1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TCH302 2 nhom20 bao cao hoat dong thi truong co phieu viet nam giai doan 2016 2020

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Thị Trường Cổ Phiếu Việt Nam Giai Đoạn 2016-2020
Tác giả Nguyễn Quỳnh Nga, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Anh Tùng, Nguyễn Thị Anh Trinh, Trần Hải Nhi
Người hướng dẫn ThS. Mai Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Cơ sở lí luận chung về cổ phiếu (5)
    • 1. Khái niệm cổ phiếu (5)
    • 2. Đặc điểm cổ phiếu tại Việt Nam (5)
    • 3. Phân loại cổ phiếu (8)
      • 3.1. Phân loại theo quyền lợi cổ đông (8)
      • 3.2. Phân loại theo các hình thức khác (12)
    • 4. Phát hành cổ phiếu tại Việt Nam (14)
      • 4.1. Khái niệm phát hành cổ phiếu (14)
      • 4.2. Các hình thức phát hành cổ phiếu (14)
      • 4.3. Quy trình phát hành cổ phiếu tại Việt Nam (18)
      • 4.4. Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (21)
  • II. Tổng quan thị trường cổ phiếu tại Việt Nam (25)
    • 1. Cơ sở lí luận chung về thị trường cổ phiếu (25)
      • 1.1. Khái niệm thị trường cổ phiếu (25)
      • 1.2. Phân loại thị trường cổ phiếu (25)
    • 2. Tổng quan thị trường cổ phiếu Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 (26)
  • KẾT LUẬN (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)

Nội dung

Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn về phương thức hoạt động của thị trường cổ phiếu và tình trạng tổng quan thị trường cổ phiếu Việt Nam trong giai đoạn 5 năm qua, từ đó đưa ra những đánh giá, các chính sách thích hợp nhằm phát triển thị trường chứng khoán

Cơ sở lí luận chung về cổ phiếu

Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại chứng khoán thể hiện quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần, được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.

Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và là chủ sở hữu của công ty phát hành Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số cổ phần mà họ nắm giữ, do đó cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn.

Đặc điểm cổ phiếu tại Việt Nam

Cổ phiếu không có kì hạn và không hoàn vốn

- Cổ phiếu là chứng khoán vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn

Thời hạn của cổ phiếu phụ thuộc vào thời gian tồn tại của công ty phát hành Khi công ty phá sản hoặc giải thể, cổ phiếu sẽ không còn giá trị.

Cổ tức không ổn định, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cổ tức cổ phiếu thường biến động theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, khi kết quả kinh doanh không ổn định, cổ tức cũng sẽ không có sự cố định.

Khi doanh nghiệp phát triển, cổ đông sẽ nhận được lợi nhuận cao hơn so với chứng khoán có lãi suất cố định Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc thua lỗ, cổ tức có thể giảm hoặc không có Nếu công ty phá sản, cổ đông là những người cuối cùng nhận giá trị từ tài sản thanh lý.

Mệnh giá (par value, face value) là giá trị được ghi trên bề mặt của cổ phiếu, đại diện cho giá trị của phần vốn điều lệ trên mỗi cổ phần.

Mệnh giá = Vốn điều lệ

Số cổ phiếu phát hành

• Mệnh giá chỉ có giá trị danh nghĩa, thường không ảnh hưởng nhiều đến giá của cổ phiếu

• Tại Việt Nam, theo Luật chứng khoán 2006, mệnh giá của cổ phiếu được quy định là 10.000 VND Vì vậy:

Số cổ phiếu phát hành = Vốn điều lệ

Giá trị ghi sổ, hay còn gọi là giá trị thư (Book Value), là giá trị của mỗi cổ phiếu dựa trên tài sản ròng theo bảng cân đối kế toán của công ty Nó phản ánh tình hình vốn cổ phần của công ty tại một thời điểm cụ thể.

BV = Tổng tài sản − Các khoản nợ − Giá trị cổ phiếu ưu đãi

Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành Trong đó: BV là giá trị ghi sổ trên mỗi cổ phiếu thường

Giá trị ghi sổ là một chỉ số chính xác phản ánh giá trị thực của công ty Với tính ổn định và không biến động nhanh chóng, giá trị ghi sổ trở thành dữ liệu hữu ích cho các nhà đầu tư trong quá trình phân tích.

Giá trị nội tại (Intrinsic value) của cổ phiếu là giá trị thực tại thời điểm hiện tại, được xác định dựa trên các yếu tố nội tại của doanh nghiệp phát hành cũng như các yếu tố bên ngoài liên quan đến môi trường kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đang hoạt động.

• Kỳ vọng phát triển công ty

Giá trị thị trường, hay còn gọi là thị giá, là mức giá của cổ phiếu được giao dịch trên thị trường tại một thời điểm cụ thể, và nó được xác định bởi yếu tố cung cầu Thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc tương đương với giá trị thực của cổ phiếu.

Các nhà đầu tư áp dụng nhiều phương pháp để xác định giá trị nội tại của cổ phiếu và thường mua vào khi giá thị trường thấp hơn giá trị này Sự khác biệt giữa giá trị thị trường và giá trị nội tại có thể rất lớn, vì giá thị trường của một cổ phiếu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.

4 ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và những yếu tố này không trực tiếp ảnh hưởng đến việc kinh doanh cơ bản của công ty

Cổ phiếu có tính thanh khoản cao, cho phép dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt Tuy nhiên, tính thanh khoản này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là kết quả kinh doanh của công ty phát hành và mối quan hệ cung – cầu trên thị trường.

Tính lưu thông của cổ phiếu không chỉ làm tăng giá trị của chúng như một loại tài sản thực sự, mà còn cho phép chủ sở hữu thực hiện nhiều hoạt động quan trọng như thừa kế và tặng cho Trong khi tính thanh khoản giúp chuyển đổi cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết, tính lưu thông hỗ trợ chủ sở hữu trong việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình.

Cổ phiếu có tính tư bản giả

Cổ phiếu có giá trị tương tự như tiền, nhưng thực tế, chúng không phải là tiền và chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền Hơn nữa, mệnh giá của cổ phiếu không phản ánh chính xác giá trị thực của chúng.

Giá trị cổ phiếu của Công ty cổ phần luôn biến động do sự phụ thuộc vào thông tin và tình hình phát triển của công ty.

Khi cổ phiếu được phát hành, rủi ro không còn thuộc về tổ chức phát hành mà chuyển sang cho chủ sở hữu cổ phiếu Giá trị cổ phiếu phụ thuộc vào các yếu tố khách quan và tâm lý của nhà đầu tư Thông tin không chính xác và sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư có thể làm tăng rủi ro cho cổ phiếu.

Rủi ro cao thường gắn liền với kỳ vọng lợi nhuận lớn, điều này làm tăng sức hấp dẫn của cổ phiếu đối với các nhà đầu tư.

Phân loại cổ phiếu

3.1 Phân loại theo quyền lợi cổ đông

3.1.1 Cổ phiếu phổ thông a Khái niệm:

Cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty, đồng thời cho phép họ hưởng những quyền lợi thông thường trong doanh nghiệp.

Công ty cổ phần bắt buộc phải phát hành cổ phiếu phổ thông, loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của công ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông Đặc biệt, cổ phiếu phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi.

Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, điều này có nghĩa là chúng không thuộc loại chứng khoán nợ.

- Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Cổ đông nhận phần giá trị tài sản còn lại khi công ty thanh lý, sau khi đã thanh toán các khoản nợ và chi trả cho cổ đông ưu đãi.

- Giá cả biến động c Trách nhiệm và quyền lợi của cổ đông thường (cổ đông phổ thông)

Phần vốn góp được xem là vĩnh viễn và không thể rút lại Những người góp vốn vào công ty không có quyền trực tiếp rút vốn, tuy nhiên, họ có quyền chuyển nhượng phần vốn của mình.

6 nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế

Cổ đông phải đối mặt với rủi ro tương ứng với số vốn góp vào công ty, đồng thời chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đó.

- Quyền có thu nhập: cổ đông thường được hưởng phần lợi nhuận tương ứng với số cổ phần sở hữu gọi là cổ tức

- Quyền được chia tài sản thanh lý: trường hợp công ty bị giải thể, cổ đông thường cũng được chia phần những giá trị tài sản thanh lý

Cổ đông thường được quyền tham gia bỏ phiếu để bầu cử và ứng cử vào các vị trí quản lý trong công ty, đồng thời có quyền tham gia vào các đại hội cổ đông.

- Quyền mua cổ phiếu mới: Cổ đông thường có quyền được mua trước cổ phiếu mới khi công ty phát hành thêm để tăng vốn

3.1.2 Cổ phiếu ưu đãi a Khái niệm

Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock) là loại cổ phiếu mang lại cho người sở hữu những quyền lợi nhất định so với cổ phiếu thường Đặc điểm nổi bật của cổ phiếu ưu đãi bao gồm việc đảm bảo lợi suất cố định, quyền nhận cổ tức trước cổ phiếu thường và quyền ưu tiên trong trường hợp thanh lý tài sản công ty.

- Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sở hữu của công ty

- Cổ phiếu ưu đãi là sự pha trộn giữa chứng khoán vốn và chứng khoán nợ

• Giống với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi không có kì hạn và không hoàn vốn

Cổ phiếu ưu đãi tương tự như trái phiếu, với tỷ lệ cổ tức cố định trên mệnh giá, không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh, trừ khi công ty không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận không đủ để chi trả cổ tức ưu đãi.

Cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức trước cổ đông thường và có quyền thanh toán phần vốn góp trước khi các cổ đông thường nhận được khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

Cổ đông ưu đãi không có quyền bầu cử hoặc biểu quyết tại đại hội cổ đông, cũng như không có quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty tăng vốn qua phát hành thêm cổ phiếu Tuy nhiên, công ty cổ phần có thể thu hút thêm nguồn vốn kinh doanh thông qua việc phát hành cổ phiếu ưu đãi Ngoài ra, công ty cũng có khả năng mua lại cổ phần ưu đãi khi chi phí vốn để chi trả các quyền lợi liên quan đang ở mức cao.

Rủi ro của cổ phiếu ưu đãi:

Cổ phiếu ưu đãi hạn chế khả năng chuyển nhượng, ảnh hưởng đến lợi nhuận khi giá cổ phiếu tăng trên thị trường Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi cổ tức và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết như cổ đông thường, điều này ảnh hưởng đến quyền lợi trong các quyết định của công ty Thêm vào đó, việc phát hành cổ phiếu ưu đãi mới có thể gây pha loãng cổ phiếu và tác động tiêu cực đến lợi ích của cổ đông hiện tại.

Công ty cổ phần khi phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi sẽ phải đối mặt với chi phí gia tăng Đồng thời, doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ hoàn trả vốn cho các cổ đông ưu đãi trong trường hợp giải thể hoặc phá sản Việc phân loại cổ phiếu ưu đãi cũng rất quan trọng để quản lý hiệu quả nguồn vốn.

Theo luật Doanh nghiệp Việt Nam, Cổ phiếu ưu đãi được chia làm 4 loại chính bao gồm:

• Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

• Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

• Cổ phiếu ưu đãi hoàn loại

• Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức:

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là loại cổ phiếu có mức cổ tức cao hơn hoặc ổn định hơn so với cổ phiếu phổ thông Cổ tức hàng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, trong đó cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:

- Nhận cổ tức với mức theo quy định

Sau khi công ty thanh toán hết các khoản nợ, các cổ đông sẽ được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vốn Điều này cũng áp dụng cho cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty tiến hành giải thể hoặc phá sản.

Phát hành cổ phiếu tại Việt Nam

4.1 Khái niệm phát hành cổ phiếu Đi cùng với sự mở rộng quy mô của một công ty là nhu cầu về sự mở rộng nguồn vốn

Doanh nghiệp cổ phần có nhiều phương thức huy động vốn, bao gồm vay ngân hàng, sử dụng trung gian tài chính, và tăng vốn chủ sở hữu Một trong những cách hiệu quả để tăng vốn chủ sở hữu là thông qua việc phát hành cổ phiếu, từ đó nâng cao vốn điều lệ của công ty.

Phát hành cổ phiếu là hoạt động huy động vốn điều lệ của công ty cổ phần, trong đó cổ phiếu được phát hành như chứng chỉ sở hữu Các cổ đông có thể chuyển nhượng và mua bán cổ phần, và những người mua cổ phần sẽ nhận được chứng nhận quyền sở hữu thông qua cổ phiếu Mục đích của việc phát hành cổ phiếu là giúp công ty cổ phần thu hút nguồn vốn từ bên ngoài.

4.2 Các hình thức phát hành cổ phiếu

4.2.1 Phân loại theo phương pháp phát hành

Phát hành trực tiếp, hay còn gọi là tự phát hành, là hình thức tổ chức phát hành tự bán chứng khoán cho các nhà đầu tư mà không cần thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành.

Tổ chức phát hành chứng khoán thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành, thường là các công ty chứng khoán hoặc ngân hàng đầu tư, có năng lực về vốn, kinh nghiệm phát hành và hệ thống phân phối chứng khoán.

Phát hành chứng khoán qua tổ chức bảo lãnh phát hành là phương thức phổ biến nhất hiện nay Trong nhiều trường hợp, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) yêu cầu các đợt phát hành phải có sự tham gia của nhà bảo lãnh phát hành.

4.2.2 Phân loại theo phương pháp định giá

Phát hành chứng khoán với giá cố định là hình thức mà tổ chức phát hành bán chứng khoán với một mức giá cụ thể, được ấn định trực tiếp cho nhà đầu tư hoặc thông qua một tổ chức phát hành khác.

Phát hành chứng khoán qua phương pháp đấu giá cho phép người phát hành hoặc người bảo lãnh xác định giá tối thiểu, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư cạnh tranh trực tiếp Tổ chức phát hành sẽ phân phối chứng khoán cho các nhà đầu tư dựa trên nguyên tắc ưu tiên về giá, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giao dịch.

4.2.3 Phân loại theo phạm vi phát hành a Phát hành riêng lẻ :

- Là hình thức phát hành chứng khoán cho một số lượng hạn chế nhất định các nhà đầu tư (thường là nhà đầu tư tổ chức)

Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ được điều chỉnh bởi Luật công ty, và những chứng khoán này không được niêm yết hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán sơ cấp.

Tổ chức phát hành Tổ hợp bảo hãnh phát hành Nhà đầu tư

❖ Nguyên nhân dẫn tới sự lựa chọn hình thức phát hành này

- Các doanh nghiệp thường lựa chọn phát hành riêng lẻ bởi một số nguyên nhân sau:

- Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng

- Số lượng vốn cần huy động nhỏ, mục đích chọn phát hành riêng lẻ để giảm chi phí

Công ty phát hành cổ phiếu để duy trì mối quan hệ kinh doanh, chẳng hạn như phát hành cho các nhà cung cấp và đối tác tiêu thụ sản phẩm.

Phát hành tài liệu cho cán bộ công nhân viên chức nhằm nâng cao tính đoàn kết nội bộ và tinh thần trách nhiệm đối với tổ chức Đồng thời, việc phát hành ra công chúng cũng góp phần tăng cường sự gắn kết và nhận thức về tổ chức.

Chứng khoán được bán rộng rãi cho công chúng, nhằm phục vụ một số lượng lớn nhà đầu tư, trong đó có một tỷ lệ nhất định dành cho các nhà đầu tư nhỏ.

❖ Nguyên nhân dẫn tới sự lựa chọn hình thức phát hành này

Phát hành cổ phiếu ra công chúng giúp doanh nghiệp gia tăng đáng kể lượng tiền mặt và tạo ra nhiều cơ hội tài chính mới Những cổ phiếu này không chỉ được phát hành mà còn được giao dịch công khai, mở rộng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

Công ty đại chúng thường nhận được mức giá tốt hơn khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp, nhờ vào việc đã trải qua sự kiểm duyệt kỹ lưỡng của SEC.

Khi thị trường có nhu cầu, các công ty đại chúng có khả năng phát hành thêm cổ phiếu, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các thương vụ sáp nhập và mua lại, vì cổ phiếu có thể được sử dụng như một phần của các thỏa thuận này.

Kinh doanh trong thị trường mở mang lại tính thanh khoản cao, cho phép công ty triển khai các kế hoạch sở hữu cổ phần cho nhân viên, từ đó thu hút và giữ chân những nhân tài.

❖ Các hình thức phát hành cổ phiếu ra công chúng:

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu (Initial Public Offering) Bao gồm:

• Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho công ty cổ phần (chào bán sơ cấp lần đầu)

• Phát hành lần đầu cổ phiếu ra công chúng để thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu (chào bán thứ cấp lần đầu)

• Tại Việt Nam phổ biến nhất là việc phát hành nhằm làm giảm tỷ lệ sở hữu của nhà nước tại các công ty cổ phần

- Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng (Seasoned Equity Offering) Bao gồm:

• Tổ chức đã phát hành cổ phiếu ra công chúng chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần để tang vốn điều lệ

Tổng quan thị trường cổ phiếu tại Việt Nam

Cơ sở lí luận chung về thị trường cổ phiếu

1.1 Khái niệm thị trường cổ phiếu

Thị trường cổ phiếu là nơi diễn ra các giao dịch mua bán cổ phiếu do các Công ty cổ phần phát hành, đóng vai trò quan trọng trong thị trường chứng khoán.

Cổ phiếu là chứng khoán có lãi suất phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Các yếu tố như khủng hoảng giá dầu, biến động giá USD, đình công, lạm phát, thất nghiệp và chiến tranh đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của công ty, từ đó ảnh hưởng đến giá thị trường cổ phiếu.

1.2 Phân loại thị trường cổ phiếu

Thị trường sơ cấp (primary market): là thị trường mua bán các cổ phiếu mới phát hành

Thị trường sơ cấp là nơi phát hành lần đầu tiên chứng khoán, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo vốn cho các đơn vị phát hành Nó không chỉ cung cấp phương tiện huy động vốn mà còn tạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch, góp phần tăng vốn ở mức độ vĩ mô Trong thị trường này, nhà phát hành (người bán chứng khoán) là bên huy động vốn, trong khi nhà đầu tư là người mua chứng khoán.

Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp có thể biến động, cao hoặc thấp hơn giá trị danh nghĩa Sau khi phát hành thành công đợt một, nhà phát hành sẽ thu hút được vốn mới Ngay sau đó, hoạt động mua bán chứng khoán sẽ diễn ra trên thị trường thứ cấp.

Thị trường thứ cấp là nơi diễn ra giao dịch các cổ phiếu đã được phát hành từ thị trường sơ cấp Nó thực hiện nhiều chức năng quan trọng, bao gồm việc tạo điều kiện cho nhà đầu tư mua bán cổ phiếu, cung cấp tính thanh khoản cho các tài sản và giúp xác định giá trị thị trường của các cổ phiếu.

- Điều kiện để mua bán thu hồi tiền mặt, tức là tăng tính thanh khoản cho cho các công cụ tài chính

- Kiếm lời từ việc nắm giữ chứng khoán

- Xác định giá chứng khoán hợp lý trên cơ sở đấu giá tự do

- Giá hợp lý trên thị trường này ảnh hưởng đến giá phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp.

Tổng quan thị trường cổ phiếu Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020

- Vốn hóa thị trường (Market Capitalization) là tổng giá trị thị trường của cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đang niêm yết

- Vốn hóa thị trường được tính bằng cách lấy số cổ phiếu của một công ty đang lưu hành nhân với giá thị trường của một cổ phiếu

Giá trị vốn hóa thị trường là chỉ số quan trọng để đánh giá quy mô của một doanh nghiệp, phản ánh tổng số tiền cần thiết để mua lại toàn bộ công ty trong bối cảnh hiện tại.

Biểu đồ giá trị vốn hoá thị trường/GDP

Trong 5 năm qua, quy mô của các doanh nghiệp niêm yết đã tăng trưởng mạnh mẽ, với số lượng doanh nghiệp có vốn hóa trên 1 tỷ USD từ chỉ một doanh nghiệp vào năm 2014 đã tăng lên hơn 30 doanh nghiệp vào cuối năm 2019 trên hai sàn giao dịch chứng khoán.

Theo báo cáo, tính đến cuối quý III năm 2020, mức vốn hóa thị trường đạt 4,3 triệu tỷ đồng, tăng gấp 3,15 lần trong 5 năm qua, tương đương 71% GDP, vượt mục tiêu 70% GDP đã đề ra cho năm 2020.

Số lượng công ty niêm yết

Tính đến cuối năm 2019, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận 1.622 mã cổ phiếu và chứng chỉ quỹ được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, trong đó có 750 mã cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên cả hai sàn giao dịch.

SGDCK và 872 cổ phiếu đăng ký giao dịch trên UPCcoM, vốn hóa trên TTCK

Việt Nam đạt khoảng 4.384 nghìn tỷ đồng, tương đương 72,6% GDP năm 2019

Từ năm 2016 đến tháng 9/2020, thanh khoản thị trường cổ phiếu thứ cấp đã có sự tăng trưởng ấn tượng, với mức giao dịch bình quân tăng từ 3.000 tỷ đồng/phiên lên 5.900 tỷ đồng/phiên, tương ứng với mức tăng 96,67% Tổng mức huy động trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn này ước đạt khoảng 580 nghìn tỷ đồng.

Thị trường cổ phiếu Việt Nam đã chứng kiến sự gia nhập của nhiều công ty lớn, bao gồm Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, và Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex).

TTCK đang ngày càng chú trọng đến yếu tố "chất lượng" bên cạnh việc gia tăng số lượng CTNY Thị trường cổ phiếu được phát triển theo nhiều cấp độ, bao gồm thị trường niêm yết và chưa niêm yết Các quy định về điều kiện tài chính cho doanh nghiệp niêm yết ngày càng chặt chẽ hơn, cùng với việc tăng cường quy định về quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng các công ty niêm yết Đồng thời, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước lớn cũng được đẩy mạnh, gắn liền với niêm yết trên TTCK.

Năm 2020, trong bối cảnh dịch Covid-19, theo số liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, giá trị giao dịch bình quân trên ba thị trường HOSE, HNX, UPCoM đạt hơn 5.600 tỷ đồng/phiên, tăng 21,4% so với năm 2019 Đặc biệt, trong quý II/2020, thanh khoản thị trường tăng 40% so với quý I Tuy nhiên, tổng mức huy động trên thị trường chứng khoán ước đạt 107.000 tỷ đồng, giảm 29% so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả khảo sát của Vietnam Report cho thấy tâm lý nhà đầu tư bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi dịch bệnh, tình hình phát triển của công ty, khả năng kiểm soát dịch bệnh, cũng như thực trạng nền kinh tế, từ đó tác động đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp.

Nhóm cổ phiếu phát triển tối ưu “hậu” Covid-19

Dòng tiền trên thị trường chứng khoán luôn tìm kiếm cổ phiếu hợp lý theo từng giai đoạn Hiện nay, các nhóm cổ phiếu như bất động sản khu công nghiệp, vật liệu xây dựng, hạ tầng, công nghệ nội dung, điện khí và ngân hàng đang được hưởng lợi từ EVFTA và thu hút sự quan tâm đặc biệt từ nhà đầu tư.

Lí do làm cho các doanh nghiệp có vốn hóa trung bình trở thành hấp dẫn

Khi lãi suất thấp và vốn dễ tiếp cận, các công ty có thể phát triển ổn định Doanh nghiệp có vốn hóa trung bình dễ dàng nhận được tín dụng cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng và mở rộng trong chu kỳ kinh doanh.

Các công ty có vốn hóa trung bình thường ít rủi ro hơn so với các công ty có vốn hóa nhỏ, cho thấy rằng trong thời kỳ kinh tế suy thoái, họ có khả năng duy trì tình hình tài chính tốt hơn.

Nhiều doanh nghiệp có vốn hóa trung bình đã xây dựng được vị thế vững chắc trong thị trường mục tiêu thông qua việc tích lũy kinh nghiệm và duy trì sự hiện diện lâu dài.

Cuối cùng, do rủi ro cao hơn so với các doanh nghiệp có vốn hóa lớn, các doanh nghiệp nhỏ có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, điều này làm tăng sức hấp dẫn về lợi nhuận đối với những nhà đầu tư không thích chịu rủi ro nhiều.

Ngày đăng: 18/06/2021, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày về phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại TTCK và thị trường bảo hiểm đến năm 2025”, 2/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu lại TTCK và thị trường bảo hiểm đến năm 2025
1. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 450/QĐ-TTg về Phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020 Khác
3. PGS.TS Trần Đăng Khâm & PGS.TS Nguyễn Thị Minh Huệ, 2017, Đổi mới quản lý TTCK Việt Nam góp phần hoàn thiện thể chế cho phát triển bền vững; 3/2017 Khác
4. Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính - Bộ Tài chính, 2019, Đề cương Tổng kết Chiến lược Tài chính đến năm 2020, 4/2019 Khác
5. Dữ liệu từ website của Ủy ban chứng khoán Nhà nước: ssc.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w