Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 121 Câu 1[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 121 Câu 1 Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động
ở đâu?
A Tây Bắc.
B Đồng bằng Bắc Bộ.
C Nam Đông Duong.
D Tây Nguyên.
Câu 2 Quốc gia nào ở khu vực Tây Âu luôn luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ sau chiến tranh thế gới thứ
hai
A Anh.
B Đức
C Pháp
D I-ta-li-a.
Câu 3 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam là
A đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước,
B đã mở ra kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc
C đã thống nhất được các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất
D đã mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội cho dân tộc
Câu 4 Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã
A Đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước,
B Giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức.
C Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.
D Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
Câu 5 Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn
cứ điểm Điện Biên Phù với mục đích chủ yếu là
A Giành thế chủ động trên chiến truờng.
B Phân tán cao độ lực luợng quân Pháp.
C Bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.
D Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.
Câu 6 Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều
nhằm
A Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phưong.
B Làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
C Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
D Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
Câu 7 Ý nào không phản ánh ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga?
A Làm thay đổi tổng quan lực lượng giữa các nước đế quốc,
B Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới
Trang 2C Làm thay đổi căn bản cục diện thế giới
D Nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trong đế quốc Nga được giải phóng
Câu 8 Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung
vào lĩnh vực
A Khoa học co bản.
B Sản xuất ứng dụng dân dụng.
C Chinh phục vũ trụ.
D Công nghiệp quốc phòng,
Câu 9 Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì
A Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với đế quốc, phong kiến
B Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
C Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến tay sai
D Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
Câu 10 Đảng của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1923 là
A Trung bắc tân văn.
B Đảng lập hiến
C Hội phục viên
D Nam phong.
Câu 11 Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về phong trào cần Vưong 1885 - 1888?
A Phong trào diễn ra trên phạm vi rộng lớn với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ
B Phong trào đặt dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
C Hình thành những trung tâm lớn hoạt động chủ yếu ở vùng trung du, miền núi
D Bộ chỉ huy phong trào đóng tại vùng rừng núi phía Tây của hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
Câu 12 Thắng lợi trong chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954 của ta đã đánh dấu kế hoạch Nava bước đầu
bị phá sản là do
A ta giành quyền chủ động liên tiếp trên chiến trường
B Mĩ viện trợ giúp Pháp không kịp thời
C địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta
D do hậu phương của Pháp ở xa
Câu 13 Đảng và chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào hưởng ứng cuộc vận động "Quỹ
độc lập", "Tuần lễ vàng" nhằm mục đích gì?
A Hỗ trợ giải quyết nạn đói sau cách mạng.
B Quyên góp vàng bạc để phát triển đất nước.
C Quyên góp tiền của để xây dựng đất nước.
D Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
Câu 14 Điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là gì?
A Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.
B Ði từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C Đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
D Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Câu 15 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam được gọi là
A Đại hội thống nhất nước nhà.
B Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C Đại hội đổi mới.
Trang 3D Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Câu 16 Đảng lập hiến ra đòi năm 1923 là tổ chức chính trị do
A Một số công nhân giác ngộ lý luận cách mạng thành lập
B Một số tiểu tư sản trí thức thành lập
C Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập
D Một số thành viên tiêu biểu của Tân Việt thành lập
Câu 17 Tình hình các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 – 1945), là như thế
nào?
A Là các quốc gia Phong kiến lạc hậu đứng trước nguy cơ bị xâm lược.
B Tất cả đều bị chủ nghĩa thức dân nô dịch.
C Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
D Các quốc gia vẫn giữ được độc lập tương đối.
Câu 18 Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho công cuộc bảo vệ hòa bình thế giới từ cuộc Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Toàn thể nhân loại chung tay đoàn kết trong các cuộc chiến tranh chống xâm lược
B Không sử dụng các loại vũ khí hủy diệt trong xung đột quân sự
C Các nước lớn phải có sự liên kết, phối hợp hành động
D Toàn thể nhân loại chung tay đoàn kết ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh,
Câu 19 Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?
A Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp
Pháp
B Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng
C Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ
D Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do
Câu 20 Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã
A chứng tỏ khoa học - kỷ thuật của Liên Xô phát triển.
B phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
C đạt thế cân bằng về vũ khí nguyên tử đối với Mĩ
D vươn lên hơn Mĩ về vũ khí nguyên tử.
Câu 21 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?
A Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được
nâng cao
B Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
C Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
D Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân
tộc
Câu 22 Cho dữ liệu sau: "Thống nhất vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa
là quy luật của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" Chọn dữ liệu cho sẵn để điền vào chỗ trống
A hai miền, khách quan
B đất nước, tất yếu
C đất nước, khách quan
D hai miền, tất yếu
Câu 23 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược?
Trang 4A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Câu 24 Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập dân tộc.
B Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội.
C Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân.
D Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu - Mỹ ở các thuộc địa.
Câu 25 Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
A Cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.
B Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân co bản bị tan rã.
C Một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
D Chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
Câu 26 Những lực lượng xã hội mới được hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
thực dân Pháp ở Việt Nam là
A công nhân, tư sản, tiểu tư sản
B công nhân, nông dân, tiểu tư sản
C công nhân, sĩ phu tư sản hóa, tiểu tư sản
D công nhân, sĩ phu tư sản hóa, tiểu tư sản thành thị
Câu 27 Vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
B Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
C Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
Câu 28 Nguyên nhân co bản dẫn đến cuộc chiến tranh thế giói thứ nhất là
A Do mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
B Do thái độ và hành động hiếu chiến của đế quốc Đức
C Do mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc
D Do sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ỏ châu Âu vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Câu 29 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
B Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.
D Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
Câu 30 Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống
thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?
A Bảo vệ Tổ quốc.
B Giải phóng và giữ nước.
C Giữ nước và dựng nước,
D Giải phóng dân tộc.
Câu 31 Chọn một câu trả lời đúng để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về ý nghĩa của Cách
mạng tháng Tám năm 1945? “Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của hơn 80 năm và ách thống trị của………gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước…… ”
Trang 5A Phát xít Nhật - thực dân Pháp - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B Thực dân Pháp - đế quốc Mĩ - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C Thực dân Pháp - phát xít Nhật - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D Đế quốc Mĩ - phát xít Nhật - Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 32 Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ
trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì?
A Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.
B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
C Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.
D Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.
Câu 33 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
A giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
C giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
Câu 34 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đua ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là
do
A Có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh,
B Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
C Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội.
D Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.
Câu 35 Chính sách tiến bộ nhất về chính trị mà chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện là
A quần chúng nhân dân được tự do tham gia các đoàn thể cách mạng, tự do hội họp
B thả những tù chính trị bị bắt trong phong trào 1930 – 1931
C quần chúng nhân dân được tự do tôn giáo, tự do ngôn luận
D quần chúng nhân dân được tự do ngôn luận, tự do học tập
Câu 36 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải
cách là
A đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
B lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
C lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
Câu 37 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
A Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
B Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
C Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
D Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
Câu 38 Luận cưong chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dưong không đưa ngọn cờ dân
tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do
A Chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.
B Đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.
C Chưa xác định được mâu thuẫn co bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.
D Chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dưong thuộc địa.
Câu 39 Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đã chứng tỏ điều gì?
A Giai cấp tư sản Việt Nam chưa thống nhất chủ trương khởi nghĩa.
Trang 6B Cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ.
C Sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
D Mục tiêu khởi nghĩa không phù hợp với nhân dân
Câu 40 "Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ." Câu văn trên trích trong văn bản nào?
A Kháng chiến nhất định thắng lợi.
B Toàn quốc kháng chiến.
C Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D Tuyên ngôn độc lập.
Câu 41 Nội dung nào không nằm trong nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939?
A Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền
B Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu
C Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất
D Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 42 Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế
kỷ XX có sự khác nhau về
A Tư tưởng.
B Tầng lóp lãnh đạo.
C Phưong pháp.
D Mục đích,
Câu 43 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:
A Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
B mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
C Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.
D ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
Câu 44 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A Tham gia tổ chức Hiệp ước Vacsava
B Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
C Tham gia khối quân sự NATO
D Thành gia khối quân sự ANZUS
Câu 45 Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là gì?
A Nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
B Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới.
C Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ.
D CNXH trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Ðông Âu đến phía đông châu Á.
Câu 46 Trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc trung nổi bật là
A do phe đồng minh đã giành thắng lợi
B sự nhất trí của các nước tham dự hội nghị Ianta
C thế giới phân chia thành 2 phe đối lập do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
D dựa trên sự hợp tác của Liên Xô và Mĩ
Câu 47 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?
A Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
B Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
C Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
Trang 7D Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
Câu 48 Yếu tố làm thay đổi sâu sắc “bản đề chính trị thế giói” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A trật tự hai cực Ianta được hình thành
B Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.
C chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
D thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 49 Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là gì?
A Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
B Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
C Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 50 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) dẫn đến sự ra
đời
A Các giai cấp công nhân, tu sản và tiểu tu sản.
B Các giai cấp công nhân và tư sản.
C Các giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
D Giai cấp công nhân.
Câu 51 Để tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tính từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, Đảng, Chính phủ
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương
A kiên quyết cầm súng chống Pháp xâm lược
B tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc
C mượn tay Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc.
D chủ động đàm phán với Pháp
Câu 52 Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng
trước những khó khăn, thử thách nào?
A Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
B Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
C Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
D Quân Pháp trở lại Đông Duong theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Câu 53 Điểm giống nhau giữa Hiêp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm
1973 về Việt Nam là
A Quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
B Được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
C Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
D Có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
Câu 54 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
Câu 55 Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?
A Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.
Trang 8B Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
C Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
D Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần
trong 5 năm
Câu 56 Chọn từ, cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau: "Một dân tộc là một tộc ” (Hồ
Chí Minh)
A không học tập dốt
B dốt… yếu
C không học tập… không thể làm chủ đất nước mình
D ít học……….dốt
Câu 57 Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người củng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?
A Hội Duy tân.
B Việt Nam nghĩa đoàn.
C Việt Nam Quang phục hội.
D Hội Phục Việt.
Câu 58 Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có
thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
A tập hơp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất
B tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
C sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang
D Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn
Câu 59 Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao
động Việt Nam là
A Bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thòi cơ.
B Quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.
C Kết hợp tiến công quân sự vói nổi dậy của các lực lượng vũ trang.
D Kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Câu 60 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước
mắt của nhân dân Việt Nam là
A Phát xít Nhật.
B Bọn Việt gian.
C Trung Hoa Dân quốc.
D Thực dân Pháp.
Câu 61 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?
A Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
B Tạo điều kiện chính trị co bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
C Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.
Câu 62 Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã
A đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các nước tư bản.
B làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm.
C trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược,
D làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phưong Tây.
Câu 63 ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU là
Trang 9A hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.
B kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực.
C xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu
D mang tính toàn cầu hóa.
Câu 64 Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở
A Đà Nằng.
B Hà Nội.
C Huế.
D Gia Định,
Câu 65 Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử với Cách Mạng Việt Nam?
A Chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.
B Mở ra thời kỳ độc lập tự do cho cách mạng Việt Nam.
C Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
D Đó là khuynh hướng của nước mới.
Câu 66 Vì sao Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 ở Đông Dương?
A Nhật Bản tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít
B Thất bại gần kề của phe phát xít nói chung và của Nhật nói riêng
C Mâu thuẫn Nhật - Pháp trở lên gay gắt
D Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn
Câu 67 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
A Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
B Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (6-1925).
C Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Vécxai (18-6-1919).
D Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
Câu 68 Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?
A Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.
B Chỉ mới giải phóng được miền Nam.
C Pháp chưa rút khỏi nước ta.
D Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.
Câu 69 Cuôc chiên đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã
A Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
B Tiêu diệt đuợc một bộ phận sinh lực của quân Pháp,
C Giải phóng đuợc một địa bàn chiến luợc quan trọng.
D Đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.
Câu 70 Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
B Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa,
C Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
D Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
Câu 71 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế
kỷ XX)?
A Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
B Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
Trang 10C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.
D Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.
Câu 72 Thách thức lớn nhất đối với hòa bình, an ninh thế giới nửa đầu thế kỉ XXI là
A xung đột sắc tộc
B chủ nghĩa khủng bố
C chủ nghĩa A-pac-thai
D chủ nghĩa li khai
Câu 73 Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến
tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao đông
C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
D Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
Câu 74 "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ
là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc " là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
A Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
B 1, 3, 2
C Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
D Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
E 2, 3, 1
F 1, 2, 3
G 2, 1, 3
H Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
Câu 75 Tính chất của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là cách mạng
A Dân tộc dân chủ nhân dân
B dân tộc dân chủ
C dân chủ tư sản
D xã hội chủ nghĩa
Câu 76 Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định
A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D Đua quân Đồng minh vào Đông Duơng giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 77 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A Phong trào dân chủ 1936 – 1939
B Phong trào cách mạng 1930 – 1931
C Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945
D Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến tháng 8 năm 1945
Câu 78 Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền
Bắc đã tiến những bươc dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
A 10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930 - 1945.
C 10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công