VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VI RÚT VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT TIÊN TIẾN TRÊN CÂY CHANH DÂY (Passiflora edulis) Ở[.]
Trang 1VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM
BÁO CÁO TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VI RÚT VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT TIÊN TIẾN TRÊN CÂY CHANH DÂY
(Passiflora edulis) Ở ĐẮK NÔNG
Chủ nhiệm đề tài: Ts Nguyễn Văn Hòa
Tiền Giang, 2018
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN CÂY ĂN QUẢ MIỀN NAM
BÁO CÁO TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VI RÚT VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT TIÊN TIẾN TRÊN CÂY CHANH DÂY
(Passiflora edulis) Ở ĐẮK NÔNG)
Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông
Cơ quan chủ trì: Viện Cây ăn quả miền Nam
Chủ nhiệm đề tài: Ts Nguyễn Văn Hòa
Thời gian thực hiện: tháng 10/2014 đến tháng 3/2018
Tiền Giang, 2018
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
PHẦN II 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Vật liệu, đối tượng, địa điểm và thời gian 3
2.1.1 Vật liệu 3
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 4
2.2 Nội dung nghiên cứu 4
2.3 Phương pháp nghiên cứu 5
2.3.1 Điều tra tình hình sâu bệnh hại cho sản xuất chanh dây ở Đắk Nông 5
2.3.2 Đánh giá thành phần và xác định tác nhân gây hại của một số bệnh vi rút chủ yếu trên chanh dây 5
2.3.2.1 Xác định tác nhân 5
2.3.2.2 Xây dựng quy trình giám định bệnh 6
2.3.2.3 Nghiên cứu phổ ký chủ của một số vi rút chủ yếu trên cây chanh dây 6
2.3.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý tổng hợp phòng chống bệnh vi rút gây hại trên chanh dây 6
2.3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng 6
2.3.3.2 Các kiểu giàn trồng, phương pháp cắt tỉa phù hợp cho năng suất cao và dễ kiểm soát bệnh 6
2.3.3.3 Khảo sát hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật và dịch trích thảo mộc đối với rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện phòng thí nghiệm 7
Trang 42.3.3.4 Thí nghiệm khảo sát hiệu lực của các loại thuốc sinh hóa học đối với nhện
trắng Polyphagotarsonemus sp trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng phương
pháp phun 7
2.3.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới vào rễ của các loại thuốc hoá học, sinh học trong quản lý rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện nhà lưới 7
2.3.3.6 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học đối với rầy mềm Aphis gossypii bằng phương pháp sơn thuốc lên gốc 8
2.3.3.7 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp tưới thuốc vào vùng rễ 8
2.3.3.8 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp sơn thuốc lên gốc 8
2.3.4 Xây dựng mô hình cải tiến từ phương thức sản xuất truyền thống và tiên tiến, quản lý tổng hợp phòng chống bệnh vi rút gây ra 9
2.3.4.1 Mô hình cải tiến từ phương thức sản xuất truyền thống 9
2.3.4.2 Mô hình chanh dây theo sản xuất tiên tiến 9
2.3.4.3 Tổ chức Hội thảo đầu bờ 9
PHẦN III 10
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 10
PHẦN IV 19
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 19
4.1 Kết luận 19
4.2 Khuyến nghị 20
Trang 5PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Từ năm 2013 đến cuối tháng 4/2014, giá cả sản phẩm chanh dây liên tục tăng
và có thời điểm đạt 25.000đồng/kg quả tươi Hiện tại, vào những tháng đầu năm 2018
có lúc giá lên đến 50.000 đồng/kg quả tươi Do đó đã kích thích người dân chuyển đổi cây trồng, ồ ạt mở rộng diện tích trồng chanh dây, trong đó có cả việc chặt bỏ cà phê, cao su để trồng chanh dây, làm cho diện tích trồng chanh dây trên địa bàn tỉnh Đắk Nông tăng nhanh chóng quá mức kiểm soát Không riêng ở Đắk Nông mà người dân ở các tỉnh lân cận cũng cùng hiệu ứng ồ ạt mở rộng diện tích trồng chanh dây Theo số liệu của Cục trồng trọt (2017) năm 2016 diện tích chanh dây cả nước là 5.341
ha và chanh dây được xếp vào nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia phục vụ nội tiêu và xuất khẩu nên định hướng đến năm 2020 diện tích là 5.500 ha Do đó, nguy cơ bùng phát một số loại dịch hại là điều khó tránh khỏi và trên thực tế dịch hại do vi rút đã xảy ra từ đầu tháng 5/2014 đến nay Nguy cơ này sẽ tiếp diễn và trầm trọng hơn nếu không có các giải pháp phù hợp
Vấn đề đặt ra là nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật quản lý các bệnh hại quan trọng và áp dụng kỹ thuật vào sản xuất để phòng trừ tốt bệnh hại trên chanh dây, xây dựng mô hình kỹ thuật phù hợp cho tỉnh Đak Nông góp phần phát triển bền vững cây chanh dây, tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng chanh dây có giá trị kinh tế này
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Xác định tác nhân và tìm ra những giải pháp an toàn để quản lý hiệu quả bệnh
do vi rút và một số dịch hại quan trọng khác trên cây chanh dây
Xây dựng mô hình sản xuất chanh dây tiên tiến có áp dụng tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả cao và bền vững hơn Từ đó, đề xuất Quy trình phòng chống bệnh vi rút
trên cây chanh dây (Passiflora edulis) ở Đắk Nông
Trang 6Xây dựng được 02 mô hình sản xuất tiên tiến, có hiệu quả cao, phục vụ công tác chuyển giao kỹ thuật và mở rộng mô hình trong tương lai, giúp cho việc sản xuất
chanh dây của tỉnh bền vững hơn
Trang 7PHẦN II
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu, đối tượng, địa điểm và thời gian
2.1.1 Vật liệu
Mẫu phiếu điều tra soạn sẵn
Mẫu lá chanh dây có biểu hiện các triệu chứng của bệnh vi rút hóa bần EAPV, như khảm, quắn quéo, quả cứng … và bệnh xoăn lá PaLCuGDV và EuLCV được thu tại Đắk Nông Mẫu có triệu chứng bệnh vi rút điển hình trên các loại cây trồng
và cỏ dại khác nhau trong vườn chanh dây nhiễm bệnh
Hóa chất cho phương pháp Indirect-ELISA: dung dịch đệm ly trích, dung dịch đệm cho kháng thể, dung dịch đệm rửa PBS-Tween, kháng thể đa dòng cho bệnh EAPV, kháng thể gắn enzyme, cơ chất P-nytrophenyl phosphate (pNPP)
Hóa chất chạy PCR/RT-PCR và điện di: nitơ lỏng, cồn 70o, bộ Kit ly trích DNA Mini Kit (QIAGEN, Đức); Bộ kit ly trích RNA của hãng Qiagen (Đức); Nitơ lỏng; Agarose; Dung dịch safeview; Dung dịch nạp mẫu (loading dye); đệm TAE 1X; Hóa chất PCR (Buffer 10 X; Taq polymerase: 5U/µl; dNTPs: 10 mM; Các loại mồi: 10 mM; Nước cất HPCL; MgCl2: 25 mM; DNA mẫu; H2O cất; Verso one-step RT-PCR Hot-Start kit (Thermo, USA)
Dụng cụ thiết bị: Cối sứ và chày, giấy bạc, bông gòn, kéo, kẹp Ống tube 0.2ml- 1,5ml (Ependoft, Đức), đầu côn Micropipet (2-20 µl, 10-100 µl, 100-1000 µl), máy vortex, bể ổn nhiệt cách thủy (memmert), máy ủ 37oC, máy ly tâm (Memmert), máy điện di (bio-rad), máy chụp hình gel (Bio-rad), lò vi sóng (Sharp), máy PCR (Bio-rad), tủ lạnh 40C và tủ lạnh -20oC
Các loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng: Nghiệm thức 1: Axit amin + Dinh dưỡng tổng hợp (NAA+GA3 +Vitamin B1+Zn, Cu, Bo, Fe); nghiệm thức 2: AC GABA-CYTO (Mg + Mn + Cu + Zn + GA3 + Citokinin); nghiệm thức 3: AUMY- HUMATE + FULVAT (BIOKING GOLD) (B2O3+ZnO + CuO + NAA + Mn + CaO + MgO+ S + SiO2 + FeO); nghiệm thức 4: BioGem (Bionic) (HC+ Axit Fulvic + Amino axit + Poysaccharide + Protein + Betaines GA3 + Cytokinin)
Dây kẽm, dây thép, trụ cây các loại
Các loại nông dược: Actara 25WP (Thiomethoxam), Applaud 10 WP
(Buprofezin), Dantotsu 50WG (Clothianidin), Movento 150 OD (Spirotetramat), Abatimec 5.4 EC (Abamectin), Confidor 100SL (Imidacloprid), Prevathon 5 SC
Trang 8(Chlorantraniliprole), Ortus 5SC (Fenpyroximate), Abatin 5.4EC (Abamectin), Nissorun 5EC (Hexythiazox), Alphamite 15EC (Pyridaben), Dantotsu 50WG (Clothianidin), Acplant 1.9EC (Emamectin benzoate) và Nugor 40EC (Dimethoate)
Các loại dịch trích thảo mộc: Dịch trích Neem (Azadirachta indica A Juss.), Dịch trích tỏi (Allium sativum L.), Dịch trích Xoan (Melia azedarach L.) và bột tỏi thương mại (Allium sativum L.)
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh vi rút hóa bần vỏ, quăn lá và khảm
Cây chanh dây
Rầy mềm Aphis gossypii và nhện trắng Polyphagotarsonemus sp
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra tình hình sâu bệnh hại cho sản xuất chanh dây ở Đắk Nông
2.2.2 Đánh giá thành phần và xác định tác nhân gây hại của một số bệnh vi rút chủ yếu trên chanh dây
2.2.2.1 Xác định tác nhân
2.2.2.2 Xây dựng quy trình giám định bệnh
2.2.2.3 Nghiên cứu phổ ký chủ của một số vi rút chủ yếu trên cây chanh dây 2.2.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý tổng hợp phòng chống bệnh vi rút gây hại trên chanh dây
2.2.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng
2.2.3.2 Các kiểu giàn trồng, phương pháp cắt tỉa phù hợp cho năng suất cao và
dễ kiểm soát bệnh
2.2.3.3 Khảo sát hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật và dịch trích thảo
mộc đối với rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng phương
pháp phun
2.2.3.4 Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc sinh hóa học đối với nhện trắng
Polyphagotarsonemus sp trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng phương pháp phun
2.2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới vào rễ của các loại thuốc
hoá học, sinh học trong quản lý rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện nhà lưới
Trang 92.2.3.6 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ
thực vật hóa học đối với rầy mềm Aphis gossypii bằng phương pháp sơn thuốc lên
gốc
2.2.3.7 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp tưới thuốc
vào vùng rễ
2.2.3.8 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp sơn thuốc
lên gốc
2.2.4 Xây dựng mô hình sản xuất tiên tiến, quản lý tổng hợp phòng chống bệnh vi rút gây ra
2.2.4.1 Mô hình cải tiến từ phương thức sản xuất truyền thống
2.2.4.2 Mô hình chanh dây theo sản xuất tiên tiến
2.2.4.3 Tổ chức Hội thảo đầu bờ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra tình hình sâu bệnh hại cho sản xuất chanh dây ở Đắk Nông
Được thực hiện tại 04 huyện/thị (Đắk R’Lấp, Đắk GLong, Tuy Đức và thị xã Gia Nghĩa) Quy mô: 120 phiếu điều tra (30 phiếu/huyện thị × 4 huyện thị) và thu thập 100 mẫu bệnh (25 mẫu/huyện thị x 4 huyện/thị)
2.3.2 Đánh giá thành phần và xác định tác nhân gây hại của một số bệnh vi rút chủ yếu trên chanh dây
ii) Tách chiết DNA tổng số
Trang 10iii) Tách chiết RNA từ mẫu lá
iv) Tổng hợp mồi
v) Phương pháp PCR
vi) Phương pháp RT-PCR
2.3.2.2 Xây dựng quy trình giám định bệnh
Xây dựng quy trình giám định bệnh vi rút chủ yếu trên chanh dây bằng ứng dụng Multi PCR nhằm phát hiện nhanh và đồng thời nhiều loại vi rút trên cùng một phản ứng PCR
2.3.2.3 Nghiên cứu phổ ký chủ của một số vi rút chủ yếu trên cây chanh dây
Sử dụng quy trình giám định 3 bệnh vi rút để xác định sự hiện diện của vi rút trên các mẫu cỏ dại
2.3.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý tổng hợp phòng chống bệnh vi rút gây hại trên chanh dây
2.3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng
Công thức bố trí thí nghiệm phân bón, chất kích thích sinh trưởng: 5 nghiệm thức:
+ Nghiệm thức 1: AE-Dinh dưỡng tổng hợp
2.3.3.2 Các kiểu giàn trồng, phương pháp cắt tỉa phù hợp cho năng suất cao và
dễ kiểm soát bệnh
Công thức bố trí thí nghiệm kiểu dàn trồng: 5 nghiệm thức:
+ Nghiệm thức 1: Chữ T với 2 dây thép Chọn một thân chính và cành cấp 2
và 3 Sau thu hoạch xong cắt hết tất cả cành cấp 2 và 3 trên mặt giàn chỉ để lại thân
từ mặt đất tới giàn
+ Nghiệm thức 2: Chữ T với 2 dây thép Chọn một thân chính và cành cấp 2
và 3 Sau thu hoạch xong cắt hết tất cả cành cấp 2 và 3 trên mặt giàn chỉ để lại thân
Trang 11chính
+ Nghiệm thức 3: Chữ T với 3 dây thép Chọn một thân chính và cành cấp 2
và 3 Sau thu hoạch xong cắt hết tất cả cành cấp 2 và 3 trên mặt giàn chỉ để lại thân
từ mặt đất tới giàn
+ Nghiệm thức 4: Chữ T với 3 dây thép Chọn một thân chính và cành cấp 2
và 3 Sau thu hoạch xong cắt hết tất cả cành cấp 2 và 3 trên mặt giàn chỉ để lại thân chính
+ Nghiệm thức 5: đối chứng (kiểu truyền thống của nông dân: kiểu giàn phẳng);
2.3.3.3 Khảo sát hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật và dịch trích thảo
mộc đối với rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện phòng thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 12 nghiệm thức (NT), 3 lần lặp lại (LLL), mỗi LLL là 1 cây cà tím con được thả 20 ấu trùng rầy mềm Phun thuốc ướt đều cây cà tím bằng bình phun cầm tay 0,75 lít
2.3.3.4 Thí nghiệm khảo sát hiệu lực của các loại thuốc sinh hóa học đối với nhện
trắng Polyphagotarsonemus sp trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng phương
pháp phun
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 9 nghiệm thức (NT), 3 lần lặp lại (LLL), mỗi LLL là 1 lá chanh dây được thả 30 ấu trùng nhện trắng Phun thuốc ướt đều lá chanh dây bằng bình phun cầm tay 0,75 lít
2.3.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tưới vào rễ của các loại thuốc
hoá học, sinh học trong quản lý rầy mềm Aphis gossypii trong điều kiện nhà lưới
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 4 nghiệm thức, 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 cây chanh dây Cây chanh dây con được trồng trong chậu đặt trong nhà lưới, khi cây chanh dây cao được 1 m thì tiến hành thí nghiệm Trên mỗi cây chanh dây thả 60 ấu trùng rầy mềm được cố định trên ngọn chanh dây bằng các túi lưới Thuốc được pha với liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất là sử dụng 40 ml dung dịch thuốc trên mỗi cây Cào nhẹ lớp đất mặt xung quanh gốc cách gốc 10 cm tới tầng rể mềm (rễ cám) Tưới thuốc ướt điều quanh gốc, cách gốc cây 10 cm Tưới xong lấp đất lại
Trang 122.3.3.6 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực
vật hóa học đối với rầy mềm Aphis gossypii bằng phương pháp sơn thuốc lên gốc
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm: 3 nghiệm thức,
5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 cây chanh dây Cây chanh dây con được trồng trong chậu đặt trong nhà lưới, khi cây chanh dây cao được 1,2 m thì tiến hành thí nghiệm Sử dụng
1 ml dung dịch thuốc sơn lên mỗi cây Dùng ống hút để nhỏ thuốc từ từ cho thấm đều lên gốc cây ở độ cao 15 cm cách mặt đất Sau 1, 3, 5 ngày sau sơn, ở mỗi khoảng cách
25 cm, 50 cm và 100 cm tính từ gốc, cắt một lá chanh dây sau đó cắt nhỏ lại có kích thước 3 x 3 cm và thả vào mỗi lá 30 ấu trùng rầy mềm để xác định khả năng lưu dẫn và hiệu lực của các loại thuốc
2.3.3.7 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực
vật hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp tưới
thuốc vào vùng rễ
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 nghiệm thức, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 cây chanh dây Cây chanh dây con được trồng trong chậu đặt trong nhà lưới, khi cây chanh dây cao được 1,2 m thì tiến hành thí nghiệm Thuốc được pha với liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất và sử dụng 100 ml dung dịch thuốc trên mỗi cây Cào nhẹ lớp đất mặt xung quanh gốc cách gốc 5 cm tới tầng rể mềm (rễ cám) Tưới thuốc ướt đều quanh gốc, cách gốc cây 5 cm Sau 1, 3, 5 ngày sau tưới (NST), ở mỗi khoảng cách 25 cm, 50 cm và 100 cm tính từ gốc, cắt một lá chanh dây sau đó cắt nhỏ lại có kích thước 3 x 3 cm và thả vào mỗi lá 30 ấu trùng nhện trắng để xác định khả năng lưu dẫn và hiệu lực của các loại thuốc
2.3.3.8 Đánh giá khả năng lưu dẫn và hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực
vật hóa học đối với nhện trắng Polyphagotarsonemus sp bằng phương pháp sơn
thuốc lên gốc
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm: 4 nghiệm thức,
3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 cây chanh dây Cây chanh dây con được trồng trong chậu đặt trong nhà lưới, khi cây chanh dây cao được 1,2 m thì tiến hành thí nghiệm Sử dụng
1 ml dung dịch thuốc sơn lên mỗi cây Dùng ống hút để nhỏ thuốc từ từ cho thấm đều lên gốc cây ở độ cao 15 cm cách mặt đất Sau 1, 3, 5 ngày sau sơn, ở mỗi khoảng cách
25 cm, 50 cm và 100 cm tính từ gốc, cắt một lá chanh dây sau đó cắt nhỏ lại có kích thước 3 x 3 cm và thả vào mỗi lá 30 ấu trùng nhện trắng để xác định khả năng lưu dẫn
và hiệu lực của các loại thuốc