Nhng cũng có những trờng hợp với một số tổ hợp biến số hàm số của các biến đó không xác định đợc giá trị theo một điều kiện nào đó.. Các hiển thị tơng ứng của LED 7 thanh với lần lợt các
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
*********
BÀI TẬP LỚN MÔN: KĨ THUẬT SỐ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ Giáo viên hướng dẫn : Ts: Nguyễn Thu Hà
Nhóm sinh viên thực hiện : 1 Lê Văn Tuấn
2 Chu Văn Hưng
3 Trần Văn Phương
4 Nguyễn Văn Mạnh
5 Bùi Đình Quyền
Lớp : ĐH Điện4_K6
Tháng 11 năm 2013
Trang 2NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
Yêu cầu về bố cục nội dung :
Chương 1: Tìm hiểu chung về mạch tổ hợp, mạch dãy và mạch dao động Chương 2: Thiết kế hệ thống đo và hiển thị tần số.
Chương 3: Xây dựng chương trình mô phỏng.
Yêu cầu về thời gian :
Ngày giao đề : 10/11/2013
Ngày hoàn thành :… 18/12/2013
Thời gian bảo vệ dự kiến : 30/12/2013
Ngày … tháng … năm 2013 Khoa Điện Bộ môn Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THU HÀ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
e&f
_ _ _ _
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, khoa học công nghệ đang phát triển mộtcách nhanh chóng trong những năm gần đây, đặc biệt là ngành kỹthuật điện-điện tử Sự xuất hiện của các vi mạch, IC số tổng hợp đãgiúp cho kích thước mạch nhỏ gọn, tiện lợi hơn
Trải qua sự phát triển của khoa học công nghệ, giờ đây chúng ta
đã chế tạo ra rất nhiều loại tần số, phục vụ trong ngành điện tử viễn
Trang 5Máy đo tần số là 1 thiết bị cho phép chúng ta biết được tần só củatín hiệu 1 cách chính xác, góp phần vào việc đo và điều khiển tínhiệu.Với những kiến thức được học trên lớp và tìm hiểu thực tế.Trong thời gian yêu cầu nhóm em đã hoàn thành đồ án môn học vớinội dung “Mạch Đo Tần Số” Do kiến thức chuyên ngành còn thiếunhiều thực tế nên đồ án không tránh khỏi những sai sót, mong cácthầy cô góp ý kiến để đồ án được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Hà và các thầy côtrong bộ môn đã giúp nhóm em hoàn thành đồ án này
Nhóm sinh viên thực hiện
CHƯƠNG I:Mạch tổ hợp, mạch dãy và mạch dao động
Trang 6Các mạch dao động sử dụng các phần tử tích cực là: tranzitor ( loại lỡng cực hoặc FET), đi ốt tuy nen, mạch tích hợp KĐTT hoặc các mạch tích hợp với các chức năng khác.
Các tham số cơ bản của mạch dao động gồm: tần số tín hiệu ra, công suất ra và hiệu suất của mạch
Ta thờng gặp các nguyên tắc dao động nh: tạo dao động bằng hồi tiếp dơng và tào dao động bằng phơng pháp tổng hợp mạch
1.2: Điều kiện dao động
Ta xét sơ đồ khối mạch dao động mô tả nh trên hình 1.1 Trong đó,
ta kí hiệu và gọi X’ - tín hiệu vào dạng phức, X’
O – tín hiệu ra dạngphức và X’
Hình 1.1: Mô tả cách xác định điều kiện dao động
Khối 1: khối khuếch đại có hàm truyền đạt dạng phức:
K’ = Kejα
K
Với K là mô đun hàm truyền đạt khối khuếch đại và αK là góc pha đầu hàm truyền đạt khối khuếch đại Khối 2 là khối hồi tiếp đại cóhàm truyền đạt dạng phức:
K’ = KFejα
F
Với KF là mô đun hàm truyền đạt khối phản hồi và αF là góc pha
đầu hàm truyền đạt khối phản hồi
Giả định có tín hiệu vào dạng phức là X’, tích các hệ số khuếch
đại vòng K’K’
F =1, thì tín hiệu phản hồi và tín hiệu vào bằng nhau cả
về biên độ góc pha, nghĩa là: X’
F = X’ Khi đó 2 điểm a và a’ có thể nối đợc với nhau mà tín hiệu ra X’
O không thay đổi Vậy mạch tạo dao
động đợc tín hiệu ra mà không cần có kích thích cửa vào Ta suy ra
điều kiện để duy trì dao động là tích các hệ số khuếch đại dạng phức vòng kín bằng 1
Có thể tách điều kiện (1.1) ra làm 2 biểu thức:
Điều kiện cân bằng biên độ: KKF = 1
Điều kiện cân bằng các góc pha: α
K + α
1.3: Kết luận
Mạch dao động là mạch khuếch đại tự điều khiển bằng phản hồi
d-ơng ra quay lại đậu vào Năng lợng tự dao động lấy từ nguồn một chiều đợc cung cấp Mạch phải bảo đảm cân bằng biên độ và cân bằngpha Mạch dao động chứa ít nhất một phần tử tích cực làm nhiệm vụ
1 2
Trang 7một phần tử phi tuyến hay một khâu điều chỉnh để bảo đảm cho biên
độ dao động không đổi ở trạng thái xác lập
II: Mạch tổ hợp
1: Khái quát
Mạch logic tổ hợp là mạch logic ở đó giá trí logic của các tín hiệu ra không phụ thuộc vào trạng thái cũ của mạch, mà hoàn toàn xác định bởi giá trị logic của các cửa vào của mạch ở thời điểm đó
Khi tổng hợp mạch logic tổ hợp ta cần tuân thủ các bớc dới đây:
- Lập bảng chức năng logic của mạch Đó là bảng chân lí hay bảng trạng thái, là bảng giá trị các biến ra tơng ứng với tong
tổ hợp của các biến vào
- Từ bảng trạng thái xác định biểu thức hàm logic hoặc bảng Các nô
- Tiến hành tối thiểu hoá hàm logic và đa về dạng thuận lợi để triển khai hàm thông qua các mạch logic cơ bản
2: Các phơng pháp tối thiểu hoá hàm logic
- Tối thiểu hoá hàm logic bằng cách sử dụng các định luật cơ bản của đại số logic
- Tối thiểu hoá hàm logic bằng biểu đồ Các nô
3: Tổng hợp hàm logic ràng buộc
3.1: Khái niệm về hàm logic ràng buộc
Hàm số n biến có 2n tổ hợp biến, tơng ứng với mỗi tổ hợp biến đó hàm số có giá trị 1 hoặc 0 Nhng cũng có những trờng hợp với một số
tổ hợp biến số hàm số của các biến đó không xác định đợc giá trị theo một điều kiện nào đó
Phần tử ràng buộc hay số hạng ràng buộc là tổ hợp biến tơng ứng với trờng hợp hàm số không xác định, số hạng ràng buộc luôn bằng 0 Điều kiện ràng buộc là biểu thức logic tạo bởi tổng các phần tử ràngbuộc Vậy điều kiện ràng buộc cũng luôn bằng 0
Hàm logic ràng buộc là hàm số logic xác định với điều kiện ràng buộc
Tối thiểu hoá hàm logic ràng buộc có 2 cách: tối thiểu hoá bằng công thức hoặc bằng bảng các nô
4: Bộ mã hoá và bộ giải mã
- Hệ chuyển mã:
Trang 8Hệ chuyển mã
Hệ chuyển mã là hệ tổ hợp có nhiệm vụ làm cho 2 hệ thống tơng thíchnhau, mặc dù 2 hệ thống sử dụng2 mã nhị phân khác nhau Hệ chuyểnmã có số lợng ngõ vào và ngõ ra bằng nhau
Giải mã số BCD sang mã LED 7 thanh:
Led 7 thanh: là loại đèn LED ding để hiển thị các số thập phân (từ 0
đến 9)
Các số thập phân đợc hiển thị bởi LED 7 thanhNgoài ra LED 7 thanh còn hiển thị đợc 1 số chữ cái và các kí tự đặc biệt
Có 2 loại LED 7 thanh: Anot chung và Katot chung
Trang 9LED Katot chung vµ Anot chung
M¹ch gi¶i m· sè BCD sang led 7 thanh:
M¹ch cã 4 ngâ vµo t¬ng øng víi tæ hîp BCD vµ 7 ngâ ra t¬ng øng 7 thanh cña LED
X©y dung hÖ gi¶i m· cho led 7 thanh anode chung
Trang 10Các hiển thị tơng ứng của LED 7 thanh với lần lợt các đầu vào:
1: Khái niệm mạch dãy
Mạch dãy là mạch logic có các phần tử nhớ đợc tạo bởi các mạchlật, các mạch cơ bản và các biến ra của mạch không chỉ phụ thuộc vào
Trang 112: Thanh ghi và thanh ghi dịch
Thanh ghi là dãy mạch nhớ có chức năng lu giữ dữ liệu hoặc biến đổi dữ liệu số từ nối tiếp sang song song và ngợc lại Mỗi mạch lật chỉ lu giữ đợc một bit Vậy thanh ghi dài bao nhiêu bit phải đợc tạo
tử bấy nhiêu mạch lật
3: Bộ đếm
Bộ đếm là thiết bị đếm đợc số xung đến cửa vào, đầu ra của bộ
đếm là số lợng xung đếm đợc Bộ đếm rất đa dạng Bộ đếm có thể phân loại theo cách thức hoạt động làm bộ đếm đồng bộ và bộ đếm không đồng bộ ( bộ đếm dị bộ) hoặc phân loại theo hệ số đếm của nó làm bộ đếm nhị phân, bộ đếm thập phân và bộ đếm N phân
3.1: Bộ đếm nối tiếp và bộ đếm song song.
Bộ đếm nối tiếp xung đếm chỉ đa vào một FF
Bộ đếm song song: xung đếm đợc đa vào tất cả các phần tử đếm
Để thành lập một hệ đếm ta sử dụng JK - FF Nếu có n FF thì thành lập đợc hệ đếm có dung lợng tối đa là 2n
Trang 12- Đặt xung clock vào bộ đếm M
- Lấy tín hiệu từ bit có trọng số cao nhất của bộ đếm M làm xung clock cho bộ đếm N
- VD: Hệ đếm 10 ghép với hệ đếm 6 thành hệ đếm 60
MSB LSB
CK CK
Trong bài ta sử dụng IC 74ls90 làm bộ đếm
Phần II: Thiết Kế Mạch Đo V Hi à ển Thị Tần Số
A: Phõn Tớch Mạch
1 Phõn tớch tần số điều khiển
-Do yêu cầu của tín hiệu vào có biên độ rất nhỏ, do đó phải có một bộtiền khuếch đại ở đầu vào
-Do yêu cầu hiển thị số nên phải có một bộ đếm ở đầu ra làm nhiệm
vụ đếm tần số và hiển thị ra Led 7 thanh
-Vì đầu vào tơng tự ở dạng hình sin, xung vuông, xung tam giác đầu
ra là một mạch đếm số do đó phải có một mạch sửa dạng tín hiệuchuyển tất cả tín hiệu về dạng xung vuông để các mạch số có thể làmviệc đợc
B Sơ đồ khối:
Xoỏ bit nhớ
về 000
Trang 13Khối tạo xun g Khối đế m Khối giải mã Khối hiển thị
* Nhiệm vụ các khối:
-Khối tạo xung: Tạo xung vuông với tần số 1hz
-Khối đếm dịnh tần số: cho xung vào bộ đếm trong 1 giây
-Khối đếm: Gồm các IC74LS90 được ghép nối với nhau để tạo thànhcác hệ đếm phù hợp
-Khối giải mã: Gồm các IC7447 để giải mã BCD để đưa ra khối hiểnthị
-Khối hiển thị: Hiển thị tín hiệu sau giải mã qua LED 7 đoạn
Mạch đếm giây dùng IC74LS90
Khối cộng
Hiển thị số hàng chụcqua led 7 thanh
Mạch giải
mã BCD dùng IC74LS47
Mạch đếm phút dùng IC74LS90
Đếm định tần số
Xung vào
Hiển thịsố hàng trămqua led 7 thanh
Mạch đếm giờ dùng IC74LS90
Mạch giải
mã BCD dùng IC74LS47
Xung chu kì 1s
Hiển thịsố hàng nghìn qua led 7 thanh
Mạch giải
mã BCD dùng IC74LS47
Mạch đếm giờ dùng IC74LS90
Trang 14C Cấu tạo của từng khối
1:Khối tạo xung:
-Bộ tạo xung là thành phần quan trọng nhất của hệ thống Đặcbiệt là đối với bộ đếm, nó quyết định các trạng thái ngõ ra của
bộ đếm
-Có rất nhiều mạch dùng tạo dao động, nhưng do sự thông dụng ta chỉ quan tâm đến mạch tạo dao động dùng IC 555.-Đây là vi mạch định thời chuyên dùng, có thể mắc thành mạch đơn ổn hay phi ổn
1.1IC 555 :
IC 555 dùng để tạo xung vuông, xung tam giác
Hình B.1 IC 555
Trang 15Các thông số cơ bản của IC 555 có trên thị trường:
+ Điện áp đầu vào: 2-18V ( Tùy từng loại của 555: LM555, NE555, NE7555 )
+ Dòng điện cung cấp : 6mA-15mA
+ Điện áp logic ở ức cao: 0.5-15V
+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)
+ Điều chế vị trí xung (PPM) ( Hay đùng trong thu phát hồng ngoại)
IC 555có nhiều ứng dụng rộng rãi,có 8 chân, sơ đồ cho thấy
công dụng của các chân theo tên như sau:
Hình B.2 Sơ đồ chân của IC 555
Trang 16Thứ tự các chân của IC 555
Chân 1 (GND): Chân cho nối masse để lấy dòng.
Chân 2 (Trigger): Chân so áp với mức áp chuẩn là 1/3
mức nguồn nuôi
Chân 3 (Output): Chân ngả ra, tín hiệu trên chân 3 c1
dạng xung, không ở mức áp thấp thì ở mức áp cao
Chân 4 (Reset): Chân xác lập trạng thái nghĩ với mức
áp trên chân 3 ở mức thấp, hay hoạt động
Chân 5 (Control Voltage): Chân làm thay đổi mức áp
chuẩn trong IC 555
Chân 6 (Threshold): Chân so áp với mức áp chuẩn là
2/3 mức nguồn nuôi
Chân 7 (Discharge): Chân có khóa điện đóng masse,
thường dùng cho tụ xả điện
Chân 8 (VCC): Chân nối vào đường nguồn V+ IC
555 làm việc với mức nguồn từ 3 đến 15V
Thứ tự các chân của IC 555 cho thấy sơ đồ mạch đẳng hiệu của
IC 555
Trang 17Hình B.3 sơ đồ mạch đẳng hiệu của IC 555
Trang 18Nguyên lý làm việc
Hình B.4 sơ đồ nguyên lý
Hình vẽ cho thấy trong IC 555 có 2 tầng so áp Tầng so áp dưới(LOWER COMPARATOR), điện áp vào trên chân 2 cho so ápvới mức áp ngưỡng là (1/3)Vcc, ngả ra của tầng só áp tác độngvào chân Set của Flip Flop Tầng so áp trên (UPPERCOMPARATOR), điện áp vào trên chân số 6 cho so áp với mức
áp ngưỡng là (2/3)Vcc, ngả ra của tầng so áp tác động vào chânReset của Flip Flop Như vậy Trạng thái ngả ra của Flip Flip sẽtùy thuộc vào tác động của tín hiệu vào trên chân 2 và chân 3.+ Nếu mức áp chân 2 xuống thấp hơn (1/3)Vcc thì ngả ra
trên chân 3 sẽ tăng lên mức áp cao
Trang 19+ Nếu mức áp trên chân 6 lên cao hơn (2/3)Vcc thì ngả ra trênchân 3 sẽ xuống mức áp thấp.
+ Khi chân 3 ở mức áp cao thì transistor T1 sẽ ngưng dẫn (tácdụng như cho chân 7 hở masse)
+Khi chân 3 ở mức áp thấp thì transistor T1 sẽ bão hòa (tácdụng như cho chân 7 nối masse)
+ Chân 4 chân Reset Khi chân 4 ở mức áp thấp, chân 3 bịchốt ở mức áp thấp, chỉ khi chân 4 ở mức áp cao, lúc đó chân
3 mới có thể biến đổi theo Flip Flop Do vậy trong các mạchdao động, người ta thường cho chân 4 nối vào mức nguồn cao
Sơ đồ các khối chức năng của IC 555
Trong IC với chân 1 nối masse và chân 8 nối vào đường nguồn Vcc,
là một cầu chia áp với 3 điện trở bằng nhau (đều là 5K) Cầu chia ápnày tạo ra 2 mức áp ngưỡng, một là 1/3 mức áp nguồn dùng làm mức
áp ngưỡng cho tầng so áp, tín hiệu vào trên chân số 2, và một khác là2/3 mức áp nguồn dùng làm mức áp ngưỡng cho tầng so áp khác, tínhiệu vào trên chân số 6 Chân số 5 có thể chịu tác động ngoài để làmthay đổi mức áp ngưỡng Chân số 7 là một khóa điện đóng/mở(transistor bão hòa/ngưng dẫn) theo mức áp trên chân số 3 Chân số 3
là ngả ra và là ngả ra một tầng Flip Flop, nên tín hiệu trên chân 3 códạng xung (mức áp chỉ xác lập ở trạng thái cao hay thấp) Chân 4 làchân Reset, khi chân 4 ở mức áp thấpnó ghim chân 3 luôn ở mức ápthấp, chỉ khi chân 4 ở mức áp cao, lúc đó trạng thái mức áp trên chân
số 3 sẽ theo tác động của tầng Flip Flop
Trang 20Chú ý:Trong mạch này, chân số 2 cho nối vào chân số 6 IC 555 đã
được ráp thành mạch dao động (A-Stable) Tần số xung ra trên chân 3
sẽ tùy thuộc vào trị số các điện trở RA, RB và tụ C Trên chân 5 cóthể mắc thêm tụ lọc 0.01uF để ổn định điện áp của các mức ápngưỡng Trạng thái ra trên chân số 3 sẽ tùy thuộc vào mức áp cao trênchân 4 cho dao động và mức áp thấp trên chân 4 (bị ghim ở mứcthấp)
Hình B.5 giản đồ xung raMạch nạp RC cơ bản như trên Hình 4 Giả thiết tụ điện ban đầu là phóng điện Khi mà đóng công tắc thì tụ điện bắt đầu nạp thông qua điện trở Điện áp qua tụ điện từ giá trị 0 lên đến giá trị định mức vào
Trang 21cho tụ điện nạp đến 63.2% điện áp cung cấp và hiểu thời gian này là 1hằng số Giá trị thời gian đó có thể tính bằng công thức : t=R.C
Hình B.6 Đường cong nạp của tụ điện
4:Công thức tính tần số điều chế độ rộng xung của 555:
Hình B.7 công thức tính xung
Nhìn vào sơ đồ mạch trên ta có công thức tính tần số , độ rộng xung.+ Tần số của tín hiệu đầu ra là :
Trang 22+ Chu kỡ của tớn hiệu đầu ra : t = 1/f
+ Thời gian xung ở mức H (1) trong một chu kỡ :
t1 = ln2 (R1 + R2).C
+ Thời gian xung ở mức L (0) trong 1 chu kỡ :
t2 = ln2.R2.C
NHư vậy trờn là cụng thức tổng quỏt của 555 Tụi lấy 1 vớ dụ nhỏ là :
để tạo được xung dao động là f = 1.5Hz Đầu tiờn tụi cứ chọn hai giỏtrị đặc trưng là R1 và C2 sau đú ta tớnh được R1 Theo cỏch tớnh toỏntrờn thỡ ta chọn : C = 10nF, R1 =33k > R2 = 33k (Tớnh toỏn theocụng thức)
2: Bộ phận sửa dạng xung
Hỡnh B.7 sơ đồ mạch tạo xung
Sau khi đã khuếch đại tín hiệu ta tiến hành sửa dạng tín hiệu thànhdạng xung vuông nh mong muốn để đa vào tầng đếm số Khối nàyphải đáp ứng đợc các yêu cầu khi đa các tín hiệu có dạng sine, xungrăng ca hay xung vuông vào đầu vào thì đầu ra phải có dạng xungvuông mang đầy đủ các chỉ tiêu để các mạch số có thể làm việc đợc
Ta có thể đáp ứng các yêu cầu trên với một bộ so sánh dùng IC thuật
Trang 23Mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier: Op-Amps) có ký hiệu như hình sau :
Đây là một vi mạch tương tự rất thông dụng do trong Op-Amps được tích hợp một số ưu điểm sau:
- Hai ngõ vào đảo và không đảo cho phép Op-Amps khuếch đại được nguồn tín hiệu có tính đối xứng (các nguồn phát tín hiệu biến thiên chậm như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mực chất lỏng, phản ứng hoá-điện, dòng điện sinh học thường là nguồn có tính đối xứng)
- Ngõ ra chỉ khuếch đại sự sai lệch giữa hai tín hiệu ngõ vào nên Amps có độ miễn nhiễu rất cao vì khi tín hiệu nhiễu đến hai ngõ vào cùng lúc sẽ không thể xuất hiện ở ngõ ra Cũng vì lý do này Op-Amps
Op-có khả năng khuếch đại tín hiệu Op-có tần số rất thấp, xem như tín hiệu một chiều
- Hệ số khuếch đại của Op-Amps rất lớn do đó cho phép Op-Amps khuếch đại cả những tín hiệu với biên độ chỉ vài chục mico Volt
- Do các mạch khuếch đại vi sai trong Op-Amps được chế tạo trên cùng một phiến do đó độ ổn định nhiệt rất cao
- Điện áp phân cực ngõ vào và ngõ ra bằng không khi không có tín hiệu, do đó dễ dàng trong việc chuẩn hoá khi lắp ghép giữa các khối (module hoá)
- Tổng trở ngõ vào của Op-Amps rất lớn, cho phép mạch khuếch đại những nguồn tín hiệu có công suất bé
- Tổng trở ngõ ra thấp, cho phép Op-Amps cung cấp dòng tốt cho phụtải
Trang 24- Băng thông rất rộng, cho phép Op-Amps làm việc tốt với nhiều dạngnguồn tín hiệu khác nhau
Tuy nhiên cũng như các vi mạch khác, Op-Amps không thể làm việc
ổn định khi làm việc với tần số và công suất cao
Sơ đồ chân và hình dạng một op-amps điển hình
Có thể sử dụng các mạch sau để chuyển từ tín hiệu xoay chiều sangtín hiệu xung vuông
a Mạch so sánh
Mạch so sánh tận dụng tối đa hệ số khuếch đại vòng hở trong amps (tối thiểu khoảng 100 000 lần) và được chế tạo thành những vi mạch chuyên dụng (comparators) như LM339, LM306, LM311,
op-LM393, NE527, TLC372 Các VI MẠCH NÀY ĐƯỢC THIẾT KẾ
ĐỂ ĐÁP ỨNG RẤT NHANH THEO SỰ THAY ĐỔI CỦA TÍN
Trang 25HIỆU VÀO (Slew rate khoảng vài ngàn volt/microsecond).
Rõ ràng tín hiệu ngõ ra bị dao động mỗi khi chuyển trạng thái, điều này rất nguy hiểm cho các mạch phía sau Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng mạch Schmitt Trigger
b Mạch Schmitt Trigger
Mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh có phản hồi như hình sau
Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch Schmitt Trigger cũng có hai ngưỡng so sánh là V và V