1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh thiết kế kỹ thuật san nền hạ tầng khu đô thị

31 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiết Kế Kỹ Thuật San Nền Hạ Tầng Khu Đô Thị
Trường học Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Bắc Bộ
Thể loại dự án đầu tư xây dựng
Thành phố Phú Quốc
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế san nềna. Lựa chọn cao độ san nền Cao độ san nền giữ tuân thủ theo quy hoạch 1500 đã được phê duyệt Cao độ san nền từ 5,0m đến 5,50m.b. Giải pháp thiết kế Các khu vực trong quy hoạch được khống chế độ cao tại các giao lộ tim đường (Cao độ đỉnh đường). Trên cơ sở cao độ khống chế tim đường tiến hành lên cao độ trong các lô đất cao hơn cao độ tim đường giao thông hoàn thiện tại các vị trí tương ứng từ 0 ~ 30 cm, độ dốc tối thiểu trong các lô đất là 0,4% đảm bảo điều kiện thoát nước mặt. Dự án được chia ra 6 lô đất. Cao độ san nền thấp nhất là 8.08m tại vị trí hồ, cao độ san nền cao nhất là 5.60m. Khối lượng san nền tính từ cos tự nhiên đến cos san nền. Khi san nền cần chú ý các công trình ngầm (nếu có) để có biện pháp bảo vệ hay di dời hợp lý. Phương pháp san nền: San theo từng lớp có độ dày 30cm.

Trang 1

V GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1 San nền

5.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế

22TCN 248: 1998 San lấp địa chất nền đất yếu Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và

nghiệm thu

TCVN 4447: 2012 Công tác đất– Thi công và nghiệm thu

TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công – tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 9360:2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công

nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chungTCVN 9844:2013 Tiêu chuẩn thiết kế thi công và Nghiệm thu vải địa kỹ thuậttrong xây dựng nền đắp trên đất yếu22TCN 262-2000 Quy trình khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếuTCVN 9361:2012 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572-1-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 1: LấymẫuTCVN 7572-2-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 2: Xácđịnh thành phần hạtTCVN 7572-3-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 3: Hướng

dẫn xác định thành phần thạch họcTCVN 7572-4-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 4: Xácđịnh khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nướcTCVN 7572-6-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 6: Xácđịnh khối lượng thể tích xốp và độ hổngTCVN 757 2-7-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 7: Xácđịnh độ ẩm

TCVN 7572-8-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 8: Xácđịnh hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét

cục trong cốt liệu nhỏTCVN 7572-9-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 9: Xácđịnh tạp chất hữu cơTCVN7572-14-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 14: Xác

định khả năng phản ứng kiềm-silicTCVN7572-15-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa-phương pháp thử - phần 15: Xácđịnh hàm lượng clorua

Trang 2

5.1.2 Nguồn vật liệu san lấp

Vật liệu đắp được sử dụng là cát và đất đồi

5.1.3 Thiết kế san nền

a Lựa chọn cao độ san nền

- Cao độ san nền giữ tuân thủ theo quy hoạch 1/500 đã được phê duyệt

độ dốc tối thiểu trong các lô đất là 0,4% đảm bảo điều kiện thoát nước mặt

- Dự án được chia ra 6 lô đất Cao độ san nền thấp nhất là 8.08m tại vị trí hồ, cao

độ san nền cao nhất là 5.60m

- Khối lượng san nền tính từ cos tự nhiên đến cos san nền

- Khi san nền cần chú ý các công trình ngầm (nếu có) để có biện pháp bảo vệ hay

di dời hợp lý

- Phương pháp san nền: San theo từng lớp có độ dày 30cm

5.2 Giao thông và công trình trên tuyến

5.2.1 Các quy trình quy phạm chủ yếu

- Đường ô tô – yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 – 2005

- Nền đường ô tô thi công và nghiệm thu: TCVN 9436:2012

- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – vật liệu, thi công vànghiệm thu: TCVN 8859 – 2011

- TCXDVN 104: 2007 ( Đường đô thị – yêu cầu thiết kế)

- Quyết định 3230/QĐ – BGTVT ban hành quy định tạm thời về thiết kế mặtđường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông

- Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41 - 2016

- Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263-2000

Các thiết kế điển hình khác của Nhà nước và Bộ Xây dựng, GTVT ban hành

5.2.2 Lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến đường:

Căn cứ vào thực trạng giao thông cũng như căn cứ vào thực trạng cơ sở hạ tầngtrong khu vực dự án

- Kiến nghị quy mô xây dựng tuyến đường như sau: theo TCXDVN 104-2007

Trang 3

5.2.3 Các giải pháp thiết kế:

a Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang :

- Dự án bao gồm 4 tuyến đường: tuyến D1, D2, D3, N1

- Thiết kế trắc dọc: Cao độ thiết kế trung bình là 5.0m

- Thiết kế trắc ngang: Các tuyến đường bố trí mặt cắt ngang mặt đường với độdốc 2% Độ dốc của hè đường 1.5%, hướng về phía lòng đường

- Chi tiết các tuyến đường:

Trang 4

b Thiết kế nền, mặt đường :

- Mặt đường phải thiết kế đảm bảo êm thuận, bền vững dưới tác dụng của tảitrọng xe và điều kiện thời tiết Kết cấu sử dụng phải tạo điều kiện có thể áp dụng cáccông nghệ tiên tiến, cơ giới hóa và đạt chất lượng cao trong thi công mặt đường

- Kết cấu mặt đường làm mới ( áp dụng trên tuyến đường làm mới ): môđunđàn hồi E=120 MPa

+ Lớp BTXM M250 màu hoa văn dày 10cm

+ Lớp BTXM M250 dày 15cm

+ Lớp giấy dầu

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm

+ Nền cấp phối đồi đầm chặt K>=0.98 dày 50cm

+ Nền cát K=0.95

+ Trước khi thi công đào bỏ lớp phủ hữu cơ dày 20cm

- Bề mặt đường bê tông xi măng cần bố trí các tấm bê tông với kích thướchợp lý Giữa các tấm có bố trí các khe co, giãn và khe dọc theo bản vẽ chi tiết cấu tạo

- Kết cấu bãi đỗ xe: từ trên xuống dưới có cấu tạo như sau:

c Kết cấu vỉa hè, bó vỉa, bó gáy, đan rãnh, dải phân cách

- Vỉa hè các tuyến đường có kết cấu như sau:

+ Lớp bê tông màu hoa văn M150 dày 5cm (phối màu theo kiến trúc) + Lớp BTXM đá 1x2 M150 dày 10cm

+ Lớp giấy dầu

+ Nền cát đầm chặt K=0.95

- Kết cấu bó vỉa: vỉa hè các tuyến đường được sử dụng vỉa vát 26x23x100bằng đá tự nhiên bố trí theo mép hè của các tuyến đường, tùy từng vị trí có thể thayđổi chiều cao theo thực tế thi công

- Kết cấu bó gáy hè, đan rãnh:

+ Đan rãnh bằng đá tự nhiên dày 6cm có kích thước 0,3m x 0,6m

+ Bó gáy hè bằng gạch chỉ xây VXM M75 Móng BTXM M100 dày10cm

- Kết cấu dải phân cách và đảo giao thông: sử dụng vỉa đứng bằng đá tựnhiên kích thước 15x22x100 (cm)

Trang 5

5.3 Hệ thống thoát nước mưa

5.3.1 Căn cứ và tiêu chuẩn thoát áp dụng

- Dự án đầu tư xây dựng, các tài liệu điều tra và các văn bản có liên quan

- Quy chuẩn xây dựng việt nam, Nhà xuất bản xây dựng, 1997

- Tuyển tập tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam – Tập VI

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình,Nhà xuất bản xâydựng năm 2000

- Quy chuẩn hệ thống thoát nước QCVN 07-2 :2016/BXD

- Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 2006

51 TCXDVN 795751 2008: Thoát nước, mạng lưới đường ống và công trình 51 Tiêuchuẩn thiết kế

- TCVN 4474-1987-Tiêu chuẩn Việt Nam thoát nước bên trong công trình

- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 188 :1996: Tiêu chuẩn thải nước thải đô thị

- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5576 :1991 : Hệ thống cấp thoát nước Quy phạmquản lý kỹ thuật

- TCVN : 9113 – 2012 Tiêu chuẩn về ống bê tông cốt thép thoát nước

- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN –272- 05

- Các tài liệu tính toán kết cấu chuyên ngành cấp thoát nước của Việt Nam

* Các tài liệu tham khảo

- Mạng lưới thoát nước – Nguyễn Trung Việt, Trần thị Mỹ Diệu

- Mạng lưới thoát nước – Hoàng Huệ

- Thoát nước đô thị – Trần Văn Mô

- Quy hoạch giao thông vận tải và thiết kế công trình đô thị – Nguyễn Xuân Trục

5.3.2 Phân Chia lưu vực và Giải pháp thiết kế:

- Dựa vào hiện trạng thoát nước mưa khu vực

Trang 6

- Dựa vào thiết kế quy hoạch kiến trúc, san nền, thiết kế quy hoạch đường, sânbãi

- Thoát nước theo phương pháp tự chảy

- Tất cả các tuyến cống đa số có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền,các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất, để tiện choviệc quản lí sau này, trên dọc tuyến rãnh bố trí các giếng thu nước để thuận tiện chocông tác kiểm tra và bảo dưỡng

b) Phân chia lưu vực

- Địa hình khu vực xây dựng dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, hiện tạichủ yếu nền đất, nước mưa còn chảy phân tán và tự thấm

- Nước mưa toàn khu vực xây dựng dự án được thu gom vào các tuyến rãnh vàcống thoát nước rồi xả ra hồ điều hòa nằm ở phía Đông dự án

- Hệ thống thoát nước mưa được phân chia làm hai lưu vực chính

+ Lưu vực phía Bắc dự án được thu gom rồi thoát vào cống quy hoạch trênđường trục phía Bắc dự án sau đó chảy ra hồ điều hòa

+ Lưu vực phía Nam dự án được thu gom rồi thoát vào cống hiện trạng nằm ởphía Nam dự án

c) Giải pháp thiết kế

- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước mưa đồ án quy hoạch đã được phê duyệt

- Dựa vào hiện trạng thoát nước mưa khu vực

- Dựa vào thiết kế quy hoạch kiến trúc, san nền, thiết kế quy hoạch đường, sânbãi

- Thoát nước theo phương pháp tự chảy

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng rẽ với hệ thống thoát nước thải

- Hệ thống mạng lưới thoát nước mưa được chọn là các tuyến ống đặt dưới lòngđường, vỉa hè

- Giải pháp thu nước mưa được chọn là các hố ga thu nước đặt dưới lề đường

- Các hố ga trên các tuyến thoát nước mưa được bố trí theo quy định, phụ thuộcvào đường kính từng tuyến

- Độ dốc các tuyến ống được chọn với imin=1/D

- Những nơi giao nhau sẽ được lắp đặt theo kiểu: phía trên cùng là cấp nước, sau

đó là thoát nước ống cấp nước phải được bố trí cao hơn ống thoát nước thải theo quyđịnh

- Các tuyến ống đi dưới lòng đường có khoảng cách từ đỉnh cống tới mặt đườngnhỏ hơn quy định thì được gia cố đổ bê tông bọc xung quanh cống

5.3.3 Tính toán hệ thống thoát nước mưa:

- Căn cứ theo đặc điểm hiện trạng, thông số kinh tế kỹ thuật của hồ sơ quy hoạch

tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt và các thông số khí tượng thuỷ văn của khu vực nghiên cứu

Trang 7

- Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:

Q= A(1+ClgP)/ (t+b)n

Trong đó:

q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

p : Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (năm)

Chu kỳ lặp lại mưa tính toán P đối với khu vực đô thị phụ thuộc vào quy mô vàtích chất công trình, xác định theo bảng 3 (TCVN 7957: 2008) => P= 2 năm

A, b,c,n: Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương Các giá trị trênđược chọn theo phụ lục B (TCVN 7957: 2008)

Hệ số phụ thuộc điều kiện khí hậu, xác định theo TCVN7957-2008

V

l t

6025

,

=

(phút)lr: chiều dài của rãnh (m)

Trang 8

vr: vận tốc dòng chảy trong rãnh (m/s)

1,25: hệ số tính đến tăng tốc độ dòng chảy trong quá trình mưa

tc: Thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán:

c

c c

V

L K

ϕ : hệ số dòng chảy của khu vực tương ứng

TRỊ SỐ HỆ SỐ DÒNG CHẢY CỦA CÁC LOẠI MẶT PHỦ

Mái nhà và mặt phủ bằng bê tông atphan 0,95

Mặt phủ bằng đá dăm không có vật liệu dính kết 0,40

Từ công thức xác định hệ số dòng chảy và bảng tra ta xác định được hệ số dòngchảy trung bình cuả các khu xây dựng φtb = 0,6

* Công thức tính toán thuỷ lực

- Tính toán thuỷ lực nhằm mục đích xác định kích thước của từng đoạn cống vàcác thông số khác như: tốc độ dòng chảy V, độ dốc đường cống i, độ đầy h/d và sau đóxác định độ sâu chôn cống

i i

F F

Trang 9

- Theo xêdi:

Q=V.ω

Trong đó: - Q: lưu lượng nước thoát (m3/s, l/s)

- ω: diện tích tiết diện ướt của ống m2)

- v: vận tốc nước chảy trong ống (m/s)

i

R C

.75,013,0.5,

λ là hệ số mức cản do ma sát theo chiều dài ống

Hệ số mức cản do ma sát theo chiều dài ống được tính theo công thức:

Trong đó: ∆td là độ nhám tương đương (cm)

a2 là hệ số nhám của thành cống

y

R n

C = 1

x

g R

v i

2.4

2

λ

=

)68

,13lg(

21

2

2

R

a R

td +

Trang 10

R là bán kính thuỷ lực (cm)

R2 là hệ số Ray-nôn

Các giá trị của các hệ số ∆td và a2 được xác định theo TCXD 7957-2008

Tổn thất cột nước theo chiều dài cống hd (m) được tính theo công thức:

Trong đó: v là vận tốc trung bình của nước mưa trong cống (m/s)

Mặt cắt mương cải tạo được xác định theo công thức như sau 2012):

(TCVN4118-Q=ω.C

5.3.4 Kết cấu hệ thống thoát nước mưa:

- Mạng lưới thoát nước mưa sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn

+ Cống tròn bê tông cốt thép D300, D400, D600, D800, D1000 Tải trọng HL93công nghệ rung lõi

- Ga thu nước mưa

v=

6 / 1

1

R n

C=

Trang 11

+ Thành ga sử dụng bê tông cốt thép

+ Tấm đan sử dụng bê tông cốt thép

+ Đáy ga sử dụng bê tông cốt thép

+ Bê tông lót móng mác 100#

5.4 Cấp nước và chữa cháy

5.4.1 Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 33 : 2006, Cấp nước - Mạng bên ngoài và công trình

- Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-88

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống 22TCN 18-79

- Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5576 :1991 : Hệ thống cấp thoát nước Quy phạmquản lý kỹ thuật

- Quy chuẩn hệ thống cấp nước QCVN 07-1 :2016/BXD

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về PCCC cho nhà và công trình : QCXDVN01:2008/BXD

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị :QCXDVN 01:2008/BXD

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về PCCC cho nhà và công trình : QCVN06:2010/BXD

- Ống và phụ tùng HDPE: TCVN 9070:2012; ISO 4427– 1996

- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế,lắp đặt và sử dụng

* Nhu cầu dùng nước:

- Nước cấp cho dự án bao gồm:

+ Nước cấp sinh hoạt cho các căn hộ:

+ Nước cấp cho các khu vệ sinh công cộng

+ Nước cấp cho các khu tưới cây rửa đường

- Lượng nước thất thoát, rò rỉ dự phòng:

- Hệ số điều hòa Kngày: Kn = 1.2 (TCXD 33-2006)

- Hệ số điều hòa Kgiờ: Kh = 1.71 (TCXD 33-2006)

5.4.2 Nguồn cấp nước

- Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ đường ống hiện có gần dự án

5.4.3 Nguyên tắc thiết kế

- Công trình đảm bảo an toàn khi sử dụng

- Đáp ứng yêu cầu công nghệ

Trang 12

- Dễ vận hành công trình

- Quản lý và bảo dưỡng công trình và đường ống dễ dàng thuận tiện

- Phương án kinh tế phù hợp nhất

- Đảm bảo tĩnh mỹ quan công trình

- Yêu cầu bảo vệ môi trường của khu vực

- Thuận tiện cho viêc bố trí các mạng hạ tầng kỹ thuật giao thông, điện, cấp thoátnước, thông tin liên lạc

5.4.4 Tính toán nhu cầu sử dụng

Bảng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt

Tổng nhu cầu dùng nước

MẪU M-SHV-A1

1 Tầng1 3 người 25 l/người_ngày 0.08 m3/ngày

2 Tầng

2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

3 Tầng3 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

1 Tầng1 3 người 25 l/người_ngày 0.08 m3/ngày

2 Tầng2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

Trang 13

2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

3 Tầng3 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

1 Tầng1 3 người 25 l/người_ngày 0.08 m3/ngày

2 Tầng2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

1 Tầng1 3 người 25 l/người_ngày 0.08 m3/ngày

2 Tầng2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

3 Tầng3 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

Trang 14

1 Tầng1 3 người 25 l/người_ngày 0.08 m3/ngày

2 Tầng2 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

3 Tầng3 4 Phòng 8 người 150 l/người_ngày 1.20 m3/ngày

+ Nước cấp sinh hoạt cho các căn hộ: q1= 258,0 m3/ng.đ

+ Nước cấp cho các khu vệ sinh công cộng: q2=25,8 m3/ng.đ

+ Nước cấp cho các khu tưới cây rửa đường : q3=25,8 m3/ng.đ

+ Lượng nước thất thoát, rò rỉ dự phòng: q4=20%(q1+q2+q3)=61,9 m3/ng.đ

=> Tổng nhu cầu sử dụng nước ngày cao điểm: Q=(q1+q2+q3+q4)*1.2= 445,8m3/ng.đ

5.4.5 Giải pháp cấp nước

- Mạng lưới cấp nước:

+ Dựa theo quy mô cấp nước, vị trí của các khu chức năng trong khu thì mạnglưới cấp nước sử dụng cho khu là mạng vòng Mạng lưới cấp nước cho toàn khu làmạng kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước chữa cháy Trên mạng lưới có bốtrí các van xả khí và xả cặn trong mạng lưới cấp nước

+ Từ điểm đấu từ nguồn cấp thông qua hệ thống van tổng và đồng hồ tổng nướccấp cho khu chạy trên tuyến ống cấp HDPE D110 cấp tới từng khu chức năng trong dự

án thông qua các đường ống cấp phân phối có đường kính D50- D63

+ Ống cấp nước đặt trên vỉa hè với độ sâu chôn ống tối thiểu là 0.3m, đối vớinhững đoạn qua đường là 0.7m

5.4.6 Hệ thống cấp nước chữa cháy

Trang 15

* Phương án thiết kế: Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế là hệ thống cấpnước cứu hỏa áp lực thấp D110, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m Nước cấpcứu hỏa được lấy từ các trụ cứu hỏa dọc đường, các trục cứu hỏa được bố trí tại cácngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống với cự ly 100÷150m 1 trụ cứu hoả

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế mạng riêng Theo bảng 12 tiêuchuẩn (TCVN2622-1995)

Tương ứng với số dân 2000 người, với nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa số lượng đám cháy xẩy ra đồng thời là: 1

Lưu lượng nước chữa cháy cho một đám cháy là: 10 (l/giây)

=> Tổng lưu lượng nước dùng cho chữa cháy là: 10 (l/giây)

Lượng nước cần thiết chữa cháy cho một đám cháy trong 3 giờ là:Qcc=10x3x3.6x1=108m3

- Sơ đồ mạng: Các tuyến ống được nối với nhau thành mạng vòng có đường kínhD110 Độ dốc của ống bằng độ dốc của đường

+ Trong khu vực nghiên cứu bố trí 10 họng cứu hỏa dọc theo các trục đườngchính

- Chủng loại vật tư: họng cứu hoả lắp đặt đồng bộ

- Phương án bảo trì sửa chữa: Trong quá trình vận hành phải thường xuyên xúc

xả đường ống, 6 tháng một lần Dùng van khoá khống chế đoạn ống thay thế sửa chữađảm bảo các đoạn ống khác hoạt động bình thường

- Chủng loại vật tư trong hệ thống: ống cấp nước sử dụng ống HDPE PN10 trởlên, các phụ kiện sử dụng chủng loại HDPE, gang hoặc thép tương ứng

5.4.7 Kết cấu hệ thống cấp nước:

- Hệ thống ống cấp nước sử dụng ống HDPE :

+ Ống cấp nước dịch vụ sử dụng ống HDPE PN6

+ Ống cấp nước phân phối sử dụng ống HDPE PN10

- Hệ thống ống lồng qua đường sử dụng ống thép đen :

- Các phụ kiện đồng bộ

- Hố van xây gạch đặc vữa xi măng mác 75#

5.5 Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

5.5.1 Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008, Thoát nước - Mạng bên ngoài và côngtrình

- Quy chuẩn hệ thống thoát nước QCVN 07-2 :2016/BXD

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 33 : 2006, Cấp nước - Mạng bên ngoài và công trình

- Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-88

Ngày đăng: 04/09/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w