BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO vi ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN ÔTÔ THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE INNOVA Giảng viên hướng dẫn Khoá , THÁNG 2022 MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH ẢNH iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv L.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3 1 Kiểu dáng xe INNOVA G nhìn trước và sau xe
Hình 3 2 Kiểu dáng xe INNOVA G khi nhìn ngang xe
Hình 3 3 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái
Hình 3 4 Sơ đồ lực tác dụng lên bánh xe
Hình 3 5 Sơ đồ động học quay vòng xe với hai bánh dẫn hướng phía trước
Hình 3 6 Sơ đồ động học hình thang lái khi xe đi thẳng
Hình 3 7 Sơ đồ động học hình thang lái khi quay vòng
Hình 3 8 Đồ thị đặc tính hình học hình thang lái
Hình 3 9 Kích thước hình học của thanh răng
Hình 3 10 Sơ đồ tính bền đòn ngang
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngay từ khi ra đời, ô tô đã chứng tỏ được tầm quan trọng của mình trong cuộcsống của con người Sản xuất ôtô trên thế giới ngày nay tăng vượt bậc, ôtô trở thànhphương tiện vận chuyển quan trọng về hành khách và hàng hoá cho các ngành kinh tếquốc dân, đồng thời đã trở thành phương tiện giao thông tư nhân ở các nước có nền kinh
tế phát triển Ngay ở nước ta số ô tô cũng đang phát triển cùng với sự tăng trưởng củanền kinh tế, mật độ xe trên đường ngày càng cao Từ đó đến nay ngành công nghiệp ô tôkhông ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngàymột cao và khắt khe hơn của người sử dụng Ngành công nghiệp ô tô đóng vai trò rấtquan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế ở các quốc gia, đặc biệt ở một số nướcphát triển đã chọn ngành công nghiệp ô tô là ngành mũi nhọn
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa rất mạnh mẽ,ngành công nghiệp ô tô Việt Nam mới ra đời còn non trẻ khi mới chỉ dừng lại ở quy môlắp ráp, sửa chữa, chế tạo một số chi tiết nhỏ với tỷ lệ nội địa hóa tăng dần theo thời giannhưng tương lai hứa hẹn có nhiều khởi sắc Hiện nay các loại xe được khai thác sử dụngtrong nước bao gồm nhập khẩu từ nước ngoài và một phần lắp ráp trong nước, các loại xenày có các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa hình và khí hậu Việt Nam Do đặcthù khí hậu nước ta là nhiệt đới gió mùa ẩm, địa hình nhiều đồi núi, độ ẩm cao nên nhìnchung là điều kiện khai thác tương đối khắc nghiệt Chính vì vậy việc tìm hiểu, đánh giá
và kiểm nghiệm các hệ thống, các cụm trên xe là việc hết sức cần thiết để đảm bảo khaithác sử dụng xe có hiệu quả cao góp phần nâng cao tuổi thọ xe cũng như tính kinh tế
Hệ thống lái của ô tô là một hệ thống quan trọng dùng để thay đổi hướng chuyểnđộng hoặc giữ cho ô tô chuyển động theo một quỹ đạo xác định nào đó Cơ cấu lái bánhrăng – thanh răng được sử dụng phổ biến trên các dòng xe con, ô tô du lịch, xe tải nhỏ
Nó là một cơ cấu cơ khí khá đơn giản Một bánh răng được nối với một ống kim loại, mộtthanh răng được gắn trên một ống kim loại, một thanh nối nối với hai đầu mút của thanhrăng
Để góp phần thực hiện công việc trên và cũng là đúc rút lại những kiến thức saunhững năm học tập trên ghế giảng đường trường Đại Học em đã được giao đồ án môn
học với đề tài: "Thiết kế hệ thống lái xe TOYOTA INNOVA 2010".
Trang 4CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG II: TỔNG QUANG HỆ THỐNG LÁI TRÊN ÔTÔ
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TOYOTA INNOVA 2010
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN
Trang 5
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Giới thiệu tổng quan đề tài:
Trên nền tảng của đất nước đang trên đà phát triển lớn mạnh về kinh tế đó là sự thay
da đổi thịt của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và sự hội nhập của cỏcnghành công nghiệp, kỹ thuật ô tô ở nước ta ngày càng được chỳ trọng và phát triển Thểhiện bởi các liên doanh lắp ráp giữa nước ta với nước ngoài ngày càng phát triển rộng lớntrên hầu hết các tỉnh của cả nước như: FORD, KIA, NISAN, DAEWOO, KIA, Mộtvấn đề lớn đặt ra đó là sự hội nhập, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật tiên tiến của cácnước có nền công nghiệp phát triển vào việc lắp ráp sản xuất còng như sử dông bảodưỡng trên xe ô tô
Một trong những hệ thống đặc biệt quan trọng của ô tô là hệ thống lái Hệ thống này
có chức năng điều khiển hướng chuyển động của ô tô, nó đảm bảo tính năng ổn địnhchuyển động thẳng còng như quay vòng của bánh xe dẫn hướng Trong quá trình chuyểnđộng hệ thống lái có ảnh hưởng rất lớn đến an toàn chuyển động và quỹ đạo chuyển độngcủa ô tô, đặc biệt đối với xe có tốc độ cao Do đó người ta không ngừng cải tiến hệ thốnglái để nâng cao tính năng của nó
Đáp ứng nhu cầu đó và sự hiểu biết về các ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại Em
đã được giao nhiệm vụ đồ án "Thiết kế hệ thống lái xe TOYOTA INNOVA 2010"
Với hệ thống lái có trợ lực cải tiến quá trình điều khiển làm tăng tính năng an toànchuyển động và giúp cho người lái giảm mệt mỏi
Tuy nhiên, với một đề tài khá rộng đề cập đến nhiều vấn đề hiện đại phải có thờigian dài nghiên cứu và thực nghiệm Mặc dù đó có nhiều cố gắng nhưng với khả năng vàthời gian hạn chế nên bài luận của em cũng có nhiều khiểm khuyết Em mong các Thầy
và các bạn góp ý để bản khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn: thầy Hoàng Văn Đạt đã tận tìnhchỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành được đồ án này
2 Lý do chọn đề tài:
Hệ thống lái trên ôtô ngày càng được phát triển và hoàn thiện để phục vụ nhu cầucon người Nó tạo ra một cảm giác thoái mái khi lái xe trong bất kỳ hoàn cảnh nào Tuynhiên hệ thống lái càng hiện đại thì khả năng tiếp cận nó càng khó khăn khi xảy ra hưhỏng Một sinh viên nghành công nghệ ôtô cần phải trang bị cho mình những kiến thức
Trang 6Chính vì vậy việc lựa chọn đề tài: "Thiết kế hệ thống lái xe TOYOTA INNOVA
2010" là rất cần thiết Đề tài được hoàn thành sẽ là cơ sở cho chúng em sau này có thể
tiếp cận với những hệ thống lái được trang bị trên các ôtô hiện đại Chúng em mong rằng
đề tài sẽ góp phần nhỏ vào công tác giảng dạy trong nhà trường Đồng thời có thể làm tàiliệu tham khảo cho các bạn học sinh, sinh viên chuyên nghành ô tô và các bạn sinh viênđang theo học các chuyên nghành khác thích tìm hiểu về kỹ thuật ô tô
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thiết kế tính toán hệ thống lái xe TOYOTA
INNOVA 2010
4 Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống lái trợ lực thủy lực trên xe TOYOTA INNOVA 2010
5 Phạm vi nghiên cứu:
- Hệ thống lái trợ lực thủy lực trên xe TOYOTA INNOVA 2010
6 Phương pháp nghiên cứu:
-Tổng quan tài liệu
-Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
-Phương án thiết kế tính toán
7 Cấu trúc của đồ án :
CHƯƠNG I: ĐẶC VẤN ĐỀ
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI TRÊN ÔTÔ
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE KIA TOYOTA INNOVA 2010
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI TRÊN ÔTÔ
2.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại hệ thống lái trên ô tô
2.1.1 Công dụng
Hệ thống lái là hệ thống điều khiển hướng chuyển động của xe, công dụng của hệthống lái là dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô duy trì theo một quỹ
Trang 7Hệ thống lái bao gồm các bộ phận chính sau:
- Cơ cấu lái: dùng để tăng và truyền mômen do người lái tác dụng lên vô lăng đến dẫnđộng lái
- Dẫn động lái: dùng để truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng và
để đảm bảo động học quay vòng cần thiết của chúng
- Trợ lực lái: Có tác dụng cải thiện sự điều khiển xe, giảm sức mệt nhọc trong quá trìnhđiều khiển, nâng cao độ an toàn chuyển động (nhất là khi bánh xe bị hư hỏng), tăng khảnăng cơ động của xe, giảm tải trọng động tác dụng từ mặt đường lên vành tay lái
+ Đối với xe du lịch và tải trọng nhỏ: Plvmax không được >150 ÷ 200N
+ Đối với xe tải và khách không được > 500 N
+ Đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên vô lăng và mô men quay các bánh xe dẫnhướng (để đảm bảo cảm giác đường) cũng như sự tương ứng động học giữa góc
Trang 82.1.3 Phân loại
2.1.3.1 Theo vị trí bố trí vô lăng, chia ra:
+ Vô lăng bố trí bên trái (tính theo chiều chuyển động) dùng cho những nước xã hội chủnghĩa trước đây, Pháp, Mỹ,
+ Vô lăng bố trí bên phải: dùng cho các nước thừa nhận luật đi đường bên trái như: Anh,Thuỵ Điển
Sở dĩ được bố trí như vậy là để đảm bảo tầm quan sát của người lái, đặt biệt là khi vượtxe
2.1.3.2 Theo kết cấu cơ cấu lái, chia ra:
+ Trục vít - Cung răng;
+ Trục vít - Chốt quay;
+ Trục vít - Con lăn;
+ Bánh răng - Thanh răng;
+ Thanh răng liên hợp (Trục vít - Liên hợp êcu bi - Thanh răng - Cung răng)
2.1.3.3 Theo số lượng bánh xe chuyển hướng, chia ra:
+ Các bánh xe dẫn hướng nằm ở cả một cầu;
+ Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu
2.1.3.4 Theo kết cấu và nguyên lí làm việc của bộ cường hoá lái, chia ra:
+ Cường hoá thuỷ lực;
+ Cường hoá khí (khi nén hoặc chân không);
+ Cường hoá điện;
+ Cường hoá cơ khí;
+ Ngoài ra còn có thể phân loại theo: Số lượng các bánh xe dẫn hướng (các bánh dẫnhướng chỉ ở cầu trước, ở cả hai cầu hay tất cả các cầu), theo sơ đồ bố trí cường hóa lái
Trang 92.2.1 Sơ đồ bố trí chung hệ thống lái
2.2.1.1 Sơ đồ bố trí chung hệ thống lái trên hệ thống treo phụ thuộc
Hình 2 1 Sơ đồ bố trí chung hệ thống lái trên hệ thống treo phụ thuộc
1: Vành tay lái; 2: Trục lái; 3: Cơ cấu lái; 4: Đòn quay đứng; 5: Đòn kéo dọc; 6:Đòn quay trên; 7,9: Đòn quay bên; 8: Đòn ngang liên kết; 10: Dầm cầu; 11,12: Bánh xe dẫn
hướng.
Trong trường hợp tổng quát, hệ thống lái gồm có vành lái - trục lái, cơ cấu lái hệ dẫnđộng lái, bộ phận trợ lực lái, giảm chấn (nếu có)
Trang 10Hình 2 2 Sơ đồ bố trí chung hệ thống lái trên hệ thống treo độc lập
1, 11: Ngõng trục bánh xe; 2: Khớp cầu trên; 3, 12, 13, 14, 15: Đòn dẫn động lái (Hình thang lái); 4: Giá đỡ trục quay phụ; 5, 9: Giá đỡ hệ thống lái; 6: Cơ cấu lái; 7: Trục lái;
8: Vành lái; 10: Đầu nối đòn dẫn động.
Trên hệ thống treo độc lập hai bên bánh xe dịch chuyển độc lập nhau, do vậy dẫnđộng lái phải đảm bảo không ảnh hưởng đến khả năng dịch chuyển của hệ thống treođồng thời vẫn đảm bảo chuyển hướng được các bánh xe dẫn hướng ở hai bên trên cầutrước Để thoả mãn điều này, dẫn động lái trên hệ thống treo độc lập sử dụng các loại đònchia cắt, về mặt nguyên tắc các đòn dẫn động đều thoả mãn quan hệ động học Ackerman
và vẫn có hình dáng cơ bản là hình thang lái Đantô
2.2.2 Cấu tạo các phần tử hệ thống lái
2.2.2.1 Vành tay lái và trục lái
Vành tay lái có nhiệm vụ tạo ra mômen điều khiển tác động lên hệ thống lái.Mômen điều khiển này có giá trị bằng lực người lái tác động nhân với bán kính vành lái.Trục lái có nhiệm vụ truyền mômen điều khiển từ vành lái đến cơ cấu lái
Trên vành tay lái và trục lái thường bố trí các thiết bị điều khiển phục vụ quá trình điềukhiển, sử dụng ô tô như: còi, công tắc điện điều khiển đèn, gạt nước mưa
Trang 11Hình 2 3 Vành tay lái và trục lái.
1: Vành tay lái; 2: Ống trượt trục lái; 3: Trục lái; 4: Cơ cấu trượt trục lái
Trục lái thường có hai loại: Trục lái có thể thay đổi góc nghiêng và trục lái không
thay đổi được góc nghiêng
+ Trục lái có thể thay đổi góc nghiêng: Giúp cho lái xe điều chỉnh góc vô lăng so vớiphương thẳng đứng tùy theo khổ người và sở thích của lái xe
+ Trục lái không thay đổi được góc nghiêng (trục lái trượt): Giúp cho lái xe dịch chuyển
vô lăng theo phương dọc trục tùy theo khổ người và sở thích của lái xe
2.2.2.2 Cơ cấu lái
Chuyển đổi mômen lái và góc quay từ vô lăng truyền tới bánh xe thông qua thanhdẫn động lái và xe quay vòng Cơ cấu lái được bắt chặt với thân xe
Các loại cơ cấu lái thường được sử dụng:
a Cơ cấu lái trục vít chốt quay:
Cơ cấu lái trục vít chốt quay có thể thay đổi tỷ số truyền theo yêu cầu cho trước
Để tăng hiệu suất của cơ cấu lái, giảm độ mòn của trục vít và chốt quay thì chốt được đặttrong ổ bi
Cơ cấu lái trục vít chốt quay có 2 loại:
+ Cơ cấu lái trục vít và một chốt quay
+ Cơ cấu lái trục vít và hai chốt quay
Trang 12Hình 2 4 Cơ cấu lái trục vít chốt quay
b Cơ cấu lái trục vít con lăn:
Trên các loại xe trước kia, cơ cấu lái này thường được dùng rộng rãi trên các loại ô
tô với những ưu điểm: cho tỷ số truyền lớn, kết cấu đơn giản, dễ bảo dưỡng sửa chữa, dễbảo dưỡng sửa chữa giá thành thấp Nhược điểm là khó khăn cho việc bố trí trợ lực lái
Hình 2 5 Cấu tạo cơ cấu lái trục vít con lăn
1,5: Ổ bi đỡ trục vít; 2: Trục vít; 3: Ốc đổ dầu; 4: vỏ cơ cấu lái
6: Trục con lăn; 7: Ổ bi kim; 8: Con lăn; 9: Trục bị động
10: Đòn quay đứng; 11:Khớp cầu liên kết đòn quay đứng với đòn kéo dọc 12: Gíá đỡ cơ cấu lái; 13: Đệm điều chỉnh độ dơ trục vít;
14: Nắp đậy; 15,16: Đai ốc và đệm điều chỉnh độ dơ trục bị động
c Cơ cấu lái trục vít– êcubi – thanh răng – cung răng:
Trang 13Trục vít được đỡ bằng ổ bi đỡ chặn, trục vít quanh tâm và êcu bi ôm ngoài trục vítthông qua các viên bi ăn khớp tạo nên bộ truyền trục vít – êcu bi bên ngoài êcu bi có cácrăng dạng thanh răng, trục bị động mang theo cung răng ăn khớp với thanh răng tạo thành
bộ truyền thanh răng bánh răng Trục vít đóng vai trò chủ động và cung răng đóng vai trò
bị động
Hình 2 6 Cấu tạo cơ cấu lái trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng
1: Cung răng và trục bị động; 2,13,19: Vòng làm kín; 3:Ổ thanh lăn kim;4,12,14: Nắp; 5: Đai ốc hãm; 6: Vít điều chỉnh; 7: Ốc xả dầu; 8: Đai ốc điều chỉnh; 9: Tấm chặn; 10: Bulông; 11: Chốt của đai ốc;15: Ổ bi; 16: Vỏ cơ cấu lái; 17: Trục vít; 18: Nút đổ dầu;
20: đai ốc thanh răng
d.Cơ cấu lái trục vít - thanh răng
Thay đổi chuyển động quay của vôlăng thành chuyển động sang trái hay phải củathanh răng
Ưu điểm:
+ Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ
+ Do hộp truyền động nhỏ nên thanh răng đóng vai trò thanh dẫn động lái
+ Các răng ăn khớp trực tiếp nên độ nhạy của cơ cấu lái rất chắc chắn
+ Ít quay trượt và ít sức cản quay, và truyền mômen tốt nên lái nhẹ
+ Cụm cơ cấu lái hoàn toàn kín nên không cần phải bảo dưỡng
Trang 14Hình 2 7 Cơ cấu lái trục vít - thanh răng
1 Vôlăng; 2 Trục lái chính và ống trục lái; 3 Cơ cấu lái; 4 Vỏ thanh răng;
5 Trục vít; 6 Thanh răng
2.2.2.3 Hệ dẫn động lái
Hệ dẫn động lái đảm nhận chức năng nhận chuyển động từ cơ cấu lái đến bánh xedẫn hướng, đảm bảo quan hệ giữa các góc quay của bánh xe dẫn hướng khi thực hiệnquay vòng để không xẩy ra sự trượt bên ở tất cả các bánh xe đồng thời tạo nên liên kếtgiữa các bánh xe dẫn hướng
Hệ thống dẫn động lái trên hệ thống treo phụ thuộc
Trang 15Hình 2 8 Sơ đồ hệ thống lái trên hệ thống treo phụ thuộc
- Hệ dẫn động lái trên hệ thống treo độc lập
Hình 2 9 Sơ đồ hệ thống lái trên hệ thống treo độc lập
1: Đòn quay; 2: Đòn đỡ; 3: Thanh lái; 4: Thanh ngang
Bộ phận quan trọng nhất của dẫn động lái là hình thang lái có nhiệm vụ đảm bảođộng học các bánh xe dẫn hướng của ô tô làm cho lốp xe khỏi bị trượt lê khi lái lốp bịmòn Ngoài ra kết cấu của hình thang lái còn phải phù hợp với bộ dẫn hướng của hệthống treo, để khi bánh xe chuyển hướng dao động thẳng đứng thì không ảnh hưởng đếnđộng học của dẫn động lái
2.2.2.4 Các mối ghép của dẫn động lái
Trang 16Để giảm trọng lượng và tiết kiệm nguyên vật liệu chế tạo, các đòn dẫn động láithường được làm rỗng Các khớp liên kết trong dẫn động lái đều là khớp cầu, đảm bảokhả năng tự lựa, không có khoảng hở.
Hình 2 10 Kết cấu liên kết đòn dẫn động ngang và cụm khớp cầu 2.2.2.5 Trợ lực lái
a Công dụng:
Giảm nhẹ sức lao động của người lái trong việc điều khiển hướng chuyển độngcủa xe, đặc biệt với những xe có tải trọng lớn có mô men cản quay vòng lớn.Trợ lực láicòn có ý nghĩa nâng cao an toàn chuyển động khi có sự cố xẩy ra ở bánh xe ( nổ lốp, ápsuất lốp quá thấp ) làm giảm tải trọng va đập truyền lên vành lái, tăng tính tiện nghi và
êm dịu trong điều khiển
Trang 17- Theo kết cấu và nguyên lý của van phân phối:
Hình vẽ mô tả nguyên lý hoạt động của van phân phối
Trang 18Hình 2 12 Nguyên lý hoạt động van phân phối ở vị trí trung gian
b.Trường hợp xe rẽ phải.
Hình 2 13 Nguyên lý hoạt động van phân phối quay vòng sang phải
Khi xe quay vòng sang phải, thanh xoắn bị xoắn và trục van phân phối theo đó quay sangphải Các lỗ X và Y hạn chế dầu từ bơm để ngăn dòng chảy vào các cổng "C"và cổng "D" Kếtquả là dầu chảy từ cổng "B" tới ống nối "B" và sau đó tới buồng xi lanh phải, làm thanh răngdịch chuyển sang trái và tạo lực trợ lái Lúc này, dầu trong buồng xi lanh trái chảy về bình chứaqua ống nối "C" → cổng "C" → cổng "D" → buồng "D"
Trang 19Hình 2 14 Nguyên lý hoạt động van phân phối quay vòng sang trái
Khi xe quay vòng sang trái thanh xoắn bị xoắn và trục van phân phối cũng quay sangtrái Các lỗ X' và Y' hạn chế dầu từ bơm để chặn dòng chảy dầu vào các cổng "B" và"C" Dovậy, dầu chảy từ cổng "C" tới ống nối "C" và sau đó tới buồng xi lanh trái làm thanh răng dịchchuyển sang phải và tạo lực trợ lái Lúc này, dầu trong buồng xi lanh phải chảy về bình chứa quaống nối "B"→ cổng " B"→ cổng "D"→ buồng "D"
Qua phân tích đặc điểm các hệ thống lái trợ lực, với những ưu điểm của hệ thống lái trợ lực điện đã trình bày ở trên, em chọn phương án lựa chọn thiết kế là: hệ thống lái trợ lực điện EPS Vậy ta cần phải lựa chọn và thiết kế các cụm chính sau:Lựa chọn thiết kế cơ cấu lái, lựa chọn dẫn động lái, lựa chọn thiết kế trợ lực lái
Trang 203.1 Giới thiệu về ô tô TOYOTA INNOVA G 2010 :
Ý tưởng tạo ra Innova được tính toán đến một loạt yếu tố chủ chốt, kể cả sự giatăng vóc dáng người ngồi trên xe, khoảng không gian tiện nghi nhất có thể và tối đa hoákhoang hành lý Thân xe dài và rộng hơn so với xe Zace nhưng không làm mất đi dáng vẻquyến rũ bên ngoài với việc thiết kế theo kiểu một khối, như một dòng chảy liên tục từđầu tới cuối xe Cửa sổ lớn tạo cảm giác một không gian mở; bảng táp lô hiện đại theophong cách xe du lịch, hiển thị đầy đủ các chức năng và dễ dàng quan sát; khoang hànhkhách rộng và sang trọng; các hàng ghế được thiết kế tối ưu giúp người ngồi không cảmthấy mệt mỏi, ghế xe có thể sắp xếp dễ dàng tuỳ theo số hành khách ngồi trên xe và nhucầu sử dụng như kiểu gập của xe Limousine, kiểu thư giãn, kiểu tạo không gian lớn, kiểugập để vật dụng dài; khoang chứa hành lý rộng rãi, có thể sử dụng cho nhiều mục đích và
dễ dàng khi sắp xếp hành lý; hệ thống điều hoà hai dàn lạnh với các cửa gió độc lập
Một đặc điểm mới, nổi bật của Innova là động cơ mới, hiệu suất cao Với động cơxăng 2 lít công nghệ VVT-i mới nhất có hệ thống điều khiển phối khí thông minh theocác chế độ hoạt động của xe và thường được sử dụng cho các loại xe du lịch Bên cạnh
đó, Toyota đã vượt qua những hạn chế về độ lớn của số vòng quay động cơ nhằm đạt cảhai mục tiêu là công suất mạnh mẽ nhưng tiết kiệm nhiên liệu
Hình 3 1 Kiểu dáng xe INNOVA G nhìn trước và sau xe.
Trang 21Hình 3 2 Kiểu dáng xe INNOVA G khi nhìn ngang xe.
Innova 8 chỗ được đổi mới về thiết kế và kiểu dáng hiện đại, thể thao, sang trọng
và trang nhã Kiểu dáng khí động học hoàn hảo với hệ số cản Cd – 0,35 giúp xe tăng tốctốt, chạy ổn định, giảm thiểu tiếng ồn của gió và tiết kiệm nhiên liệu Nhìn từ trước xe,Innova tạo ra ấn tượng với lưới tản nhiệt cùng màu thân xe, kết hợp hài hoà với đườngviền lưới tản nhiệt mạ Crôm tôn thêm sự sang trọng của xe Hệ thống đèn pha halogenphản xạ đa chiều, đèn sương mù trước cùng các chi tiết mạ Crôm, chiều rộng xe lớn,trọng tâm thấp giúp hành khách thoải mái và lên xuống dễ dàng Từ phía sau, Innovatrông trang nhã với thiết kế thanh thoát của cụm đèn sau phản xạ đa chiều làm nổi bậttính sang trọng và năng động của xe.Tiện nghi, sang trọng của nội thất được thể hiện ởkhoang hành lý rộng rãi với việc thiết kế các ngăn vật dụng đa dạng, tiện lợi đặt ở khắpnơi tạo cho bạn cảm giác thư giãn và hài lòng tuyệt đối Innova có 10 kiểu sắp xếp ghếlinh hoạt và các ghế ngồi êm ái và có thể điều chỉnh nhiều cách giúp tạo ra khoang hành
lý rộng rãi, không gian thoải mái Bảng điều khiển trung tâm và các chi tiết nội thất đượcthiết kế ốp gỗ đẹp và sang; bảng đồng hồ điện tử trang bị màn hình hiển thị đa thông tin;
hệ thống âm thanh hoàn hảo với MP3, AM/FM, CD player 6loa; điều hoà hai dàn lạnhvới các cửa gió cá nhân giúp hành khách tự điều chỉnh; kính chiếu hậu điều khiển điện,các nút điều khiển phía người lái, tay lái trợ lực gật gù và chìa khoá điều khiển từ xa.Khung gầm xe TOP, lò xo cuộn, đòn kép và thanh cân bằng cho hệ thống treo sau với cấu