TƯ DUY SỐ 19 BÀI TOÁN KIỀM,KIỀM THỔ VÀ OXIT CỦA NÓ TÁC DỤNG VỚI Con đường tư duy Bản chất Kim loại và oxit và bài toán quy về dạng 1 Cho tác dụng từ từ với Ta hiểu như sau Khi cho vào dung dịch chứa n[.]
Trang 1TƯ DUY SỐ 19 BÀI TOÁN KIỀM,KIỀM THỔ VÀ OXIT CỦA NÓ TÁC DỤNG VỚI Al3
Con đường tư duy : Bản chất : Kim loại và oxit H O2 OH và bài toán quy về dạng 1.
Cho OH
tác dụng từ từ với Al3
Ta hiểu như sau : Khi cho OH
vào dung dịch chứa Al3
nó sẽ làm hai nhiệm vụ
3
Al 3OH Al OH
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa Al OH 3 OH AlO 2H O2 2
Khi giải bài toán này cần phải xét xem OH
thực hiện mấy nhiệm vụ.Nếu nó thực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau : nOH 3.nAl 3 nAl 3 n
Chú ý: Gặp bài toán (Na,K,Al) tác dụng với nước ta luôn thu được chất
aA
2
H 2
N lO :a
a 3a 2n KAlO :a nhận xét này giúp ta tiết kiệm rất nhiều thời gian.
Chú ý: Nếu có axit H
thì OH
tác dụng với H
trước
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được 7,8 gam kết tủa m có giá trị là:
A 12,65 gam hoặc 19,55 gam B 12,65 gam hoặc 21,85 gam
Ta có:
3
H
OH Al
OH
n 0,25mol
n 0,25 0,1.3 0,55mol
n 0,2mol
n 0,25 0,2.3 (0,2 0,1) 0,95mol
n 0,1mol
m 0,55.23 12,65g
m 0,95.23 21,85g
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gốm Na và Al vào nước thu được dung dịch X 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
Chú ý: Chất rắn không tan là Al dư.
Ta có :
aA
2 2
2
H O
H Al
n amol
a 3a 0,24.2 a 0,12mol
X n 0,24mol
n 0,13mol
3
2 AlCl
Cl
n 0,25mol
n 0,12 0,13 0,25mol
V 9,744lit
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al ( trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với H2O dư thu được V lít H2(đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2(đktc) Giá trị của m và V lần lượt là:
A 21,8 và 8,96 B 19,1 và 8,96 C 21,8 và 10,08 D 19,1 và 10,08
Ta có
Al
n amol
n bmol
Theo bài :
a 0,1mol 27b 0,37156 50,9a 16,968b 0
2
BTE
H
a 0,1mol n 0,2mol n 0,2mol 2n 0,1.2 0,2.3
V 0,4.22,4 8,96lit m 0,1.137 0,3.27 21,8g
Trang 2Câu 4: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Nhận xét: Chất tan duy nhất là NaAlO2 → nAl nNaa
BTE BTNT.Al 3
Al(OH)
a 3a 0,2.2 a 0,1mol n n 0,1mol
Câu 5: Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chất rắn Giá trị a là:
Ta có:
2 3
Fe O
Fe O
Al O Al
n 0,02mol
n 0,04mol
5,24 m 0,02.160 3,2g
3
3
Fe OH
BTNT
Al(OH)
n 0,04mol
n 0,04mol
Xét trường hợp Kết tủa bị tan 1 phần
ó
BT.Nh m.OH
OH
n 0,04.3 0,08.3 (0,08 0,04) 0,4mol
BTNT.Na m 9,2gam
Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc) Mặt khác hòa tan m gam hỗn hợp trên
vào 100 ml dung dịch NaOH 4M (dư) thì thu được 7,84 lít khí ( đktc) và dung dịch X Tìm % khối lượng Na trong hỗn hợp
Ta có :
Al
n :amol TN.1 a 3a 0,2.2 a 0,1mol
n :bmol TN.2 a 3b 0,35.2 b 0,2mol
Na
Al
m 2,3g
2,3
2,3 5,4
Câu 7: Chia hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 24,64 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 9,408 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của Na, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 7,82; 18,9; 7,84 B 9,20; 18,9; 6,72
Dễ thấy trong Y chứa Al và Fe
Giả sử trong mỗi phần có :
Na Al Fe
n amol
n bmol
n cmol
2
X H O a 3a 17,92.2 a 0,4mol
Với phần 1: X KOH BTE a 3b24,64.2 b 0,6mol
Phần 2 kết hợp với Y :
BTE a 3b 2c 17,92 9,408.2 c 0,12mol
22,4
→ Khối lượng các kim loại tương ứng là :
Na Al Fe
m 9,2g
m 16,2g
m 6,72g
Trang 3Câu 8: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X
vào dung dịch NaOH dư thì thu được 2,2V lít khí Thành phần phần trăm khối lượng Na trong X là (các khí đo ở cùng điều kiện)
Ta giả sử V = 22,4 (lít) tương ứng với 1 mol
Ta có :
Al
n a mol TN.1 a 3a 1.2 a 0,5mol
n bmol TN.2 a 3b 2,2.2 b 1,3mol
Na
Al
m 11,5
11,5
%Na 100 24,68%
11,5 35,1
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho 14,8 gam hh gồm Al2O3 và Na vào nước dư thu được dd chỉ chứa một chất tan duy nhất và thoát ra V lit khí H2 (đktc) Tính V:
Câu 2: Hỗn hợp X gồm K và Al Cho m (g) X tác dụng với H2O dư thu được 0,4 mol H2 Cho m (g) X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,475 mol H2 Xác định giá trị của m?
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn
dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 500 ml dung dịch AlCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là
Câu 4 Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiến 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 5: Hỗn hợp A gồm Na và Al hoà tan hết trong lượng nước dư thu được a mol H2 và dung dịch B chứa 2 chất tan B tác dụng tối đa với dung dịch chứa b mol HCl Tỉ số a :b có giá trị là:
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn
dung dịch Y thu được (m+31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là:
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M Giá trị của m là:
Câu 8 Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol Ba Cho m gam X vào nước dư cho
đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 4,41 gam hỗn hợp Na2O và NaNO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư thu được dung dịch X Cho 2,43 gam Al vào dung dịch X Thể tích khí ở đktc tối thiểu có thể thu được là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A 1,344 lít B 2,016 lít C 1,008 lít D 0,672 lít
Câu 10 Cho 2,7g bột Al vào 100 ml dd NaOH 2M, thu được dd A Thêm dd chứa 0,35 mol HCl vào A thì lượng kết tủa thu được là:
Câu 11 Cho hh bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dd NaOH 2M, sau pư hoàn toàn thu được 0,336 lít H2(đktc) Thêm tiếp vào cốc 100 ml dd HCl 1M khuấy đều cho các pư xảy ra hoàn toàn thì thu được dd X Để trung hòa lượng HCl
có trong X cần dung 10 ml dd NaOH 1M Khối lượng Fe có trong hh ban đầu là:
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch Y và 12,32 lít H2 (đktc)
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z và H2 Cô cạn dung dịch
Z thu được 67,1 gam muối khan m có giá trị là:
Trang 4Câu 13: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2 Thêm m gam
Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa.Khối lượng của dung dịch A là:
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4
Câu 15: Hỗn hợp X(Na,K,Ba)trong X có số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X
tan hết trong H2O ,thu được dd Y và khí H2 Cho toàn bộ khí H2 tạo ra đi qua một ống chứa 0,3mol CuO và 0,2 mol FeO nung nóng,sau phản ứng thu được 33,6gam chất rắn trong ống Đem toàn bộ dung dịch Y cho vào một dung dịch chứa 0,2mol HCl;0,02 mol AlCl3 và 0,05 mol Al2(SO4)3 thu được y gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của y là:
Câu 16: Cho 19,45 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào 75 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 5,04 lít khí H2 (đktc), dung dịch A và m gam kết tủa m có giá trị là
Câu 17: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là :
Câu 18: Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2 (đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa V có giá trị là:
Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm(M<100) thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung
dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là:
Câu 20 (Trích KA – 2014 ) Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
Câu 21 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Al vào nước thu được dung dịch chứa 2 chất tan có số mol bằng
nhau và 26,88 (lít) khí đktc.Giá trị của m là:
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án B
Chất tan duy nhất là:
2 3
Al O BTNT
Na
n :amol
n :2amol
BTKL 102a 2a.23 14,8 a 0,1mol 2
BTE H
n 0,1 V 0,1.22,4 2,24(lÝt)
Câu 2: Chọn đáp án B
Dễ thấy số mol H2 ở thí nghiệm 2 nhiều hơn nên trong thí nghiệm 1 Al dư
Ta có:
2
n :a mol
n :a mol
n : bmol n
Al
n : a mol
X
n : b mol
BTE a 3b 0,475.2 b 0,25 m 14,55g
Câu 3 Chọn đáp án C
Với m gam :
BTKL
Cl
31,95
35,5 mol
Với 2m: nOH 0,9.2 1,8
mol
Al
n 0,5 1,8 0,5.3 0,5 n n 0,2 m m 15,6(g)
Câu 4 Chọn đáp
án C
Trang 5 2 3
2
m 16,8g n 1,05mol n 0,35mol n 0,7mol
2
H
n 0,6mol
tổng số mol điện tích âm là 1,2
2 AlO BTDT
H OH
n :0,7mol
Y ; n 2,4mol 0,5 0,7 3(0,7 n ) n 0,3mol
n :0,5mol
Câu 5: Chọn đáp án B
Ta có: Dung dịch B chứa 2 chất tan là 2
NaOH NaAlO
Khi A + H2O ta có :
Al
n : x mol
n : y mol
NaCl BTNT
AlCl
n : x mol
x 3y b
n : y mol
Câu 6: Chọn đáp án D
Bảo toàn khối lượng và BT điện tích sẽ cho ta
31,95
35,5
Với 2m nOH 1,8 và nCr 3 0,5 Do đó OH làm 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa nên cực đại tốn 0,5.3 = 1,5 mol
Nhiệm vụ 2: Hòa tan 1 phần kết tủa 1,8 – 1,5 = 0,3 mol Cr OH 3
Do đó: n 0,5 0,3 0,2 m 0,2(52 17.3) 20,6g
Câu 7: Chọn đáp án C
Chất tan duy nhất là NaAlO2
2
2
Al BTNT
NaAlO
Na O
n 0,04mol
n 0,2.0,2 0,04 m 2,32
n 0,02mol
Câu 8 Chọn đáp án C
2
Ba
Al
p/u Na
Al H
Xn
27
n :0,08mol
a 0,01molb 0,02mol m 3,45g
Câu 9 Chọn đáp án C
2
3
0,03
0,03
Na O
Al NaNO
Chú ý phản ứng: 8 Al 3 NO3 5 OH 2 H O2 8 AlO2 3 NH3
Khi Al và OH- dư thì:
3 2
0,03 3
0,015 2
NH H
Al OH H O AlO H
Câu 10 Chọn đáp án B
Trang 6Ta có:
2 0,1 0,1
0,35 0,1 0,1
3 0,35
AlO Al
H
n mol
Câu 11 Chọn đáp án A
2 0,015 2 0,01
du
0,01 0,01 0,01.4 2 0,1 0,02
n H n Fe mol n Fe mol A
Câu 12: Chọn đáp án D
Vì X tác dụng với nước chỉ thu được dung dịch nên Al tan hết.Khi đó lượng H2 bay ra ở hai trường hợp là như nhau,ta có ngay :
2
n 0,55mol n 0,55.2 1,1mol m 67,1 1,1.35,5 28,05g
Câu 13: Chọn đáp án C
Ta có :
3 BTNT.Al
Al BTNT.Na
OH
m n
27
m 3.m n
23 27 Kết tủa chưa cực đại.
n 0,045mol n 3.0,045 m 3,105g
23
BTE 2
n 0,115mol n 0,1725mol
dd
BTNT.H mHCl0,1725.2.36,5.10069g
18,25
dd
BTKL
A
m 69 3,105 0,1725.2 71,76g
Câu 14: Chọn đáp án B
Gọi
2
2 3
:
n :
Na O
Al O
m
y mol
;
3
0,3
0,3 0,1 0,2
H
Al OH
n
m a
0,7
0,7 0,1 3 2 0,2 2
H
m a mol → y = 0,15 → x = 0,2
Câu 15: Chọn đáp án A
Ta có:
CuO
FeO
n 0,3mol 34,8 33,6
16
n 0,2mol
n :amol n :0,2mol
a 2a 0,6
n :amol n :0,2mol
3
4
4
3
H
Al
BaSO SO
BaSO
Al(OH)
n :0,2mol
0,6 OH 0,4 0,12.3 (0,12 x) x 0,08mol
n :0,02 0,05.2 0,12
y 41,19
Câu 16: Chọn đáp án A
Trang 7Ta có:
Ba
n :amol 23a 137b 19,45 19,45g
n :bmol a 2b 0,45
OH Ba
n a 0,25mol
n a 2b 0,45mol
n b 0,1mol
→
4
Al(OH) Al
BaSO SO
n :0,15mol n :0,15mol
m 35g
n :0,225mol n :0,1mol
Câu 17: Chọn đáp án B
Ta có :
3
Al
n 0,08mol
n 0,064mol
Có 2 trường hợp xảy ra Tuy nhiên,mình sẽ làm cụ thể xem dự đoán có đúng không
Trường hợp 1 : Nếu kết tủa chưa cực đại (OH chỉ làm 1 nhiệm vụ)
OH
n 0,064.3 0,192mol;
K
Na
n :amol a b 0,192 a 0,216mol
X
n :bmol 39a 23b 7,872 b 0,024 (loại)
Trường hợp 2: Kết tủa đã bị tan 1 phần (OH chỉ làm 2 nhiệm vụ)
OH
n 0,08.3 0,08 0,064 0,256mol
K :a a b 0,256 a 0,124mol
X
Na:b 39a 23b 7,872 b 0,132mol
0,124
%K 100 48,4375%
0,124 0,132
Câu 18: Chọn đáp án C
Ta có :
3 Al
n 0,125mol
n 0,05mol
OH
OH
137a 39b 23,45
2a b 0,15
137a 39b 23,45 a 0,1mol
n 0,125.3 0,125 0,05 0,45mol
2a b 0,45 b 0,25mol
V 0,45.22,4 5,04
2
Câu 19: Chọn đáp án A
Với thí nghiệm 1:
Al
OH
n 0,2.3 0,6mol
n 0,36mol
n 0,36.3 0,36 0,2 1,24mol
n 0,2mol
Với thí nghiệm 2:
BTKL Cl
HCl
BTKL Cl
OH
m 83,704 n :0,6 m 62,404(*)
83,704 n :1,2 m 40,424(**)
n :1,24 1,2 0,04
Trang 8Dễ thấy (*)M40,424104
1,2 Loại
Với (**)M40,42432,6
1,2
Na
K
n :a a b 1,24 a 0,496mol
n :b 23a 39b 40,424 b 0,744mol
→%Na 28,22%
Câu 20 Chọn đáp án A
Sau phản ứng có:
2
NaAlO :a mol
Al :2,35
BTE a 3a 0,1.2 a 0,05 m 4,85
Câu 21 Chọn đáp án D
Ta có :
aA
2 2
2 2
2
N lO
Ba(AlO ) H
n :amol
X n :amol a.1 a.2 3a.3 1,2.2 a 0,2mol
n :1,2mol
BTKL m 23a 137a 27.3a 48,2 g
TƯ DUY SỐ 20 BÀI TẬP H
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA AlO2
Con đường tư duy :
Cho b H+ vào y AlO2
thì H+ làm hai nhiệm vụ Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại H AlO2 H O2 Al OH 3
2 3
Al OH 3H Al 3H O
Nếu H+ thực hiện hai nhiệm vụ ta có : b y 3 y n
Chú ý :
+ Lượng H+ sinh ra bởi các muối có môi trường axit thì không hòa tan kết tủa được
Ví dụ (NH Cl,CuCl 4 2 )
+ Cần xác định xem H+ làm mấy nhiệm vụ
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Hỗn hợp X gồm K, Al nặng 10,5 gam Hoà tan hoàn toàn X trong nước được dung dịch Y Thêm từ từ dung
dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được 100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là
A 50 ml hoặc 250 ml và 74,29% B 50 ml hoặc 250 ml và 66,67%
C 150 ml hoặc 350 ml và 66,67% D 150 ml hoặc 250 ml và 74,29%
Khi bắt đầu có kết tủa là lúc HCl phản ứng hết với KOH dư
Trong dung dịch Y có :
2
HCl KAlO
BTKL KOH
n a mol b 0,1mol
n bmol 39(a b) 27a 10,5
Al K
n 0,1mol
a 0,1mol
X
b 0,1mol n 0,2mol
n 0,05
78 mol → Có 2 trường hợp xảy là kết tủa chưa cực đại và kết tủa bị tan 1 phần. → Chọn D
Câu 2 Dung dịch X chứa 0,2 mol NaAlO2; 0,1 mol NaOH Thể tích (ml) HCl 1M ít nhất cần dùng cho vào dung dịch X để thu được 7,8 gam kết tủa sau phản ứng là:
HCl ít nhất nghĩa là kết tủa chưa tan: AlO2 H H O2 Al OH 3
Trang 9 HCl
n 0,1mol n 0,1 0,1 0,2mol→ Chọn D
Câu 3: Nhỏ 147,5 ml dung dịch H2SO4 2M vào 200ml dung dịch Y gồm: KAlO2 1M và NaOH 1,5M thu được a gam kết tủa Xác định:
Nhiệm vụ của H+ lần lượt là tác dụng với : OH AlO 2 Al OH 3
H
OH
AlO
n 0,59mol
n 0,3mol
n 0,2mol
0,59 0,3 0,2 3(0,2 n ) n 0,17 m 13,26
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X Chia X thành 2 phần bằng
nhau
Phần 1: Nhỏ 200 ml HCl 1,3M vào thu được 1,8a gam chất rắn
Phần 2: Nhỏ 200 ml HCl 2,5M vào thu được a gam chất rắn
Giá trị của m là:
Ta giả sử trường hợp sau:
Thí nghiệm 1 : Kết tủa chưa max và chưa bị tan
Thí nghiệm 2: Kết tủa đã max và bị tan 1 phần.Ta có :
TN : n 0,26mol
78
nhận thấy a rất lẻ Ta chuyển sang trường hợp 2 ngay Trường hợp 2: Cả hai lần thí nghiệm kết tủa đã max và bị tan 1 phần:
Ta có :
m m 1,8a
TN : n 0,26mol 3
27 27 78 m 0,2 m 5,4g
27
TN : n 0,5mol 3
27 27 78
Chú ý : X được chia thành 2 phần → Chọn B
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Cho m g hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 3,024 lít khí (đktc) dung dịch
A và 0,54 g chất rắn không tan Cho 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A được 5,46 g kết tủa m có giá trị là:
Câu 2: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O,Al2O3 vào nước được dd trong suốt X Thêm dần dd HCl 1M vào
dd X nhận thấy khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì thể tích dd HCl 1M đã cho vào là 400ml sau đó cho thêm vào 200ml hoặc 600ml dd HCl 1M thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
Câu 4 Hòa tan 0,24 mol MgSO4; 0,16 mol AlCl3 vào 400 ml dd HCl 1M được dd A Thêm 500 ml dd NaOH 3M vào A thấy xuất hiện kết tủa B Đem toàn bộ B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn E Giá trị của m là:
Câu 5 Cho 200 ml dd X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2(hay Na[Al(OH)4]) 1,5M Thêm từ từ dd H2SO4 0,5M vào
X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y Đem nung Y đến khối lượng không đổi được 24,32g chất rắn Z Thể tích dd H2SO4 0,5M đã dùng là:
Câu 6: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,9M; Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:
Trang 10Câu 7 Cho 1,6 gam SO3 vào 600 ml dung dịch AlCl3 0,1M được dung dịch X Cho kim loại Ba vào X thoát ra 0,25 gam khí và có m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 8: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 9: Trộn lẫn 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M, khuấy đều cho phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được x gam kết tủa và dung dịch A Sục CO2 dư vào A thu được y gam kết tủa Giá trị của x và
y tương ứng là
Câu 10: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là:
Câu 11: Cho m gam NaOH vào 300ml NaAlO2 0,5M được dung dịch X Cho từ từ dung dịch chứa 500ml HCl 1,0M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 7,8 gam chất kết tủa Sục CO2 vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Giá trị của m là:
Câu 12: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X Cho X phản ứng hết với
0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y.Sục CO2 vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu
Câu 13: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc) Mặt khác hòa tan m gam hỗn hợp
trên vào 100 ml dd NaOH 4M ( dư) thì thu được 7,84 lít khí( đktc) và dung dịch X Thể tích dd 2 axit (HCl 0,5M và
H2SO4 0,25M đủ phản ứng với dung dịch X để được kết tủa lớn nhất là:
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dd X Nếu cho 110 ml dd KOH 2M vào X thì thu được 3a mol kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì thu được 2a mol kết tủa Giá trị của m là:
Câu 15 Hòa tan hết m g ZnSO4 vào nước được dd X Cho 110 ml dd KOH 2M vào X, thu được a mol kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì cũng thu được a mol kết tủa Giá trị của m là:
Câu 16: Cho m gam kali vào 120 ml dung dịch ZnSO4 1M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,24 gam Giá trị của m là:
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị 1 và oxit kim loại hóa trị 2 vào nước dư Sau khi phản
ứng xong được 500 ml dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất và 4,48 lít khí H2 Tính nồng độ mol của dung dịch X:
Câu 18: Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch ZnCl2 0,1M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,99 gam kết tủa.Giá trị lớn nhất của m là:
Câu 19: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm K2O và Zn vào nước dung dịch A chứa 1 chất tan , 6,72 lít khí và 1 gam chất rắn không tan.% khối lượng của Zn trong X là :
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
2
2 2 H
du
ddA :Ba(AlO ) :amol
n 0,135 0,11mol H
Al :0,02mol
0,11 2a 3(2a n ) 2a 3(2a 0,07)