1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ KINH DOANH đề bài dành cho mã sinh viên chẵn

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận môn Quản Trị Kinh Doanh đề bài dành cho mã sinh viên chẵn
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Giữa Kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 275,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, sức ép của các đối tượng hữu quan ngày càng lớn, tốc độ và xu hướng đổi mới ngày càng cao…đòi hỏi nhà quản trị phải nỗ lực, đổi mới,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

===o0o===

BÀI TẬP GIỮA KỲ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề bài dành cho mã sinh viên chẵn

Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Mã sinh viên: 11215844

Lớp chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp 63

Lớp: Quản trị kinh doanh (25)

Giảng viên: thầy Nguyễn Ngọc Huyền

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021

Trang 2

ĐỀ BÀI

Câu 1: Tư duy kinh doanh là gì? Tại sao nhà quản trị lại cần phải có tư duy kinh

doanh tốt? Trình bày các biểu hiện của tư duy kinh doanh tốt Theo em cần làm gì để rèn luyện cho mình tư duy kinh doanh tốt? Hãy cho ví dụ hoặc liên hệ thực tiễn trong từng nội dung trình bày

Câu 2: Thế nào là môi trường kinh doanh ? Biểu hiê 7n của đặc trưng ‘tính thị trường

đang được hình thành ngày càng rõ nét’ và tác động của nó đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp? Hãy liên hệ thực tiễn hoặc lấy ví dụ minh họa trong quá trình phân tích

Câu 3: Em hiểu gì vA nguyên tBc quản trị? Các cơ sở xây dựng và yêu cầu để có hệ

thống nguyên tBc quản trị phù hợp? Cho ví dụ khi trình bày Hãy trình bày nguyên tBc quản trị định hướng khách hàng Nhớ liên hệ thực tiễn hoặc lấy ví dụ minh họa trong quá trình phân tích

Câu 4: Em hiểu gì vA kinh doanh và mục đích của hoạt động kinh doanh Để đạt được

mục đích tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần thực hiện các mục tiêu cụ thể nào; khó hay dễ thực hiện và vì sao? Hãy liên hệ thực tiễn hoặc lấy ví dụ minh họa trong quá trình phân tích

Câu 5: Bạn hiểu gì vA nhà quản trị, chỉ tiêu và tiêu chuẩn đối với nhà quản trị? Hãy

liên hệ thực tiễn hoặc lấy ví dụ minh họa trong quá trình phân tích

BÀI LÀM

Câu 1:

*Khái niệm tư duy kinh doanh

- Tư duy kinh doanh là một thuật ngữ có hàm nghĩa rất rộng Nó liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật trong kinh tế và quản trị kinh doanh

- Tư duy kinh doanh gBn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cụ thể cho thị trường Đó là tư duy và quyết định từ khái lược đến rất cụ thể liên quan trực tiếp đến:

+ Kinh doanh đơn ngành hay đa ngành; kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hay cả hai? + Kinh doanh ở phạm vi quốc gia hay quốc tế?

+ Tự thực hiện mọi khâu của quá trình kinh doanh hay chỉ thực hiện một vài công đoạn thì mình đóng vai trò quyết định toàn bộ quá trình kinh doanh (quyết định chuỗi giá trị) hay chỉ đóng vai trò phụ?

+ Kinh doanh theo kiểu chỉ thực hiện việc sản xuất hoặc tạo ra dịch vụ khi đã biết có cầu thị trường hay cứ sản xuất hoặc tạo ra dịch vụ rồi đem bán?

+ Đáp ứng cầu đại trà hay cầu từng nhóm khách hàng riêng biệt?

+ Tư duy vA bạn hoặc thù trong cạnh tranh, cạnh tranh đối đầu hay vừa hợp tác, vừa cạnh tranh nhằm đem lại giá trị cao nhất có thể cho khách hàng?

*Tư duy kinh doanh tốt sẽ giúp ích cho nhà quản trị trong nhiều khía cạnh:

Trang 3

- Thứ nhất, tư duy kinh doanh tốt giúp nhà quản trị có tầm nhìn quản trị tốt Đó là khả năng nhìn xa trông rộng, xác định hướng đi mang tính dài hạn cho doanh nghiệp trên

cơ sở phân tích hiện trạng và xu hướng biến động của các yếu tố trong môi trường kinh doanh và sự phát triển của ngành

- Thứ hai, tư duy kinh doanh tốt giúp nhà quản trị dễ dàng chấp nhận sự thay đổi để thích nghi tốt hơn trong thế giới kinh doanh đang ngày càng biến động Môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, sức ép của các đối tượng hữu quan ngày càng lớn, tốc độ và xu hướng đổi mới ngày càng cao…đòi hỏi nhà quản trị phải nỗ lực, đổi mới, sáng tạo để tìm kiếm, khai phá những con đường mới, thị trường mới nhằm chiến thBng trong cạnh tranh

- Thứ ba, tư duy kinh doanh tốt giúp nhà quản trị nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnh tranh như chuyển từ đối đầu sang đối thoại, chuyển

từ cạnh tranh sang hợp tác, chuyển từ thái độ “ThBng - Thua”, ‘Thua - Thua” sang thái

độ “ThBng - ThBng” trong cạnh tranh…

- Thứ tư, tư duy kinh doanh tốt giúp cho nhà quản trị tận dụng được các cơ hội kinh doanh và né tránh được các nguy cơ do môi trường kinh doanh mang lại Một trong những vấn đA quan trọng là thay đổi tư duy kinh doanh khép kín, thay vào đó là xu hướng hợp tác, liên kết trong việc tạo ra và chuyển giao giá trị cho khách hàng

- Cuối cùng, tư duy kinh doanh tốt giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được vai trò của mình trong quy trình sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ hoàn chỉnh hay có thể lựa chọn chỉ tham gia vào một khâu của chuỗi giá trị mà tại đó doanh nghiệp đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất Nói một cách khác, tư duy kinh doanh giúp cho nhà quản trị xác định được vị trí của doanh nghiệp mình khi tham gia vào chuỗi giá trị và cung ứng toàn cầu

*Các biểu hiện của tư duy kinh doanh tốt:

- Thứ nhất, tư duy kinh doanh tốt phải dựa trên một nAn tảng kiến thức tốt

Một nhà quản trị nói chung phải tự mình trang bị nAn tảng kiến thức này thông qua các nguồn khác nhau (thông qua quá trình đào tạo, tự đào tạo, đào tạo trong công việc) làm cơ sở cho việc ra quyết định Sự hiểu biết các vấn đA kinh tế xã hội giúp nhà quản trị nhận diện cơ hội và nguy cơ, sự hiểu biết vA các lĩnh vực quản trị giúp học có kiến thức vA quản lý và điAu hành, sự hiểu biết vA các ngành - lĩnh vực đang kinh doanh giúp nhà quản trị nhận biết, thực hiện và điAu chỉnh để dáp ứng tốt nhu cầu thị trường

- Thứ hai, tư duy kinh doanh tốt phải thể hiện tính định hướng chiến lược rõ ràng Tính định hướng thể hiện ở tầm nhìn chiến lược (strategic vision), một tầm nhìn bao quát và rộng lớn, khả năng dự đoán các biến cố và cơ hội sẽ xảy ra trong tương lai Tầm nhìn đó giúp cho nhà quản trị đi đến các quyết định mang tính chiến lược, sáng tạo và phù hợp với những mục tiêu cụ thể và rõ ràng; tránh xa được các lối mòn trong

tư duy quản trị thông thường

Tư duy kinh doanh tốt cũng thể hiện ở tính dài hạn của tư duy, đặc tính này giúp nhà quản trị tập trung vào những mục tiêu mang tính dài hạn, tránh sa đà vào các mục tiêu

Trang 4

ngBn hạn, những hoạt động tác nghiệp hàng ngày Qua đó, nhà quản trị có thể lựa chọn được những hoạt động và những mục tiêu ngBn hạn thích hợp và tạo tiAn đA cho thực hiện mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp

- Thứ ba, tư duy kinh doanh tốt cũng cần phải thể hiện tính độc lập của tư duy

Các quyết định của nhà quản trị phải thể hiện tính độc lập trong tư duy, không bị phụ thuộc vào ý kiến tư vấn của chuyên gia, những tiAn lệ đã có hay điAu kiện hoàn cảnh hiện tại của doanh nghiệp Tính độc lập cũng là điAu kiện cần thiết để có tư duy sáng tạo

- Thứ tư, tư duy kinh doanh tốt cũng cần phải thể hiện tính sáng tạo

Tính sáng tạo thể hiện dưới ba góc độ là tính mới, tính hiệu quả và tính hữu ích Cái mới phải là các chưa bao giờ có Sáng tạo là sáng tạo cái chưa bao giờ có NhiAu người quan niệm sáng tạo theo kiểu “cũ người, mới ta” và vì thể cả đời không làm được cái gì mới nhưng cứ tưởng là mình đã tạo ra cái mới Tư duy như vậy là rất nguy hiểm; nó ru ngủ, làm thui chột sức sáng tạo khi kinh doanh

Trong triết học, cái mới phải là cái tiến bộ hơn cái cũ Tư duy sáng tạo trước hết phải thể hiện tính tốt hơn, hiệu quả hơn những cách thức đang thực hiện và đóng góp chung cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng, xã hội Trong kinh doanh, sáng tạo

có thể được hiểu là sự phát hiện ra và đáp ứng như cầu vA một loại sản phẩm - dịch

vụ, một lĩnh vực kinh doanh, một đoạn thị trường mới; hay việc áp dụng một phương pháp, một công cụ mới hoặc theo cách thức hoàn toàn mới trong quản lý Sáng tạo cũng có thể là áp dụng một cách thức giải quyết mới cho một vấn đA không mới hay nhận diện và đA xuất phương án giải quyết cho một vấn đA mới phát sinh

- Thứ năm, tư duy tốt cũng phải thể hiện ở tính đa chiAu và đa dạng

Sự đa chiAu của tư duy thể hiện ở các góc độ xem xét, đánh giá và giải quyết vấn đA,

sự nhìn nhận từ các chiAu hướng khác nhau Trong kinh doanh, sự đa dạng thể hiện trong việc lựa chọn đầu tư, lựa chọn lĩnh vực - ngành nghA kinh doanh, các nguồn tạo

ra lợi nhuận, các phương án chiến lược, các phương án để giải quyết một vấn đA phát sinh… Sự đa dạng và đa chiAu của tư duy trong kinh doanh giúp cho nhà quản trị phân tán rủi ro và chủ động trong mọi tình huống

- Thứ sáu, tư duy kinh doanh tốt tập hợp và phát huy được năng lực của nhân viên dưới quyAn

Tư duy kinh doanh sẽ là tốt nếu giúp nhà quản trị tập hợp được những người có cùng chí hướng và mục tiêu qua đó thiết lập được bộ máy quản trị và êkip làm việc hiệu quả Mong muốn và mục tiêu của nhà quản trị dù thực thi bởi những nhân viên dưới quyAn Sự chấp hành này chỉ có thể đạt được dựa trên tính đúng đBn, tính khoa học, tính hiệu quả và tính nhân văn của mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến Do đó, có thể thấy rằng tư duy kinh doanh tốt có thể giúp nhà quản trị tập hợp và phát huy được năng lực của nhân viên dưới quyAn

- Thứ bảy, tư duy kinh doanh tốt cũng thể hiện khả năng tổ chức thực hiện

Bất kỳ ý tưởng nào chỉ được coi là tốt nếu có khả năng biến thành hiện thực Tư duy kinh doanh cũng chỉ được coi là tốt nếu nó có khả năng biến thành hiện thực

Trang 5

Khi chiến lược kinh doanh đã được lựa chọn, chỉ huy và phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn là điAu kiện để biến các mong muốn thành hiện thực Khả năng hiện thực hoá ý tưởng kinh doanh khiến cho việc hoạch địch chiến lược kinh doanh của nhà quản trị trở nên khả thi; giúp doanh nghiệp không chỉ thực hiện được mục tiêu kinh tế mà còn quan tâm tới quyAn lợi của các đối tượng hữu quan và vấn đA bảo vệ môi trường - phát triển bAn vững Hay nói một cách khác là vừa đảm bảo thực hiện lợi nhuận vừa thực thi tốt trách nhiệm xã hội

và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp

*Theo em, để rèn luyện tư duy kinh doanh, nhà quản trị cần không ngừng học tập và phát triển bản thân:

- Trước hết, mỗi nhà quản trị đAu phải trang bị cho bản thân kiến thức nAn tảng Những kiến thức đó có thể được thu thập và tích luỹ bằng nhiAu cách khác nhau: + học tập tại giảng đường

+ tự học qua sách vở

+ tích luỹ khi đi thực tập

+ tự rút kinh nghiệm sau khi kinh doanh

Những kiến thức ấy đAu phải được trau dồi và cập nhật thường nhật, thường xuyên, phù hợp với tốc độ phát triển của thời đại

Đối với sinh viên, cần nghiêm túc với việc học tập ở trường lớp, sau giờ học cần ôn luyện lại kiến thức thông qua hoạt động nhóm, làm bài tập vA nhà, giải các bài tập tình huống (có thể sưu tầm từ nhiAu nguồn khác nhau), trao đổi thêm với giảng viên phụ trách bộ môn Khi đã có kiến thức cơ bản, sinh viên nên ứng tuyển thực tập tại các văn phòng, công ty chuyên vA kinh doanh để được áp dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu Việc thực hiện song song học và thực tập như vậy cũng giúp sinh viên rèn luyện được cách sử dụng thời gian tối ưu

- Dành thời gian để lBng nghe, suy nghĩ, nghiên cứu ý kiến của cá nhân mình trước khi phân tích ý kiến của người khác Hiểu rõ đường lối tư duy của bản thân, biết mình thiếu gì, muốn gì và cần gì Từ đó rèn luyện thói quen suy nghĩ cho bản thân, không

để người khác suy nghĩ thay cho mình

- Muốn rèn luyện tư duy kinh doanh tốt, phải luôn giữ lấy cho mình giới hạn đạo đức Khi có giới hạn đạo đức, mỗi nhà quản trị đAu có thể dễ dàng lĩnh ngộ và cảm nhận,

từ đó mỗi phán đoán đưa ra đAu được tăng tính chuẩn xác và tính bAn vững

*Ví dụ về tư duy kinh doanh tốt: Facebook - từ dự án sinh viên thành gã khổng lồ

tạo nên cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu

Mark Zuckerberg - cậu sinh viên năm hai trường Đại học Harvard - cùng với đồng đội chung ký túc xá đã phát triển mạnh mẽ mạng xã hội Facebook, tiAn thân là

TheFacebook khBp các trường Đại học danh giá: Harvard, Yale, Stanford, Columbia,

…Nhận thấy tiAm năng phát triển của TheFacebook, Mark quyết định phát triển theo hướng kinh doanh và cho phép quảng cáo để bù lại chi phí liên quan đến máy chủ và

cơ sở dữ liệu của người dùng Đồng thời, anh đã bỏ học để có thể tập trung cho "đứa con tinh thần" của mình Facebook phát triển như vũ bão vào giai đoạn năm 2008, thời điểm smartphone bBt đầu phổ biến ĐiAu đó đã đem lại nhiAu người dùng hơn cho

Trang 6

công ty và giúp Mark Zuckerberg trở thành tỷ phú Đây là năm đầu tiên anh góp mặt trong danh sách tỷ phú thế giới của Forbes với tài sản ròng trị giá 1,5 tỷ USD Ở thời điểm đó, Mark là người trẻ tuổi nhất trong 1.125 tỷ phú của danh sách Năm 2010, sau

6 năm kể từ khi thành lập, Facebook đã sở hữu tổng tài sản lên tới 41 tỷ USD (theo thống kê của sàn giao dịch chứng khoán của các công ty tư nhân SecondMarket Inc.) Thành tích này đã giúp họ trở thành công ty dịch vụ web lớn thứ ba tại Mỹ chỉ sau hai ông lớn Google và Amazon Năm 2011, Facebook chuyển đến Thung lũng Silicon và tiếp quản trụ sở cũ của Sun Microsystems, công ty từng là một gã khổng lồ công nghệ vào những năm đầu thế kỷ 19 Do sự kém linh hoạt trong việc đổi mới và bBt kịp xu hướng công nghệ nên Sun Microsystems đã phải bán mình cho tập đoàn Oracle năm

2010 Tháng 5/2012 chính là cột mốc đáng nhớ nhất của Facebook khi công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) và huy động được 5 tỷ USD Thời điểm

đó, đây là thương vụ IPO công nghệ lớn nhất trong lịch sử và sự phát triển của Facebook được đánh giá là khó ai có thể ngăn cản được Nhờ khả năng có thể được truy cập từ hầu hết mọi thiết bị có khả năng kết nối Internet như máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng hay smartphone, Facebook càng thu hút được người dùng thuộc nhiAu lứa tuổi khác nhau trên thế giới Trong vài năm tiếp theo, Mark Zuckerberg đã thực hiện một số thương vụ đáng chú ý như mua lại Instagram với giá 1 tỷ USD năm

2012 và WhatsApp với giá 19 tỷ USD năm 2014 Bên cạnh đó, Facebook cũng mua lại công ty thực tế ảo Oculus vào tháng 3/2014 với giá 2 tỷ USD Đây chính là cách

mà gã khổng lồ Facebook sử dụng để loại bỏ các đối thủ tiAm năng Năm 2014, tròn

10 năm kể từ ngày ra đời, Facebook đã có hơn 1,2 tỷ lượt truy cập mỗi tháng và 1 tỷ trong số đó đến từ các thiết bị di động Còn ở thời điểm hiện tại, mạng xã hội này đã

có 2,4 tỷ người dùng hàng tháng – một con số mà rất nhiAu công ty công nghệ trên thế giới mong muốn đạt được Nếu không có sự phát triển của công nghệ, và tất nhiên là

cả tài năng của Mark Zuckerberg thì có lẽ giờ đây thế giới của chúng ta đã trở nên kém kết nối hơn hẳn vì thiếu đi Facebook Có thể nói, bên cạnh công nghệ, tầm nhìn dài hạn và tư duy quản trị của Mark Zuckerberg chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần tạo nên thành công vang dội cho sự nghiệp của anh

(Tóm tắt và tổng hợp từ bài viết “Mạng xã hội "tỷ dân" Facebook: Từ dự án sinh viên thành gã khổng lồ tạo nên cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu” của tác giả Gia Vũ đăng trên website genk.vn vào ngày 06/05/2019)

Câu 2:

*Khái niệm môi trường kinh doanh

- Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh là giới hạn không gian mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển

*Biểu hiê g n của đặc trưng ‘tính thị trường đang được hknh thành ngày càng rõ nét’ và tác động của nó đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Đặc điểm:

+ Tư tưởng, nếp nghĩ, cách làm,… của cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã ăn quá sâu + NAn kinh tế nước ta vẫn mang nặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung

- Biểu hiện rõ nét nhất:

+ Thứ nhất, tư duy quản lý kế hoạch hóa tập trung vẫn chưa chấm dứt mà được chuyển sang quản lý nAn kinh tế thị trường ngày nay

Trang 7

Bản chất là quan điểm quản lý nhà nước vA kinh tế vẫn mang bản chất nhà nước tác động trực tiếp vào nAn kinh tế vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp; không tách rời các phạm trù quản lý nhà nước và quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp Mặc dù các doanh nghiệp đã được chủ động cao hơn nhiAu so với nAn kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây song các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự làm chủ các hoạt động kinh doanh như nó cần phải có trong nAn kinh tế thị trường cạnh tranh + Thứ hai, các thủ tục hành chính nặng nA tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước Do

tư duy can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nên trong lĩnh vực ban hàng luật pháp, chính sách đã thể hiện rất rõ ở các khía cạnh: các quy định pháp luật chưa thực sự mang tính thị trường, chưa thực sự tạo điAu kiện công bằng, thuận lợi cho mọi đối tượng doanh nghiệp cùng nhau cạnh tranh bình đẳng; việc ban hành các chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước trong nhiAu trường hợp còn tùy tiện, ban hành các giấy phép con trái với các quý định của pháp luật, dẫn tới tác động xấu, trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp liên quan

Đến nay, tuy đã xây dựng nAn kinh tế thị trường nhưng tính chất “kế hoạch hóa tập trung”, kiểu quan hệ “xin, cho” còn tồn tại ở các cơ quan công quyAn nặng nA; thực tế tuy có nói nhiAu nhưng vẫn chưa sửa được bao nhiêu Một mặt, chúng ta mới đang dần hình thành hệ thống luật pháp “tiếp cận dần” với nAn kinh tế thị trường cạnh tranh; mặt khác, việc thực thi luật pháp, chính sách trong nhiAu trường hợp còn bị ách tBc bởi các cán bộ công chức của chính các cơ quan công quyAn

*Số liệu về vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu

Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu là một báo cáo thường niên do Diễn đàn kinh tế thế giới (World Economic Forum - WEF) thực hiện, xuất bản lần đầu vào năm 1979

Từ năm 2005, Diễn đàn kinh tế thế giới sử dụng Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index - GCI) như một công cụ để đo lường các yếu tố kinh

tế vi mô và vĩ mô ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh quốc gia; những điểm mạnh, điểm yếu của nAn kinh tế các nước Xếp hạng của WEF cũng phản ánh các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của một quốc gia, vốn cũng là các yếu tố cơ bản đối với tăng trưởng kinh tế bAn vững

Theo WEF, năng lực cạnh tranh là một tập hợp các yếu tố vA thể chế, chính sách và các nhân tố quyết định năng suất của một quốc gia; trên cơ sở tiến bộ vA năng suất sẽ xác lập mức độ thịnh vượng mà một nAn kinh tế có thể đạt được Năng suất cũng quyết định tỷ lệ lợi tức thu được từ đầu tư trong nAn kinh tế, và đó là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế Hay nói cách khác, một nAn kinh tế cạnh tranh hơn thì tăng trưởng bAn vững hơn WEF đo lường chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu trên cơ sở tính bình quân gia quyAn của các chỉ số thành phần khác nhau, mỗi chỉ số đo lường các khía cạnh khác nhau của năng lực cạnh tranh GCI dựa trên 12 chỉ số thành phần (12 trụ cột), với mỗi cột trụ đại diện cho một khu vực được coi như là một yếu tố quyết định của khả năng cạnh tranh 12 chỉ số thành phần không độc lập mà có tác động ảnh hưởng lẫn nhau, chẳng hạn như cải cách (yếu kém) trong lĩnh vực này ảnh hưởng tích cực (tiêu cực) tới lĩnh vực khác Điểm và xếp hạng đối với mỗi chỉ số thành phần dựa trên điểm của các chỉ số con Tất cả các chỉ số, gồm chỉ số con, chỉ số

Trang 8

thành phần, chỉ số nhóm và chỉ số tổng hợp GCI được cho theo thang điểm từ 1-7 với

1 là kém nhất và 7 là tốt nhất

Chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của WEF dựa trên số liệu kinh tế được chính các nước tham gia khảo sát công bố (hard data) và kết quả từ khảo sát ý kiến các doanh nghiệp và chuyên gia kinh tế (soft data) Các số liệu thống kê được như tỷ lệ nhập học, nợ chính phủ, thâm hụt ngân sách và tuổi thọ được tham khảo từ các tổ chức quốc tế như Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), Quỹ TiAn tệ quốc tế (IMF) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) Chỉ số GCI cũng sử dụng dữ liệu từ kết quả khảo sát hằng năm vA ý kiến các doanh nghiệp và chuyên gia kinh tế của Diễn đàn kinh tế thế giới

Theo xếp hạng của Diễn đàn kinh tế thế giới, trong hai năm 2012-2013, Việt Nam liên tiếp tụt hạng và năm 2012, Việt Nam ở vị trí thứ 75 trên tổng số 144 quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát, thấp hơn 10 bậc so với xếp hạng năm trước Năm 2013, năng lực cạnh tranh của Việt Nam được tăng năm bậc (từ vị trí 75 trên tổng số 144 quốc gia

và lãnh thổ lên vị trí 70 trong tổng số 148 quốc gia và lãnh thổ) chủ yếu nhờ cải thiện

vA các chỉ số Môi trường kinh tế vĩ mô (xếp thứ 87, tăng 19 bậc) khi lạm phát trở vA mức một con số trong năm 2012, Chất lượng cơ sở hạ tầng (xếp thứ 82, tăng 13 bậc), Hiệu quả thị trường hàng hóa (xếp thứ 74, tăng 17 bậc) do các rào cản thương mại, thuế quan cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp giảm Mặc dù các chỉ số này tăng bậc, song vẫn chỉ được xếp ở mức thấp, kém cạnh tranh

Ngày 3-9-2014, Diễn đàn kinh tế thế giới đã công bố xếp hạng cạnh tranh toàn cầu năm 2014-2015, Việt Nam xếp thứ 68 trên tổng số 144 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng thứ 6 trong các nước ASEAN (sau Singapore -2; Malaysia - 20; Thái-lan - 31; Indonesia - 34 và Philippin - 52) Vị thế năng lực cạnh tranh của Việt Nam tăng hạng hai bậc là do nhóm chỉ số vA các yêu cầu cơ bản tăng cả bốn chỉ số, trong đó chỉ số Môi trường kinh tế vĩ mô xếp thứ 75, tăng 12 bậc khi lạm phát trở vA mức dưới bảy

%; chỉ số vA Thể chế xếp thứ 92, tăng sáu bậc; chỉ số vA Y tế và giáo dục tiểu học xếp thứ 61, tăng sáu bậc và chỉ số vA Chất lượng cơ sở hạ tầng xếp thứ 81, tăng một bậc Các chỉ số của Việt Nam dù có được cải thiện nhưng đAu ở thứ hạng thấp, không có chỉ số nào vượt quá thứ hạng 50, chỉ trừ duy nhất chỉ số vA Quy mô thị trường có xếp hạng tốt (thứ 34) Nhóm chỉ số bị xuống hạng nhiAu nhất là nhóm chỉ số vA Đổi mới

và các nhân tố vA sự tinh vi xếp thứ 98, giảm 13 bậc Chỉ số vA Hiệu quả của thị trường hàng hóa xếp thứ 78, giảm 4 bậc; Sự tinh vi trong kinh doanh xếp thứ 106, giảm tám bậc; Đào tạo và giáo dục bậc cao hơn xếp thứ 96, giảm một bậc; Đổi mới công nghệ thứ 87, giảm 12 bậc

Như vậy, tuy năm 2014 có sự cải thiện vA vị trí xếp hạng cạnh tranh được hai bậc, nhưng theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới, nAn tảng của nAn kinh tế và sự thịnh vượng của Việt Nam vẫn còn chưa vững chBc Mặc dù các công nghệ mới vẫn đang được phổ biến tới người dân, song các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra chậm chạp trong việc áp dụng các công nghệ mới trong kinh doanh, do đó đã đánh mất đáng kể khả năng tăng năng suất thông qua chuyển giao công nghệ

(Trích dẫn thông tin từ bài báo “Cải thiện vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu” đăng trên website nhandan.vn ngày 30/09/2014)

Trang 9

Như vậy, qua bài báo trên, chúng ta có thể thẳng thBn nhận ra, dù đang trên đà chuyển mình sang nAn kinh tế thị trường, song Việt Nam vẫn thay đổi với tốc độ chậm, dừng chân ở các vị trí xếp hạng khá thấp so với các nước trong khu vực

Câu 3:

*Nguyên tắc quản trị

- Là các ràng buộc theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực, nhận định buộc mọi người có liên quan phải tuân thủ

- Là điAu kiện đảm bảo hoạt động quản trị thống nhất và có hiệu quả

- Có 2 loại nguyên tBc đAu do các nhà quản trị thiết lập

+ Nguyên tBc hoạt động

+ Nguyên tBc quản trị

*Các cơ sở xây dựng và yêu cầu để có hệ thống nguyên tắc quản trị phù hợp

- Nguyên tBc quản trị được xây dựng trên cơ sở:

+ Là hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp: Mục tiêu của doanh nghiệp chính là trạng thái mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định nào

đó Hệ thống mục tiêu được xác định rõ ràng hợp lý thì các hoạt động quản trị kinh doanh càng có điAu kiện thuận lợi để thực hiện và có khả năng đạt hiệu quả càng cao bởi các hoạt động quản trị có mục tiêu làm định hướng phấn đấu

+ Là các quy luật kinh tế khách quan: bao gồm quy luật khan hiếm (quy luật kinh tế phổ biển, tồn tại trong mọi hình thái kinh tế - xã hội như quy luật khan hiếm nguồn lực,…), quy luật cung cầu (là quy luật của nAn kinh tế thị trường cho rằng qua sự điAu chỉnh của thị trường, một mức giá cân bằng và một lượng giao dịch cân bằng sẽ được xác định), quy luật tối đa hóa lợi nhuận, quy luật tối đa hóa lợi ích, quy luật cạnh tranh và các quy luật tâm lý

+ Là các quy định luật pháp và cơ sở quản lý vĩ mô

+ Là các điAu kiện cụ thể của môi trường kinh doanh: bao gồm điAu kiện của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

- Yêu cầu đối với hệ thống nguyên tBc

+ Thứ nhất, hệ thống nguyên tBc phải là một thể thống nhất Có thể hiểu tính thống nhất của hệ thống nguyên tBc là việc đảm bảo các nguyên tBc cùng hướng mọi bộ phận, cá nhân vào một hướng Hệ thống đó có khả năng giúp doanh nghiệp không rơi vào cảnh “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”

+ Thứ hai, phải với tư cách hệ thống mang tính chất bBt buộc, tự hoạt động

+ Thứ ba, hệ thống nguyên tBc phải tạo cho người thực hiện tính chủ động cao trong thực hiện nhiệm vụ của họ

+ Thứ tư, hệ thống nguyên tBc phải tác động tích cực đến kết quả và hiệu quả kinh doanh

+ Thứ năm, hệ thống nguyên tBc phải luôn thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh

Trên đây là các yêu cầu cơ bản mà bất cứ hệ thống nguyên tBc nào cũng phải quán triệt

*Để thực hiện hoạt động quản trị có hiệu quả, sẽ phải xác định và tuân thủ nhiều nguyên tắc khác nhau Có thể đề cập đến một số nguyên tắc chung sau:

- Nguyên tBc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh

- Nguyên tắc định hướng khách hàng

Mọi doanh nghiệp cần phải ý thức được rằng nếu không có khách hàng thì không có doanh nghiệp Khách hàng ngày càng có xu hưởng có nhiAu lựa chọn đối với cùng loại sản phẩm hay dịch vụ nên muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì

Trang 10

doanh nghiệp cần lấy khách hàng làm mục tiêu phục vụ Cụ thể hơn, để tuân thủ nguyên tBc này, trong quản trị kinh doanh, các nhà quản trị cần:

+ Xác định khách hàng của mình là ai

+ Phân loại khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu

+ Xác định khách hàng có nhu cầu gì và họ đang thỏa mãn thế nào đối với sản phẩm hay dịch vụ của mình có thể so sánh với các đối thủ cạnh tranh

+ Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

+ Xây dựng nAn văn hóa doanh nghiệp hướng vào giá trị tôn trọng khách hàng

+ Quan tâm đến cộng đồng

*Ví dụ cụ thể về nguyên tắc định hướng khách hàng: định hướng khách hàng của

Apple - tập đoàn công nghệ đa quốc gia

Apple là tập đoàn công nghệ đa quốc gia của Mỹ chuyên thiết kế, phát triển và bán các thiết bị điện tử tiêu dùng, phần mAm máy tính và các dịch vụ trực tuyến Với Apple, rào cản vA phân khúc khách hàng luôn được phá vỡ Quan điểm của Apple vA khách hàng mục tiêu không bao giờ bị giới hạn bởi nhân khẩu học, các tính cách nhất định hoặc bất cứ điAu gì có tính chất phân chia thị trường Khách hàng mục tiêu của

họ là “mọi người” Đó là lý do vì sao cụm từ “thân thiện với người dùng” là một trong những đặc điểm định nghĩa mỗi sản phẩm của Apple Hơn nữa, các mẫu quảng cáo và nội dung tiếp thị của họ hiếm khi sử dụng thuật ngữ công nghệ cầu kỳ để miêu tả sản phẩm Người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi và trình độ đAu có thể hiểu được thông điệp của

họ Họ tập trung vào những tính năng ảnh hưởng tức thì đến người dùng bình thường chẳng hạn như độ phân giải của camera, chất lượng màn hình, dung lượng, nhận diện bằng dấu vân tay, nhận diện bằng khuôn mặt,…

Chiến lược tiếp thị của Apple không đóng khung vào những phân khúc được định nghĩa cứng nhBc và đã hấp dẫn nhiAu thế hệ người dùng, giúp cho giá trị cổ phiếu của

họ tăng 15.000% kể từ khi bước sang thiên niên kỷ mới

Để đáp ứng được yếu tố “tự nhiên” của chính mình đA ra, chiến lược đại sứ thương hiệu Apple hướng tới là không gì cả, và hãng quyết định không mời bất kỳ một ngôi sao nào tham gia để quảng bá những sản phẩm mới của mình Đây là một điAu tưởng chừng như điên dồ, nhưng thực sự nó đã tạo nên bản sBc mà chỉ Apple mới có thể làm được Apple hướng vA những thứ tự nhiên và chân thực nhất, sẽ rất khó để mời một Celebrity làm đại sứ nhưng bạn hoàn toàn có thể tiếp cận những người có sức ảnh hưởng để nhờ họ chia sẻ vA sản phẩm công ty mình Tận dụng điAu đó là một trong những bước đi khôn ngoan của hãng! Thời gian đầu ra mBt, cho tới khi phát triển thương hiệu Iphone, Apple không sử dụng quảng cáo hay Influencer Marketing để cạnh tranh thị phần với các thương hiệu đối thủ Nhà Táo đi theo một con đường riêng, tổ chức những chương trình sử dụng miễn phí dịch vụ/ sản phẩm để nhận được các đánh giá chi tiết từ khách hàng Chẳng cần nói, những dịch vụ của Apple luôn được đánh giá cao, và trên nAn tảng Internet những đánh giá đó xuất hiện tràn lan và

nó chính là yếu tố tự nhiên khiến khách hàng cảm nhận vA thương hiệu này là một thương hiệu tốt Những người tiêu dùng rất tin tưởng lẫn nhau, và Apple tận dụng chính điểm này để gia tăng uy tín cho thương hiệu mình, đồng thời cũng củng cố được lòng tin vào sản phẩm

Vì lý do đó, dù cập nhật mới liên tục và đối với mức thu nhập của nhiAu quốc gia đang phát triển, sản phẩm của Apple không phải là phân khúc dành cho bình dân, song sản lượng tiêu thụ vẫn thuộc top thế giới

(Trích dẫn và tóm tắt từ bài báo “3 nhân tố quan trọng đưa Apple trở thành công ty giá trị nhất thế giới” do tác giả Sỹ Anh đăng trên website doanhnhansaigon.vn vào 25/08/2018 và bài báo “Chiến lược đại sứ thương hiệu Apple – Độc và rất lạ lùng!” của tác giả Thắng Nguyễn đăng trên website admarket.vn )

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:27

w