- Hiện trạng mặt bằng: Trên mặt bằng công trình có những hạng mụccông trình xây dựng hiện hữu
c) Quy mô xây dựng: San nền, kè chống sạc lỡ, tường rào
d) Các nội dung, phạm vi công việc:
- San nền:
+ Khối lượng san nền: 58572m3
- Cổng, tường rào:
+ Cổng: Móng bê tông cốt thép, trụ xây gạch, ốp đá và có sơn nước
+ Hàng rào song sắt: Móng đá chẻ, tường xây gạch có gắn hoa sắt trêntường, trát tường bằng vữa xi măng
+ Tường rào khu đất mở rộng: Móng đá chẻ, tường xây gạch thẻ, tráttường bằng vữa xi măng,trụ cột bằng bê tông cốt thép, rào lưới B40
- Kè chống sạc lở: Móng đá hộc, kết cấu kè bê tông.
CHƯƠNG II
Trang 3THIẾT BỊ THI CÔNG, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP
CUNG ỨNG VẬT LIỆU
I Thiết bị thi công:
Công ty chúng tôi đang sở hữu nhiều máy móc, trang thiết bị thi công sẵnsàng huy động bất cư lúc nào để đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ Đối vớicông trình này chúng tôi dự kiến sẽ huy động một số máy móc thiết bị để phục vụcông tác thi công công trình, chi tiết các loại máy móc thiết bị này được chúng tôitrình bày kỹ ở bảng dự kiến bố trí thiết bị thi công Chủ đầu tư có thể xác minh lạinguồn gốc, chủng loai các máy móc thiết bị mà chúng tôi nêu trong hồ sơ dự thầunày
II Vật tư, vật liệu xây dựng:
1 Cát xây dựng:
Cát san nền và cát xây dựng dùng cho công trình có nguồn cung cấp là cátsông theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770-86 – Cát xây dựng – Yêu cầu kỹthuật;
Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩnTCVN 337-346-1986 Cát xây dựng – Phương pháp thử
Cát đảm bảo thành phần hạt cho từng loại cấp phối Đảm bảo hàm lượng bùnsét các trị số của TCVN 1770-1986
Cốp thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêucầu:
+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào, không gỉ.+ Các thanh thép bị bẹp, giảm tiết diện không vượt quá giới hạn cho phép.+ Trước khi gia công theo hình dạng thiết kế, thanh thép được uốn nắnthằng Gia công các góc uốn, móc uốn đầu thanh theo qui trình của thiết kế.+ Thép tại hiện trường được bảo quản trong lán có mái che mưa, nắng, cóbục kê cao 30 ÷50cm đảm bảo khô, sạch Thép được phân loại theo đườngkính và theo chủng loại AI, AII để thuận tiện sử dụng
Trang 4+ Mỗi lô thép khi đưa ra hiện trường đảm bảo có lý lịch kèm theo và chỉ sửdụng khi có kết quả thí nghiệm Việc lấy mẫu thí nghiệm và kiểm tra theoTCVN 197-85.
4 Xi măng:
Xi măng dùng để thi công công trình là xi măng PC30, PC40 chất lượngđảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn xi măng TCVN 2682-92 và là sảnphẩm của các nhà máy sản xuất trong nước đạt chứng chỉ ISO
Xi măng xếp trong kho được kê cao 30cm so với mặt nền, xếp không caoquá 10 bao, kho chứa xi măng thông thoáng và được chống ẩm tốt Xi măngđược giữ trong kho tại hiện trường trong những điều kiện tốt nhất để không làmthay đổi chất lượng
Kiểm tra xi măng theo các tiêu chuẩn : TCVN 4787-89, TCVN 4029-85.Vận chuyển và bảo quản xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 2683-1992 - Ximăng Poóc lăng
5 Đá chẻ, đá dăm:
Đá dăm các loại và đá xây được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượngTCVN 1771-1987 – Đá dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật và các quiđịnh về vật liệu sản xuất bê tông theo TCVN 4453-95 - Kết cấu BTCT toàn khối
và yêu cầu thiết kế
Đá dăm làm cốp liệu cho bê tông kích cỡ hạt 1x2, 2x4, 4x6 đảm bảo yêucầu về thành phần hạt, hàm lượng tạm chất, về cường độ, đường kính lớn nhấtđảm bảo các qui định hiện hành và theo thiết kế thành phần cấp phối qui định.Hàm lượng hạt yếu mềm và phong hoá trong đá dăm đảm bảo tiêu chuẩn
và yêu cầu của hồ sơ yêu cầu Đá chẻ đúng qui cách
6 Nước thi công:
Nguồn nước sử dụng thi công đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 450687 Nước cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật Là nguồn nước sạch, không nhiễmmặn, không chứa các tạp chất và có thể uống được
-7 Các loại vật tư, thiết bị khác:
Tất cả vật tư khác chưa nêu ở trên đây trước khi đưa vào sử dụng trongcông trình đều được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn, qui phạm liênquan, đảm bảo không có sản phẩm kém chất lượng sử dụng trong công trình vàđược sự đồng ý của Chủ đầu tư
III Biện pháp cung ứng vật tư:
Chúng tôi sẽ tính toán khối lượng các chủng loại vật tư cần cung ứng trongtừng giai đoạn thi công (theo tiến độ thi công) để đưa ra thời điểm cung ứngthích hợp đảm bảo thời gia và khối lượng dự trữ vật tư tại công trường theođúng yêu cầu
Chuẩn bị kho bãi đầy đủ để tập kết cho từng loại vật tư, vật liệu khác nhaunhư: vật liệu khô, vật liệu ướt, vật liệu rời, vật liệu đóng bao… Lập phương án
Trang 5bảo quản vật tư nhất là xi măng, sắt thép, gỗ Có riêng kho để tập kết và bảoquản vật tư, thiết bị dễ vở, dễ cháy
Trong trường hợp có sự thay đổi về chủng loại vật tư, thiết bị so với thiết
kế thi Đơn vị thi công sẽ trình với Chủ đầu tư và sau khi chấp nhân Chúng tôimới cung cấp hàng loạt
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
I Tổ chức bộ máy chỉ huy điều hành thi công:
- Căn cứ vào quy mô xây dựng công trình và yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuậtthi công
- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình
Công ty tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo thi công, Ban Chỉ huy công trường
và lực lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công như sau :
1. Ban Chỉ đạo thi công:
Công ty thành lập Ban Chỉ đạo thi công trực thuộc Ban Giám đốc Công ty
để chỉ đạo Ban chỉ huy công trường gồm các thành phần sau:
- Đ/c Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật - Trưởng ban
- Đ/c Trưởng phòng Kỹ thuật và QLDA - Phó ban
2. Ban Chỉ huy công trường:
Công ty thành lập Ban chỉ huy công trường quản lý thi công làm việcthường xuyên trực tiếp tại công trình gồm:
- Chỉ huy Trưởng công trường: đã có kinh nghiệm thi công xây dựng
trên 3 năm
- Bộ phận Quản lý kỹ thuật :
+ 01 Đội trưởng thi công - kinh nghiệm thi công trên 2 năm + 01 Giám sát kỹ thuật chất lượng - kinh nghiệm thi công trên 2 năm
- Bộ phận Tài chính + Kế hoạch : + Kế toán - thống kê : 01 người
+ Nhân viên vật tư : 01 người.+ Nhân viên bảo vệ : 01 người + Nhân viên thủ kho : 01 người
3. Lực lượng công nhân trực tiếp :
Căn cứ vào tính chất quy mô các hạng mục công trình, Công ty sử dụng lựclượng thi công trên cơ sở khối lượng, tiến độ đã vạch, bảo đảm các Đội, tổ sảnxuất như sau:
Trang 6- Tổ thợ nề và hoàn thiện : 01 tổ x 10 người = 10 người.
- Tổ thợ cốp thép: 02 tổ x 5 người = 10 người
- Tổ thợ mộc, cốp pha: 02 tổ x 5 người = 10 người
- Tổ thi công cơ giới và san nền: 01 tổ x 7 người = 7 người
- Số thợ bình quân trên công trường : 24 người/ ngày
- Số thợ cao nhất trong công trình : 37 người/ngày.
- Số thợ ít nhất trong công trình : 5 người/ngày
- Trình độ bậc thợ bình quân :
+ Thợ bậc 5/7 ÷ 7/7 : chiếm 15 %
+ Thợ bậc 4/7 : chiếm 50 %
+ Thợ bậc 3/7 : chiếm 20%
+ Lao động phổ thông và các ngành nghề khác : chiếm 15 %
- Thời gian làm việc : 8h/1 ca - ngày
- Tuần làm việc : 7 ngày (trừ ngày lễ).
II Biện pháp quản lý nhân lưc, thiết bị, vật tư tai công trường:
1. Biện pháp quản lý nhân lực:
- Nhân lực để thi công được bố trí lán trại tạm tập trung ở tại khu vực
công trường Là lực lượng công nhân xây dựng của Công ty, được đào tạo trựctiếp thi công, đảm bảo chủ động thi công các hạng mục công trình theo đúngtiến độ đã lập
- Tổ chức giáo dục cán bộ, công nhân viên, người lao động nâng cao ýthức trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và luôn đảm bảo an ninh trật tự, antoàn xã hội trên địa bàn đóng quân
- Tổ chức học tập nội quy công trường và nội quy an toàn lao động cho côngnhân và thực hiện nghiêm túc những Quy định của Chủ đầu tư yêu cầu
- Công tác quản lý nhân lực tại công trường được giao bằng khối lượng côngviệc, thời gian cụ thể phải hoàn thành cho từng Tổ trưởng theo biên chế phảithực hiện
2. Biện pháp quản lý phương tiện, thiết bị:
a. Quản lý phương tiện:
Phương tiện phục vụ cho thi công đều phải có giấy phép lưu hành cònhiệu lực, chấp hành nghiêm Luật giao thông, phải bảo đảm an toàn tuyệt đối khilưu thông trong và ngoài khu vực công trường
Phương tiện vận tải phục vụ nhu cầu cung ứng vật tư, vật liệu cho thicông phải theo kế hoạch của bộ phận Kế hoạch công trường và tuân thủ đi theotuyến đường nội bộ công trường quy định Phải che chắn, phủ bạt khi vậnchuyển vật liệu rời, không làm ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường, tiếng ồnlớn đến khu vực cơ quan và dân cư lân cận
b. Biện pháp quản lý thiết bị thi công:
Trang 7- Các loại thiết bị thi công theo nhu cầu khối lượng, thời gian thực hiện vàđiều động tại công trường phải đảm bảo chất lượng tốt, hoạt động có hiệu quảnhất.
- Thường xuyên được kiểm tra bảo dưỡng theo chế độ quy định, chủ độngđáp ứng yêu cầu thi công liên tục
- Tuân thủ nghiêm về chế độ kiểm tra trước, trong và sau khi sử dụng Cácloại thiết bị thi công đặt liên tục tại công trường phải có công tác bảo vệ, bảoquản che chắn bảo đảm
c. Biện pháp quản lý vật tư tại công trường:
- Các loại vật tư, vật liệu phải cung ứng đảm bảo kịp thời, chủ động theotiến độ khối lượng công việc tuần, tháng
- Các loại vật liệu như cát, gạch, đá dăm, sạn được bố trí từng vị trí đượcthể hiện trên sơ đồ mặt bằng công trường, được che chắn và bảo quản theo quyđịnh, chống thất thoát hao hụt do ảnh hưởng khí hậu mưa bão Cát, đá dăm, sạnđược vun thành đống Gạch được xếp theo khối gọn gàng Các loại vật liệu bốtrí gần các thiết bị trộn, nguồn nước thi công, thuận tiện lối vào, ra công trường
và các cấu kiện, công việc thi công theo tiến độ thực hiện
- Bố trí hệ thống điện chiếu sáng bảo vệ xung quanh khu vực công trường
III Biện pháp quản lý chất lượng thi công
1. Quản lý chất lượng tại trụ sở Công ty:
Lực lượng chủ yếu về công tác quản lý chất lượng kỹ thuật tại Công ty làPhòng Kỹ thuật Phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc giám sátquản lý chung về mặt kỹ thuật thi công, các biện pháp bảo đảm chất lượng thicông theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và các Tiêu chuẩn quản lý chấtlượng nghiệm thu công trình Phòng được Ban Giám đốc phân công theo dõithường xuyên về tiến độ, chất lượng công trình và trực tiếp tham gia nghiệm thunội bộ trước khi báo cho Chủ đầu tư nghiệm thu hạng mục công trình
2. Tổ chức Quản lý chất lượng tại công trình:
- Để công trình thi công đúng Bản vẻ thiết kế, đạt chất lượng, kỹ, mỹ thuậtthì công tác quản lý chất lượng là vấn đề luôn luôn được quan tâm hàng đầu.Quản lý chất lượng bao gồm cả quá trình tổ chức thi công được áp dụng nghiêmcác quy trình quy phạm, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu theo TCVN Quátrình bố trí và kiểm tra chất lượng từ tổ chức cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuậtGiám sát, các Tổ trưởng và lực lượng thợ có trình độ bậc thợ chuyên môn caophù hợp từng công việc và hệ thống quản lý cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị lắpđặt và thiết bị thi công chặt chẽ tại hiện trường
- Kiểm tra chất lượng thường xuyên, không để xảy ra sai sót về chất lượng.Kiên quyết không bố trí những cán bộ, công nhân làm việc trên công trường khithấy có biểu hiện ý thức làm việc không đảm bảo chất lượng
3. Sử dụng lực lượng thi công:
Trang 8- Lực lượng Cán bộ, công nhân viên, lao động hợp đồng có tư cách phẩm
chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn đào tạo cơ bản, có trình độ tay nghềbậc thợ phù hợp với từng công việc được bố trí thi công
- Chủ động theo kế hoạch tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt, điềuđộng kịp thời cácTổ phối hợp thi công, bảo đảm dây chuyền quy trình kỹ thuậtđạt chất lượng cao nhất
4. Sử dụng vật tư, vật liệu:
- Mọi vật tư, vật liệu tập kết thi công công trình phải đúng chủng loại quycách, chất lượng, đúng chủng loại thiết kế yêu cầu
- Công tác sử dụng vật tư, vật liệu trong quá trình thi công phải bảo đảm
tỷ lệ, định mức cấp phối do xác định mẫu thí nghiệm tại hiện trường
- Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn cụ thể từng loại vật tư, vật liệu đượcthuyết minh chi tiết cụ thể ở phần sau
Trang 9SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Sơ đồ hệ thống tổ chức tại hiện trường:
* Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:
Chỉ huy trưởng công trình:
Kỹ thuật thi công trực tiếp
Tổ thi công số 1:
Đào và lấp đất
Tổ thi công số 3: Xây dựng và hoàn thiện
Tổ thi công số 4:
Cơ khí gia công
Chỉ huy trưởng công trình
Tổ thi công số 2:
Xây lắp
Trang 10+ Làm việc trực tiếp với Tư vấn giám sát về công tác chất lượng, tiến độ
và các vướng mắc trên hiện trường
+ Báo cáo đề đạt tình hình thi công tại hiện trường với Giám đốc Công tytheo qui định
Kỹ thuật thi công trực tiếp:
Bộ phận quản lý chất lượng và thí nghiệm hiện trường:
+ Chỉ đạo bộ phận thí nghiệm hiện trường, thực hiện thí nghiệm vật liệu,cấu kiện theo qui định hiện hành
+ Tổ chức thí nghiệm vật liệu đầu vào, thí nghiệm chất lượng cấu kiệnbán thành phẩm, thành phẩm trên hiện trường để làm cơ sở cho nghiệm thu nội
bộ và nghiệm thu với Tư vấn giám sát
+ Đơn vị chúng tôi hợp đồng nguyên tắc với Công ty TVXD CTGTQuảng Ngãi về việc thí nghiệm toàn bộ vật liệu cho công trình như Xi măng,thép, đá, sỏi và các thí nghiệm phục vụ thi công nghiệm thu khác
Các tổ trưởng đội thi công.
- Quyền hạn:
Dưới sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng phụ trách thi công và hướng dẫn của
kỹ thuật thi công trực tiếp Có quyền thực hiện các công việc được giao trêncông trường
- Trách nhiệm:
+ Tổ chức và chỉ đạo công nhân thi công đúng với Hồ sơ thiết kế, đảmbảo thi công đúng biện pháp và tiến độ đã lập
+ Chấp hành đúng nội qui, qui định đề ra trên công trường
Mối quan hệ giữa các bộ phận trên công trường.
Trang 11- Chỉ huy trưởng công trình nắm bắt tình hình tiến độ thi công, khối lượngcông việc thực hiện hằng ngày thông qua cán bộ kỹ thuật hiện trường.
- Hàng ngày, các bộ phận trực thuộc báo cáo tình hình thực hiện các côngviệc thuộc thẩm quyền quản lý của mình
- Các bộ phận trên công trường như: Kỹ thuật thi công trực tiếp, quản lýchất lượng, bộ phận thí nghiệm hiện trường, các tổ thi công, có mối quan hệ,phối hợp chặt chẽ với nhau để thựchiện thi công công trình đạt chất lượng, tiến
độ lập ra và đảm bảo an toàn
Để hoàn thiện công trình đạt yêu cầu cao về chất lượng, ngoài biện pháp
kỹ thuật, cần thiết phải có biện pháp tổ chức thi công Vì biện pháp tổ chức thicông tốt sẽ đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động và giảmđược các chi phí phát sinh trong quá trình thi công
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG
I Tổ chức mặt bằng thi công:
1 Yêu cầu:
Thiết kế bổ trí hợp lý giữa các bộ phận thi công, không gây chồng chéo, trởngại trong quá trình xây lắp Đảm bảo an toàn, sử dụng các biện pháp làm giảmtiếng ồn cũng như bụi bẩn trong quá trình thi công Bố trí các hệ thống thu nước vàchất thải đảm bảo vệ sinh môi trường trên công trường Đảm bảo an toàn lao động
và phòng chống cháy nổ trên công trường
2. Bố trí Tổng mặt bằng thi công:
Hiện tại các láng trại của đơn vị thi công vẫn còn trên mặt bằng thi công góithầu số 2 nên rất thuận lợi cho gói thầu số 04: thi công san nền, kè chống sạc lở,tường rào khu đất mở rộng
- Nhà làm việc của kỹ thuật công trình + nhà bảo vệ
- Kho chứa vật tư, thiết bị (dùng cho các loại vật tư có thời gian lưu kho ngắn)
- Bãi vật liệu rời
- Khu vực gia công sắt thép
- Bể nước thi công (di động)
- Nhà vệ sinh công trường (tạm)
- Cấp điện thi công
- Cấp nước thi công
- Thông tin liên lạc
- Bố trí hệ thống thoát nước trong quá trình thi công
- Hàng rào che chắn
Chúng tôi sẽ cùng chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thiết kế để làmbản dữ liệu công trình bao gồm các nội dung như: Tên công trình, tên đơn vị chủđầu tư, tên đơn vị thiết kế, tên đơn vị giám sát, tên đơn vị thi công… nội dung vàhình thức bảng dữ liệu được sự thống nhất của chủ đầu tư
Trang 122.1. Hệ thống điện, nước phục vụ thi công
- Hệ thống điện thi công:
Trên công trường tổ chức hệ thống điện thành 2 mạng lưới : mạng lưới điệnbảo vệ công trường và sinh hoạt; hệ thống điện động lực phục vụ máy thi công.Nhà thầu sẽ liên hệ và đăng ký sử dụng nguồn điện hiện có của khu cung cấpcho khu vực thi công Ngoài ra, nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp xử lý kịp thờikhi có sự cố mất điện đột xuất để thi công công trình đúng tiến độ
Nguồn điện cho công trình được đi bằng cáp điện đủ lớn đảm bảo cung cấp
đủ cho các loại phụ tải sinh hoạt và thi công Từ tủ điện tổng sẽ được cấp đến từngkhu vực sử dụng điện theo từng giai đoạn thi công Tất cả các điểm sử dụng điện,tuỳ thuộc vào từng khu vực sử dụng đều có các thiết bị bảo vệ thích hợp như cầuchì, cầu dao, Aptomat, rơle…
- Hệ thống cấp nước phục vụ thi công:
Đơn vị thi công sẽ đăng ký sử dụng nguồn nước khu vực, cấp cho khu vực thicông Đơn vị thi công sẽ chịu mọi vấn đề về an toàn và chi phí tiêu thụ nước.Nguồn nước được kiểm tra đạt yêu cầu cho công tác xây dựng theo TCVN 4506-
87 mới được sử dụng cho thi công
Mạng lưới ống dẫn trên công trường được thiết kế tính toán trên cơ sở cácyêu cầu về lưu lượng dùng cho các nhu cầu: nước phục vụ thi công, nước cứu hoả Chất lượng nguồn nước được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng cho công trường
- Hệ thống thoát nước công trường:
Mạng lưới thoát nước công trường được đấu nối vào hệ thống thoát nướcchung của khu vực nằm trên mặt bằng công trường tuỳ thuộc vào từng giai đoạnthi công để đảm bảo cho công trình được khô ráo và đảm bảo vệ sinh môi trường.Thu nước tại các hố móng khi thi công đào đất, tuỳ theo lưu lượng nước ngầm(nếu có) chúng tôi bố trí tại hiện trường các máy bơm bùn và máy bơm nước côngsuất 10m3/h để bơm nước ngầm đảm bảo mặt hố móng luôn được khô ráo Nước
từ máy bơm sẽ được dẫn trong ống nhựa mềm ra một hố ga bố trí trong công trình
và sau khi được xử lý lắng nước sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước chung củakhu vực Hệ thống thoát nước trên sẽ đảm bảo cho mặt công trình luôn khô ráo đápứng tốt yêu cầu thi công và vệ sinh môi trường
2.2.Hệ thống thông tin liên lạc:
Tại văn phòng Ban chỉ huy công trường có bố trí máy điện thoại để thuận lợicho việc liên lạc trực tiếp từ Chủ đầu tư, Văn phòng Công ty, Công an, chính quyềnđịa phương và các cơ quan chức năng khác có liên quan
2.3. Văn phòng, kho tạm:
Đơn vị thi công chúng tôi sẽ bố trí các lán trị tạm, kho xưởng tại công trường
để thuận lợi cho việc kiểm tra của chủ đầu tư, thuận lợi cho việc thi công của đơn
vị thi công
Văn phòng ban chỉ huy công trường là nơi làm việc của Ban chỉ huy côngtrường, việc bố trí này tạo thuận lợi cho việc giao dịch và giám sát quản lý chung
Trang 13cho toàn công trường, đồng thời cũng là nơi họp giao ban trao đổi công việc của bộphận giám sát công trường.
Kho tạm, bãi vật liệu… được bố trí ở những nơi thuận tiện (xem bản vẽTổng mặt bằng thi công) đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng trên công trường,không gây cản trở cho công việc xây lắp cũng như công việc kiểm tra công trình
Hệ thống kho này chỉ chứ các vật tư, vật liệu tạm thời , không chứa các vật liệucồng kềnh và lưu kho lâu
Công trình nằm trong khu dân cư tập trung rất đông người nên việc phòngchống cháy, nổ được đặt lên hàng đầu, chúng tôi sẽ tổ chức các nơi bảo quản cácloại nhiên liệu phục vụ thi công có yêu cầu bảo quản và sử dụng vật liệu đặc biệtcao như xăng, dầu…Nơi bảo quản các nhiên liệu này được bố trí ở khu vực antoàn, cách xa các nguồn nhiệt, lửa cũng như các nguồn dễ gây cháy nổ thuận tiệncho việc cứu chữa nếu có sự cố xảy ra Bên ngoài có các biển báo nguy hiểm, cấmlửa, cấm người không có phận sự
Bể nước thi công, máy trộn bê tông, bãi chứa vật liệu rời như đất để đắp lại
hố móng, cát , đá …được bố trí xung quanh công trình theo từng giai đoạn thi công.Việc bố trí này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác trộn và vận chuyển bê tông đếnnơi thi công
2.4. Hệ thống giao thông công trường:
Đường giao thông nội bộ chủ yếu là để đi lại và vận chuyển thủ công hệthống giao thông , đi lại trong công trường được thiết kế để đảm bảo tính thôngsuốt, thuận tiện và an toàn, tại các vị trí đi lại gần hố móng có lan can an toàn.Đường giao thông nội bộ được gắn biển báo và được kiểm tra bảo trì trong suốtquá trình thi công
II Tổ chức và trình tự thi công, lắp đặt:
Với qui mô và tính chất công trình như đã trình bày ở trên, Đơn vị thicông chúng tôi qua nghiên cứu thực địa cùng các điều kiện về cơ sở hạ tầng
kỹ thuật xây dựng tại khu vực, Chúng tôi đưa ra giải pháp thi công như sau:
1 Về tổ chức thi công:
Tập trung nhân lực có kinh nghiệm và tay nghề cao cùng các phương tiệnmáy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của chúng tôi để thi công công trìnhđạt chất lượng tốt, sớm đưa công trình vào sử dụng
Tổ chức thi công song song, xen kẽ đồng thời có sự điều phối nhịp nhànggiữa các công tác xây lắp trong các hạng mục của công trình nhằm đạt được mộtdây chuyền thi công hợp lý, hiệu quả và kinh tế nhất
Trình tự thi công điều động nhân lực thể hiện trên Biểu đồ tiến độ thi côngcông trình
2 Về biện pháp thi công:
Trong quá trình thi công sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp thủcông trong các công việc có khối lượng thi công lớn như: Đào đất, đắp đất, vậnchuyển vật liệu, công tác trộn bê tông , gia công lắp dựng các cấu kiện sắt thép
Trang 14Thi công thuần tuý bằng thủ công các công tác xây, trát, hoàn thiện côngtrình.
3 Về qui trình thi công
a Nghiên cứu hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trường
- Nghiên cứu biện pháp về an toàn , bảo hộ khi thi công
b Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra hiện trường và hồ sơ thi công
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Xây dựng kho bãi
- Chuẩn bị các điều kiện vệ sinh và an toàn
- Tổ chức dựng lán trại, văn phòng công trường
- Trắc đạt định vị công trình
c Thi công san nền
d Thi công tường rào cổng ngõ
- Đào đất thi công móng
- Thi công bê tông móng
- Lấp đất hố móng và tôn nền
e Thi công bê tông
- Thi công cốp pha
- Thi công cốp thép
- Thi công bê tông
- Tháo dỡ cốp pha (khi bê tông đạt cường độ cho phép tháo dỡ đối vớitừng cấu kiện)
f Thi công hoàn thiện
- Thi công xây tường
- Các công tác hoàn thiện khác
g Nghiệm thu, bàn giao công trình
Trình tự thực hiện các công tác xây lắp thể hiện trên Biểu đồ tiến độ thicông
Trang 15CHƯƠNG V CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT THI CÔNG
I. Các giải pháp kỹ thuật thi công chính:
- Căn cứ vào đặc điểm các hạng mục công trình công trình, khối lượng trong Hồ sơ yêu cầu và khối lượng tính toán theo bản vẽ thiết kế
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ của Chủ đầu tư Công ty chọn giải pháp kỹthuật thi công chính thi công công trình như sau:
+ Toàn bộ các hạng mục công trình, tiến hành thi công đúng tiến độ Cáccông việc trong hạng mục công trình đều được tổ chức nghiệm thu trước khitriển khai thi công phần việc tiếp theo Hạng mục thi công theo giai đoạn kỹthuật : Phần móng, phần thân, phần mái, phần hoàn thiện, thiết bị điện, nước,chống sét
+ Đối với các hạng mục được thi công song song xen kẽ giữa các côngviệc, nhưng không ảnh hưởng đến quy trình quy phạm kỹ thuật và chất lượngcông việc
- Trong quá trình thi công từng công việc, phân chia thành từng khu vựcthi công cho phù hợp với thực tế công trường, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, sửdụng được tối đa lực lượng thi công và khả năng luân chuyển cốp pha, câychống, giàn giáo, các thiết bị Giảm tối đa thời gian gián đoạn trên công trường,nhằm đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công việc và hiệu quả kinh tế
(Xem Bản vẽ biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công).
- Tổ chức công tác thi công xây lắp chính kết hợp với một số công táckhác để đảm bảo thời gian thi công phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
+ Nguyên tắc tổ chức thi công:
- Tập trung thi công nhanh các khối lượng phần thô công trình : San nền,móng, cột bê tông cốp thép và xây tường, lắp dựng vì kèo, xà gỗ thép, lợp mái
-Tuân thủ công tác nghiệm thu từng hạng mục công việc, từng giai đoạnvới Chủ đầu tư và Kỹ sư Giám sát theo Quy định nghiệm thu hiện hành
+ Phương tiện thiết bị thi công và vận chuyển vật liệu:
- Ô tô 10T vận chuyển nguyên vật liệu.
Trang 16- Máy hàn 23KW.
- Máy trộn bê tông 250l, đầm dùi 1,5KW
Việc bố trí các máy móc thiết bị thi công phù hợp với Biện pháp thi côngtừng hạng mục, phần công việc
(xem bản vẽ thi công )
1. Giải pháp bố trí mặt bằng thi công:
Công tác bố trí mặt bằng thi công tại công trình phải bảo đảm các yếu tố sau:
- Ranh giới khu vực công trường được Chủ đầu tư cho phép, không ảnhhưởng đến cảnh quan khu vực, đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi và vệ sinhmôi trường
- Bố trí phòng làm việc cho Ban chỉ huy công trường, bộ phận kỹ thuật,thủ kho, bảo vệ và Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư làm việc tại công trường
- Bảo đảm an toàn lao động và công tác bảo vệ trong quá trình thi công
- Có nội quy công trường, quy định về an toàn lao động trong thi công vàđảm bảo an ninh trong khu vực
2. Bố trí mặt bằng thi công :
Căn cứ Hồ sơ bản vẽ thiết kế mặt bằng công trình và khảo sát tại hiệntrường theo hướng dẫn của Chủ đầu tư, bố trí mặt bằng công trường phù hợpkhông ảnh hưởng đến các công trình lân cận
Phải tổ chức công tác dọn vệ sinh sạch sẽ đường ra vào và xung quanhkhu vực công trường được Chủ đầu tư cho phép quản lý
3. Xác định nguồn điện, nguồn nước phục vụ thi công:
Nguồn điện, nước phục vụ thi công được xác định:
- Nguồn điện được sử dụng từ nguồn hạ thế gần nhất được Chủ đầu tư chophép sử dụng, Nhà thầu chịu trách nhiệm kéo dây, lắp đặt đồng hồ điện để theodõi và thanh toán chi phí sử dụng hàng tháng
Nguồn nước: Xin đấu nối hệ thống cấp nước của khu vực để phục vụ chosinh hoạt
Nước cho thi công dùng nước giếng đóng tại công trường, khi xét nghiệmnước đạt tiêu chuẩn cho phép sử dụng Xây bể chứa tạm để chứa nước chủ độngcho thi công
4. Công thi công san nền:
4.1 Kỹ thuật định vị, gửi mốc công trình
Để cố định trục đường trên đường thẳng, dùng các cọc nhỏ đóng ở các vịtrí 100m và ở vị trí phụ Ngoài ra đóng cọc các cọc to để dễ tìm ở các đườngcong
Các mốc cao đạc trên phải được chế tạo trước và chôn chặt trước ở những
vị trí thuận lợi không ảnh hưởng gì đến thi công, trên các mốc đo cao đều đánhdấu chỗ đặt mia bằng cách đóng đinh hoặc vạch sơn
Trang 17Để giữ được các cọc tại các mặt cắt ngang kênh trong suốt thời gian thicông cần dời nó ra khỏi phạm vi thi công Trên các cọc này đều phải ghi thêmkhoảng cách dời cọc và phải có sổ sơ hoạ việc dời cọc
Gửi theo phương pháp thẳng hàng:
Trong quá trình khôi phục tuyến còn phải xác định phạm vi thi công chotừng mặt cắt là những chỗ cần phải chặt cây cối, dời nhà cửa, công trình Ranhgiới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng cách đóng cọc
4.2 Công tác thu dọn mặt bằng:
Công việc bao gồm: Thu dọn cỏ, rác rưởi và các tạp chất khác ra khỏiphạm vi mặt bằng thi công
Biện pháp thi công
- Tiến hành thi công bằng máy ủi, máy đào kết hợp thủ công
4.3 Giải pháp thi công san nền
1 Yêu cầu kỹ thuật của công tác san nền theo quy trình
Chỉ dùng những vật liệu có chỉ tiêu cơ lý phù hợp với quy trình thi công
và được giám sát kỹ thuật thi công chấp nhận mới được sử dụng để thi công Vậtliệu đắp là đất cấp III
+Yêu cầu chủ yếu:
- Đắp cát từng lớp < 30 cm, đạt độ chặt thiết kế
- Tính chất cơ lý của vật liệu san lấp
- Hoàn thiện bề mặt đảm bảo kích thước hình học độ dốc thiết kế
- Trong quá trình thi công đắp đât lên vùng yếu (cường độ <0,3Mpa) thìphải có biện pháp đảm bảo quá trình thi công đạt yêu cầu của thiết kế
- Trong phạm vi 300m2 lấy 1 nhóm 3 mẫu; khi diện tích đất nhỏ và đầmbằng thủ công thì cứ 10 -100 m2 lấy 3 mẫu
Y(m) X(m)
H
Trang 18- Quá trình thi công chú ý xử lý các vách hố đào tránh hư hại đối với cáccông trình lân cận.
+ Kỹ thuật thi công
* Tài liệu chuẩn bị:
- Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đườngđồng mức, chỗ cần đắp, nơi cần đổ, đường vận chuyển
- Tình hình địa chất, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn của toàn bộkhu vực thi công
- Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp
- Tỷ trọng và khối lượng thể tích khô của đất đắp
- Khối lượng thể thích và độ ẩm của đất đắp
Phần đất mượn tạm phục vụ thi công phải được tái tạo phục hồi theo tiến
độ hoàn thành và thu gọn thi công công trình Sau khi bàn giao công trình, toàn
bộ phần đất mượn tạm phục vụ thi công phải được phục hồi đầy đủ và giao trảlại cho người sử dụng
- Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giaothông có thẩm quyền, có biện pháp làm sạch đường và tưới nước tránh bụi chokhu vực trên tuyến vận chuyển cát trong suốt quá trình thi công
Trang 19Dự kiến thoát nước cho khu vực cần san lấp và đường vận chuyển, Nhàthầu chú trọng sao cho nếu gặp mưa bão vẫn tiêu thoát nước nhanh Không làmngập úng, sói lở, ảnh hướng đến tiến đô công trình
Có biển báo khu vực thi công, đường giao thông nội bộ, hệ thống chiếusáng điện được hoàn chỉnh chắc chắn, đủ ánh sáng để có thể thi công đêm Hệthống điện, nước và lán trại cho công nhân ở, kho bãi dùng chung cho toàn bộcông trường sau này
c Tiến hành thi công bóc lớp đất hữu cơ:
- Chặt bỏ toàn bộ cây cối trên phạm vi mặt bằng
- Dùng máy ủi có công suất 140CV, kết hợp với máy xúc tự hành bánh xíc
và thủ công bóc trên toàn phạm vi mặt tại các vị trí là nền đắp một lớp từ
40 - 50cm Khối lượng đất bóc hữu cơ này sẽ được gom gọm lại thànhtừng đống sau đó dùng máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra khỏi phạm vithi công đổ đúng nơi quy định
- Đối với đoạn suối hiện có, tiến hành bơm cạn nước, đào bùn vận chuyển
ra khỏi phạm vi công trường trước khi tiến hành san lấp
d Thi công nền đào:
* Kỹ thuật thi công nền đào.
- Dùng nhân công chặt cây phát bụi dùng máy ủi thu dọn trên toàn bộ bề
mặt phần nền đào
- Để tận dụng khối lượng đất đào chuyển sang nền đắp, nhà thầu dùngmáy ủi đào san rải sang nền đắp tại phạm vi mặt bằng có diện tích đào và đắpgần kề nhau với cự ly thi công bằng máy ủi là 100m để đảm bảo khai thác hợp lýtính năng của máy ủi
- Do khối lượng đất đào lớn mà phạm vi thi công bằng máy ủi có hiệu quảcao là không quá 100m, vì vậy khối lượng đất đào còn lại sẽ không thể dùngmáy ủi san đẩy đi được Khối lượng này sẽ được xúc lên ôtô vận chuyển sangnền đắp
- Trước khi đào nếu gặp chỗ đất trũng ứ nước thì phải tìm cách tháo hếtnước
- Dùng máy ủi đào san rải đất từ nền đào sang nền đắp của mặt bằng
- Trong quá trình thi công cao độ đào, đắp sẽ liên tục được kiểm tra khốngchế Công việc này do tổ kỹ sư phụ trách thi công và tổ trắc đạc hiện trường đảmnhiệm
* Công tác đầm lèn đất trong phạm vi nền đào:
- Khi thi công đến cao độ thiết kế mặt bằng trong phạm vi nền đào đượcsan phẳng bằng máy ủi
- Tiến hành tưới lên trên mặt bằng theo phương pháp lóng cát để khi nướcngấm xuống nền đất sẽ đạt được một độ chặt nhất định
Trang 20- Sau khi tưới nước xong cho máy ủi đầm lèn sơ bộ trên toàn phạm vi thicông Máy ủi sẽ đầm theo hai vệt ngang và dọc mặt bằng.
- Sau khi được máy ủi đầm lèn sơ bộ dùng lu rung chân cừu tự hành cótrọng tải để lu lèn đến độ chặt K>=0.85
- Nhà thầu tiến hành đắp đường công vụ theo phương pháp đắp lấn, saukhi ô tô vận chuyển cát đến đổ dùng máy ủi san phẳng thành từng lớp rồi tiếnhành lu lèn đến độ chặt K95 Thi công đường công vụ chia thành đắp 2 lớp vớimỗi lớp dày 25cm
- Trước khi đắp, mặt bằng cần san lấp để tạo độ bằng phẳng giúp quá trìnhthi công được thuận lợi
- Đất được vận chuyển đến công trình đổ theo từng đống dưới sự hướngdẫn của Kỹ sư thi công sao cho phù hợp với khối lượng tính toán trước Bảođảm sau khi san đạt được chiều dày yêu cầu mỗi lớp < 30 cm phát huy đượchiệu quả của máy ủi
- Trong qúa trình san ủi tại những vị trí đắp cao có giải pháp chống sụt lở(đắp bờ bao, hoặc kè) Dùng máy san phẳng lại chú ý tạo độ dốc thoát nước nền
ở mỗi lớp tránh hiện tượng đọng nước ở nền khi có mưa
- Mỗi lớp sau khi được lu lèn đến độ chặt nhất định thì phải tiến hành đo
độ chặt bằng phương pháp rót cát nếu độ chặt đạt yêu cầu thiết kế mới được tiếnhành đắp lớp tiếp theo, cứ thế đến cao trình theo thiết kế
- Trong quá trình san ủi bố trí lực lượng thủ công phục vụ san lấp để đạtyêu cầu chất lượng trong quá trình thi công
- Chú ý điều hành cho xe chở vật liệu chạy trên khắp bề mặt mặt bằng vàkết hợp với máy lu lèn sơ bộ
- Trong khi đắp nền bề rộng của lớp đắp được tính dư 10-15 cm để đảmbảo chất lượng lu lèn
- Về độ ẩm của cát phải có độ ẩm thích hợp đảm bảo khi lu lèn đạt được
độ chặt K>=0.85
Khi đất đã đổ lên nền đắp gặp thời tiết hanh khô, mất nhiều hơi nước thìđược tưới nước bổ sung, lượng nước bổ sung được tính bằng tấn cho 1 m2 nềnđắp được xác định như sau :
g = Vk.h ( Wy – Wt )
Trang 21Trong đó :
Vk : Khối lượng thể tích khô của đất đầm ( T/m3 )
H : Chiều cao lớp cát đã đổ ( m )
Wy: Độ ẩm tố nhất của đất ( % )
Wt : Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên nền đắp ( % )
- Nếu thời tiết khô thì phải có biện pháp phun nước dưới dạng sương mù
để đảm độ ẩm của đất
- Trong quá trình thi công cao độ của các lớp cát đất đắp liên tục đượckiểm tra theo dõi bằng máy thủy bình để đảm bảo chiều dày của các lớp đắpkhông quá 30cm
Khống chế tốc độ lu theo từng giai đoạn để đạt hiệu quả cao nhất
* Tính toán tiến độ thi công, huy động máy móc thiết bị phục vụ thi công
Tiến độ cung cấp vật liệu, máy móc
Nhà thầu dự kiến tổ chức thi công toàn bộ công trình trong thời gian 90ngày Thời gian chính thức triển khai công tác san lấp theo tiến độ đề ra cần khốilượng đất trong 1 ngày là hơn 6.000 m3 Với khối lượng này Nhà thầu tổ chứcphương án cung cấp vật liệu, máy móc thiết bị như sau:
+ Cung cấp vật liệu: Tổ chức khai thác vật liệu đắp tại các mỏ đất, đảmbảo cung ứng đủ số lượng phục vụ yêu cầu thi công
+ Cung cấp máy móc thiết bị:
- Máy xúc sử dụng máy xúc công suất 130 -150 CV dung tích gầu 0,7- 1,2m3 năng suất 1 ca làm việc 800 m3/ca, phục vụ bóc hữu, đào bùn, đào đất, Dựkiến huy động 2 máy xúc
Trang 22- Ô tô vận chuyển: Qua khảo sát thực tế với nguồn cung cấp nêu trên phảihuy động lượng xe là 20 xe ô tô tự đổ.
- Máy ủi: Để đảm bảo thi công san gạt toàn bộ khối lượng theo hồ sơ thiết
kế sốlượng máy ủi Nhà thầu huy động 12 máy công suất từ 110 CV - 150 CV
- Máy lu: Với diện tích san lấp 2,64 ha yêu cầu độ chặt K >= 0,85, Nhàthầu huy động 12 xe lu
- Xe téc phun nước: Để đảm bảo độ ẩm thích hợp của vật liệu trong côngtác lu lèn, Nhà thầu sử dụng 1 xe tưới nước chuyên dụng 16m3
- Nhân lực: Nhà thầu huy động lực lượng công nhân phục vụ thi công sanlấp là 10 nhân công, lái máy
4.3 Công tác đắp cát:
- Thi công, nghiệm thu tương tự như đắp đất san nền
- Cần quan tâm công tác tưới nước tạo độ ẩm để đạt độ chặt trong đầmlèn
5. Công tác thi công bê tông cho từng loại cấu kiện:
5.1 Giải pháp kỹ thuật công tác gia công, lắp dựng cốp thép:
a Yêu cầu chung về cốp thép :
Cốp thép dùng cho thi công đúng với thiết kế, theo bản vẽ thiết kế của Hồ
sơ yêu cầu và phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574 1991 và TCVN 1651
-1985 về chất lượng Và TCVN 5724-1993 Đồng thời được Kiểm tra thí nghiệmmẫu thép trước khi đưa vào thi công
Cốp thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không cóvẩy sắt, không rỉ
- Cốp thép được kéo, uốn và nắn thẳng, đảm bảo tiêu chuẩn qui phạm.Đối với thép cuộn có đường kính <=10, sử dụng tời kéo thẳng Còn lại sử dụngnhóm thép AII, thép cây có gờ
- Cắt và uốn cốp thép bằng phương pháp cơ học Đảm bảo đúng chiều dài,trị số sai lệch và chiều dài nằm trong giới hạn theo Bảng 4 mục 4 trong TCVN
4453 - 95 về trị số sai lệch của cốp thép đã gia công
- Trước khi gia công cốp thép, Cán bộ kỹ thuật phải nắm chắc bản vẽThiết kế kết cấu và bảng thống kê cốp thép để xác định chủng loại, hình dạng,kích thước, số lượng thanh và tính toán chiều dài đoạn thép cần cắt Cốp thépkhi uốn sẽ bị dãn dài, nên khi cắt uốn phải tính thêm độ dãn dài Trị số độ dãndài phụ thuộc vào góc uốn, tính như sau:
- Góc uốn 450 : Cốp thép dãn dài một đoạn 0,5 d ( d là đường kính cốp thép )
- Góc uốn 900 : Cốp thép dãn dài một đoạn 1,0 d ( d là đường kính cốpthép )
- Góc uốn 1350: Cốp thép dãn dài một đoạn 1,5 d ( d là đường kính cốpthép )
Trang 23Cốp thép được gia công tại công trình trên mặt bằng nền sạch và cứng.
b Nghiệm thu cốp thép đã gia công :
-Việc nghiệm thu cốp thép được tiến hành ngay tại điểm gia công cốp thépđược phân loại ra thành từng lô, tiến hành các thí nghiệm tương ứng theo tiêuchuẩn Việt Nam
-Kết quả kiểm tra cốp thép và kết quả kiểm tra mối nối được thi công theođúng qui trình qui phạm
5.2 Công tác thi công lắp đặt cốp thép :
Áp dụng thi công bằng phương pháp lắp dựng từng thanh: Đó là lắp dựngkết cấu thép từng thanh rời thành khung
a. Công tác kỹ thuật khi lắp dựng cốp thép.
-Lắp dựng đúng thiết kế, các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngạicho các bộ phận lắp dựng sau, có biện pháp ổn định vị trí cốp thép không đểbiến dạng trong quá trình đổ bê tông
-Liên kết các thanh cốp thép ở bản sàn bằng mối buộc không nhỏ hơn50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Thép buộc phải mềm, có đườngkính nhỏ nhất là 1mm
-Việc nối các loại cốp thép được thực hiện theo đúng thiết kế, Tiêu chuẩnquy phạm qui định Trên một tiết diện cắt ngang, số mối nối không quá 25% vớithép trơn và 50% với thép có gờ Vị trí nối buộc ít nhất là 3 điểm và chiều dàinối buộc thực hiện theo Bảng 7 mục 4 trong TCVN 4453 - 95
Bảng chiều dài mối nối buộc cốp thép: (d là đường kính cốp thép).
Chiều dài nối buộc Loại cốt thép
Vùng chịu kéo Vùng chịu nén
30d30d30d
20d-20d
30d20d30d
- Cốp thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 20mm dùng liên kết hàn đểnối Chiều dày đoạn nối chồng ít nhất 60cm , chiều cao đường hàn tối thiểu là6mm Áp dụng phương pháp hàn hồ quang điện tại công trình Khi hàn phải bảođảm bề mặt mối nối nhẵn, không cháy, không đứt quãng và thu hẹp cục bộ Phảiđảm bảo đủ chiều cao và chiều dài đường hàn, gõ sạch vảy hàn, các trục thanhthép trùng nhau
Trang 24- Cốp thép sau khi lắp buộc xong phải bảo vệ cẩn thận, không cho người
đi lại trên cốp thép, nhất là cốp thép mũ Trước khi đổ bê tông dầm sàn, Nhàthầu sẽ làm hệ thống sàn thao tác để khi vận chuyển bêtông không làm xê dịch
- Đối với bản có bề dày lớp bảo vệ 10 - 15
Sai số về khoảng cách cốp đai của dầm
Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ
5.3Giải pháp thi công lắp dựng cốp pha - đà giáo:
a. Các yêu cầu về cốp pha, đà giáo :
- Cốp pha, đà giáo đảm bảo độ cứng, ổn định, độ nhẵn bằng mặt, dễ tháolắp cho việc lắp đặt cốp thép, vận chuyển đổ và đầm bê tông
- Cốp pha được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ vàđầm bê tông, đồng thời sẽ bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thờitiết
- Cốp pha đà giáo được gia công, lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng vàkích thước của kết cấu theo quy định thiết kế
b. Công tác thi công lắp dựng cốp pha:
+ Giải pháp lắp dựng cốp pha:
- Cốp pha dùng cho thi công bê tông móng băng và cổ trụ sử dụng loạicốp pha gỗ ván, đà găng kết hợp
Trang 25- Sử dụng cốp pha đà gỗ 5 x 10cm ghép chu vi các móng băng theo thiết
kế Thành ngoài được đóng cố định bằng cọc gỗ kết hợp găng ngang, chéo cácgóc trên bề mặt
- Cốp pha được giằng chống cố định vào mặt hông và mặt trên các thành
ván, bảo đảm ổn định trong thi công bê tông
5.4 Giải pháp kỹ thuật thi công đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông:
Công tác bê tông là công việc đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật và qui trình quiphạm nghiêm ngặt, đảm bảo cốp lõi của công trình về độ bền theo thời gian vàthẩm mỹ về Kiến trúc khi chuyển giai đoạn hoàn thiện Khi được sự cho phépcủa Chủ đầu tư, Kỹ sư Giám sát Nhà thầu mới tiến hành thi công
a. Thiết kế thành phần hỗn hợp bêtông :
Áp dụng cho bê tông trộn tại chổ.
- Đối với bê tông có mác M150 trở lên thì căn cứ vào loại bê tông thiết
kế yêu cầu và trên cơ sở các loại cốp liệu đã xác định chủng loại như xi măngPooclăng, cát đúc , đá dăm 1x2cm lấy mẫu gửi tới cơ quan Kiểm định thínghiệm Vật liệu xây dựng để xác định: Mác xi măng và mác của các cốp liệucũng như tỉ lệ cấp phối bê tông theo thực tế Trên cơ sở kết quả thí nghiệm sẽtiến hành thiết kế thành phần hỗn hợp bêtông tại hiện trường thi công
- Căn cứ vào tính chất công trình, bộ phận kết cấu, hàm lượng cốp thép,phương pháp vận chuyển, điều kiện khí hậu thời tiết để ấn định độ sụt và độcứng của hỗn hợp bêtông Tuỳ thuộc vào thời gian, thời tiết, khối lượng từngloại kết cấu thi công, có thể áp dụng độ sụt bê tông và thời gian đầm của kết cấutương ứng như sau:
Bảng xác định độ sụt và thời gian đầm như sau:
TT Loại kết cấu Độ sụt Thời gian đầm
Đổ bê tông kiểu vữa dâng
Bê tông mái dốc
b. Chế tạo bê tông tại công trường:
Căn cứ vào thành phần cấp phối mác bêtông theo thiết kế và Kết quả thínghiệm từng loại cấp phối mác bê tông để tiến hành chế tạo hỗn hợp bêtông
+ Chuẩn bị :
- Máy trộn bêtông, dụng cụ đo lường, cốp liệu sàng rửa trước