1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC

30 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích động thái giá cổ phiếu
Tác giả Vũ Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Đình Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích động thái giá cổ phiếu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương I Đặc trưng cơ bản chuỗi lợi suất chứng khoán 4

I Giới thiệu chuỗi lợi suất của 5 cổ phiếu trên thị trường 4

II Đặc trưng của các chuỗi lợi suất 4

Chương II Một số mô hình định giá tài sản tài chính 10

I Xây dựng danh mục tối ưu 10

1 Danh muc biên duyên 10

2 Danh muc MVP 12

II Mô hình chỉ số đơn 13

1 Xây dựng mô hình 13

2 Ứng dụng 18

III Mô hình CAPM 18

1 Xây dựng mô hình 18

2 Ứng dụng 19

Chương III: Phân tích động thái giá cổ phiếu 21

I Mô hình ARCH 21

1 Kiểm định hiệu ứng ARCH 21

2 Mô hình GARCH 23

3 Dự báo giá trị của độ rủi ro 25

II Quá Trình GBM 25

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tài và phát triển của thị trường tài chính là một tất yếu khách quan Với chức năng quan trọng là dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nó tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của cá nhân, của các doanh nghiệp, đến hành vi tiêu dùng và tới động thái chung của nền kinh tế Bởi vậy sự tồn tại của thị trường tài chính là một tất yếu với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán

Trên thế giới thị trường chứng khoán đã hình thành từ rất lâu và đến nay

có sự phát triển mạnh mẽ Nó đã được thiết lập ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường và có thể nói không một nước nào có nền kinh tế phát triển

mà không có sự hoat động của thị trường chứng khoán

Nhận thức đươc tầm quan trọng của thị trường chứng khoán, Việt Nam

đã chính thức đưa thị trường chứng khoán vào hoạt động với sự khai trương của trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 20/7/2000 Tính đến nay thị trường chứng khoán của Việt Nam đã hoạt động được 8 năm, đã có những bước tiến nhất định Có những thời điểm chỉ số vnindex lên tới hơn 1000 điểm Với hơn hai trăm cổ phiếu của hơn hai trăm công ty cổ phần Tuy vậy so với những nước phát triển thị trường chứng khoán của VN là một thị trường non trẻ, thiếu kinh nghiêm bởi vậy sự phát triển của thị trường chứng khoán là không ổn định và không thể tránh khỏi tình trạng "bong bóng" Minh chứng cho điều này là sự sụt giảm nhanh chóng của chỉ số vn trong thời điểm gần đây, cùng với nó là hoạt động trên thị trường chứng khoán không còn mạnh mẽ, giá của các cổ phiếu đồng loạt giảm mạnh, các nhà đầu tư thua lỗ… điều này đã đặt ra một cái nhìn mới về thị trường chứng khoán Việt Nam, cần phải có sự thay đổi trong cách phân tích đánh giá thị trường, đã đến lúc Việt Nam phải có cách tiếp cận có hệ thống, khoa học, và dựa trên kinh nghiêm của các nước đi trước về thị trường chứng

Trang 3

Đây cũng là lý do em đã chọn đề tài này Với việc đưa ra một số mô hình định giá các tài sản tài chính cụ thể hơn là định giá một số cổ phiếu trên thị trường Việt Nam, em hy vọng một phần nào đấy đưa ra được một cái nhìn mới về việc định giá giá trị của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán và tạo

cơ sở tin cậy cho các phân tích và đánh giá trên thị trường chứng khoán

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Đình Tuấn đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này

Trang 4

Chương I Đặc trưng cơ bản chuỗi lợi suất chứng khoán

I Giới thiệu chuỗi lợi suất của 5 cổ phiếu trên thị trường

Số liệu sử dụng trong đề án là chuỗi giá của 5 cổ phiếu được đánh giá là các cổ phiếu blue-chip trên thị trường, trong đó:

FPT: mã cổ phiếu của công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPTSSI : mã cổ phiếu công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn

SAM: mã cổ phiếu công ty cổ phần cáp và vật liệu viễn thông

REE: mã cổ phiếu công ty cổ phần cơ điện lạnh

ACB: mã cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Dữ liệu giá sử dụng lấy từ ngày 13/06/2007 đến 29/08/2008 với 301 quan sát là chuỗi giá theo ngày của 5 cổ phiếu

Ta kí hiệu St là giá theo ngày của các cổ phiếu và Rt là lợi suất của cổ phiếu được tính theo công thức loga tỉ số giá cổ phiếu ngày hôm nay và ngày hôm trước

II Đặc trưng của các chuỗi lợi suất

a Cổ phiếu FPT

September November December 2008 February April May June July August September

5000 10000 15000 20000

x100

50 100 150 200 250 300 FPT (121.000, 126.000, 115.000, 121.000, +0.00)

Trang 5

Lợi suất trung bình của cổ phiếu FPT: -0.003845, ta có thể thấy trong giá

cổ phiếu FPT là giảm trong năm 2007-2008, với trung vị là -0.004435< -0.003845 do đó lợi suất phân phối lêch phảiHệ số nhọn K=3.6453 > 3 và hệ

số bất đối xứng S=0.1624 >0 phân phỗi của lợi suất tương đối bẹt hơn phân phỗi chuẩn,hệ só Pro của thống kê JB nhỏ hơn mức ý nghĩa 0.05 do đó nó không phân phỗi chuẩn

Trang 6

200 SSI (67.0000, 67.0000, 64.5000, 67.0000, +3.00000)

Đặc trưng:

Pro của JB nhỏ hơn 0.05 chuỗi lợi suất không phân phỗi chuẩn

Trang 7

c Cổ phiếu SAM

September November December 2008 February April May June July August September

5000 10000 15000 20000 25000 30000

x100

20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 SAM (31.3000, 32.9000, 31.3000, 32.9000, +0.00)

Đặc trưng:

Trang 8

d Cổ phiếu REE

September November December 2008 February April May June July August September

5000 10000

x100

20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 REE (46.5000, 46.5000, 44.4000, 46.5000, +2.20000)

Đặc trưng:

Pro của thống kê JB lớn hơn 0.05 phân phối của chuỗi lợi suất của cổ phiếu là chuẩn

Trang 9

e cổ phiếu LAF

September November December 2008 February April May June July August September

10000 20000 30000

x10

15 20 25 30 35 40 45 50 55

60 LAF (26.2000, 26.2000, 25.0000, 26.2000, +1.20000)

Đặc trưng:

Chuỗi lợi suất của cổ phiếu LAF không phân phối chuẩn

Trang 10

Chương II Một số mô hình định giá tài sản tài chính

I Xây dựng danh mục tối ưu

1 Danh muc biên duyên

Ta xây dựng danh mục biên duyên từ bảy cổ phiếu là CAN, REE, HAP, LAF, SGH, TMS, SAM

Ta tính lợi suất trung bình của các cổ phiếu và sử dụng công thức :

0.372893

0.18271

5 0.233884sam

0.358206

0.26170

3 0.360074hap

0.31412

8

0.202606

53687092

0.982288

0.410604

0.15442

2 0.191917laf

0.985295

0.27852

6 0.338483sgh

0.278526

0.87673

3 0.174836tms

0.338483

0.17483

6 0.881879

Trang 11

Sử dụng phần mềm eview ta xây dựng được ma trạn hiệp phương sai của bảy cổ phiếu Đây chính là ma trận V trong bài toán trung bình- phương sai

Ta xây dựng bài toán tối ưu :

wVw min

Rw = Ro

w = [1]

Trong đó w là ma trận tỉ trọng các cổ phiếu trong danh mục tối ưu

R là lợi suất của cổ phiếu tính theo năm

V là ma trận hiệp phương sai của các cổ phiếu

Sử dụng thủ tục Solver với các lợi suất cho trước ta được danh mục tối

ưu, với độ dao động và tỉ trọng như sau:

1718607

5 7089963 7582717HAP 372.7518

200.939

1 2.13E+15 1229.41 542.7593

223.910

5 239.4724LAF 569.1522

390.5916

1415352

2 598.2584 1375.554

426.537

3 446.0735SGH 392.5655

209.938

4 4213553 503.8351 426.5373

1472.78

1 252.7444TMS 319.723 231.259 7152077 499.4394 446.0735

252.744

4 1097.078

Trang 12

2 Danh muc MVP

Ta có danh mục MVP là danh mục có tỷ trọng là (0.67, 0, 0, 0, 0, 0.33, 0) lợi suất là 13, phương sai là 26.3744

Như vậy ta có danh muc biên duyên là các danh mục có mức lợi suất lớn hơn 13: là danh mục có mức lợi suất : 15, 19, 23, 25, 27, 31 tập hợp các danh mục này cho ta một biên hiệu qủa

Trang 13

II Mô hình chỉ số đơn

1 Xây dựng mô hình

Mô hình có dạng: ri = βoi + β1i rI + εi

Trong đó ri là lợi suất của cổ phiếu i

rI là lợi suất của danh mục tiếp tuyến

Danh mục tiếp tuyên là danh mục đại diện thị trường nếu ta xet tất cả các tài sản rủi ro trên thị trường, nhưng trên thực tế lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường rất lớn do đó ta sử dụng chỉ số Vn-Index làm thay thế Sử dụng eview ước lượng mô hình hồi quy, thu được kết quả sau

Trang 15

Nhìn vào kết quả kiểm định thấy F = 0.026001 < (n-1)R2 = 0.026267 và

p của chúng đề lớn hơn 0.05 như vậy chưa thể bác bỏ giả thiết không có hiện tượng tự tương quan Có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan

Phương sai sai số thay đổi :

Trang 16

Có thể kết luận sai số của mô hình không phụ thuộc vào biến độc lập

• Kiểm định dạng hàm: ta sử dụng kiểm định Ramsey xác định xem hàm sử dụng có hợp lý hay không

Fqs = 0.717< Ftk= 0.723 như vậy chưa thể bác bỏ giả thiết dạng hàm đúng Hàm được sử dụng là phù hợp

• Trên thực tế để cho các kết luận trên đây là chính xác ta phải kiểm định tính dừng của biến và tính phân phối chuẩn của phần dư

Kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dư

Giá trị p < 0.05 ta bác bỏ giả thiết u phân phối chuẩn

Trang 17

Kiểm định tính dừng của các biến: vì các biến ta sử dụng đều là các biến

có xu hướng tăng giảm nhất định theo thời gian vì vậy để tránh hiện tượng hồi quy giả mao trong quá trình ước lượng ta thực hiện kiểm định tính dừng của của các chuỗi biên sử dụng: lợi suất FPT và chỉ số Vn-Index

Ta thấy trị tuyệt đối của t quan sát của biến FPT đều lớn hơn trị tuyệt đối của giá trị t với các mức ý nghĩa 1% 5% 10% Chuỗi lợi suất FPT là chuỗi dừng, ta có thể xét chuỗi có dừng xu thế hay không thông qua việc lựa chọn biến thêm biến thời gian

ta đều có những kết luận tốt Mô hình SIM ta sử dụng đối với biến FPT và chỉ

số Vn- Index là chấp nhận được ta có thể tham khảo để ứng dụng trong thực

Trang 18

RLAF = 1.073153074*VNINDEX + 0.003641893304RREE = 0.6474969856*VNINDEX + 0.001162466596RSAM = 0.9908820076*VNINDEX - 0.002519809186RSSI = 0.7485128995*VNINDEX - 0.001947580817RFPT = 0.7722934271*VNINDEX - 0.00216752061

Ta thấy cổ phiếu LAF có β = 1.07 > 1 và lớn nhất trong các cổ phiếu do vậy nó là cổ phiếu tương đối năng động và năng động nhất trong nhom cổ phiếu ta xet

2037 0

− = 0.00068

Tổng rủi ro = =0.0295502 = 0.00088 = β2

I

2 ˆ

σ + σ ˆ 2 ε

Rủi ro phi hệ thống là : σ ˆ2I= (σ ˆ2ree - σ ˆ 2 ε)/β2 = 0.00033

III Mô hình CAPM

1 Xây dựng mô hình

- ý nghĩa: mô hình CAPM là mô hình cân bằng thị trường, biễu diễn phần lợi suất của tài sản theo lợi suất thị trường có tính đến tác động của rủi ro

- mô hình : ri = rf + βi(rm - rf)

Trong đó ri : lợi suất của cổ phiếu

rf : lợi suất của tài sản phi rủi ro

rm: lợi suất của danh mục thị trường

- kiểm định: ta sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ làm lãi suất tài sản phi rủi ro, lãi suất trái phiếu chính phủ năm 2008 là 8.5% , lợi suất danh mục

Trang 19

Ước lượng mô hình: : ri - rf = βi (rvnindex - rf ) +εi

- áp dụng với lợi suất cổ phiếu FPT, ước lượng OLS ta thu được kết quả

Từ kết quả hồi quy ta thấy giá trị p < 0.05 như vậy mô hình với hệ số β

là có ý nghĩ, hệ số β của FPT là khoảng gần 0.8 tương đối năng động Ta có thể đưa hệ số C vào mô hình nhưng khi kiểm định hệ số này không có ý nghĩa

vì vậy mô hình không có hệ số chặn

Thực hiện các kiểm định tương tự ta thu được kết quả sau:

RFPTRF = 0.7893299414*VNRFRLAFRF = 1.045312887*VNRFRREERF = 0.6395753026*VNRFSAMRF = 1.01004017*VNRFSSIRF = 0.7639714208*VNRF

Ta thấy cổ phiếu LAF và cổ phiếu SAM là hai cổ phiếu rất năng đông đối với thị trường, các cổ phiếu còn lại cũng tương đối năng động đấy là các

cổ phiếu có khả năng dẫn dắt thị trường nên hệ số beta của chúng tương đối lớn là một điều hợp lý Ta có thể quan sát cac diễn biến của các cổ phiếu này trên thị trường để thấy được diễn biến của thị trường

Trang 20

xác định được sư phụ thuộc của cổ phiếu vào lợi suất của danh mục thị trường

từ đó có được điều chỉnh hợp lý cho danh mục đầu tư Ta có thể xác định được rủi ro của mỗi loại tài sản

Mô hình CAPM là mô hình đơn giản dễ áp dụng hiện đang được sử dụng rất nhiều trong các phân tích kĩ thuật để phục vụ cho việc đánh giá các cổ phiếu, các danh mục đầu tư và trong định giá tài sản tài chính

Trang 21

Chương III: Phân tích động thái giá cổ phiếu

Trang 22

Thông qua các giá thị Q quan sát ta thay phần dư không có hiện tượng tự tương quan Như vậy ta thu được nhiễu trắng, tiếp tục kiểm định phần dư bình phương, ta có

Trang 23

Nhìn lược đồ tương quan ta thấy mô hình có thể là mô hình GARCH

2 Mô hình GARCH

Ta tiến hành ước lượng GARCH (1,1) Sử dụng eview ta thu được kết

Trang 24

Ta thấy các giá trị p của hệ số c, arch 1, garch 1 lần lượt là 0.0416, 0, 0 đều nhỏ hơn 0.05 Do đó các hệ số này đều khác 0 một cách có ý nghĩa

Trang 25

3 Dự báo giá trị của độ rủi ro

Ta có thể sử dụng mô hình này để dự báo giá trị của phương sai cho thời

Trang 26

Ta tiến hành ước lượng OLS mô hình:

lnfpt = βo + β1lnfpt(-1) + β2ma(1)

trong đó lnfpt là loga của giá cổ phiếu FPT

lnfpt(-1) là loga giá của cổ phiếu FPT thời kì trước

ma(1) là phương sai của mô hình ở thời kì trước

Trang 27

Ta thấy các hệ số của lnfpt(-1) và ma (1) đều có ý nghĩa thống kê Do đó

mô hình là tương đối tôt

Ta kiểm định phần dư, thấy phần dư là nhiễu trắng như vậy loga giá cổ phiếu FPT là một bước ngẫu nhiên

Ta có thể dự báo một số giá trị lnfpt và so sánh với thực tế để đánh giá

hiêu quẩ của mô hình:

du báo thực tế Sai lech

4.55983

4

4.24849

5 0.0969324.55737

4.27666

6 0.0787954.55491

4

4.30406

5 0.0629254.55246

6

4.33073

3 0.0491654.55002

5

4.35670

9 0.0373714.54759

2

4.38202

7 0.0274124.54516

7

4.43081

7 0.013076

Trang 28

KẾT LUẬN

Trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, nó kéo theo những biến động xấu trên thị trường tài chính và một bộ phận của thị trường tài chính là thị trường chứng khoán cũng không nằm ngoài xu hướng

đó Việt nam với sự phát triển của thị trường tài chính trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới chắc chắn không tránh khỏi những ảnh hưởng xấu từ cuộc khủng hoảng này

Khi thị trường chứng khoán hoạt động kém hiệu quả là nguyên nhân gây

ra thiệt hại nặng nề về kinh tế bởi thị trường chứng khoán là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế Vì thế hoạt động trên thị trường chứng khoán cần được đánh giá một cách nghiêm túc, khoa học và có hiệu quả

Với đề tài này em đưa ra một số mô hình định giá các tài sản trên thị trường chứng khoán Thông qua đó xác định rủi ro và định giá của một số cổ phiếu dưới tác động của thị trường

Trong khi làm đề án này do chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức nên không tránh khỏi sai sót Em rất mong sự góp ý của thầy giáo để bài làm của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Đình Tuấn đã giúp em hoàn thành đề án này

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng phân tích và định giá tài sản tài chính, PGS.TS Hoàng Đình Tuấn

2 Giáo trình thị trừơng chứng khoán, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

3 Giáo trình kinh tế lượng, PGS.TS Trần Quang Dong

4 Giáo trình tài chính công ty, TS Nguyễn Minh Kiêu

5 Trang Web sử dụng

http://cophieu68.com

http://asset.com.vn/

http://bsc.com.vn/

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương II. Một số mô hình định giá tài sản tài chính I. Xây dựng danh mục tối ưu - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
h ương II. Một số mô hình định giá tài sản tài chính I. Xây dựng danh mục tối ưu (Trang 10)
II. Mô hình chỉ số đơn - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
h ình chỉ số đơn (Trang 13)
Tuy nhiên mô hình được xây dựng trên các giả thiết, vì vậy ta cần kiểm tra giả thiết của các mô hình này - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
uy nhiên mô hình được xây dựng trên các giả thiết, vì vậy ta cần kiểm tra giả thiết của các mô hình này (Trang 14)
Có thể kết luận sai số của mô hình không phụ thuộc vào biến độc lập - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
th ể kết luận sai số của mô hình không phụ thuộc vào biến độc lập (Trang 16)
Ước lượng mô hình: : ri - rf = βi(r vnindex - rf) +εi - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
c lượng mô hình: : ri - rf = βi(r vnindex - rf) +εi (Trang 19)
Nhìn lược đồ tương quan ta thấy mô hình có thể là mô hình GARCH. - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
h ìn lược đồ tương quan ta thấy mô hình có thể là mô hình GARCH (Trang 23)
Ta có thể sử dụng mô hình này để dự báo giá trị của phương sai cho thời kì sau: - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
a có thể sử dụng mô hình này để dự báo giá trị của phương sai cho thời kì sau: (Trang 25)
Ta tiến hành ước lượng OLS mô hình: lnfpt = βo + β1lnfpt(-1) + β2ma(1) - Phân tích động thái giá cổ phiếu.DOC
a tiến hành ước lượng OLS mô hình: lnfpt = βo + β1lnfpt(-1) + β2ma(1) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w