- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.. - Hướng dẫn viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0.. - Giới thiệu: Tất cả các số tự nhiên sắp xếp th
Trang 1Giáo án Toán lớp 4 Dãy số tự nhiên trang 19 (2022) mới nhất
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Vẽ sẵn tia số vào bảng phụ
HS: - SGK,Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5p A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập 3,4 VBT
tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS thực hiện
1p B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung:
- Nghe
Trang 28p a) Giới thiệu số tự nhiên và dãy
số tự nhiên
- Gợi ý HS nêu một vài số đã
học
- GV ghi các số HS nêu ở bảng
- Chỉ vào các số tự nhiên và nêu:
Các số “ 0; 1; 2; … 9; 10; …100;
…1000 ; … là các số tự nhiên ”
- Hướng dẫn viết lên bảng các số
tự nhiên theo thứ tự từ bé đến
lớn, bắt đầu từ số 0
- Giới thiệu: Tất cả các số tự
nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn tạo thành dãy số tự
nhiên
- Nêu lần lượt từng dãy số rồi
cho HS nhận xét xem dãy số nào
là dãy số tự nhiên hoặc không
phải là dãy số tự nhiên
- Cho quan sát hình vẽ tia số ở
bảng phụ, tập cho HS nhận xét
- Nêu:
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10…
là dãy số tự nhiên; ba dấu chấm
để chỉ các số tự nhiên lớn hơn
10
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10… không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu ba dấu chấm biểu thị các số
tự nhiên lớn hơn 10
- Nêu: Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số
0 ứng với điểm gốc của tia số, ta
đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
7p b) Giới thiệu một số đặc điểm
của dãy số tự nhiên
- Hướng dẫn HS tập nhận xét đặc
điểm của dãy số tự nhiên bằng
cách đặt câu hỏi
+ Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số liền sau số đó
+ Không có số tự nhiên lớn nhất
Trang 3- Nếu thêm 1 vào bất cứ số tự
nhiên nào đó ta được kết quả thế
nào ?
- Như vậy dãy số tự nhiên có thể
kéo dài mãi mãi
- Có số tự nhiên lớn nhất không
?
- Nếu bớt 1 vào bất cứ số tự
nhiên nào đó ta được kết quả thế
nào ?
- Trong dãy số tự nhiên, hai số
liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu
đơn vị
- Trong dãy số tự nhiên, hai số
chẵn hoặc lẻ liên tiếp hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
+ Bớt 1 ở bất kì số nào khác 0 cũng được số liền trước số đó + Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị + Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
15p c) Thực hành
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc bài làm
- Nhận xét, đánh giá
- Hs tự làm bài
- 692; 269; 962
- 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài 2: Viết số tự nhiên liền sau
vào ô trống
- Hs thi đua sửa bài – Điền tiếp sức vào chỗ trống
- Thêm 1 đơn vị
Trang 4? Những số viết liền sau thêm
bao nhiêu đơn vị?
Bài 3: Khoanh trước chữ đúng
? Thế nào là dãy số tự nhiên
- HS trả lời và làm VBT
* Đáp án: 0; 1; 2; 3; 4; 5
- HS nhận xét và trả lời vì sao?
Bài 4: Viết số thích hợp vào
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm và nêu đặc
điểm của từng dãy số
- Nhận xét, tuyên dương HS nêu
đúng đặc điểm của dãy số
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân a) 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915; 916
b) 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20
c) 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19,
21
- 3 HS nối tiếp đọc và nêu:
a) Dãy các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 909
b) Dãy các số chẵn
c) Dãy các số lẻ
4p C Củng cố - Dặn dò:
? Nêu đặc điểm của dãy số tự
nhiên
- HS nêu
Trang 5- Nhận xét tiết học,chuẩn bị bài
sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân