GIỚI THIỆU ĐỒ ÁNĐề tài: Thiết kê mạch đo tần số và giám sát nhiệt độYêu Cầu : Thiết kế mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ.Hệ thống gồm hai nút START và STOP để khởi dộng và đừng hệ thống., 4 led 7 thanh để hiển thị tần sốthang đo Hz, ( dải đo từ 0 ÷ 9999Hz ,đối tượng đo là xung vuông hoặc tín hiệu xoay chiều. Một cảm biến nhiệ độ LM335 để giám sát nhiệt độ ( dải đo từ 0°C ÷ 106°C ).Hoạt Động: Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả đo với thang đo Hz, cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt 86°C thì cảnh báo bằng còi. Khi ấn nút STOP, hệ thống dừng. Sử dụng các thiết bị đo để khiểm tra khi cần thiết.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN: VI MẠCH SỐ - VI MẠCH TƯƠNG TỰ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ - GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Đoàn Thành Đạt
Trình Tiến Đạt Nghiêm Thị Dinh
Trang 2GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
Đề tài: Thiết kê mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ
Yêu Cầu :
Thiết kế mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ.Hệ thống gồm hai nút START
và STOP để khởi dộng và đừng hệ thống., 4 led 7 thanh để hiển thị tần số-thang đo
Hz, ( dải đo từ 0 ÷ 9999Hz ,đối tượng đo là xung vuông hoặc tín hiệu xoay chiều
Một cảm biến nhiệ độ LM335 để giám sát nhiệt độ ( dải đo từ 0°C ÷ 106°C ).
Hoạt Động:
Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả đo với thang đo Hz, cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt 86°C thì cảnh báo bằng còi
Khi ấn nút STOP, hệ thống dừng Sử dụng các thiết bị đo để khiểm tra khi cần thiết
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng cáclinh kiện bán dẫn đã phần nào giảm bớt được giá thành sản phẩm bằng các linh kiện rời Ứng dụng môn kỹ thuật số vào thiết kế các bộ phận thiết thực hằng ngày giúp chúng ta hiểu được môn kỹ thuật số làm gì và được ứng dụng vào đâu.Mạch đo tần số và đo nhiệt độ cũng được ứng dụng và phục vụ rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta
Sau đây em xin thiết kế một mạch đo tần số và đo nhiệt đọ là mạch rất rất thôngdụng trong kỹ thuật số
Trang 4Mục Lục.
Phần I :Thiết kế mạch đo tần số
Chương 1: Trình bày về các mạch chức năng sử dụng trong hệ thống
1.1.1 phân tích yêu cầu công nghệ
1.2.1 Liệt kê các phương pháp đo tần số
1.3.1 Trình bày nguyên lý đo tần số trong bài
1.4.1 Các linh kiện cần dùng trong bài
Chương 2: Thiết kế hệ thống mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ
2.1.1 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài
2.2.1 liệt kê các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế
2.3.1 Mạch phát xung chuẩn cung cấp cho các bộ đếm dùng timer 555.
2.4.1 Trình bày sơ đồ chân lý,bảng chân lý và ứng dụng các vi mạch sử dụng.2.5.1 Sơ đồ nguyên lý mạch
2.6.1 Thuyết minh nguyên lý hoạt động của mạch
2.7.1 Xây dựng mô phỏng trên phân mềm proteus và chạy thử
Trang 5Phần II: giám sát nhiệt độ
Chương 1: Trình bày về các mạch chức năng sử dụng trong hệ thống
1.1.2 Phân tích yêu cầu công nghệ
1.4.2 Các linh kiện cần dùng trong bài
Chương 2: Thiết kế hệ thống mạch đo tần số và giám sát nhiệt độ
2.1.2 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài
2.2.2 liệt kê các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế
2.3.2 Xây dựng mạch chuẩn hóa cho cảm biến nhiệt độ với điện áp đầu ra từ
(0÷10)V.
2.4.2 Trình bày sơ đồ chân lý và ứng dụng các vi mạch sử dụng
2.5.2 Sơ đồ nguyên lý mạch
2.6.2 Thuyết minh nguyên lý hoạt động của mạch
2.7.2 Xây dựng mô phỏng trên phân mềm proteus và chạy thử
Chương 3: Kết luận
3.1.2 Các kết quả đạt được
3.2.2 Sai số và nguyên nhân sai số của thiết bị đo?
3.3.2 Các hạn chế tồn tại của bản thiết kế và phương hướng khắc phục
Trang 6PHẦN I: THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ.
Chương 1: Các mạch chức năng và sử dụng trong hệ thống.
1.1.1 Yêu cầu công nghệ
Đối tượng đo là xung vuông , dải đo từ 0Hz ÷9999Hz.
Yêu cầu dùng các vi mạch tương tự và vi mạch số để thiết kế Hệ thống gồm hai nút START và STOP để khởi động và dừng hệ thống, 4 Led 7 thanh
để hiển thị giá trị đo tần số.
Khi ấn nút START, hệ thống thực hiện đo và hiển thị kết quả với thang Hz 1.2.1 Các phương pháp đo tần số
Việc lựa chọn phương pháp đo tần số được xác định theo khoảng đo,theo độ chính xác yêu cầu,theo dạng đường cong và công suất nguồn tín hiệu có tần số đo và một
số yếu tố khác
a) Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng
Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng: Được tiến hành bằng các loại tần
số kế cộng hưởng, tần số kế cơ điện, tần số kế tụ điện,tần số kế chỉ thị số
+ Các tần số kế cơ điện tương tự (tần số kế điện từ, điện động, sắt điện
động): được sử dụng để đo tần số trong khoảng từ 20Hz ÷ 2,5kHz trong các
mạch nguồn với cấp chính xác không cao (cấp chính xác 0,2; 0,5; 1,5; 2,5).
Trang 7b) Đo tần số bằng phương pháp so sánh
Đo tần số bằng phương pháp so sánh: được thực hiện nhờ ôxilôscôp, cầu
xoay chiều phụ thuộc tần số, tần số kế đổi tần, tần số kế cộng hưởng :
+ Sử dụng ôxilôscôp: được thực hiện bằng cách đọc trực tiếp trên màn hình
hoặc so sánh tần số cần đo với tần số của một máy phát chuẩn ổn định (dựa
trên đường cong Lítsazua) Phương pháp này dùng để đo tần số các tín hiệu
xoay chiều hoặc tín hiệu xung trong dải tần từ 10Hz đến 20MHz.
+ Tần số kế trộn tần: sử dụng để đo tần số của các tín hiệu xoay chiều, tín
hiệu điều chế biên độ trong khoảng từ 100kHz ÷20GHz trong kĩ thuật vô
tuyến điện tử.
+ Cầu xoay chiều phụ thuộc tần số: để đo tần số trong khoảng từ 20Hz
-20kHz.
+ Tần số kế cộng hưởng: để đo tần số xoay chiều tần số tín hiệu điều chế
biên độ, điều chế xung trong khoảng từ 50kHz ÷ 10GHz; thường sử dụng
khi lắp thiết bị thu phát vô tuyến.
1.3.1 Nguyên lý đo tần số trong bài.
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch đếm tần số rất đơn giản là bằng cách đếm số xung dao động cần được đo trong các khoảng thời gian đúng bằng 1 giây đồng hồ
+Khi đó, về nguyên tắc, để có thể hiển thị được giá trị của số xung dao động đếm được trong các khoảng thời gian 1 giây thì cần phải chốt giá trị đã đếm được trong IC4017 đếm sau những khoảng thời gian đúng 1 giây
để lưu lại giá trị đã được đếm và hiển thị lại giá trị đã được đếm trong 1 giây trước
đó Nếu không chốt lại giá trị của xung dao động đã đếm được thì giá trị hiển thị sẽ
bị ‘trượt’ liện tục theo kết quả đếm được
+Để kiểm soát được giá trị đếm được trong các khoảng thời gian 1 giây thì phải
Trang 8bộ đếm 4518 thông qua chân lệnh Reset sau mỗi Chu kỳ 1 giây đồng hồ
1.4.1 Các linh kiện cần dùng trong bài.
- IC 5555 : Dùng tạo dao động đếm thời gian
- Điện trở: RA=1k , RB=215
- Tụ điện :C4=0.001F , C1=10nF
- IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Nguồn tín hiệu cần đo : Xung vuông
- 7SEG cathode chung,
- IC 74LS190 và IC 74HC4511,7408
- Cổng NOT, AND
- Điện trở băng RX8(180)
- Switch (Chuyển mạch 2 cổng )
Trang 9Chương 2: Thiết kế mạch đo tần
2.1.1 Sơ đồ khối bố trí linh kiện trong bài.
2.2.1 Các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế
- IC 5555 : Dùng tạo dao động đếm thời gian
- Điện trở: RA=1k , RB=215
- Tụ điện :C4=0.001F , C1=10nF
- IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Nguồn tín hiệu cần đo : Xung vuông
Bộ tạo
xung 1Hz
Bộ đếm chỉ số BCD
4 Bộ giải
mã 7 SEG
Nguồn
cấp xung
cần đo
START/S TOP
Hiển thị led 7SEG
Trang 102.3.1 Mạch phát xung chuẩn cung cấp cho các bộ đếm dùng timer 555.
Trang 11Mã hóa và giải mã không có gì xa lạ và là tất yếu trong đời sống chúng ta
Nó được dùng để dễ nhớ, dễ đặt, dễ làm,….là quy ước chung cũng có thể phổ biến cũng có thể bí mật Chẳng hạn dùng chữ để đặt tên cho 1 con đường, cho 1 con người, dùng số trong mã số sinh viên, trong thi đấu thể thao, quy ước đèn xanh, đỏ, vàng tương ứng là cho phép đi,đứng, dừng trong giao thông, rồi viết bức thư sử dụng chữ viết tắt, kí hiệu riêng để giữ bí mật hay phức tạp hơn là phải mã hoá các thông tin dùng trong tình báo, …
Trong các hệ thống số kể cả viễn thông, máy tính, các đường điều khiển tuỳ chọn hay dữ liệu được truyền đi hay xử lí đều phải ở dạng số hệ 2 chỉ gồm 1 và 0, có nhiều đường tín hiệu chỉ có 1 bit như đường điều khiển mở nguồn cho mạch ở mức 1, rồi có nhiều đường địa chỉ nhiều bit chẳng hạn 110100 để CPU xác định địa chỉ trong bộ nhớ, rồi dữ liệu dạng hex gửi xuống máy in cho in ra kí tự Tất cả các tổ hợp bit đó được gọi là các mã số (code) hay mã Và mạch tạo ra các mã số gọi là mạch mã hoá (lập mã: encoder)
+ Bộ mã hóa nhị phân – thập phân ( bộ mã hoa BCD)
Bộ mã hóa nhị-thập phân là mạch điện có nhiệm vụ chuyển 10 chữ số hệ thập phân thành mã hệ nhị phân Dạng mã này còn được gọi là mã BCD
Bảng chân lý bộ giải mã BCD
Trang 12+ Mạch giải mã
Mạch giải mã là mạch có chức năng ngược lại với mạch mã hoá tức là nếu có 1
mã số áp vào ngõ vào thì tương ứng sẽ có 1 ngõ ra được tác động, mã ngõ vào thường ít hơn mã ngõ ra Tất nhiên ngõ vào cho phép phải được bật lên cho chức năng giải mã Mạch giải mã được ứng dụng chính trong ghép kênh dữ liệu, hiển thị led 7 đoạn, giải mã địa chỉ bộ nhớ
+ Giải mã BCD sang led 7 đoạn
Một dạng mạch giải mã khác rất hay sử dụng trong hiển thị led 7 đoạn đó là mạch giải mã BCD sang led 7 đoạn Mạch này phức tạp hơn nhiều so với mạch giải mã BCD sang thập phân đã nói ở phần trước bởi vì mạch khi này phải cho ra
tổ hợp có nhiều ngõ ra lên cao xuống thấp hơn (tuỳ loại đèn led anode chung hay cathode chung) để làm các đoạn led cần thiết sáng tạo nên các số hay kí tự
Trước hết hãy xem qua cấu trúc và loại đèn led 7 đoạn của một số đèn được cấutạo bởi 7 đoạn led có chung anode (AC) hay cathode (KC); được sắp xếp hình số 8 vuông (như hình trên) ngoài ra còn có 1 led con được đặt làm dấu phẩy thập phâncho số hiện thị; nó được điều khiển riêng biệt không qua mạch giải mã Các chân ra của led được sắp xếp thành 2 hàng chân ở giữa mỗi hàng chân là A chung hay Kchung Thứ tự sắp xếp cho 2 loại như trình bày ở dưới đây:
Trang 13
Cấu trúc và chân ra của 1 dạng led 7 đoạn
Để đèn led hiển thị 1 số nào thì các thanh led tương ứng phải sáng lên, do đó, các thanh led đều phải được phân cực bởi các điện trở khoảng 180 đến 390 ohm với nguồn cấp chuẩn thường là 5V IC giải mã sẽ có nhiệm vụ nối các chân a, b, g của led xuống mass hay lên nguồn (tuỳ A chung hay K chung)
+ Mạch dãy
Mạch dãy là mạch logic có các phần tử nhớ được tạo bởi các mạch lật và các mạch logic cơ bản và các biến ra của mạch không chỉ phụ thuộc vào tổ hợp biến vào mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái hiện tại của mạch
a Thanh ghi và thanh ghi dịchThanh ghi là dãy mạch nhớ có chức năng lưu giữ dưc liệu hoặc biến đổi dữ liệu số từ nối tiếp sang song song và ngược lại mỗi mạch lật chỉ lưu giữ được 1 bit, vậy thanh ghi dài bao nhiêu bit phải tạo từ bấy nhiêu mạch lật
Thanh ghi nhận dữ liệu song song
Mạch chốt dữ liệu:
Trang 14Mạch dao động hình Sin Mạch
dao động đa hài Mạch dao động
nghẹt Mạch dao động dùng IC
Trang 15+ IC555
Hình ảnh thực tế IC555.
Trang 16+ Sơ đồ chân.
Chân 1 (GND): Chân cho nối masse để lấy dòng
Chân 2 (Trigger): Chân so áp với mức áp chuẩn là 1/3 mức nguồn nuôi
Chân 3 (Output): Chân ngả ra, tín hiệu trên chân 3 c1 dạng xung, không ở mức áp thấp thì
ở mức áp cao
Chân 4 (Reset): Chân xác lập trạng thái nghĩ với mức áp trên chân 3 ở mức thấp, hay hoạt động
Chân 5 (Control Voltage): Chân làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555
Chân 6 (Threshold): Chân so áp với mức áp chuẩn là 2/3 mức nguồn nuôi
Chân 7 (Discharge): Chân có khóa điện đóng masse, thường dùng cho tụ xả điện
Chân 8 (VCC): Chân nối vào đường nguồn V+ IC 555 làm việc với mức nguồn từ 3 đến 15V
+ IC 4017
IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Sơ đồ chân:
Trang 17- Chân 14( CLK) nhận xung.
- Chân (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 10, 9) (Q0-Q9) đưa dữ liệu ra ngoài, mỗi lần kích một xung vào, một chân sé được đưa lên mức cao một cách tuần tự, các chân còn lại ở mức thấp
- Chân 13(E): Tích cực mức thấp.
- Chân 15(MR): Chân reset, mỗi khi kích lên mức cao, IC được reset.
- Chân 12 (CO): Trong 5 xung đầu ( từ Q0 - Q4 lần lượt lên mức cao) CO ở mức cao, 5 xung tiếp theo (từ Q5 – Q9 lần lượt lên mức cao) CO ở mức thấp
Sơ đồ xung ra ở các chân:
Trang 18+ IC đếm BCD 74LS190
Là IC tích hợ bộ đếm thập phân đồng bộ, đầu ra song song Nó có chức năng đếm thuận hoặc nghịch.Đặc biệt có thể đặt trước giá trị đếm với chân điều khiển giá nạp giá trị
Trang 19Chức năng của từng chân như sau:
+ Vcc là chân cấp nguồn 5V
+ GND là chân cấp nguồn Mass
+ Q0 đến Q3 là đầu ra của bộ đếm mã BCD
+ CP là ngõ vào cấp xung Clock cho mạch đếm
+ CE là ngõ cho vào tích cực luôn đặt ở mức logic 0
+ U/D : Chân cấu hình cho đếm lên hay đếm xuống Nếu đếm lên thì mức 0 và đếm lùi là 1
+ PL là ngõ đầu vào thiết lập trạng thái đầu cho mạch đếm : PL = 0 ; Qi = Ai
( i=0,1,2,3)
+ A0 đến A3 là các đầu vào dữ liệu
+ TC và RC là hai ngõ ra dùng để kết nối liên tầng giữa hai con 74LS190
Giản đồ xung của 74ls190:
Trang 20Bảng trạng thái các chân chức năng đặc biệt
+IC giải mã 74HC4511
74HC4511 trên phần mềm mô phỏng proteus.
- Đây là một IC giải mã , nó làm nhiệm vụ giải mã từ mã nhị phân logíc (dạng
Trang 21mạch tổ hợp lả chúng ta hoàn toàn có thể làm được ,nhưng điều đó khiến chúng ta mất thời gian ,không đảm bảo chất lượng sử dụng , dùng IC tích hợp cho tiện.
- Chúng ta tìm hiểu sơ đồ chân của nó như sau :
-Chú ý là loại này dùng cho seg 7 vạch loại cathot chung có nghĩa là tất cả cathot của led nốí chung với nhau và nối với đất ,như vậy dữ liệu đẩy vào led
sẽ tích cực ở mức cao tức là mức 1 thì mới làm led sang
- 4511 Có 16 chân
- Chân 16 luôn là chân nối với nguồn dương (5 v ), chân số 8 nối với đất
- Chân 1,2,7,6 là chân đưa dữ liệu đầu vào ,chúng ta có thể chọn dữ liệu loại này là dữ liệu logic tức là dạng 1,0,1,0…
- 7 chân đầu ra là chân 9 ,10,11,12,13,14,15.sẽ xuất ra dữ liệu của dạng 7 vạch
- Chân số 5 là chân dùng để điều khỉên tế bào nhớ ,chần này = 0 thì IC hoạt động bình thường , còn = 1 thì dữ nguyên trạng thái ở các đầu ra ,và dữ cho đến khi nó trở về chân này được chuyển về 0 thì đầu ra lại tiếp tục hoạt động (nếu hiểu sâu xa thì chúng ta hiểu khi IC hoạt động thì dữ liệu tại đầu ra sẽ luân
phiên nhau được nhớ trong tế bào 4 bít ,vậy khi chân số 5 này ở mức 0 giả sửgọi là đóng cửa thì IC hoạt động bình thường không vấn đề gì ,nhưng khi nó
= 1 tức là mở cửa thì dữ liệu trong tế bào nhớ trào ra và đẩy liên tục vào cửa
ra nên giữ tại đầu ra một mức dữ liệu cố định )
Trang 22Bảng chân lí.
+Hiển thị( Led 7 thanh)
Led 7 thanh: là 7 con led xếp với nhau thành một hình, nhằm thể hiện các con
Trang 24+ Cổng AND.
Ngõ ra Q ở mức cao nếu ngõ vào A "AND" ngõ vào B đều ở mức cao (giống như nhân A với B): Q= A AND B Một cổng AND có thể có hai hoặc nhiều ngõ vào Ngõ ra của nó ở mức cao nếu tất cả các ngõ vào ở mức cao
+ Khối tín hiệu cần đo
Nguồn tín hiệu cần đo tín hiệu xung
Trang 252.6.1 T huyết m i n h nguy ê n lý h o ạ t động
Trang 26tục đo ta ấn RESET lần 2.
+Khi muốn dùng mạch ta ấn nút START/STOP mạch sẽ dừng lại cả khối đếm xung và đếm thời gian đều dừng lại
2.7.1 Mạch mô phỏng trên phần mềm proteus và chạy thử
+Khi mạch chưa được cấp nguồn
Trang 27
Chương 3: Kết luận.
3.1.1 Các kết quả đạt được
Đo tần số xung vuông có dải đo từ 0Hz÷9999Hz
Mạch thiết kế sử dụng các vi mạch số và vi mạch tương tự đã được học, phù hợp
Trang 28trong quá trính thiết kế vẫn dựa nhiều vào lí thuyết nên khi áp dụng vào thực tế có những sai sót ngoài ý tưởng ban đầu Nên mong muốn nhận được tư vấn góp ý của thầy cô giáo để bài của nhóm 3 được hoàn thiện hơn.
3.2.1 Sai số và nguyên nhân sai số của thiết bị đo
Trong quá trình đo có thể xảy ra sai số
+ Nguyên nhân sai số chủ yếu là nguồn phát xung 1Hz tạo bởi IC 555 Khi
ta tính toán các giá trị RA, RB đã là tròn nên không thể đáp ứng được sự chính xác tuyệt đối Bên cạnh đó còn do sự nhiễu xung khi ta cấp đồng thời xung 1 Hz và xung x Hz vào 1 con AND
3.3.1 Các hạn chế tồn tại của bản thiết kế và phương hướng khắc phục
a) Hạn chế
+ Mạch sử dụng các linh kiện khá đơn giản nên thiết kế trở nên phức tạp và cồng kềnh, gây lãng phí về tài chính đồng thời chưa đảm bảo được tính linh động và tính chính xác tuyệt đối
+ Một số chức năng của các vi mạch chưa được sử dụng một cách triệt để
b) Phương hướng khắc phục
Sử dụng những linh kiện hợp lý và cao cấp hơn như: bảng LED gồm 4 led 7 thanh tích hợp giải mã, khi đó mạch sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều, Đồng thời tính toán lại các giá trị điện trở của mạch phát xung và lấy giá trị một cách