BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA KINH TẾ TP HCM KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN CUỐI KỲ QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOA.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP.HCM KHOA KINH TẾ
- -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP PNJ
GVHD: NGUYỄN THỊ LIÊN NHÓM SVTH: 14
1 Nguyễn Văn Quốc Anh- 21132005
2 Huỳnh Cao Kim Tuyền- 21132257
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Lớp Quản trị học căn bản-Thứ 2 tiết 1- 3
STT Họ và tên MSSV Công việc thực hiện Tỉ lệ hoàn
thành
Kí tên
1 Nguyễn Văn Quốc
Anh
21132005 Chương 1 + Chương
3
100%
Tuyền
21132257 Phần mở đầu +
Chương 2+ Kết luận
100%
Học kì 1-năm học 2022- 2023
Nhận xét của giảng viên
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hcm, ngày…tháng…năm
Ký tên
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Liên - Giảng viên KhoaKinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, xin cảm ơn cô đã giảng dạy vàtruyền đạt kiến thức cho chúng em trong thời gian qua Không chỉ vậy, cô còn tạo mọiđiều kiện giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận của mình một cách tốt nhất và tận tình
hỗ trợ chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình làm bài
Trong thời gian tham gia lớp học Quản trị học căn bản của cô, chúng em đã tiếp thu đượcrất nhiều kiến thức bổ ích mà chắc chắn đây sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trangcho chúng em vững vàng trong tương lai Bằng những kiến thức đã tích lũy được trongquá trình học tập, chúng em đã vận dụng chúng, kết hợp việc học hỏi và nghiên cứunhững kiến thức mới từ cô, bạn bè và cũng như từ nhiều nguồn tham khảo để hoàn thànhtiểu luận của mình một cách tốt nhất có thể Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưngchắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong cô xem xét vàgóp ý để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn để chúng em có thể dùng làm hành trang thựchiện tiếp các đề tài trong tương lai, trong quá trình học tập và trong công việc sau này.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh 3
1.2 Phân loại môi trường kinh doanh 3
1.2.1 Môi trường bên ngoài 3
1.2.2 Môi trường bên trong 4
1.3 Sự tác động của yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp 5
1.3.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài 5
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô 5
1.3.1.2 Môi trường vi mô 6
1.3.2 Môi trường kinh doanh bên trong 7
1.3.2.1 Nguồn tài chính 7
1.3.2.2 Nguồn nhân lực 7
1.3.2.3 Marketing 7
1.3.2.4 Văn hóa doanh nghiệp 7
1.3.2.5 R&D 8
1.3.2.6 Sản xuất 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP PNJ 9
2.1.Khái quát về công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận 9
2.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 9
Trang 62.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 9
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp 10
2.2 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp PNJ 11
2.2.1 Môi trường vi mô 11
2.2.1.1.Khách hàng 11
2.2.1.2.Nhà cung cấp 12
2.2.1.3.Đối thủ cạnh tranh 12
2.2.1.4.Sản phẩm thay thế 12
2.2.1.5 Đối thủ tiềm ẩn 12
2.2.2 Môi trường vĩ mô 13
2.2.2.1.Kinh tế 13
2.2.2.2.Chính trị và pháp luật 13
2.2.2.3.Văn hóa xã hội 13
2.2.2.4 Tự nhiên 14
2.2.2.5 Khoa học- Kỹ thuật- Công nghệ 14
2.2.3 Môi trường nội bộ 14
2.2.3.1.Thực trạng nguồn tài chính 14
2.2.3.2.Thực trạng nguồn nhân sự 15
2.2.3.3.Marketing 15
2.2.3.4.Văn hóa doanh nghiệp 16
2.2.3.5.R&D 17
2.2.3.6.Sản xuất 17
2.3 Nhận xét, đánh giá 17
2.3.1.Những thuận lợi của yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp PNJ 17
2.3.2 Những đe dọa, thách thức của yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp PNJ 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP PNJ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LUÔN THAY ĐỔI 19
3.1 Mục tiêu phương hướng giải pháp 19
Trang 73.2 Đề xuất giải pháp 19 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 8MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều công ty cũng như hãngtrang sức khác nhau Giữa các doanh nghiệp và các cơ sở có sự cạnh tranh lẫn nhau nhằmthu hút khách hàng, nâng cao doanh thu Đặc biệt, đối với thị trường vàng - thị trườngnhạy cảm và nhiều biến động thì doanh nghiệp càng phải tìm một hướng đi phù hợp đểsản phẩm của mình có sức cạnh tranh cao trong thị trường khó tính này
Trong những doanh nghiệp hiện nay trên thị trường PNJ được biết đến là một trongnhững doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý hàng đầu Việt Nam PNJ theo đuổi mụctiêu trở thành công ty chế tác và bán lẻ trang sức hàng đầu châu Á, vị trí số một trong cácphân khúc thị trường trang sức trung và cao cấp tại Việt Nam Khi nền kinh tế hội nhập,đời sống con người được nâng cao kèm theo là xu hướng luôn đổi mới, người tiêu dùngngày càng có những yêu cầu cao hơn đối với sản phẩm về chất lượng, mẫu mã và phảitheo xu hướng hiện nay Nắm bắt được nhu cầu đó, PNJ phải tìm ra hướng đi phù hợp đểkhẳng định vị thế của mình trên thương trường
Bên cạnh tiềm lực mạnh của đội ngũ quản lý có bản lĩnh và nhạy bén trong kinh doanh,PNJ luôn nỗ lực đưa ra ngày càng nhiều sản phẩm độc đáo, mang đậm chất riêng củacông ty Để gặt hái tiếp được nhiều thành tích và tiếp tục khẳng định được vị trí dẫn đầutrong ngành nữ trang Việt Nam về sự sáng tạo, tinh tế, chất lượng và niềm tin khách hàngđối với các mặt hàng trang sức, DN cần nắm rõ tình hình môi trường kinh doanh nhằm cónhững chiến lược, giải pháp đúng đắn giúp DN đứng vững trên thị trường
Với lý do đó nhóm đã quyết định chọn đề tài là: “PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPPNJ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 9 Giới thiệu công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ)
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài của Công tyvàng bạc đá quý Phú Nhuận
Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện môitrường luôn thay đổi
3 Đối tượng nghiên cứu
Sự tác động của yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp PNJ
4 Phạm vi nghiên cứu
Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận, tập trung đánh giá các yếu tố của môi trường bêntrong và bên ngoài để đưa ra những giải pháp phù hợp nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, điều tra, so sánh và thống kê số liệu
6 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp PNJ
Chương 3: Giải pháp giúp doanh nghiệp PNJ luôn phát triển bền vững trong điều kiệnmôi trường luôn thay đổi
2
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh (MTKD) là các yếu tố, các lực lượng, những thể chế nằm bên ngoài hoặc bên trong tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được, có những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kết quả, hiệu suất công việc và hoạt động phát triển của doanh nghiệp (DN)
Những tác động của MTKD thì khó lường trước, tổ chức có thể dự đoán hoặc xảy ra bất ngờ, chúng có thể là tác động tích cực tạo ra cơ hội để DN phát triển hoặc tác động tiêu cực tạo ra nhiều thách thức cho tổ chức Vì thế, nhà quản trị phải có tư duy kiến thức, nghiên cứu, phân tích MTKD ở nhiều góc độ theo từng hoàn cảnh khác nhau để nắm bắt
cơ hội và giải quyết thách thức giúp DN phát triển
1.2 Phân loại môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh được chia làm 2 loại:
1.2.1 Môi trường bên ngoài: bao gồm những yếu tố mang lại cơ hội hoặc đe dọa cho tổ
chức Nó còn được phân chia thành:
- Môi trường vĩ mô: là môi trường ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả hoạt động Môi trường vĩ mô có tác động mạnh và kéo dài Nó thể ảnh hưởng đến cả ngành sản xuất kinh doanh nên chắc chắn sẽ có ảnh hưởng đến DN và những chiến lược của DN
Trang 11- Môi trường vi mô là những ngoại vi trực tiếp của môi trường có tác động liên tục và trực tiếp đến tổ chức, đe dọa trực tiếp sự thành bại của DN.
1.2.2 Môi trường bên trong: bao gồm các yếu tố tồn tại bên trong tổ chức, mang lại sức
mạnh nhưng cũng có thể gây ra điểm yếu cho tổ chức Nó có ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu mà DN đề ra
Nhóm này bao gồm các yếu tố như:
Hoàn cảnh nội bộ gồm những yếu tố và điều kiện như nhân sự, tài chính, văn hóa tổ chức, Yếu tố này thường thể hiện điểm yếu của
DN và đòi hỏi nhà quản trị biết phân tích và sắp xếp lại những lỗ hổng của nội bộ
Khả năng tài chính bao gồm những hoạt động xem xét nguồn vốn hiện có với nguồn vốn cho kế hoạch hoặc chiến lược có phù hợp hay không; khả năng huy động nguồn vốn trong nước và ngoài nước; việc kiểm soát các chi phí và sử dụng nguồn vốn; quản lý dòng tiền của DN; quan hệ tài chính giữa DN và các đơn vị khác,
Yếu tố nhân lực bao gồm tổng nhân lực hiện có, cơ cấu phân bổ và
sử dụng nhân lực, vấn đề trình độ chuyên môn, trình độ kinh nghiệm
và những hoạt động liên quan đến lực lượng trong DN
Khả năng nghiên cứu và phát triển bao gồm khả năng phát triển sản phẩm mới, cải tiến và ứng dụng những công nghệ mới
4
Trang 12 Văn hóa doanh nghiệp bao gồm những chuẩn mực trong tập thể, những hoạt động mang tính chất truyền thống hay riêng biệt của tổ chức.
1.3 Sự tác động của yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp
1.3.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi tố vĩ mô bao gồm các nhân tố tác động gián tiếp lên hoạt động DN
Yếu tố quốc tế
Bao gồm những hoạt động, diễn biến xảy ra trên thế giới có tác động đến hoạt động DN như suy thoái kinh tế, khủng hoảng kinh do chiến tranh thương mại hay chính trị; ban hành luật pháp quốc tế các hiệp định thương mại,
Ví dụ: Cuộc chiến tranh giữa Nga và Ukraine đã ảnh hưởng đến thị trường vàng vànhiên liệu ( xăng dầu ),
Yếu tố văn hóa xã hội
Trong một môi trường, có thể tồn tại nhiều văn hóa có tính đặc thù và riêng biệt đòi hỏi người trong một tổ chức phải thích nghi và hòa nhập
Ví dụ: thói quen tiêu dùng của các nhóm cư dân, từ đó hình thành nên thói quen, sởthích, cách cư xử của khách hàng trên thị trường
Yếu tố tự nhiên
Trang 13Bao gồm các nguồn lực tự nhiên có thể khai thác như địa hình, đất đai, khí hậu, Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp tùy theo mức độ nghiêm trọng Nó cũng có thể tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp nhưng cũng mang lại nhiều cơ hội nếu nhà quản trị biết nắm bắt.
Ví dụ: Đại dịch Covid 19 đã làm cho thị trường chế biến thủy sản đầy biến động nhưng cũng mang lại cơ hội cho công ty Seafood sản xuất hàng thủy sản đông lạnh
có thể dự trữ lâu vì dịch nên khách hàng chuộng hàng chất lượng cao, rõ nguồn gốc để bảo vệ sức khỏe
1.3.1.2 Môi trường vi mô
Khách hàng:
Khách hàng là người đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp vì vậy khách hàng là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Khách hàng sẽ có ảnh hưởng lớn đến giá cả, sản phẩm, phương thức bán, phục vụ, của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Các doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng và đánh giá năng lực của đối thủ cạnh tranh để nắm bắt những khả năng tiềm ẩn Không nên xem thường bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào nhưng cũng không nên xem tất cả đối thủ là thù địch.
Nhà cung cấp
Người cung cấp có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những mối đe dọa từ nhà cung cấp bao gồm giá cả hàng hóa, số lượng hàng hóa, chất lượng hàng hóa, thời gian giao nhận, đây là những nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và hoạt động gây trì trệ, tổn thất, giảm uy tín của doanh nghiệp
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế chính là sản phẩm đáp ứng nhu cầu tương tự mà ngành doanh nghiệp cung cấp Sản phẩm thay thế thường có những ưu thế về sự hiện đại, tiên tiến, giá cả và chất lượng, Với thời đại 4.0, nhiều sản phẩm thay thế mang nhiều
6
Trang 14ưu điểm vượt trội hơn sản phẩm cũ vì thế nhà quản trị cần quan sát và hội nhập để không bị bỏ lại phía sau.
Ví dụ: Sự bùng nổ của máy chơi điện tử đã thay thế máy chơi bóng bàn
Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là doanh nghiệp hiện tại không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong tương lai Những doanh nghiệp đối thủ mới gia nhập thường có những lợi thế hơn về công nghệ, thị trường, dịch vụ, có những chiến dịch marketing ồ ạt nhằm chiếm lĩnh thị trường Nhưng đối thủ tiềm ẩn cũng có những rào cản như sự trung thành của khách hàng với doanh nghiệp hiện tại
1.3.2 Môi trường kinh doanh bên trong
Phân tích môi trường bên trong là nghiên cứu, phân tích những yếu tố thuộc về bảnthân doanh nghiệp
1.3.2.1 Nguồn tài chính
Nguồn tài chính dồi dào là một lợi thế trong kinh doanh, nếu yếu tố này bị hạn chế
sẽ gây ra nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính
sẽ có điều kiện nâng cấp công nghệ, trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng và có vị thế của mình trên thị trường
1.3.2.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đảm bảo mạch sống của doanh nghiệp Chỉ có con người mới có thể tạo ra hàng hóa, dịch vụ, kiểm tra, đề ra chiến lược và điều khiển hoạt động của doanhnghiệp Yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp nằm ở nhân lực, nhân lực có tính chuyên môn và nề nếp sẽ đóng góp rất lớn cho sự thành công của doanh nghiệp
1.3.2.3 Marketing
Marketing không đơn giản là quảng cáo sản phẩm mà nó đi kèm nhiều hoạt động khác nhằm cung cấp sản phẩm cho khách hàng một cách tốt nhất Cần có chiến lược Marketing thông minh, chính xác, kịp thời, đúng lúc để tiếp cận được thị trường chính xác
Trang 151.3.2.4 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của doanh nghiệp Có thể nói văn hóa doanh nghiệp là luồng sinh khí của mỗi doanh nghiệp Các yếu tố có thể thay đổi theo từng thời điểm, thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp
1.3.2.5 R&D
R&D là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi công ty, thường tập hợp các kỹ thuật viên tinh nhuệ nhằm đem lại báo cáo xác đáng phục vụ cho nâng cao hiệu suất kinh doanh R&D thường được kỳ vọng tạo ra sự tăng cường về mặt công nghệ, vị thế, hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển doanh nghiệp trong tương lai lâu dài
1.3.2.6 Sản xuất
Sản xuất là mọi hoạt động liên quan yếu tố đầu vào cho đến yếu đầu ra là những sản phẩm sao cho hiệu quả cao nhất
8
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP PNJ
2.1.Khái quát về công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận
2.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Tên tiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company
Tên viết tắt: PNJ.,JSC
Địa chỉ: 170E Phan Đăng Lưu – Phường 3 – Quận Phú Nhuận –Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300521758
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trí Thông – Phó Chủ Tịch HĐQT đồng thời là Tổng giám đốc Ban điều hành PNJ
Vốn điều lệ: 2.252.935.850.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh chính: Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh vàng,bạc, nữ trang và đá quý, và xuất nhập khẩu nữ trang bằng vàng, bạc và đá quý
Công ty có 365 cửa hàng kinh doanh tại các tỉnh thành khác nhau ở Việt Nam
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 09 năm 2022 là 6.917
Cơ cấu tổ chức : Công ty có 3 công ty con, trong đó:
1 Công ty TNHH Một Thành Viên Thời Trang CAO (CAF)
2 Công ty TNHH Một Thành Viên Giám định PNJ (PNJL)
3 Công ty TNHH Một Thành Viên Chế tác và kinh doanh trang sức PNJ (PNJP)
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển.
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 28/4/1988, Cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Phú Nhuận được thành lập
Năm 1992, Chính thức mang tên Công Ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận