Lời nói đầu1.Tính cấp thiết của đề tài Từ khi đất nước mở cửa, đặc biệt sau nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của chínhphủ về kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có sự bi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
bảo hiểm(121)_01
HÀ NỘI-2021
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 3
CHƯƠNG 1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM 3
1.1.Khái niệm về thị trường bảo hiểm 3
1.2.Các giai đoạn phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam 4
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 6
2.1.Đánh giá khái quát kết quả đạt được của thị trường bảo hiểm Việt Nam 2016 6
2.2.Đánh giá khái quát kết quả của thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2017 7
2.3 Đánh giá khái quát thị trường bảo hiểm năm 2018 9
2.4 Đánh giá thị trường bảo hiểm Việt Nam 2019 10
2.5.Đánh giá thị trường bảo hiểm năm 2020 17
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT VỀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM 22
2.1.Phân tích mô hình SWOT 22
2.2 Các nhóm giải pháp 24
CHƯƠNG 4 26
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 26
4.1.Phương hướng phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến 2025 26
4.2.Một số chí tiêu cụ thể phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2025 27
KẾT LUẬN 28
Trang 3Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi đất nước mở cửa, đặc biệt sau nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của chínhphủ về kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc.Thị trường bảo hiểm từ thế độc quyền chuyển sang cạnh tranh , rất nhiều yếu tố mớiphát sinh Từ một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh trên thị trường, đến nay đã đadạng hóa thành phần sở hữu doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhautham gia hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú Thị trường bảo hiểm năng động và
có tốc độ tăng trưởng cao Mặc dù có nhiều chuyển biến sâu sắc song thị trường bảohiểm Việt Nam đang phải đối mặt với cả cơ hội và thách thức vô cùng lớn Đứng trướcyêu cầu hội nhập, việc nghiên cứu đánh giá môi trường bảo hiểm và tìm ra giải pháp,định hướng cho sự phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam là hết sức quan trọng và có
ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn hiện nay Và đó là lý do em chọn đề tài nghiên cứu : “Thị trường bảo hiểm Việt Nam”
2.Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sự ra đời và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam,phân tích cơ hội và thách thức thị trường bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhậpqua đó tìm những giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đáp ứng yêu cầuhội nhập
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu: Thị trường bảo hiểm Việt Nam
*Phạm vi nghiên cứu : Thị trường bảo hiểm Việt Nam trước và sau nghị định 100/CPcủa chính phủ, đặc biệt đi sâu nghiêm cứu diễn biến thị trường bảo hiểm Việt Namnhững năm gần đây
4.Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đề tài sử dụng tổng hợpcác phương pháp nghiên cứu như : phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê,… để thựchiện mục đích nghiên cứu
và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
Thị trường bảo hiểm là nơi diễn ra hoạt động mua và bán các sản phẩm bảo hiểm Khác với các loại sản phẩm khác trên thị trường, sản phẩm bảo hiểm không tồn tại hữu
hình, không có kiểu dáng, kích thước, trọng lượng… Sản phẩm bảo hiểm và loại sản
Trang 4phẩm dịch vụ đặc biệt, là loại tài sản vô hình và là loại sản phẩm không được bảo hộ bảnquyền, là loại sản phẩm mà người mua không muốn nó xảy đến với mình để được thực hiệnquyền đòi bồi thường hay trả tiền bảo hiểm Người mua sản phẩm bảo hiểm chỉ với mụcđích đề phòng khi sự kiện được bảo hiểm xảy ra vẫn đảm bảo được an toàn về mặt tàichính, ổn định được quá trình sản xuất kinh doanh cũng như đời sống sinh hoạt xã hội.Tham gia vào thị trường bảo hiểm bao gồm người mua ( khách hàng), người bán ( cácdoanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm) và các tổ chức trung gian ( người môi giới bảo hiểm).
1.2.Các giai đoạn phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Bảo hiểm Việt Nam ra đời khá muộn so với sự phát triển chung của ngành bảo hiểmthế giới do nhiều điều kiện chủ quan cũng như khách quan Tuy nhiên, hiện nay, ngànhbảo hiểm đang dần dần bắt kịp xu thế phát triển chung của bảo hiểm trong khu vực vàquốc tế và ngày càng chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của mình đối với nền kinh
tế Chúng ta có thể nhận thấy điều này khi theo dõi quá trình phát triển của ngành bảohiểm Việt Nam từ những ngày đầu đến nay
1.2.1.Trước năm 1986
Hoạt động bảo hiểm ở nước ta ít nhiều cũng đã có những bước phát triển ngay từ thờithực dân Pháp Cho tới khi miền Bắc được giải phóng, đất nước bị chia cắt, hoạt độngkinh doanh bảo hiểm ở miền Nam khá phát triển dưới chế độ Ngụy quyền
* Ở miền Nam trước năm 1975, có hơn 52 công ty trong và ngoài nước đã triển khai
các loại hình nghiệp vụ khá đa dạng như bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm chuyên chở, bảohiểm xe tự động, bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm tai nạn lao động… Các công ty hoạtđộng khá mạnh mẽ, đáp ứng được phần nào nhu cầu về bảo hiểm trên toàn thị trườngmiền Nam Các công ty bảo hiểm trong nước thường được thành lập dưới dạng Hội vôdanh và Hội tương hỗ Các công ty nước ngoài thành lập ở Việt Nam dưới hình thứccông ty chi nhánh Hầu hết các công ty đều đặt trụ sở chính ở Sài Gòn Mạng lưới trunggian bảo hiểm là môi giới và đại lý bảo hiểm được sử dụng phổ biến để kinh doanh bảohiểm trên phạm vi toàn miền Nam Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được trôichảy, cạnh tranh lành mạnh, các công ty bảo hiểm đã sớm thành lập hiệp hội nghề nghiệpbảo hiểm của mình Hiệp hội có chức năng thông tin tư vấn, đào tạo, tạo ra một môitrường hợp tác Việc quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo hiểm được thực hiện thôngqua Bộ Tài chính Các văn bản pháp luật điều chỉnh như Luật bảo hiểm cũng sớm ra đời.Ngoài ra, Hội đồng tư vấn bảo hiểm quốc gia cũng đóng vai trò khá quan trọng
* Ở miền Bắc trước năm 1975, hoạt động bảo hiểm chỉ thực sự bắt đầu khi có sự ra đời
của Bảo Việt Để đáp ứng nhu cầu về bảo hiểm trong hoạt động ngoại thương, ngày17/12/1964, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định thành lập Công ty Bảo hiểm Việt Nam,gọi tắt là Bảo Việt Đến ngày 15/01/1965, Bảo Việt chính thức đi vào hoạt động Đây cũng làcông ty bảo hiểm Nhà nước duy nhất đại diện cho ngành bảo hiểm Việt Nam Từ ngày thànhlập cho đến trước năm 1975, do những điều kiện khó khăn của chiến tranh, hoạt động củaBảo Việt ở miền Bắc chưa phát triển Lúc bấy giờ, Bảo Việt chỉ có trụ sở
ở Hà Nội và chi nhánh ở Hải Phòng thực hiện chủ yếu 3 nghiệp vụ: bảo hiểm hàng hóa
Trang 5xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tàu và tái bảo hiểm Tỉ lệ tái bảo hiểm cho Trung Quốc, Bắc Triều Tiên và Ba Lan lúc đó cũng tương đối cao.
* Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, cũng như tất cả các ngành kinh tế khác, các
công ty bảo hiểm cũ của miền Nam được tiến hành quốc hữu hoá Công ty Bảo hiểm và Táibảo hiểm Việt Nam được thành lập để thực hiện tiếp trách nhiệm của các công ty cũ đối vớinhững người được bảo hiểm muốn tiếp tục hợp đồng Đối với các công ty bảo hiểm nướcngoài, công ty có trách nhiệm thanh toán và đòi nợ theo đúng hợp đồng Năm 1976, khi hoàntoàn thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, công ty được chuyển thành chi nhánh của công
ty bảo hiểm Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh Thời kỳ này, Bảo Việt là công ty duy nhấthoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam theo chế độ hạch toán kế toán kinh tế thống nhấttoàn ngành Công ty trực thuộc Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ Tài chính thống nhấtquản lý công tác bảo hiểm Nhà nước và trực tiếp tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm trong cảnước Trong giai đoạn này, ở Việt Nam, Bảo Việt độc quyền kinh doanh bảo hiểm nên cácsản phẩm của Bảo Việt chưa đa dạng, chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhânthọ với khoảng 20 sản phẩm bảo hiểm Có thể nói, thời gian này, hoạt động bảo hiểm ở nước
ta vẫn chưa phát triển
1.2.2 Từ năm 1986 đến nay
Năm 1986 đánh dấu một bước ngoạt trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta Nghịquyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI diến ra vào năm này đã đưa ra chínhsách đổi mới, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh theo các quyđịnh của pháp luật Sự xuất hiện của các công ty bảo hiểm mới, công ty liên doanh, công ty
cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài… sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình phát triểnbảo hiểm ở nước ta.Ngày 18/12/1993, nghị định 100 CP về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
đã được Chính phủ ban hành, mở ra bước phát triển mới cho ngành bảo hiểm Việt Nam
Nó phá vỡ thế độc quyền đang tồn tại, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức bảo hiểmvới nhiều hình thức khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế Mặc dù vậy, phải từ sau năm
1995, một loạt các công ty kinh doanh bảo hiểm mới ra đời: Bảo Minh, VINARE, PVI,PJICO… và các công ty liên doanh bảo hiểm như: UIC, VIA,… Ngoài ra, với khoảng 40văn phòng đại diện của các công ty bảo hiểm nước ngoài và hơn 70.000 đại lý bảo hiểm thịtrường bảo hiểm Việt Nam đang phát triển ngày một sôi động.Việc mở cửa thị trường bảohiểm cũng như sự xuất hiện của các công ty mới đã tạo điều kiện cho bảo hiểm phát triểnmạnh mẽ trong một môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt Các công ty liên tục hoànthiện những sản phẩm cũ, đồng thời nghiên cứu và giới thiệu những loại hình nghiệp vụbảo hiểm mới đa dạng và hấp dẫn Người tham gia bảo hiểm có thể tự do lựa chọn ngườibảo hiểm, loại hình dịch vụ bảo hiểm với mức phí cạnh tranh nhất Trong tương lai, nhucầu bảo hiểm sẽ ngày càng đa dạng hơn và số lượng, chủng loại sản phẩm chắc chắn sẽ cònđược rộng mở Không chỉ có vậy, để nâng cao tính cạnh tranh, công tác chăm sóc kháchhàng cũng ngày càng được chú trọng Bảo hiểm Việt Nam được đánh giá là một thị trườngvẫn đang rất giàu tiềm năng phát triển
Trang 6CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2016-2020
* Trong giai đoạn 2016-2020, do năm 2019 và 2020 thị trường bảo hiểm Việt Nam đầy biến động bởi tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid 19 nên em xin phân tích kĩ thị trường bảo hiểm 2 năm này để thấy được sự thay đổi rõ nét của thị trường này và chỉ khái quát qua về kết quả đạt được năm 2016-2018.
2.1.Đánh giá khái quát kết quả đạt được của thị trường bảo hiểm Việt Nam 2016
Năm 2016, tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Chính phủ đã thựchiện đồng bộ nhiều giải pháp hỗ trợ phát triển, nhất là chính sách tài khóa, tiền tệ nhằm bảođảm ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh Trong bối cảnh đó, thị trường bảo hiểm đã duy trì được đà tăng trưởng; các
cơ chế, chính sách trong lĩnh vực bảo hiểm tiếp tục được hoàn thiện Năm 2016, có 63doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm,bao gồm 25 công ty TNHH 1 thành viên, 10 công ty TNHH 2 thành viên trở lên, 27công ty cổ phần và 01 chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tạiViệt Nam Năm 2016, thị trường bảo hiểm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao so vớităng trưởng GDP, doanh thu toàn ngành đạt 103.206 tỷ đồng, tăng 22,1% so với năm
2015, trong đó doanh thu phí bảo hiểm đạt 87.361 tỷ đồng, doanh thu hoạt động đầu tưđạt 15.845 tỷ đồng
Bảo hiểm phi nhân thọ: Năm 2016, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 36.864 tỷ
đồng, tăng 15,59% so với năm 2015 Phần lớn thị phần doanh thu phí bảo hiểm tập trungvào 5 doanh nghiệp hàng đầu gồm: Bảo Việt (17,81%), PVI (17,71%), Bảo Minh (8,41%),PTI (8,40%), Pjico (6,74%) 25 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh phi nhânthọ nước ngoài tại Việt Nam còn lại chiếm 40,93% thị phần doanh thu phí
Năm 2016, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất (32,71%), tiếp đến làbảo hiểm sức khỏe (26,24%); bảo hiểm tài sản và thiệt hại (16,43%), bảo hiểm cháy nổ(6,62%), bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu (6,41%); bảo hiểm hàng hoá vận chuyển(6,02%); bảo hiểm trách nhiệm chung (2,23%), bảo hiểm hàng không (2,09%) Một sốnghiệp vụ bảo hiểm vẫn chiếm tỷ trọng thấp như bảo hiểm thiệt hại kinh doanh (0,61%),
Trang 7bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính (0,46%), bảo hiểm nông nghiệp (0,12%), bảo hiểmbảo lãnh (0,07%).
Bảo hiểm nhân thọ:
Cụ thể năm 2016 Doanh thu bảo hiểm của Prudential đạt 13.532 tỷ đồng, tăng trưởng22% so với 2015, trong khi đó Bảo Việt life đạt 13.456 tỷ đồng, tăng trưởng 33% so với
2015 và chỉ còn kém Prudential 76 tỷ đồng Đây là dấu hiệu cho thấy, nếu không nỗ lựcphát triển kinh doanh trong năm 2017, Prudential sớm muộn cũng mất ngôi vương trongthị trường bảo hiểm nhân thọ vào tay Bảo Việt Life
2.2.Đánh giá khái quát kết quả của thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2017
Tổng doanh thu của thị trường bảo hiểm đạt 131.990 tỷ đồng, tương đương 2,64%GDP Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 105.611 tỷ đồng (tăng 21,20% so với năm2016) Tổng tài sản: ước đạt 302.935 tỷ đồng (tăng 23,44% so với năm 2016), trong đócác doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ ước đạt 73.585 tỷ đồng, các DNBHnhân thọ ước đạt 229.350 tỷ đồng
Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: ước đạt 190.930 tỷ đồng (tăng 24,61% so vớinăm 2016), trong đó các DNBH phi nhân thọ ước đạt 23.020 tỷ đồng, các DNBH nhânthọ ước đạt 167.910 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: ước đạt 63.584 tỷ đồng (tăng 18,67% so với năm 2016),trong đó các DNBH phi nhân thọ ước đạt 25.314 tỷ đồng, các DNBH nhân thọ ước đạt38.270 tỷ đồng
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: ước đạt 29.423 tỷ đồng (tăng 14,92% so với năm 2016),trong đó các DNBH phi nhân thọ ước đạt 14.951 tỷ đồng, các DNBH nhân thọ ước đạt14.472 tỷ đồng
Đầu tư trở lại nền kinh tế: ước đạt 247.801 tỷ đồng (tăng 26,74% so với năm 2016),trong đó các DNBH phi nhân thọ ước đạt 38.841 tỷ đồng; các DNBH nhân thọ ước đạt208.960 tỷ đồng
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ duy trì mức tăng trưởng ổn định; công tác quản
trị doanh nghiệp được cải thiện, giảm tình trạng nợ đọng phí bảo hiểm
Trang 8Doanh thu ước đạt 40.561 tỷ đồng, tăng trưởng 10,61% Dẫn đầu doanh thu khaithác (ước đạt) là Bảo Việt 8.050 tỷ đồng, PVI 6.777 tỷ đồng, Bảo Minh 3.261 tỷ đồng,PTI 3.206 tỷ đồng, PJICO 2.611 tỷ đồng (5 doanh nghiệp top đầu chiếm khoảng 58%thị phần, các doanh nghiệp bảo hiểm còn lại chiếm 42%).
Bảo hiểm xe cơ giới ước doanh thu đạt 13.234 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 32% trong tổngdoanh thu toàn thị trường, tăng trưởng 9% Bảo hiểm sức khỏe doanh thu ước đạt12.018 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 29%, tăng trưởng 25% Bảo hiểm tài sản thiệt hại doanhthu ước đạt 5.728 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 14%, tăng trưởng 3.4% Bảo hiểm cháy nổdoanh thu ước đạt 3.558 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 8%, tăng trưởng 23% Bảo hiểm hànghóa vận chuyển doanh thu ước đạt 2.495 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 6%, tăng trưởng 13%.Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu doanh thu đạt 1.982 tỉ đồng chiếm tỉtrọng 5%, tăng trưởng giảm 15%
Thị trường bảo hiểm nhân thọ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao tổng doanh thu
ước đạt 65.050 tỷ đồng, tăng trưởng 28,9%
Dẫn đầu là Bảo Việt nhân thọ 17.455 tỷ đồng( chiếm 21,8%) , Prudential 16.212 tỷđồng( chiếm 19,7%), Manulife 8.126 tỷ đồng ( chiếm 13,9%), Dai-ichi 8.052 tỷđồng( chiếm 13,4%) , AIA 6.295 tỷ đồng chiếm 10,6% (5 doanh nghiệp top đầu chiếmkhoảng 83% thị phần, các doanh nghiệp bảo hiểm còn lại chiếm 17%) Tổng số hợpđồng bảo hiểm sản phẩm chính có hiệu lực đến cuối kỳ là 7.234.536 hợp đồng, tăng13%, dẫn đầu là Bảo Việt nhân thọ 2.064.737 hợp đồng, Prudential 1.842.425 hợpđồng, Manulife 805.268 hợp đồng, Dai-ichi 691.552 hợp đồng, AIA 633.717 hợp đồng
Trang 9Số lượng đại lý bảo hiểm nhân thọ có mặt cuối kỳ là 576.8338 đại lý, tăng 20%, dẫnđầu là Prudential 193.421 đại lý, Bảo Việt 170.273 đại lý, Dai-ichi 75.374 đại lý, AIA36.723 đại lý, Manulife 26.867 đại lý.
2.3 Đánh giá khái quát thị trường bảo hiểm năm 2018.
Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2018 ước đạt 133.654 tỷ đồng, tăng 23,97% so vớinăm 2017, trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 45.694 tỷ đồng,các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 87.960 tỷ đồng
*Những kết quả ấn tượng
Khép lại năm 2018, thị trường bảo hiểm có sự tăng trưởng cả về quy mô và và chấtlượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu bảo hiểm đa dạng của các tổ chức, cá nhân;thể hiện được vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế - xã hội
Hiện nay, thị trường bảo hiểm có 64 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, trong đó có
30 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ, 18 DNBH nhân thọ, 2 DN tái bảohiểm và 14 DN môi giới bảo hiểm và 1 chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài.Tổng tài sản của các DNBH năm 2018 ước đạt 384.176 tỷ đồng, tăng 21,05% so vớinăm 2017 Tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 319.610 tỷ đồng, tăng 29,53% sovới năm 2017 Tổng dự phòng nghiệp vụ ước đạt 241.225 tỷ đồng, tăng 27,75% so với năm
2017 Tổng nguồn vốn chủ sở hữu ước đạt 76.531 tỷ đồng, tăng 17,24% so với năm 2017.Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 133.654 tỷ đồng, tăng 23,97% so với năm
2017 Đây là năm thứ 5 thị trường bảo hiểm đạt mức tăng trưởng doanh thu trên 20%,hoàn thành các mục tiêu đề ra
Đáng chú ý, năm 2018, toàn ngành Bảo hiểm đã thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểmkhoảng 36.415 tỷ đồng; trong đó, các DNBH phi nhân thọ chi trả khoảng 17.765 tỷđồng, các DNBH nhân thọ chi trả khoảng 18.650 tỷ đồng Tổng phí bảo hiểm thu xếpqua môi giới năm 2018 ước đạt 9.654 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm 2017
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: 4 tháng đầu năm, tổng doanh thu phí BH gốc
ước đạt 14.519 tỷ đồng, tăng 5,3% so với cùng kỳ Theo đó, dẫn đầu thị trường vềdoanh thu phí BH gốc là Bảo hiểm Bảo Việt, với doanh thu ước đạt 3.093 tỷ đồng, tăng27,4%, chiếm thị phần 21,3% Vị trí thứ 2 thuộc về Bảo hiểm PVI với doanh thu 2.360
tỷ đồng, tăng 7,5%, chiếm thị phần 16,26%; tiếp theo là PTI (1.249 tỷ đồng, tăng 26%,chiếm thị phần 8,6%), Bảo Minh (1.168 tỷ đồng, tăng 10%, chiếm thị phần 8,04%),PJICO (832 tỷ đồng, tăng 7,1%, chiếm thị phần 5,73%)
Thị trường bảo hiểm nhân thọ :
Trang 10Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 22.622 tỷ đồng, tăng 32,5%.Ở lĩnhvực bảo hiểm nhân thọ, ngoài Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thịtrường với 22,12% thị phần, 4 vị trí phía sau có sự hoán đổi như: Dai-ichi vượt quaPrudential vươn lên đứng thứ 2 với 15,59% thị phần (cuối năm 2017, Prudential đứngthứ 2); Prudential lùi về thứ 3 với 15,25% thị phần, tiếp theo là Manulife tụt xuống thứ
4 với 14,34% thị phần; đứng thứ 5 là AIA với 10,51% thị phần
Con số tăng trưởng này phản ánh những nỗ lực không ngừng của các DN, trong đó
có cả sự cạnh tranh khốc liệt Cơ hội không chỉ dành cho các DN lớn, mà những DNđến sau đang có sự bứt phá và rượt đuổi liên tục
2.4 Đánh giá thị trường bảo hiểm Việt Nam 2019
Năm 2019, thị trường bảo hiểm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với tăngtrưởng GDP, doanh thu toàn ngành đạt 185.214 tỷ đồng, trong đó doanh thu phí bảohiểm đạt 160.009 tỷ đồng, doanh thu hoạt động đầu tư đạt 25.205 tỷ đồng
2.4.1 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Năm 2019, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 53.369 tỷ đồng, tăng 13,62% sovới năm 2018 Phần lớn thị phần doanh thu phí bảo hiểm tập trung vào 5 doanh nghiệphàng đầu gồm: Bảo Việt (19,29%), PVI (13,67%), PTI (10,67%), Bảo Minh (7,26%),Pjico (5,75%) 26 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh phi nhân thọ nướcngoài tại Việt Nam còn lại chiếm 43,36% thị phần doanh thu phí
Trang 112.4.1.1 Cơ cấu doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ
- Về tốc độ tăng trưởng của các nghiệp vụ bảo hiểm:
Năm 2019, doanh thu phí bảo hiểm gốc của phần lớn các nghiệp vụ đều tăng so vớinăm 2018, trong đó có một số nghiệp vụ có tốc độ tăng trưởng cao là: Bảo hiểm cháy,
nổ tăng 29,20%; Bảo hiểm hàng không tăng 27,89%; Bảo hiểm sức khỏe tăng 20,01%;Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính tăng 19,13%; Bảo hiểm xe cơ giới tăng 12,51%;Bảo hiểm nông nghiệp tăng 6,09%; Bảo hiểm trách nhiệm tăng 4,98%; Bảo hiểm tài sản
và bảo hiểm thiệt hại tăng 1,96%; Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu tăng 0,33% Tuynhiên, nghiệp vụ Bảo hiểm bảo lãnh giảm 35,79%; Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh giảm13,35%; Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển giảm 2,45%
Trang 12Năm 2019, nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất (32,53%), tiếp đến
là bảo hiểm xe cơ giới (30,56%); bảo hiểm tài sản và thiệt hại (11,74%), bảo hiểm cháy
nổ (10,95%), bảo hiểm hàng hoá vận chuyển (4,74%), bảo hiểm thân tàu và TNDS chủtàu (3,98%); bảo hiểm trách nhiệm (2,04%), bảo hiểm hàng không (1,66%), bảo hiểmtín dụng và rủi ro tài chính (1,25%) Một số nghiệp vụ bảo hiểm vẫn chiếm tỷ trọng thấpnhư bảo hiểm thiệt hại kinh doanh (0,40%), bảo hiểm nông nghiệp (0,09%), bảo hiểmbảo lãnh (0,05%)
2.4.1.2 Bồi thường bảo hiểm
Số tiền thực bồi thường bảo hiểm gốc năm 2019 là 20.793 tỷ đồng, trong đó số tiềnbồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại là 13.916 tỷ đồng, góp phần đề phòng,khắc phục và hạn chế tổn thất cho các đối tượng tham gia bảo hiểm, giảm nhẹ gánhnặng cho ngân sách nhà nước
2.4.1.3 Dự phòng nghiệp vụ
Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ năm 2019 tăng 12,66% so với năm
2018, từ 21.455 tỷ đồng lên 24.172 tỷ đồng
2 4.2.Thị trường bảo hiểm nhân thọ.
2.4.2.1 Tình hình khai thác hợp đồng bảo hiểm mới
Trang 13Trong năm 2019, số lượng hợp đồng khai thác mới của các sản phẩm bảo hiểmchính đạt 2.716.671 hợp đồng, tăng 20,84% so với năm 2018 Trong đó, số lượng hợpđồng bảo hiểm cá nhân đạt 2.716.334 hợp đồng, số lượng hợp đồng bảo hiểm nhóm đạt
337 hợp đồng (tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm được bảo hiểm là108.322 người) Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới của cácsản phẩm bảo hiểm chính đạt 30.722 tỷ đồng, tăng 15,13% so với năm 2018 Tổng sốtiền bảo hiểm tương ứng đạt 1.054.655 tỷ đồng Bình quân số tiền bảo hiểm của hợpđồng bảo hiểm cá nhân chính khai thác mới trong năm 2019 đạt 382,2 triệu đồng/hợpđồng Số tiền bảo hiểm của hợp đồng nhóm chính bình quân đạt 48,5 tỷ đồng/hợp đồng,tương ứng với 151 triệu đồng/thành viên
Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới là: 34.453 tỷ đồng, tăng16,36% so với năm 2018 Trong đó, phí bảo hiểm khai thác mới của hợp đồng bảo hiểmchính và bảo hiểm bổ trợ chiếm tỷ trọng lần lượt là: 89,17% và 10,83% tổng phí khai thácmới toàn thị trường Về hợp đồng bảo hiểm chính, nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tưchiếm tỷ trọng lớn nhất: 73,52% tổng phí khai thác mới toàn thị trường; tiếp theo là nghiệp
vụ bảo hiểm hỗn hợp chiếm 11,77%; đứng thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ
Trang 14chiếm 2,58%; phí khai thác mới của các nghiệp vụ còn lại chỉ chiếm 1,31% tổng phíkhai thác mới toàn thị trường
Số tiền bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới của nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tưdẫn đầu chiếm 89,78% số tiền bảo hiểm toàn thị trường, tiếp theo là nghiệp vụ bảo hiểm tử
kỳ chiếm 5,49%; đứng thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp chiếm 3,73%, số tiền bảohiểm của các nghiệp vụ còn lại chỉ chiếm 1,0 % số tiền bảo hiểm toàn thị trường Số tiềnbảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới của nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư dẫn đầuchiếm 89,78% số tiền bảo hiểm toàn thị trường, tiếp theo là nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳchiếm 5,49%; đứng thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp chiếm 3,73%, số tiền bảo hiểmcủa các nghiệp vụ còn lại chỉ chiếm 1,0 % số tiền bảo hiểm toàn thị trường
Về thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới (bao gồm cả bảo hiểm bổ trợ),Manulife chiếm 17,73%; Bảo Việt nhân thọ chiếm 16,49%; Prudential chiếm 15,78%;Daiichi chiếm 13,58%; AIA chiếm 11,34%; MB Ageas chiếm 4,7%; Chubb chiếm3,41%; 11 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn lại chiếm thị phần 16,97%
2.4.2.2 Các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực
Trong năm 2019, số lượng hợp đồng có hiệu lực của các sản phẩm bảo hiểm chính đạt10.274.339 hợp đồng, tăng 18,4% so với năm 2018 Trong đó, số lượng hợp đồng bảo hiểm
cá nhân đạt 10.273.897 hợp đồng, số lượng hợp đồng bảo hiểm nhóm đạt 442 hợp đồng(tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm được bảo hiểm là 242.315 người)