Sở GD&ĐT Tỉnh Hải Dương Trường THPT Mạc Đĩnh Chi (Đề thi có trang) THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 107 Câu 1 Sau khi Hiệp[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Tỉnh Hải Dương
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
-(Đề thi có _ trang)
THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 107 Câu 1 Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đã có chủ trương gì?
A Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.
B Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
C Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.
D Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2 Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến
chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?
A Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
B Tổ chức toàn dân đánh giặc.
C Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Câu 3 Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là nhờ tiến
hành
A Cách mạng trắng.
B Cách mạng công nghệ thông tin.
C Cách mạng xanh.
D Cách mạng chất xám.
Câu 4 Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp?
A Giai cấp Tiểu tư sản.
B Giai cấp Tư sản.
C Giai cấp công nhân và Tư sản.
D Giai cấp công nhân.
Câu 5 Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài
học kinh nghiệm quí báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?
A Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.
B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
C Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.
D Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Câu 6 Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?
A Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
B Thiết lập trật tự thế giới “hai cực” Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
Câu 7 Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp tiến lên?
A Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
Trang 2B Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
C Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
D Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào?
A Nam Phi.
B Đông Nam Á.
C Bắc Phi.
D Mĩ Latinh.
Câu 9 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có gì khác biệt về lực lượng so với các phong trào yêu nước
trước đó?
A Các giai cấp trong xã hội đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.
B Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân đoàn kết đấu tranh cách mạng.
C Lần đầu tiên giai cấp công nhân tham gia phong trào.
D Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
Câu 10 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
A ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
B mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.
C mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
D thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
Câu 11 Chính quyền cách mạng được thiết lập sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917, ở
Nga là:
A Xô Viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính.
B Chính phủ lâm thời.
C Chính phủ lâm thời tư sản.
D Nhà nước dân chủ nhân dân.
Câu 12 Những biến đổi trong lịch sử Trung Quốc nửa sau thế kỉ XX đều có tác động lớn đến nước ta,
ngoại trừ sự kiện nào?
A Trung Quốc thực hiện chính sách đặc biệt: một đất nước hai chế độ.
B Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1/1950).
C Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam (11/1991).
D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10/1949).
Câu 13 Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9
- 1945?
A Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
C Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
D Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.
Câu 14 Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt
Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ
A sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.
B sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.
D sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản
Câu 15 Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 -
1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?
Trang 3A Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.
B Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng
C Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.
D Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.
Câu 16 Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng những năm 20 của thế kỉ XX là
A chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tiến tới thành lập nhà nước tư sản.
B tuyên truyền vận động nhân dân đấu tranh chống Pháp.
C bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).
D khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
Câu 17 Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam
(1961 - 1973) là gì?
A Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới.
B Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.
C Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng.
D Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ.
Câu 18 Trong những năm 1861-1862, thực dân Pháp đã chiếm được những tỉnh nào ở Nam Kì?
A Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
B Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
C Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long.
D Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
Câu 19 Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học
kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
B Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
C Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
D Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
Câu 20 Theo em, trong nội dung của Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối
với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
B Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động
phá hoại miền Bắc Việt Nam
C Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba
lực lượng chính trị
D Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự
do, không có sự can thiệp của nước ngoài
Câu 21 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Liên Xô.
B Mĩ.
C Anh.
D các nước phương Tây.
Câu 22 Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919-1930 là gì?
A Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa hai khuynh hướng vô sản và dân chủ
tư sản.
Trang 4B Giai cấp tiểu tư sản nhanh chóng tiếp thu tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin.
C Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thắng thế.
D Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sang tự giác.
Câu 23 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
đã thông qua văn kiện nào?
A Điều lệ vắn tắt.
B Sách lược vắn tắt.
C Luận cương chính trị.
D Chính cương vắn tắt.
Câu 24 Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1858)?
A Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
B Liên quân Pháp-Tây Ban Nha nổ súng, tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).
C Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa (Gia Định).
D Quân Pháp chiếm thành Gia Định.
Câu 25 Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái?
A Sự phát triển không có kế hoạch khiến cung vượt quá cầu.
B Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng.
C Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự.
Câu 26 Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
A Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
B Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
C Tiếp tục cuộc cách mạng dan tộc dân chủ nhân dân.
D Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
Câu 27 Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay so với cách mạng
công nghiệp ở thế kỉ XVIII là
A các phát minh diễn ra trên quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực.
B đầu tư cho kĩ thuật đem lại lợi nhuận lớn nhất.
C sản xuất ra một lượng hàng hóa khổng lồ.
D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
Câu 28 Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác
nhau?
A Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
B Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
C Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.
D Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).
Câu 29 Hình thức của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đi từ
A khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
C giành chính quyền ở thành thị tiến về giành chính quyền ở nông thôn.
D giành chính quyền ở nông thôn, rừng núi tiến về giành chính quyền ở thành thị.
Câu 30 Vấn đề quan trọng nhất khiến Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt là việc
A thỏa thuận tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản.
B phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Trang 5D trừng phạt đối với các nước phát xít bại trận.
Câu 31 Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN đã ảnh hưởng đến
nước Mĩ như thế nào?
A Mĩ không thể vượt qua Liên Xô trong cuộc chạy đua vũ trang.
B Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ sụt giảm trong sự vươn lên của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
C Ưu thế về kinh tế, quân sự của Mĩ được tăng cường so với các nước Tây Âu và Nhật Bản.
D Mĩ giành thắng lợi trong “chiến lược toàn cầu”.
Câu 32 Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A lật đổ chế độ phong kiến do Nga Hoàng đứng đầu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga Hoàng đứng đầu, đưa nước Nga đi theo con đường tư
bản chủ nghĩa
C lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản, xây dựng chế độ mới.
D đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa phát triển
Câu 33 Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới đầu những năm 30 của thế kỉ XX là
A Quốc tế cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII tại Mát-xcơ-va.
B thực dân Pháp tăng cường chính sách bóc lột ở các thuộc địa.
C Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
D chủ nghĩa phát xít ra đời và lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản.
Câu 34 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2
của nhân dân ta?
A Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.
B Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
C Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
D Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.
Câu 35 Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
B Để nhận viện trợ của Mĩ.
C Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
D Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 36 Nội dung nào dưới đây không phải là sự kiện của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
A Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
B Gia nhập tổ chức ASEAN.
C Nước Lào tuyên bố độc lập.
D Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.
Câu 37 Năm 1961, Mĩ đề ra kế hoạch bình định Miền Nam trong vòng 18 tháng có tên gọi là
A kế hoạch Giôn xơn-Mác Nam ra.
B kế hoạch dồn dân “lập ấp chiến lược.”
C kế hoạch “tìm diệt và bình định”.
D kế hoạch Xtalây-Taylo.
Câu 38 Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại?
A Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Mĩ-Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trang 6B Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
C Luôn đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thập kỉ.
D Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người vào cuộc chạy đua vũ trang.
Câu 39 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám: 1 Cử tri
cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội; 2 Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước; 3 Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ; 4 Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
A 2, 1, 4, 3.
B 1, 2, 3, 4.
C 4, 2, 1, 3.
D 3, 1, 4, 2.
Câu 40 Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
A Hai bên thực hiện ngừng bắn tại chỗ.
B Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập.
C Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.
D Pháp công nhân Việt Nam là môt nước tự do có chính phủ, nghị viện, quân đội riêng.
Câu 41 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đã có tác dụng ra sao đối với cuộc kháng chiến của nhân
dân ta?
A Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trở thành quốc gia độc lập.
B Loại bớt đi được một kẻ thù ngoại xâm.
C Dựa vào quân Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
D Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
Câu 42 Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) có điểm gì khác so với chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?
A Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.
B Phạm vi chiến trường rộng hơn, ở cả hai miền Nam, Bắc Việt Nam.
C Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.
D Phạm vi chiến trường mở rộng ra toàn Đông Dương.
Câu 43 Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng
năm 1930 thể hiện ở
A lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo
B đường lối, nhiệm vụ cách mạng.
C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.
D Mục tiêu và hình thức đấu tranh.
Câu 44 Tại Hội nghị tháng 11/1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương đã xác
định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A đánh đổ Nhật-Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
B đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
C đánh đổ đế quốc và phong kiến thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân.
D tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.
Câu 45 Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?
A Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
B Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.
Trang 7C Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
D Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.
Câu 46 Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn
đòi các quyền tự do, dân chủ
B Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của
nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi
D Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu
sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam
Câu 47 Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau
cách mạng tháng Tám 1945 là
A giải quyết nạn đói, nạn dốt.
B xây dựng chính quyền cách mạng.
C giải quyết khó khăn về tài chính.
D chống ngoại xâm và nội phản.
Câu 48 Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
là
A đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
B đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.
C đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.
D đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.
Câu 49 Đầu thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực nào?
A Quân sự.
B Kinh tế.
C Chính trị.
D Văn hóa.
Câu 50 “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa” Đó
là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
A Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
B Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.
C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.
D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
Câu 51 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
A Đức tấn công Ba Lan, Anh-Pháp tuyên chiến với Đức.
B Nhật Bản đánh chiếm Trân Châu Cảng.
C Đức tràn vào chiếm đóng Tiệp Khắc.
D Anh, Pháp kí với Đức Hiệp ước Muy-ních.
Câu 52 Từ giữa những năm 1936 đến tháng 9 năm 1936 trong phong trào dân chủ ở Việt Nam(1936 -
1939) đã diễn ra sự kiện nào?
A Cuộc mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
B Phong trào “đón rước” phái viên Gô-đa.
C Phong trào đấu tranh nghị trường.
Trang 8D Phong trào Đông Dương Đại hội.
Câu 53 Tháng 4/1917, Lê-nin có báo cáo quan trọng chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng
dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN có tên gọi là
A Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
B Luận cương tháng tư.
C Sắc lệnh hòa bình.
D Luận cương về vai trò của Đảng Cộng Sản.
Câu 54 Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên là
A Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 55 Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào cách mạng ở các nước Mĩ Latinh những năm 60-
80 của thế kỉ XX là gì?
A Đấu tranh ngoại giao.
B Bất hợp tác.
C Đấu tranh vũ trang.
D Đấu tranh chính trị.
Câu 56 Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) vì đã
A đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
B đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
C xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
D đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
Câu 57 Nội dung nào không phản ánh đúng kết quả của chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
A Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
B Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch.
C Phá thế bao vây của quân Pháp đối với căn cứ địa Việt Bắc.
D Giải phóng toàn bộ vùng biên giới.
Câu 58 Trong các sự kiện chính trị sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định nhất, có tác dụng đưa
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược phát triển?
A Đại hội đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951).
B Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3/1951).
C Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3/1951).
D Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5/1952).
Câu 59 Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?
A Làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.
B Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.
C Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
D Gây tổn thất lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 60 “Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX
có hạn chế lớn về xác định kẻ thù” Đây là nhận định
A đúng, vì các sĩ phu yêu nước tiến bộ vẫn chưa xác định được kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.
B đúng, vì phong trào chỉ xác định được một trong hai kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam.
C sai, vì mục tiêu cao nhất của phong trào là đánh đuổi Pháp, giành độc lập.
Trang 9D sai, vì các sĩ phu yêu nước đã đưa ra khẩu hiệu đánh đuổi giặc Pháp gắn với đánh đổ phong kiến tay
sai
Câu 61 Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải
phóng hoàn toàn miền Nam
A trong năm 1976.
B trong năm 1975.
C trong hai năm 1975 và 1976.
D trước mùa mưa năm 1975.
Câu 62 Nguyên nhân dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là gì?
A Do chính quyền Ngô Đình Diệm không thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B Do chính sách phản động của Mĩ-Diệm đã làm cho mâu thuẫn xã hội gay gắt.
C Do nhiều cán bộ đảng viên bị giết hại, tù đầy.
D Do “ Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn bị đán áp.
Câu 63 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích
chính là
A cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.
B Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.
C Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.
D kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
Câu 64 Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
B thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
C quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.
D hình thành khối liên minh công - nông.
Câu 65 Vì sao sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
A Để khắc phục hậu quả chiến tranh.
B Nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp.
C Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.
D Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
Câu 66 Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu-đông năm 1947, thực dân Pháp đề ra chủ trương gì?
A Mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
B Chuyển sang chiến lược “đánh nhan thắng nhanh”.
C Phòng ngự chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ.
D Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
Câu 67 Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã
A giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.
C thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
D chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.
Câu 68 Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ chiến thắng nào?
A Chiến thắng Hòa Bình.
B Chiến thắng Điện Biên Phủ.
C Chiến thắng Việt Bắc.
D Chiến thắng Biên Giới.
Trang 10Câu 69 Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX trên thế giới bắt đầu xuất hiện xu thế nào trong quan hệ
quốc tế?
A Xu thế hòa hoãn và hợp tác.
B Xu thế toàn cầu hóa.
C Xu thế đối đầu.
D Xu thế đối thoại-hợp tác.
Câu 70 “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô
dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh” Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?
A Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
B Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).
D Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 71 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A Cách mạng chất xám.
B Cách mạng công nghệ
C Cách mạng trắng.
D Cuộc cách mạng xanh.
Câu 72 Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng
miền Nam Việt Nam?
A Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
B Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
C Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
D Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
Câu 73 Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
B Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung.
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 74 Từ năm 1996 đến năm 2000, bức tranh chung về tình hình nước Nga là
A kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao.
B là cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu.
C chính trị, xã hội bất ổn.
D chính trị, xã hội ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm.
Câu 75 So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong
trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là kết hợp các hình thức
A công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
B đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.
C đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.
D đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Câu 76 Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.