1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”

35 681 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 299,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNgày nay bộ vi điều khiển Micro-controller đã rất phổ biến trong cácthiết bị điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển khống chế hoạt động củacác thiết bị như TV, máy giặt

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay bộ vi điều khiển (Micro-controller) đã rất phổ biến trong cácthiết bị điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển khống chế hoạt động củacác thiết bị như TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thoại…Trong hệ thống sảnxuất tự động, bộ vi điều khiển được sử dụng trong robot, dây chuyền tự động.Các hệ thống càng thông minh thì vai trò của vi điều khiển càng quan trọng.Nhưng bộ vi điều khiển là gì, nó có tác dụng và hoạt động như thế nào?

Thực ra bộ vi điều khiển (Micro-controller) là một mạch tích hợp trên một

bộ Chíp có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của hệ thống Bộ viđiều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo lường thời gian vàtiến hành đọc mở một cơ cấu nào đó.Người lập trình có thể sử dụng nhiều ngônngữ để lập trình cho vi điều khiển Nhưng thông thường người ta thường sửdụng hai ngôn ngữ chính để lập trình là: ngôn ngữ lập trình C và Assembly

Trong qúa trình thực tập và đặc biệt được sự giúp đỡ tận tình của cácthầy côn bộ môn điện tự động công nghiệp khoa Điện –Điện tử tàu biển trườngđại học Hàng Hải Việt Nam - nhóm sinh viên chúng em đã được giao đề tàimôn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”

Nội dung đồ án gồm 3 phần:

Phần I : cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung đồ án

Phần II : trình tự thiết kế và hoàn chỉnh đồ án

Phần III : kết luận tổng quan về đồ án

Tuy đã rất cố gắng tìm hiểu,nghiên cứu và hoàn thiện bài thực tập nhưng

có thể vẫn còn có những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý củathầy giáo và các bạn để có thêm những kiến thức vững chắc trong lĩnh vực điện

tử đang theo học Chắc chắn những kiến thức đó sẽ giúp chúng em rất nhiều

Trang 2

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Tiến

Phạm Văn Toàn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Hà

Nguyễn Thị Hằng Nguyễn Trọng Hiếu

Hoàng Đình Kì Lớp ĐTĐ51ĐH1 -N01

Trang 3

Tên gọi Công

nghệ Rom trong Rom ngoài Ram trong Ram ngoài Timmer/Counter

8031 NMOS Không 64Kbyte 128Kbyte 64Kbyte 2

8051 NMOS 4Kbyte 64Kbyte 128Kbyte 64Kbyte 2

8751 NMOS 4Kbyte

EPROM

64Kbyte 128Kbyte 64Kbyte 2

8032 NMOS Không 64Kbyte 256Kbyte 64Kbyte 3

8052 NMOS 4Kbyte 64Kbyte 256Kbyte 64Kbyte 3

Phần lớn các bộ vi xử lý 8051 được đóng vỏ theo kiểu hai hàng DIL vớitổng cộng 40 chân Một số khác được đóng vỏ theo kiểu hình vuông PLCC với

44 chân Hình sau là sơ đồ chân của IC8051 theo kiểu DIL 40 chân

Trang 4

P2.0 P2.1 P2.2 P2.3 P2.4 P2.5 P2.6 P2.7 P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7 PO.0 PO.1 PO.2 PO.3 PO.4 PO.5 PO.6 PO.7

21 22 23 24 25 26 27 28 1 2 3 4 5 6 7

83938 37 36 35 34 33 32

AD5

AD1 AD0

AD3 AD2 AD4 AD6 AD7

A11

A9 A10

A15

A13 A12 A14

A8

13

11 10 12

15 14 16

17 RD\

PSEN ALE EA RST

9 Reset Lối vào Reset tích cực ở mức cao

1017 P3.0p3.7 Cổng vào/ra Port và tất cả các đường dẫn với

chức năng đặc biệt

18 XLAT 2 Lối vào của bộ dao động thạch anh bên trong

19 XLAT 1 Lối vào của bộ dao động thạch anh bên trong

2128 P2.0P2

7

Cổng vào/ra Port 2 nối các đường địa chỉ cao từ

A8A15

29 PSEN Dùng cho bộ nhớ chương trình ngoài

31 EA Để làm việc với Rom ngoài hay Rom trong

Trang 5

ALE PSEN

Oscillation

CPU

Bus control

TIMER 0

Interrupt

control

Other registers Serial port

INT1*

INT0*

TIMER 1

P1 P0 P2 P3

I/O Port

RXD*

TXD*

Serial port

128 Byte RAM

ROM 4K

TIMER 0 TIMER 1

-Interrupt control: Điều khiển ngắt

-Other registere: Các thanh ghi khác : C¸c thanh ghi kh¸c

-128 Byte RAM: :

-Timer 1, 0: Bộ định thời

-CPU: Đơn vị điều khiển trung tâm

-Osillator: Mạch dao động

-Bus control: Điều khiển Bus

-I/O port: Các Port xuất/nhập

-Serial Port : Port nối tiếp

-Address/data: Địa chỉ dữ liệu

-Cổng truyền nối tiếp RS - 232

Trang 6

Bộ nhớ của 8051 nói riêng và họ MCS_51 nói chung chia làm 2 vùng bộnhớ riêng biệt: Bộ nhớ chương trình và Bộ nhớ dữ liệu.

1.1.2.1 Bộ nhớ chương trình (Program Memory)

Bộ nhớ chương trình (ROM, EPROM) có thể đọc nhưng không ghi được,

bộ nhớ chương trình có thể tới 64 Kbyte Đối với 8051 có ROM trong với dunglượng 4 Kbyte, với những loại không có ROM trong ta phải dùng ROM ngoài đểlưu giữ chương trình, khi đọc ROM ngoài phải thông qua tín hiệu PSEN(Program Store Enable) Do vậy tín hiệu PSEN chỉ có tác dụng với ROM ngoàicòn đối với ROM trong tín hiệu PSEN sẽ không có tác dụng

Sau khi RESET CPU bắt đầu thực hiện từ vùng 0000H, tiếp theo là đếnvùng đặt các ngắt của XPU từ địa chỉ 0003H đến 0023H Việc sử dụng ROMtrong (đối với những loại có ROM trong) và ROM ngoài được biểu hiện bằngcách sử dụng chân EA (External Acess)

*Khi chân EA nối với Vcc:

- Đối với những loại có ROM trong 4 Kbyte nh 8051 thì chương trìnhthực hiện từ địa chỉ 0000H đến 0FFFH của ROM trong sau đó tiếp tục

từ địa chỉ 1000H đến FFFFH của ROM ngoài

- Đối với những loại có ROM trong là 8 Kbyte sẽ chọn từ địa chỉ 0000Hđến 1FFFH của ROM trong và từ địa chỉ 2000F đến FFFFH của ROMngoài

- Đối với những loại có ROM trong là 16 Kbyte sẽ chọn từ địa chỉ0000H đến 3FFFH của ROM trong và từ địa chỉ 4000G đến FFFFHcủa ROM ngoài

*Khi chân EA nối với Vss:

- Lóc đó CPU sẽ làm việc toàn bộ với ROM ngoài Do vậy đối với nhữngloại không có ROM trong thì chân EA phải được nối với Vss

Trong khi truy cập bộ nhớ ngoài CPU sẽ viết 0FFH tới bộ chốt của Port 0như vậy nó sẽ xoá bất cứ thông tin tại Port 0 mà SFR có thể còn đang giữ, nênviệc viết ra Port 0 trong khi đang truy cập bộ nhớ ngaòi sẽ bị sai Vì vậy nênnhớ: không ghi ra Port 0 khi bộ nhớ chương trình ngoài đang được sử dụng.12.1.2.2 Bộ nhớ dữ liệu

Trang 7

Bộ nhớ dữ liệu (RAM) nếu có địa chỉ là 8 bit thì cho phép CPU 8 bit thaotác nhanh hơn, nếu địa chỉ là 16 bit để có thể truy cập được phải thông qua thanhghi DPTR (Data Pointer) Với 8051 có 128 Byte RAM trong có thể ghép với 64Kbyte RAM ngoài Trong suốt quá trình CPU truy cập tới bộ nhớ dữ liệu sẽ pháttín hiệu đọc RD và tín hiệu ghi WR.

Đối với 128 Byte của RAM trong bao gồm: 32 byte thấp nhất là nhóm 4bank thanh ghi, mỗi bank thanh ghi gồm 8 thanh ghi R0  R7 Khi sử dụng cácthanh ghi trong chương trình phải nạp 2 bit vào thanh ghi Program Status Word(PSW) Tiếp theo là 16 byte trên vùng các bank thanh ghi từ địa chỉ 20H  2FH

là vùng các bit địa chỉ, vùng này có 128 bit Bit 0 của byte 20H có địa chỉ là 0 vàbit 7 của byte 2FH có địa chỉ là 7FH

1.1.3 Các thanh ghi chức năng đặc biệt (Special Function Registers – SFRs)

SFRs- các thanh ghi với chức năng đặc biệt gồm có thanh ghi số liệu vàthanh ghi điều khiển nh Timer, cổng nối tiếp, hệ thống ngắt SFRs có địa chỉ từ80H đến FFH

Thanh ghi từ trạng thái chương trình (Program Status Word - PSW) bao gồm cácbit trạng thái phản ánh trạng thái của CPU Thanh ghi PSW được đặt trong cácthanh ghi chức năng đặc biệt SFRs

*PSW 0 (Parity – P): Bit kiểm tra chẵn lẻ, được đặt bởi phần cứng

P=1: Nếu số các bit =1 trong thanh ghi ACC là lẻP=0: Nếu số các bit = 1 trong thanh ghi ACC là chẵn

*PSW 1: Để người dùng định nghĩa cờ

*PSW 2 (Over flow – OV): Cờ báo tràn, được đặt khi có tràn xảy ra củaphép tính số học

*PSW 3 (RS0): Dùng để chọn bank thanh ghi

*PSW 4 (RSI): Dùng để chọn bank thanh ghi

*PSW 5 (F0): Cờ trạng thái

*PSW 6 (auxiliary Carry Flag – AC): Cờ nhớ phụ, được thành lập khi cónhớ sang từ bit 3 của toán hạng trong phép cộng

Trang 8

*PSW 7 (Carry Flag – CY): Cờ nhớ, được thành lập khi có sự nhớ từ bit 7của toán hạng của bộ ALU.

1.1.4 Các chế độ địa chỉ trong 8051

1.1.4.1 Chế độ địa chỉ trực tiếp (Direct Addressing)

Trong chế độ này một toán hạng chứa địa chỉ của một ô nhớ, địa chỉ của ônhớ được cho rõ xác định bởi 8 bit địa chỉ còn toán hạng kia là thanh ghi Ví dụ:

1.1.4.2 Chế độ địa chỉ gián tiếp (Indirect Addressing)

Chế độ địa chỉ này dùng với cả RAM trong và RAM ngoài Trong chế độnày một toán hạng là 1 thanh ghi được sử dụng để chứa địa chỉ của ô nhớ còntoán hạng kia là thanh ghi Nếu địa chỉ của ô nhí 8 bit ta có thể dùng các thanhghi R0  R7 của các bank thanh ghi hoặc là Stack Pointer Nếu địa chỉ là 16 bit

ta chỉ có thể dùng thanh ghi Ví dụ:

Câu lệnh này sẽ thực hiện cộng nội dung của ô nhớ có địa chỉ đặt trongthanh ghi R0 với nội dung trong thanh ghi A, kết quả chuyển vào thanh ghi A

1.1.4.3 Chế độ địa chỉ thanh ghi (Regiter Addressing)

Trong chế độ này toán hạng nguồn hoặc toán hạng đích có thể là 1 trong 8thanh ghi của bank thanh ghi đã chọn Ví dụ:

MOVR0, B R0, BMOVA, R7 A, R7

1.1.4.4 Chế độ địa chỉ tức thì (Immediate Addressing)

Trong chế độ này toán hạng nguồn là hằng số có kèm theo mã Ví dụ:

MODA, #100; Nạp vào A sè 100 ở hệ cơ số 10 A, #100;MODA, #10H; Nạp vào A sè 10 ở hệ cơ số 16 A, #10H;

Trang 9

1.1.4.5 Chế độ thanh ghi đặc trưng (Register – Specific Addressing)

Trong một số trường hợp ta dùng chế độ này để gọi thanh ghi Ví dụ:

MOV0E0H, #1; Chuyển hằng số 1 vào trong SFR 0H0E0H,

1.1.4.6 Chế độ địa chỉ thanh ghi chỉ số (Register – Specific Addressing)

Chế độ này chỉ đươc dùng để tra bảng (Look – Up Table) Trong chế độnày địa chỉ nguồn hoặc địa chỉ đích được đặt trong hoặc là DPTR (Data Pointer)hoặc là PC (Program Counter) Ví dụ:

MOVDPTR, #8100H DPTR, #8100HMOVA, #0 A, #0

MOVA, @A+ DPTR A, @A+ DPTR1.1.5 Cổng vào ra song song

8051 có 4 cổng vào ra song song: Port 0 (P0), Port 1 (P1), Port 2 (P2, Port

3 (P3)

 Khi cổng được sử dụng là cổng ra: Số liệu được đưa vào thanh ghi SFRtương ứng, đồng thời được đưa ra để chốt và tiếp tục phát ra tín hiệu sau khiviệc ghi được hoàn thành, giá trị đưa ra cổng ra được thay đổi khi giá trị mớiđược chốt

 Khi cổng được sử dụng làm cổng vào: Đầu tiên là viết giá trị FFH ra cổng,sau đó chân nào của cổng có mức điện áp thấp sẽ được nhận biết là 0 và cổng

có thể đọc vào SFRs tương ứng

Port 0, Port 2, Port 3 ngoài các chức năng của các cổng vào/ra còn có cácchức năng khác Để thực hiện các chức năng khác nhau thì các bit tương ứngcủa các thanh ghi trong SFRs tương ứng phải được đặt (thường là bằng 1).Port 0, Port 2 được dùng để ghép nối với bộ nhớ ngoài, Port 2 đưa ra bytecao của 16 bit địa chỉ còn Port 0 đầu tiên đưa ra byte thấp của 16 bit địa chỉ

và sau đó có thể gửi hoặc nhận byte dữ liệu Byte địa chỉ thấp phải được chốt

ở bên ngoài, để làm việc này thì bộ vi điều khiển phát ra tín hiệu tại chânALE để chốt byte địa chỉ thấp

Trang 10

Port 3 bao gồm các ngắt, các đầu vào Timer/Counter, đầu vào/ra của cổngnối tiếp, các tín hiệu điều khiển cho phép ghép nối với bộ nhớ ngoài.

Pin Alternate Funtion Mnemonic/Designation

P3.4 Timer/Counter 0 External Input T0

P3.5 Timer/Counter 1 External Input T1

P3.6 External Memory Write Strobe WR#

P3.7 External Memory Write Strobe RD#

1.1.6 Timer/ Counter

8051 có 2 Timer/Counter 16 bit, cả 2 có thể hoạt động nh Timer cũng có

nh Counter Khi hoạt động nh Timer thanh ghi được tăng lên 1 tại mọi chu kỳmáy, ta có thể coi là đếm chu kỳ máy, mỗi chu kỳ máy gồm 12 chu kỳ dao độngcủa thạch anh Khi hoạt động nh Counter thanh ghi tăng tương ứng với sự thayđổi 1 về 0 tại đầu vào chân T0, T1 Chức năng là Timer hay Counter phải đượclùa chọn đồng thời cũng phải chọn 1 trong 4 chế độ hoạt động Việc khởi tạohoạt động và điều khiển các Timer/Counter dùa trên 2 thanh ghi TMOD vàTCON trong vùng các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFRs

1.1.6.1 Thanh ghi TMOD (Timer/ Counter Mode Control Register)

*Gate:

- Khi GATE = 1: Timer/Counter “x” được phép hoạt động chỉ khi chân

“INTx” ở mức cao và chân điều khiển “TRx” được đặt

- Khi GATE = 0: Timer “x” được phép hoạt động bất cứ lúc nào bit điềukhiển được đặt

*C/T: Lùa chọn Counter hay Timer

- C/T = 1: Counter, nội dung bộ đếm được tăng lên bởi xung ngoài kíchvào T0 (P3.4)

- C/T = 0: Timer

Trang 11

*M0, M1 : Chấp nhận đếm theo các giá trị tương ứng nh sau

102; đếm 8 bit tự động nạp lại 0

113 ; Timer 1 không hoạt động 1

1.1.6.2 Thanh ghi TCON (Timer/ Counter Control Register)

*TF1 (TCON 7): Cờ báo tràn của Timer 1 Đặt bởi phần cứng khi

Timer/Counter tràn Xoá bởi phần cứng khi xử lý vectơ phục vụ ngắt

*TR1 (TCON 6): Bit điều khiển Timer 1 được đặt và xoá bằng phần mềm

*TF0 (TCON5): Cờ báo tràn của Timer 0 Đặt bởi phần cứng khi

Timer/Counter tràn Xoá bởi phần cứng khi xử lý vectơ phục vụ ngắt

*TR0 (TCON 4): Bit điều khiển Timer được đặt và xoá bằng phần mềm

*IEI (TCON 3): Cờ ngắt 1 theo sườn Được đặt bởi phần cứng khi sườn củaxung ngắt ngoài đưa vào chân INT# được phát hiện và xoá khi xử lý ngắt

*IT1 (TCON 2): Bit điều khiển ngắt 1 Đặt và xoá bằng phần mềm, việc đặt IT1tại sườn xuống của tín hiệu và tại INT#, việc xoá IT1 khi tín hiệu ngoài tại chânINT1# được phát hiện và xoá khi xử lý

*IE0 (TCON 1): Cờ ngắt 0 theo sườn Được đặt bởi phần cứng của xung ngắtngoài đưa vào chân INT0# được phát hiện và xoá khi xử lý ngắt

*IT0 (TCON 0): Bit điều khiển kiểu ngắt 0 Đặt và xoá bằng phần mềm việc đặtIT0 tại sườn xuống của tín hiệu và tại INT0#, việc xoá IT0 khi tín hiệu ngoài tạichân INT0# là mức thấp

1.1.6.3 Các chế độ hoạt động của Timer/Counter

*Mode 0: Là bộ đếm 8 bit, tín hiệu ngắt xuất hiện khi đếm tràn, vì vậy nó đếmđược 213 hay 8192 xung sẽ cho 1 tín hiệu báo ngắt

*Mode 1: Hoạt động giống nh Mode 0 nhưng ở chế độ này là 16 bit tức là đếmđược 216 hay 65536 xung sẽ cho tín hiệu báo ngắt

*Mode 2: Chế độ 8 bit tự động nạp lại TLi sẽ làm việc nh bé

Trang 12

Timer/Counter 8 bit, khi đếm tràn số đếm được đặt trong THi (Phần byte caocủa thanh ghi 16 bit) sẽ tự động nạp vào trong TLi và bộ đếm lại tiếp tục làmviệc, tín hiệu ngắt được phát ra khi Timer đếm tràn và tự động nạp lại.

*Mode 3: Timer 1 không hoạt động vào giữa số đếm của nó,, việc này đồngnghĩa với đặt TR1 = 0 Timer 0 ở chế độ này thiết lập TL0 và TH0 nh 2 bộ đếmriêng biệt, TL0 sử dụng các bit điều khiển của Timer 0, TH0 với chức năng vàTimer (đếm chu kỳ máy) và tiếp nhận sử dụng TR1 và TF1 từ Timer 1 Vì vậyTH0 coi là Timer 1

- Loại hiển thị đồ họa (Grafic LCD) đen trắng hoặc màu, gồm các kícthước 1.47 inch (128x128 điểm ảnh) 1,8 inch (128x160 điểm ảnh), 2inch (176x220 điểm ảnh), 2,2 inch (240x320 điểm ảnh), 2,4 inch(240x320 điểm ảnh), 3,5 inch (320x240 điểm ảnh), 4,3 inch (480x272điểm ảnh ), 7 inch (800x480 điểm ảnh), 8 inch (800x600 điểm ảnh).Được dùng nhiều trong điện thoại di động, máy ảnh số, camera…

2.1 Cấu tạo LCD

Hình ảnh minh họa hình dạng thực tế LCD:

Trang 14

Có hai thanh ghi rất quan trọng bên trong LCD, chân RS được dùng đểchọn các thanh ghi này như sau: Nếu RS = 0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn đểcho phép người dùng gửi đến một lệnh như xóa màn hình, con trỏ về đầudòng… Nếu RS = 1 thì thanh ghi dữ liệu được chọn cho phép người dùng gửi dữliệu cần hiển thị trên LCD.

c Chân đọc/ghi(R/W).

Đầu đọc/ghi cho phép người dùng ghi thông tin trên LCD Khi R/W = 0thì ghi, R/W = 1 thì đọc

d Chân cho phép E(Enable)

Chân cho phép E được sử dụng bởi LCD để chốt thông tin hiện hữu trênchân dữ liệu của nó, khi dữ liệu được cấp đến chân đữ liệu thì một mức xung từcao xuống thấp phải được áp đến chân này để LCD chốt dữ liệu trên các chânchốt dữ liệu Xung này phải rộng tối thiểu 450ns

Cũng có các mã lệnh mà có thể gửi đến LCD để xóa màn hình hoặc đưacon trỏ về đầu dòng hoặc nhấp nháy con trỏ

Chúng ta cũng dùng RS = 0 để kiểm tra bit cờ bận để xem LCD có sẵnsàng nhận thông tin hay không Cờ bận là D7 và có thể được đọc khi R/W = 1 và

RS = 0 như sau:

Nếu R/W = 1, RS = 0 khi D7 = 1(cờ bận bằng 1) thì LCD bận bởi cấccông việc bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào Khi D7 = 0 thìLCD sẵn sàng nhận thông tin mới Lưu ý chúng ta nên kiểm tra cờ bận trước khighi bất kỳ dữ liệu nào lên LCD

Trang 15

Mã HEX Lệnh đến thanh ghi của LCD

4 Giảm con trỏ (Con trỏ dịch sang trái)

6 Tăng con trỏ (Con trỏ dịch sang phải)

E Bật hiển thị, nhấp nháy con trỏ

F Tăt con trỏ, nhấp nháy con trỏ

10 Dịch vị trí con trỏ sang trái

14 Dịch vị trí con trỏ sang phải

18 Dịch toàn bộ hiển thị sang trái

1C Dịch toàn bộ hiển thị sang phải

80 Ép con trỏ về đầu dòng thứ nhất

C0 Ép con trỏ về đầu dòng thứ hai

Bảng 4 các mã lệnh LCD 2.2 Các lệnh giao tiếp LCD

Để thực hiện các giao tiếp với LCD cần có các lệnh và địa chỉ lệnh

Các lệnh được mô tả dưới bảng sau:

1.64µs

Trang 16

vị trí gốc DDRAM không thay

đổi

1.64µs

Đặt hướngchuyển dịch contrỏ và xác địnhdịch hiển thị cácthao tác nàyđược thực hiệnkhi đọc và ghi dữ

trỏ(C) Và nhấpnháy ký tự ở vịtrí con trỏ(B)

DD RAM

40µs

Đặt 0 0 0 0 1 D N F - - Thiết lập độ dài 40µs

Trang 17

dữ liệu (DL) sốdòng hiển thị (L)

và dòng ký tự (F)Đặt

CG RAM đượcgửi đi và nhậnsau thiết lập này

và đọc nội dungđếm địa chỉ

Ngày đăng: 27/04/2015, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH LCD - đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”
HÌNH LCD (Trang 3)
Hình dạng thực tế của LCD 16x2 - đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”
Hình d ạng thực tế của LCD 16x2 (Trang 13)
Bảng 4. các mã lệnh LCD 2.2 Các lệnh giao tiếp LCD - đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”
Bảng 4. các mã lệnh LCD 2.2 Các lệnh giao tiếp LCD (Trang 15)
Bảng 5. Các lệnh giao tiếp LCD - đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”
Bảng 5. Các lệnh giao tiếp LCD (Trang 18)
Hình 4. Sơ đồ nguyên lý của IC 555 3.2. Giải thích sự dao động: - đề tài môn thực tập vi điều khiển là thiết kế mạch “đo tần số và hiển thị qua LCD”
Hình 4. Sơ đồ nguyên lý của IC 555 3.2. Giải thích sự dao động: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w