1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ

45 342 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu Cầu: Thiết kế mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ.Hệ thống gồm hai nút START và STOP để khởi dộng và đừng hệ thống., 4 led 7 thanh để hiển thị tần sốthang đo Hz, ( dải đo từ 0 ÷ 9999Hz ,đối tượng đo là xung vuông hoặc tín hiệu xoay chiều. Một cảm biến nhiệ độ LM335 để giám sát nhiệt độ ( dải đo từ 0°C ÷ 106°C ).Hoạt Động: Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả đo với thang đo Hz, cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt 86°C thì cảnh báo bằng còi. Khi ấn nút STOP, hệ thống dừng. Sử dụng các thiết bị đo để khiểm tra khi cần thiết.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN: VI MẠCH SỐ - VI MẠCH TƯƠNG TỰ

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ - GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thu Hà

Sinh viên thực hiện : Đoàn Thành Đạt

Trình Tiến Đạt Nghiêm Thị Dinh Nguyễn Xuân Điệp

Lê Đình Đẹp Lớp : Tự động hóa 2 _k8

Nhóm : 3

Trang 2

GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN

Đề tài: Thiết kê mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ

Yêu Cầu :

Thiết kế mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ.Hệ thống gồm hai nút START

và STOP để khởi dộng và đừng hệ thống., 4 led 7 thanh để hiển thị tần số-thang đo

Hz, ( dải đo từ 0 ÷ 9999Hz ,đối tượng đo là xung vuông hoặc tín hiệu xoay chiều

Một cảm biến nhiệ độ LM335 để giám sát nhiệt độ ( dải đo từ 0°C ÷ 106°C ).

Hoạt Động:

Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả đo với thang đo Hz,cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt86°C thì cảnh báo bằng còi

Khi ấn nút STOP, hệ thống dừng Sử dụng các thiết bị đo để khiểm tra khi cầnthiết

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,

Sau đây em xin thiết kế một mạch đo tần số và đo nhiệt đọ là mạch

dụng trong kỹ thuật số

Trang 4

Mục Lục.

Phần I :Thiết kế mạch đo tần số

Chương 1: Trình bày về các mạch chức năng sử dụng trong hệ thống

1.1.1 phân tích yêu cầu công nghệ

1.2.1 Liệt kê các phương pháp đo tần số

1.3.1. Trình bày nguyên lý đo tần số trong bài

1.4.1. Các linh kiện cần dùng trong bài

Chương 2: Thiết kế hệ thống mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ

2.1.1 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài

2.2.1 liệt kê các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế

2.3.1 Mạch phát xung chuẩn cung cấp cho các bộ đếm dùng timer 555.

2.4.1 Trình bày sơ đồ chân lý,bảng chân lý và ứng dụng các vi mạch sử dụng.2.5.1 Sơ đồ nguyên lý mạch

2.6.1 Thuyết minh nguyên lý hoạt động của mạch

2.7.1 Xây dựng mô phỏng trên phân mềm proteus và chạy thử

Chương 3: Kết luận

3.1 Các kết quả đạt được

3.2 Sai số và nguyên nhân sai số của thiết bị đo?

Trang 5

3.3 Các hạn chế tồn tại của bản thiết kế và phương hướng khắc phục.

Phần II: giám sát nhiệt độ

Chương 1: Trình bày về các mạch chức năng sử dụng trong hệ thống

1.1.2 Phân tích yêu cầu công nghệ

1.4.2 Các linh kiện cần dùng trong bài

Chương 2: Thiết kế hệ thống mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ

2.1.2 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài

2.2.2 liệt kê các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế

2.3.2 Xây dựng mạch chuẩn hóa cho cảm biến nhiệt độ với điện áp đầu ra từ

(0÷10)V.

2.4.2 Trình bày sơ đồ chân lý và ứng dụng các vi mạch sử dụng

2.5.2 Sơ đồ nguyên lý mạch

2.6.2 Thuyết minh nguyên lý hoạt động của mạch

2.7.2 Xây dựng mô phỏng trên phân mềm proteus và chạy thử

Chương 3: Kết luận

3.1.2 Các kết quả đạt được

3.2.2 Sai số và nguyên nhân sai số của thiết bị đo?

3.3.2 Các hạn chế tồn tại của bản thiết kế và phương hướng khắc phục

Trang 6

PHẦN I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ.

Chương 1: Các mạch chức năng và sử dụng trong hệ thống.

1.1.1 Yêu cầu công nghệ

Đối tượng đo là xung vuông , dải đo từ 0Hz ÷9999Hz.

Yêu cầu dùng các vi mạch tương tự và vi mạch số để thiết kế Hệ thống gồm hai nút START và STOP để khởi động và dừng hệ thống, 4 Led 7 thanh

để hiển thị giá trị đo tần số.

Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả với thang Hz.

1.2.1 Các phương pháp đo tần số

Việc lựa chọn phương pháp đo tần số được xác định theo khoảng đo,theo độ chínhxác yêu cầu,theo dạng đường cong và công suất nguồn tín hiệu có tần số đo và một

số yếu tố khác

Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng: Được tiến hành bằng các loại tần

số kế cộng hưởng, tần số kế cơ điện, tần số kế tụ điện,tần số kế chỉ thị số

ƒ + Các tần số kế cơ điện tương tự (tần số kế điện từ, điện động, sắt điện

động): được sử dụng để đo tần số trong khoảng từ 20Hz ÷ 2,5kHz trong các

mạch nguồn với cấp chính xác không cao (cấp chính xác 0,2; 0,5; 1,5; 2,5).

Trang 7

+ Các tần số kế điện dung tương tự: để đo tần số trong dải tần từ 10Hz ÷

500kHz, được sử dụng khi hiệu chỉnh, lắp ráp các thiết bị ghi âm và rađiô v.v

+ Tần số kế chỉ thị số: được sử dụng để đo chính xác tần số của tín hiệu xung

và tín hiệu đa hài trong dải tần từ 10Hz ÷50GHz Còn sử dụng để đo tỉ số các tần số, chu

kỳ, độ dài các xung, khoảng thời gian

b) Đo tần số bằng phương pháp so sánh

Đo tần số bằng phương pháp so sánh: được thực hiện nhờ ôxilôscôp, cầu

xoay chiều phụ thuộc tần số, tần số kế đổi tần, tần số kế cộng hưởng :

ƒ + Sử dụng ôxilôscôp: được thực hiện bằng cách đọc trực tiếp trên màn hình hoặc so sánh tần số cần đo với tần số của một máy phát chuẩn ổn định (dựa

trên đường cong Lítsazua) Phương pháp này dùng để đo tần số các tín hiệu

xoay chiều hoặc tín hiệu xung trong dải tần từ 10Hz đến 20MHz.

ƒ + Tần số kế trộn tần: sử dụng để đo tần số của các tín hiệu xoay chiều, tín

hiệu điều chế biên độ trong khoảng từ 100kHz ÷20GHz trong kĩ thuật vô

tuyến điện tử.

ƒ + Cầu xoay chiều phụ thuộc tần số: để đo tần số trong khoảng từ 20Hz

-20kHz.

ƒ + Tần số kế cộng hưởng: để đo tần số xoay chiều tần số tín hiệu điều chế

biên độ, điều chế xung trong khoảng từ 50kHz ÷ 10GHz; thường sử dụng

khi lắp thiết bị thu phát vô tuyến.

1.3.1 Nguyên lý đo tần số trong bài.

+ Nguyên tắc hoạt động của mạch đếm tần số rất đơn giản là bằng cách đếm số xungdao động cần được đo trong các khoảng thời gian đúng bằng 1 giây đồng hồ

+Khi đó, về nguyên tắc, để có thể hiển thị được giá trị của số xung dao động đếmđược trong các khoảng thời gian 1 giây thì cần phải chốt giá trị đã đếm được trongIC4017 đếm sau những khoảng thời gian đúng 1 giây

để lưu lại giá trị đã được đếm và hiển thị lại giá trị đã được đếm trong 1 giây trước

đó Nếu không chốt lại giá trị của xung dao động đã đếm được thì giá trị hiển thị sẽ

bị ‘trượt’ liện tục theo kết quả đếm được

Trang 8

+Để kiểm soát được giá trị đếm được trong các khoảng thời gian 1 giây thì phảireset bộ đếm sau các khoảng thời gian 1 giây và sau khi IC Giải mã 4017 đã đượcnhập dữ liệu vào để hiển thị.

+Vì vậy, trong thiết kế trên đây cần phải tạo ra một bộ dao động chuẩn với thờigian 1 giây bằng cách sử dụng mạch dao động có tần số 1Hz và tạo ra xung chuẩnđúng 1 giây đồng cho việc điều khiển nhập dữ liệu vào IC4017 thông qua LE và xoá

bộ đếm 4518 thông qua chân lệnh Reset sau mỗi Chu kỳ 1 giây đồng hồ

1.4.1 Các linh kiện cần dùng trong bài.

- IC 5555 : Dùng tạo dao động đếm thời gian

- Điện trở: RA=1k , RB=215

- Tụ điện :C4=0.001F , C1=10nF

- Nguồn tín hiệu cần đo : Xung vuông

- 7SEG cathode chung,

Trang 9

Chương 2: Thiết kế mạch đo tần

2.1.1 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài.

2.2.1 Các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế

- IC 5555 : Dùng tạo dao động đếm thời gian

- Điện trở: RA=1k , RB=215

- Tụ điện :C4=0.001F , C1=10nF

- Nguồn tín hiệu cần đo : Xung vuông

- 7SEG cathode chung,

- IC 74LS190 và IC 74HC4511,7408

- Cổng NOT, AND

- Điện trở băng RX8(180)

- Switch (Chuyển mạch 2 cổng )

4 Bộ giải

mã 7 SEG

Hiển thị led 7SEG

Bộ đếm chỉ số BCD

Bộ tạo

xung 1Hz

START/S TOP

Nguồn

cấp xung

cần đo

Trang 10

2.3.1 Mạch phát xung chuẩn cung cấp cho các bộ đếm dùng timer 555.

Điện áp ra là dãy xung vuông

2.4.1 Sơ đồ chân,bảng chân lí và ứng dụng các vi mach sử dụng

Mạch tổ hợp

Trang 11

Mã hóa và giải mã không có gì xa lạ và là tất yếu trong đời sống chúng ta.

Nó được dùng để dễ nhớ, dễ đặt, dễ làm,….là quy ước chung cũng có thể phổ biếncũng có thể bí mật Chẳng hạn dùng chữ để đặt tên cho 1 con đường, cho 1 conngười, dùng số trong mã số sinh viên, trong thi đấu thể thao, quy ước đèn xanh, đỏ,vàng tương ứng là cho phép đi,đứng, dừng trong giao thông, rồi viết bức thư sửdụng chữ viết tắt, kí hiệu riêng để giữ bí mật hay phức tạp hơn là phải mã hoá cácthông tin dùng trong tình báo, …

Trong các hệ thống số kể cả viễn thông, máy tính, các đường điều khiển tuỳ chọnhay dữ liệu được truyền đi hay xử lí đều phải ở dạng số hệ 2 chỉ gồm 1 và 0, cónhiều đường tín hiệu chỉ có 1 bit như đường điều khiển mở nguồn cho mạch ởmức 1, rồi có nhiều đường địa chỉ nhiều bit chẳng hạn 110100 để CPU xác địnhđịa chỉ trong bộ nhớ, rồi dữ liệu dạng hex gửi xuống máy in cho in ra kí tự Tất cảcác tổ hợp bit đó được gọi là các mã số (code) hay mã Và mạch tạo ra các mã sốgọi là mạch mã hoá (lập mã: encoder)

+ Bộ mã hóa nhị phân – thập phân ( bộ mã hoa BCD)

Bộ mã hóa nhị-thập phân là mạch điện có nhiệm vụ chuyển 10 chữ số hệ thập phânthành mã hệ nhị phân Dạng mã này còn được gọi là mã BCD

Bảng chân lý bộ giải mã BCD

Trang 12

+ Mạch giải mã

Mạch giải mã là mạch có chức năng ngược lại với mạch mã hoá tức là nếu có 1

mã số áp vào ngõ vào thì tương ứng sẽ có 1 ngõ ra được tác động, mã ngõ vàothường ít hơn mã ngõ ra Tất nhiên ngõ vào cho phép phải được bật lên cho chứcnăng giải mã Mạch giải mã được ứng dụng chính trong ghép kênh dữ liệu, hiển thịled 7 đoạn, giải mã địa chỉ bộ nhớ

Một dạng mạch giải mã khác rất hay sử dụng trong hiển thị led 7 đoạn đó làmạch giải mã BCD sang led 7 đoạn Mạch này phức tạp hơn nhiều so với mạchgiải mã BCD sang thập phân đã nói ở phần trước bởi vì mạch khi này phải cho ra

tổ hợp có nhiều ngõ ra lên cao xuống thấp hơn (tuỳ loại đèn led anode chung haycathode chung) để làm các đoạn led cần thiết sáng tạo nên các số hay kí tự

Trước hết hãy xem qua cấu trúc và loại đèn led 7 đoạn của một số đèn được cấutạo bởi 7 đoạn led có chung anode (AC) hay cathode (KC); được sắp xếp hình số 8vuông (như hình trên) ngoài ra còn có 1 led con được đặt làm dấu phẩy thập phâncho số hiện thị; nó được điều khiển riêng biệt không qua mạch giải mã Các chân racủa led được sắp xếp thành 2 hàng chân ở giữa mỗi hàng chân là A chung hay Kchung Thứ tự sắp xếp cho 2 loại như trình bày ở dưới đây:

Trang 13

Cấu trúc và chân ra của 1 dạng led 7 đoạn

Để đèn led hiển thị 1 số nào thì các thanh led tương ứng phải sáng lên, do đó, cácthanh led đều phải được phân cực bởi các điện trở khoảng 180 đến 390 ohm vớinguồn cấp chuẩn thường là 5V IC giải mã sẽ có nhiệm vụ nối các chân a, b, g củaled xuống mass hay lên nguồn (tuỳ A chung hay K chung)

+ Mạch dãy

Mạch dãy là mạch logic có các phần tử nhớ được tạo bởi các mạch lật và các mạchlogic cơ bản và các biến ra của mạch không chỉ phụ thuộc vào tổ hợp biến vào màcòn phụ thuộc vào cả trạng thái hiện tại của mạch

Thanh ghi là dãy mạch nhớ có chức năng lưu giữ dưc liệu hoặc biến đổi dữ liệu số từnối tiếp sang song song và ngược lại mỗi mạch lật chỉ lưu giữ được 1 bit, vậy thanhghi dài bao nhiêu bit phải tạo từ bấy nhiêu mạch lật

Thanh ghi nhận dữ liệu song song

Mạch chốt dữ liệu:

Trang 14

Mạch dao động hình Sin Mạch

dao động đa hài Mạch dao động

nghẹt Mạch dao động dùng IC

Trang 15

+ IC555

Hình ảnh thực tế IC555

IC555 trên phần mềm mô phỏng proteus

Trang 16

+ Sơ đồ chân.

Chân 1 (GND): Chân cho nối masse để lấy dòng

Chân 2 (Trigger): Chân so áp với mức áp chuẩn là 1/3 mức nguồn nuôi

Chân 3 (Output): Chân ngả ra, tín hiệu trên chân 3 c1 dạng xung, không ở mức áp thấp thì

ở mức áp cao

Chân 4 (Reset): Chân xác lập trạng thái nghĩ với mức áp trên chân 3 ở mức thấp, hay hoạtđộng

Chân 5 (Control Voltage): Chân làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555

Chân 6 (Threshold): Chân so áp với mức áp chuẩn là 2/3 mức nguồn nuôi

Chân 7 (Discharge): Chân có khóa điện đóng masse, thường dùng cho tụ xả điện

Chân 8 (VCC): Chân nối vào đường nguồn V+ IC 555 làm việc với mức nguồn từ 3 đến15V

+ IC 4017

IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân

- Sơ đồ chân:

Trang 17

- Chân 14( CLK) nhận xung.

- Chân (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 10, 9) (Q0-Q9) đưa dữ liệu ra ngoài, mỗi lần kíchmột xung vào, một chân sé được đưa lên mức cao một cách tuần tự, các châncòn lại ở mức thấp

- Chân 13(E): Tích cực mức thấp

- Chân 15(MR): Chân reset, mỗi khi kích lên mức cao, IC được reset

Trang 18

Sơ đồ xung ra ở các chân:

Mạch dùng IC 4017 tạo ra bộ đếm:

Trang 19

+ IC đếm BCD 74LS190

Là IC tích hợ bộ đếm thập phân đồng bộ, đầu ra song song Nó có chức năng đếm thuậnhoặc nghịch.Đặc biệt có thể đặt trước giá trị đếm với chân điều khiển giá nạp giá trị

Trang 20

Chức năng của từng chân như sau:

+ Vcc là chân cấp nguồn 5V

+ GND là chân cấp nguồn Mass

+ Q0 đến Q3 là đầu ra của bộ đếm mã BCD

+ CP là ngõ vào cấp xung Clock cho mạch đếm

+ CE là ngõ cho vào tích cực luôn đặt ở mức logic 0

+ U/D : Chân cấu hình cho đếm lên hay đếm xuống Nếu đếm lên thì mức 0 và đếm lùi là 1

+ PL là ngõ đầu vào thiết lập trạng thái đầu cho mạch đếm : PL = 0 ; Qi = Ai

( i=0,1,2,3)

+ A0 đến A3 là các đầu vào dữ liệu

+ TC và RC là hai ngõ ra dùng để kết nối liên tầng giữa hai con 74LS190

Giản đồ xung của 74ls190:

Trang 21

Bảng trạng thái các chân chức năng đặc biệt

+IC giải mã 74HC4511

74HC4511 trên phần mềm mô phỏng proteus.

- Đây là một IC giải mã , nó làm nhiệm vụ giải mã từ mã nhị phân logíc (dạng0,1) sang mã của led 7 vạch để xuất ra led 7 vạch về cấu tạo nó là một tậphợp các mạch tổ hợp gồm cách linh kiện số logic như các cổng and , or, việc thiết kế một mạch như vậy không hẳn là quá khó ,chỉ cần xây dựng

Trang 22

mạch tổ hợp lả chúng ta hoàn toàn có thể làm được ,nhưng điều đó khiếnchúng ta mất thời gian ,không đảm bảo chất lượng sử dụng , dùng IC tíchhợp cho tiện.

- Chúng ta tìm hiểu sơ đồ chân của nó như sau :

-Chú ý là loại này dùng cho seg 7 vạch loại cathot chung có nghĩa là tất cảcathot của led nốí chung với nhau và nối với đất ,như vậy dữ liệu đẩy vào led

sẽ tích cực ở mức cao tức là mức 1 thì mới làm led sang

- 4511 Có 16 chân

- Chân 16 luôn là chân nối với nguồn dương (5 v ), chân số 8 nối với đất

- Chân 1,2,7,6 là chân đưa dữ liệu đầu vào ,chúng ta có thể chọn dữ liệuloại này là dữ liệu logic tức là dạng 1,0,1,0…

- 7 chân đầu ra là chân 9 ,10,11,12,13,14,15.sẽ xuất ra dữ liệu của dạng 7vạch

- Chân số 5 là chân dùng để điều khỉên tế bào nhớ ,chần này = 0 thì IC hoạtđộng bình thường , còn = 1 thì dữ nguyên trạng thái ở các đầu ra ,và dữ chođến khi nó trở về chân này được chuyển về 0 thì đầu ra lại tiếp tục hoạt động.(nếu hiểu sâu xa thì chúng ta hiểu khi IC hoạt động thì dữ liệu tại đầu ra sẽluân

phiên nhau được nhớ trong tế bào 4 bít ,vậy khi chân số 5 này ở mức 0 giả sửgọi là đóng cửa thì IC hoạt động bình thường không vấn đề gì ,nhưng khi nó

= 1 tức là mở cửa thì dữ liệu trong tế bào nhớ trào ra và đẩy liên tục vào cửa

ra nên giữ tại đầu ra một mức dữ liệu cố định )

- Trong sơ đồ mạch chúng ta nối nó với đất

- Chân số 3 nếu =0 thì tất cả đầu ra sẽ là mức logic 1.(dùng kiểm tra

led 7 đoạn ,bất chấp đầu vào là thế nào )

- Chân số 4 thì có tác dụng ngược lại chân số 3

Trang 23

Bảng chân lí.

+Hiển thị( Led 7 thanh)

Led 7 thanh: là 7 con led xếp với nhau thành một hình, nhằm thể hiện các con

số Một chân của các con led được nối với nhau ( Katot chung hoặc Anotchung), các chân còn lại được đưa ra nhằm phân cực các con led

Trang 24

(ngược lại ) của ngõ vào : Q = NOT A Cổng NOT chỉ có thể có một ngõ

ra Một cổng NOT cũng có thể được gọi là bộ đảo

Trang 25

+ Cổng AND.

Ngõ ra Q ở mức cao nếu ngõ vào A "AND" ngõ vào B đều ở mức cao(giống như nhân A với B): Q= A AND B Một cổng AND có thể có haihoặc nhiều ngõ vào Ngõ ra của nó ở mức cao nếu tất cả các ngõ vào ởmức cao

+ Khối tín hiệu cần đo

Nguồn tín hiệu cần đo tín hiệu xung

2.5.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch.

Ngày đăng: 11/04/2016, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1. Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài. - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.1.1. Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài (Trang 9)
2.4.1. Sơ đồ chân,bảng chân lí và ứng dụng các vi mach sử dụng - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.4.1. Sơ đồ chân,bảng chân lí và ứng dụng các vi mach sử dụng (Trang 10)
Sơ đồ xung ra ở các chân: - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Sơ đồ xung ra ở các chân: (Trang 18)
Bảng trạng thái các chân chức năng đặc biệt - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Bảng tr ạng thái các chân chức năng đặc biệt (Trang 21)
Bảng chân lí. - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Bảng ch ân lí (Trang 23)
2.5.1. Sơ đồ nguyên lý của mạch. - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.5.1. Sơ đồ nguyên lý của mạch (Trang 25)
2.1.2. Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.1.2. Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài (Trang 31)
2.4.2. Sơ đồ chân và ứng dụng của các vi mạch được sử dụng. - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.4.2. Sơ đồ chân và ứng dụng của các vi mạch được sử dụng (Trang 33)
2.5.2. Sơ đồ nguyên lý mạch: - ĐỒ ÁN MÔN VI MẠCH SỐ VI MẠCH TƯƠNG TỰ I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ  GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
2.5.2. Sơ đồ nguyên lý mạch: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w