1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC tế trong thế giới không có chi phí vận tải, không có các rào cản thuế quan và những sự khác biệt đáng kể về nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia, các doanh nghiệp

14 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN CÁ NHÂN KHÔNG THUYẾT TRÌNH ---0---0---0---Câu 1 2đ: Hãy đọc ý kiến sau: Trong thế giới không có chi phí vận tải, không có các rào cản thuế quan và

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Sinh viên: Nguyễn Khả Nhy MSSV: 31191024609 Lớp: KM001 – Khoá 45

Trang 2

QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN CÁ NHÂN KHÔNG THUYẾT TRÌNH

-0 -0 -0 -Câu 1 (2đ):

Hãy đọc ý kiến sau: Trong thế giới không có chi phí vận tải, không có các rào cản thuế quan và những sự khác biệt đáng kể về nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia, các doanh nghiệp cần mở rộng ra thị trường quốc tế nếu họ muốn tồn tại và tăng trưởng Theo bạn ý kiến này chính xác hay không chính xác? Thảo luận?

BÀI LÀM

Theo em, ý kiến trên là chính xác vì khi không có các rào cản thương mại và khác biệt về chi phí, sản xuất nội địa sẽ khó phát triển nếu không có giao thương và buôn bán quốc tế, kinh tế quốc gia cũng khó có thể phát triển được do chỉ tập trung giao thương trong nước Lúc này, bằng việc giảm thiểu các rào cản và khó khăn liên quan, các doanh nghiệp sẽ tập trung chính vào chất lượng sản phẩm để đưa ra một mức giá tối ưu và có lợi cho người tiêu dùng Mở rộng trên toàn cầu cho phép doanh nghiệp tăng khả năng sinh lời và tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận theo những cách thức không hề có đối với các doanh nghiệp nội địa đơn thuần Các doanh nghiệp hoạt động quốc tế có thể:

1 Mở rộng thị trường cho các sản phẩm nội địa của họ bằng cách bán những sản phẩm này ra thị trường quốc tế.

Một công ty có thề tăng tốc độ tăng trưởng của minh bằng cách phát triển sản phẩm và dịch vụ tại nước nhà và bán trên toàn cầu Hầu hết các công ty đa quốc gia đều bắt đẩu như vậy

Ví dụ như Procter & Gamble, phát triển hầu hết các sản phẩm bán chạy nhất của họ như

tã giấy Pampers và xà bông Ivory tại Mỹ và sau đó bán chúng trên toàn thế giới.

Trang 3

Thành công của các công ty đa quốc gia mở rộng hoạt động theo cách này không chỉ dựa trên các sản phẩm và dịch vụ mà họ bán ra các quốc gia nước ngoài mà còn dựa vào năng lực cốt lõi làm nền tảng cho việc phát triển, sản xuất và tiếp thị những sản phẩm và dịch

vụ này Việc mở rộng toàn cầu thành công bởi các công ty sản xuất như

Toyota và P&G không chi dựa vào việc tận dụng các sản phẩm và bán chúng tại các thị trường nước ngoài mà còn dựa trên việc chuyển giao các năng lực cốt lõi tới các thị trường nước ngoài nơi mà các đối thủ cạnh tranh bản địa còn thiếu Và chính điều này sẽ tạo lợi thế cạnh tranh lớn tương xứng với năng lực cốt lõi của doanh nghiệp ở thị trường ngoại quốc

2 Thực hiện tiết kiệm vùng bằng cách phân tán các hoạt động tạo giá trị riêng lẻ đến những địa điểm trên khắp thế giới nơi chúng có thể được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả nhất.

Doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận bằng cách đặt từng hoạt động tạo giá trị mà thực hiện vào địa điểm mà các điều kiện kinh tế, chính trị và văn hoá - bao gổm cả các yếu tố chi phí tương đối - thuận lợi nhất cho việc thực hiện hoạt động đó Đặt hoạt động tạo giá trị tại địa điểm tối ưu cho hoạt động đó có thể có một trong hai ảnh hưởng Việc này có thể làm giảm chi phí tạo giá trị và giúp doanh nghiệp đạt được vị thế chi phí thấp, và/hoặc

có thể cho phép doanh nghiệp phân biệt sản phẩm của mình với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Việc đưa thêm vào các chi phí vận chuyển và rào cản thương mại có thể làm cho bức tranh thêm phức tạp Do yếu tố nguồn lực thuận lợi, New Zealand có thể có lợi thế so sánh đối với hoạt động lắp ráp ô tô, nhưng chi phí vận chuyển cao sẽ khiến nơi đó trở thành một vị trí không kinh tế để từ đó phục vụ các thị trường toàn cầu Và trước bức tranh thị trường không có quá nhiều sự khác biệt về chi phí và rào cản thương mại, đây sẽ

là cơ hội khai thác tuyệt vời cho New Zealand

Một doanh nghiệp khi đạt được tính kinh tế vùng bằng cách phân tán từng hoạt động tạo giá trị tới những địa điểm tối ưu sẽ có lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp đặt tất cả

Trang 4

các hoạt động tạo giá trị tại một địa điểm duy nhất Họ có thể khác biệt hoá sản phẩm của mình tốt hơn (do đó làm tăng giá trị nhận thức) và giảm cơ cấu chi phí (c) hơn đối thủ cạnh tranh tại một vị trí duy nhất

3 Thực hiện tiết kiệm chi phí lớn hơn từ tác động kinh nghiệm bằng cách phục vụ thị trường toàn cầu mở rộng từ vị trí trung tâm, do đó làm giảm chi phí tạo giá trị.

Đầu tiên, để bù đắp vào những chi phí cố định cao này là bán sản phẩm trên toàn thế giới,

làm giảm giá thành trung bình bằng cách phân bổ chi phí cố định lên một số lượng lớn sản phẩm - hay lợi thế kinh tế theo quy mô Khối lượng bán hàng càng nhanh chóng tăng lên, thì chi phí cố định càng được nhanh chóng phân bổ trên một lượng lớn sản phẩm, và giá thành sẽ càng giảm Điều này tạo thuận lợi cho sản phẩm khi xuất khẩu sang nước ngoài

Thứ hai, một doanh nghiệp không thể đạt được quy mô sản xuất hiệu quả trừ khi phục vụ

thị trường toàn cầu Bằng việc phục vụ thị trường nội địa và quốc tế từ những cơ sở sản

xuất của mình, doanh nghiệp có thể tận dụng các cơ sở này một cách mạnh mẽ hơn Ví

dụ, nếu Intel chỉ bán bộ vi xử lý tại Mỹ, thì chỉ có thể mở nhà máy cho một ca làm việc, 5 ngày một tuần Bằng việc phục vụ thị trường quốc tế từ các cơ sở tương tự, Intel có thể tận dụng các tài sản sản xuất mạnh mẽ hơn, và chuyển thành năng suất vốn cao hơn và lợi nhuận lớn hơn.

Cuối cùng, việc bán hàng toàn cẩu làm tăng quy mô doanh nghiệp, do đó sức mạnh

thương lượng với nhà cung cấp tăng lên, cho phép đạt được tiết kiệm chi phí do mở rộng quy mô trong việc thu mua, mặc cả chi phí của nguyên liệu đầu vào và thúc đầy khả năng sinh lời theo cách đó

Thị trường toàn cầu lớn hơn thị trường nội địa, doanh nghiệp phục vụ thị trường toàn cầu

từ một vị trí duy nhất có khả năng tạo ra lượng sản phẩm tích lũy nhanh hơn so với một doanh nghiệp chi phục vụ thị trường trong nước hoặc phục vụ nhiều thị trường từ các vị trí sản xuất khác nhau

Trang 5

4 Thu được lợi nhuận lớn hơn bằng cách tận dụng các kỹ năng có giá trị phát triển tại các hoạt động nước ngoài và chuyển giao chúng tới những đơn vị khác trong mạng lưới hoạt động toàn cầu của doanh nghiệp.

Thúc đẩy kỹ năng được tạo ra trong các công ty con và áp dụng chúng vào các cơ sở kinh doanh khác trong mạng lưới toàn cầu của doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị

Ví dụ: McDonald’s ngày càng phát hiện ra rằng các đại lý nhượng quyền nước ngoài là nguồn cho những ý tưởng mới đầy giá trị Đối mặt với việc tăng trưởng chậm ở Pháp, các đại lý nhượng quyền địa phương của họ bắt đẩu thử nghiệm không chỉ với thực đơn

mà còn với cách bố trí và chủ đề của nhà hàng Với sự thay đổi cho phù hợp địa phương, doanh số bán hàng trong cùng một cửa hàng tăng từ 1% lên đến 3,4% hàng năm, cũng là động lực để giám đốc điều hành của McDonald’s xem xét việc áp dụng những thay đổi tương tự tại các nhà hàng khác tăng trưởng chậm chạp

Vấn đề này cũng đặt ra nhiều thách thức quan trọng cho nhà quản lý cải tiến mình liên tục Thứ nhất, họ phải có sự khiêm tốn để nhận ra rằng các kỹ năng có giá trị tạo ra năng lực có thể phát sinh ở bất cứ nơi đâu trong mạng lưới toàn cầu của doanh nghiệp, chứ không phải chỉ riêng ở đầu não của doanh nghiệp Thứ hai, họ phải thiết lập một hệ thống khích lệ để khuyến khích nhân viên địa phương có được những kỹ năng mới Thứ ba, người quản lý phải có một qui trình để xác định khi nào các kỹ năng mới có giá trị được tạo ra trong một công ty con Và cuối cùng, họ cần đóng vai trò như những người hỗ trợ, giúp chuyển giao kỹ năng có giá trị trong doanh nghiệp

=> Như vậy, trong một thế giới không có nhiều sự khác biệt về chi phí sản xuất và rào cản thuế quan, các doanh nghiệp mở rộng trên toàn cầu có thể tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng lợi nhuận Sự gia tăng giá trị nhận thức sản phẩm bằng mở rộng kinh doanh quốc tế có thể thu hút đưọc nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng doanh thu và cả lợi nhuận Việc mở rộng doanh nghiệp sang các thị trường mới không chỉ giúp mở rộng kinh tế theo quy mô để khai thác hết tiềm năng doanh nghiệp, đây còn là cơ hội đổi mới liên tục cho các nhà quản lý cấp cao để xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

Trang 6

Câu 2 (3đ):

Hãy đọc bài báo “Anti-Dumping Case of Vietnam Catfish in Us Market”

http://en.phobinh.com.vn/anti-dumping-case-of-vietnam-catfish-in-us-market-72.html Và trả lời những câu hỏi sau: Ai được hưởng lợi từ mức thuế chống bán phá giá bởi chính phủ Hoa Kỳ đối với cá da trơn nhập khẩu từ Việt Nam? Ai là người chịu thiệt hại? Những mức thuế này có phải được căn cứ trên lợi ích tốt nhất cho Hoa Kỳ hay không?

BÀI LÀM

Từ bài báo “Anti-Dumping Case of Vietnam Catfish in Us Market” tôi đã rút ra được một vài thông tin quan trọng

Đầu tiên, về người được hưởng lợi :

Từ mức thuế chống bán phá giá bởi chính phủ Hoa Kỳ đối với cá da trơn nhập khẩu từ Việt Nam, sẽ có 2 đối tượng chính: Người dân Hoa Kỳ, cụ thể là người nuôi cá da trơn thuộc CFA Lý do vì chênh lệch lớn của chi phí sản xuất cá da trơn trung bình ở Mỹ và giá xuất khẩu của Việt Nam, nên khi áp dụng thuế chống bán phá giá sẽ đẩy giá thành sản phẩm của Việt Nam lên cao và giảm tỷ lệ cạnh tranh của người dân Mỹ với sản phẩm ngoại nhập

Thứ hai, về người chịu thiệt hại :

Sau khi áp dụng thuế chống bán phá giá, sẽ có 3 đối tượng chính: Người nuôi cá da trơn

và nhà chế biến thuỷ sản tại Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), người tiêu dùng Hoa Kỳ, nhà chế biến cá da trơn Hoa Kỳ

Đối với người nuôi cá da trơn và chế biến thuỷ sản tại Việt Nam cũng như VASEP, việc

áp dụng thuế chống bán phá giá sẽ làm giảm sức cạnh tranh của Việt Nam tại một trong những thị trường tiêu thụ cá da trơn lớn nhất thế giới - Hoa Kỳ Bên cạnh đó, khi cầu giảm, năng suất khai thác trong nước sẽ không được khai thác tối đa, điều này ảnh hưởng đến GDP quốc gia và chất lượng cuộc sống của nông dân Không chỉ dừng lại ở đó, tháng

Trang 7

7/2003 sau khi phê chuẩn được phán quyết, xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam sang Mỹ gần như đóng cửa hoàn toàn Điều này vô hình chung tạo ấn tượng không tốt về sản phẩm của Việt Nam trên trường quốc tế, tuy nhiên cũng đặt Việt Nam vào thách thức tìm kiếm thêm nhiều thị trường mới để tránh bị phụ thuộc vào Mỹ

Đối với người tiêu dùng Hoa Kỳ, họ đang được sử dụng sản phẩm ngon, chất lượng tốt

với mức giá cạnh tranh Tuy nhiên, việc áp dụng thuế nhập khẩu khiến giá sản phẩm của Việt Nam tăng và người tiêu dùng buộc phải bỏ ra một khoản tiền lớn hơn chất lượng và khối lượng như cũ, và ít sự lựa chọn hơn

Đối với nhà chế biến cá da trơn Hoa Kỳ, sản phẩm họ nhập từ Việt Nam phần nhiều do

chất lượng tốt và giá rẻ hơn rất nhiều với cá da trơn nội địa Cụ thể là cuối tháng 7/2003,

Uỷ ban Thương mại Mỹ nhận thấy rằng các nhà chế biến cá da trơn của Hoa Kỳ bị thiệt hại nghiêm trọng do nhập khẩu từ Việt Nam, xác nhận việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu chống bán phá giá tương đương với biên độ phá giá từ 37 đến 53%

Thứ ba, những mức thuế này rõ ràng từ đầu đã nhắm vào lợi ích tốt nhất của Hoa Kỳ nhằm hạn chế sự chi phối của sản phẩm ngoại nhập với sản phẩm nội địa, mặc dù khi xem xét 3 yếu tố của bán phá giá, Việt Nam nằm ngoài danh sách đó Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế, người duy nhất có lợi là người nuôi cá da trơn, người tiêu dùng trong nước và nhà chế biến cá da trơn bị ảnh hưởng nghiêm trọng do những lý do đã nêu trên

Câu 3 (5đ):

Hoạt động kinh doanh quốc tế là hoạt động thương mại có sự tham gia của các quốc gia với nhiều sự khác biệt về văn hóa-xã hội hoặc chính trị-pháp luật Những sự khác biệt này nhiều khi trở thành rào cản đối với hoạt động kinh doanh quốc tế Ngoài những tình huống đã được học hoặc làm trên lớp, bạn hãy tìm một tình huống/trường hợp khác về một công ty đa quốc gia bị những rào cản về văn hóa –

xã hội hoặc kinh tế – chính trị gây khó khăn dẫn đến thất bại hoặc doanh thu không được như mong đợi khi thâm nhập thị trường mới Phân tíchtình huống/trường hợp

Trang 8

các bạn tìm được? Nêu lý do vì sao công ty đó lại gặp những khó khăn trên? Đưa ra giải pháp giúp công ty khắc phục những khó khăn đó?

BÀI LÀM

1 Tình huống

Tháng 9/2021, Ford quyết định đóng cửa các nhà máy.ở bang Tamil Nadu và Gujarat,.ngừng sản xuất xe hơi.ở Ấn Độ Tuy.nhiên,.doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất.động cơ.xe để xuất khẩu cũng như bán.một.số dòng.xe nhập khẩu tại thị trường này

Ford Ấn.Độ ghi.nhận.thua lỗ lỹ kế 2 tỷ USD và phải ghi giảm giá trị tài sản 800 triệu

tiềm năng lớn về thị trường ôtô Theo Global Data, Ford.có.khả năng sản xuất khoảng 440.000 ôtô tại Ấn.Độ mỗi năm nhưng chỉ.bán ra.được.khoảng 25%.trong số đó

a Tổng quan về thị trường Ấn Độ

thế giới với.tốc độ tăng trưởng.kinh tế.tương đối cao:

Trang 9

b Về tình hình kinh doanh của Ford

Doanh số bán xe du lịch đạt tổng 2.7 triệu, năm 2020 đến nay đã giảm dưới mức dự đoán của thập kỷ trước Công suất nhà máy cũng không được khai thác hết chỉ sử dụng khoảng 42% công suất Ấn Độ được xem là quốc gia có chi phí cao nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp

và có sự không chắc chắn trong triển vọng tăng trưởng trong ngành công nghiệp ô tô

2 Lý do Ford thất bại ở thị trường tỷ dân

Đầu tiên, là về tư duy của người tiêu dùng Họ ưa chuộng vấn đề năng lượng, thích tiết

kiệm nhiên liệu và chi phí thấp, giá trị sở hữu.hợp lý cũng như phải có giá trị bán lại Vì đây là.quốc gia đông dân thứ 2 thế giới,.nên họ ưa chuộng.ô tô nhỏ do dân số quá đông

Họ cũng coi trọng dịch vụ hậu mãi với chi phí không quá đắt và phải là một nhãn hàng

trạng kẹt xe xảy ra thường xuyên

Trang 10

Ùn tắc giao thông ở Ấn Độ Thứ 2, thị trường Ấn độ nhạy.cảm về giá, người tiêu dùng cực.kỳ quan tâm đến giá trị của đồng tiền Nhà sản xuất phải điều.chỉnh xe phù.hợp với thị trường.và khiến họ thấy có đủ

trường.bị chi phối.bởi mô tô và xe 2 bánh.là chính, khi 80% là xe mô tô và xe hai bánh, ô

Dân số Ấn Độ tuy đông nhưng lại chia thành hai thái cực: hoặc cực giàu hoặc cực nghèo

khác

Trang 11

Ranh giới giàu - nghèo tại Ấn Độ Thứ 3, khủng.hoảng.y.tế ở.Ấn Độ do Covid.đã làm đình trệ.kinh doanh Ford.Ấn Độ chỉ bán được.2.790.chiếc.xe vào tháng 6/2021 so với.2.872 chiếc xe cùng kỳ năm ngoái

chi phí cố.định của doanh nghiệp

Thứ 4, đọc vị thị trường kém so với đối thủ cạnh tranh Suzuki (47.7 % thị phần) và

Hyundai(17.4% thị phần) đang thống trị bởi dòng xe cỡ nhỏ và giá rẻ Bên cạnh đó, Kia

và Maruti cũng đang làm rất tốt ở mẫu xe.cỡ.nhỏ và thành công ở Ấn Độ

Trang 12

Trong khi đó Ford chủ yếu mang mẫu.xe.toàn.cầu của mình đến mà.không có sự địa phương hoá cho phù hợp Các hãng xe Châu Á còn dẫn đầu thị trường nhờ dịch vụ hậu

mãi và thay.thế của.Ford còn khá.cao so với thị trường

Thứ 5, chính sách của nhà nước.thân thiện với nhà sản xuất trong nước nhưng không tạo

hóa.và.dịch vụ ưu đãi thì.không được.chính phủ Ấn Độ đáp.ứng, thuế.phí lăn bánh.cũng như.giá.nguyên liệu thì.tăng dần đều

Các.nhà.sản.xuất.thiết.bị.gốc (OEM) trong.ngành ô.tô phải đối.mặt.với những.thay đổi pháp lý.chỉ trong vài.năm gần đây khi áp.dụng tiêu.chuẩn.BS-4,.BS-6, đột.ngột thúc đẩy sản xuất xe.điện, định.mức.tải trọng.trục, chính.sách phế liệu Chính.sách thường xuyên thay.đổi hoặc bất.ổn định đã khiến.họ không muốn tiếp.tục.hoạt động ở thị trường.này

Trang 13

nữa Bên cạnh đó, Các quy định.khí.thải mới đã.đẩy giá ô tô lên cao khiến doanh số của Ford.càng sụt giảm nghiêm trọng

Thứ 6, trước xu hướng phát triển mạnh mẽ của xe điện thì công ty dành nhiều tài chính để

đặt áp.lực.đầu tư.hơn vào điện.hóa và xe.tự.lái cũng như.công.nghệ kết.nối ô tô

3 Giải pháp

Thứ nhất, tiếp tục.hoạt.động tại nhà.máy động.cơ ở Sanand, nơi.xuất khẩu động cơ cho dòng.bán tải.Ranger trên toàn.cầu, dựa vào.chuỗi cung.ứng từ Ấn Độ tạo.ra linh kiện

sử.dụng cho.các.sản.phẩm của.công ty trên toàn cầu

Thứ 2, tiếp tục bán một số.ô.tô của mình tại Ấn Độ thông.qua nhập.khẩu, thị.trường ngách.với các dòng xe như.Mustang.coupe,.Mustang Mach-E, và xe.bán tải Ranger; hỗ trợ các đại lý.để phục vụ.khách hàng.hiện tại,.nhất.là chất lượng.dịch vụ.hậu mãi, tránh tạo ấn tượng xấu trong mắt khách hàng nội địa và khách hàng quốc tế

Thứ 3, với khoảng.4.000.nhân.viên dự.kiến sẽ.bị.ảnh.hưởng.bởi quyết.định của Ford, họ

đã cho xem xét một số lựa.chọn khác.cho.Ấn.Độ bao gồm.thiết.lập.quan hệ đối tác, chia

sẻ.nền tảng, hợp đồng.sản xuất.và khả.năng.bán.các.nhà máy.sản.xuất của mình

Thứ 4, tập trung vào kế hoạch dài hạn của công ty: dành nhiều ngân sách để phát triển

xe.điện và xe.hybrid cho phù.hợp.với xu hướng phát triển chung Đây cũng là một phần trong kế.hoạch Ford+ trước.kỉ.nguyên ô.tô điện.và xe tự lái Ford.đã.tăng.đầu tư vào xe điện.và.những phần.mềm.tiên.tiến Hồi.tháng.5,.hãng nói có.thể.tăng.chi tiêu vào xe điện,.tới 30 tỷ.USD.tính đến hết 2030

Thứ 5, phát triển đội ngũ R&D để tập.trung định vị lại thị trường, tiếp tục phát triển những sản phẩm còn lại

=> Trên thực tế, Ford không phải đã hoàn toàn thất bại ở Ấn Độ, vì cơ bản, công ty vẫn tiếp tục sản xuất phụ tùng xe ở đây và dành nhiều chi phí hơn cho chiến lược Ford+

Ngày đăng: 14/04/2022, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Về tình hình kinh doanh của Ford - TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC tế trong thế giới không có chi phí vận tải, không có các rào cản thuế quan và những sự khác biệt đáng kể về nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia, các doanh nghiệp
b. Về tình hình kinh doanh của Ford (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w