1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ừng dụng phân tích kỹ thuật phân tích diễn biến giá của cổ phiếu ACB (2).DOC

24 1,2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phân Tích Kỹ Thuật Phân Tích Diễn Biến Giá Của Cổ Phiếu ACB
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ừng dụng phân tích kỹ thuật phân tích diễn biến giá của cổ phiếu ACB

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình dịch chuyển bộ máy điều hành các doanh nghiệptheo hướng cổ phần hóa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như tạo điều kiện hơncho quá trình hội nhập Hệ thống ngân hàng, một trong những “mạch máu” của thị trườngtài chính, gắn liền với “sức khỏe” nền kinh tế quốc gia, chính vì thế rủi ro ngành luôn đượccác nhà hoạch định chính sách đặt mối quan tâm hàng đầu và luôn tìm cách hạn chế đếnmức thấp nhất có thể

Đó cũng chính là lý do tại sao các ngân hàng thương mại Việt Nam khi cổ phần hóađều tạo nên những cú “huých” cho hệ thống ngân hàng trong nước Bởi thế cổ phiếu ngànhngân hàng luôn giành một ưu thế và luôn thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư trong vàngoài nước Sự kiện vượt room và hết room của hai cổ phiếu STB và ACB đã phần nàocho thấy sự kỳ vọng của NĐT nước ngoài đối với ngành ngân hàng Việt Nam

Ngày 21/11/2006, với việc niêm yết chính thức tại trung tâm giao dịch chứng khóan

Hà Nội với mức giá chào sàn 120.000 đồng/ cổ phiếu, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ÁChâu (ACB) – Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong khối Ngân hàng Thương Mại CổPhần đã cho thấy tiềm năng phát triển của mình

Trong bối cảnh như vậy, báo cáo phân tích cổ phiếu ACB là cần thiết Tuy nhiên, dotrình độ và thời gian còn hạn chế nên báo cáo này chỉ phân tích một cách định tính có trọngtâm các nhân tố có thể ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của ACB Nội dung báo cáo này đượcchia làm bốn phần:

Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và những lưu ý khi

đầu tư vào cổ phiếu ACB

Phần 2: Định giá cổ phiếu ACB

Phần 3: Ừng dụng phân tích kỹ thuật phân tích diễn biến giá của cổ phiếu ACB Phần 4: Khuyến nghị đối với các nhà đầu tư

Trang 2

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHẨU VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI ĐẤU TƯ VÀO CỔ PHIẾU ACB 1.1 Tổng quan về ACB

1.1.1 Thông tin chung

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Tên Quốc Tế: Asia Commercial Bank

Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ngày 20-04-1993, thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)

- Năm 1994: Vốn điều lệ tăng lên 70 tỷ đồng

- Năm 1996: Vốn điều lệ tăng lên 341 tỷ đồng

- Năm 2000: Thành lập Công ty chứng khoán ACB (ACBS)

- Năm 2003:

+Thành lập Sở Giao Dịch (Tp.HCM)

+ Vốn điều lệ tăng lên 424 tỷ đồng

- Năm 2004: Tăng vốn điều lệ lên 481.138 tỷ đồng

- Năm 2005:

+ 16-02-2005: Tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng

+ 05-07-2005: Tăng vốn điều lệ lên 65.618 tỷ đồng

+ 23-08-2005: Tăng vốn điều lệ lên 94.832 tỷ đồng

-Năm 2006: Tăng vốn điều lệ từ 948.316 tỷ đồng lên 1.100.046.560 đồng

1.1.3 Mục tiêu và chiến lược của Ngân hàng

1.1.3.1 Mục tiêu

“Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là Ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu ViệtNam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiệnđại, kinh doanh an tòan hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đứcnghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao”

Trang 3

1.1.3.2 Chiến lược

ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa

1.1.3.2.1 Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua 3 hình thức

- Tăng trưởng qua mở rộng hoạt động Hiện nay, trên phạm vi tòan quốc, ACB đangtích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thịViệt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới đểcung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàngngày càng tinh tế và phức tạp Ngòai ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đạidiện tại Hoa Kỳ

- Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với đối tác chiến lược Hiện nay, ACB

đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như tổ chức pháthành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long),chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lýchi trả kiều hối,… Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ hợp tác với cácđịnh chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩmtài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đadạng Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB - ngân hàng nổi tiếng về cácsản phẩm của ngân hàng bán lẻ và ACB đang nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năngchuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhcho quá trình hội nhập

- Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập ACB ý thức là phải xây dựng nănglực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất

và sáp nhập khi điều kiện cho phép

1.1.3.2.2 Đa dạng hóa

Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB đang quan tâm thực hiện,ACB đã có công ty ACBS, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bịthành lập công ty cho thuê tài chính và công ty quản lý quỹ Với vị thế cạnh tranh đã đượcthiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thựchiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tàichính tòan diện thông qua các hoạt động sau:

-Cung cấp và tăng cường hợp tác với công ty bảo hiểm để phối hợp cung cấp cácgiải pháp tài chính cho khách hàng

-Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty tàitrợ mua xe

Trang 4

-Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.

Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn cònphía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợgiúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực

và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công Do vậy, từnăm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới Đó

là chương trình chiến lược 5 năm 2006-2011 và tầm nhìn 2015

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

1.2.1 Điểm mạnh

Về hình ảnh công ty: ACB đã tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp đối với khách hàng,

nhiều định chế tài chính trong nước, quốc tế và xã hội Điều này được chứng minh bởinhững nhìn nhận và đánh giá tốt đẹp của khách hàng, của các định chế tài chính cũng như

xã hội dành cho ACB qua các giải thưởng, các danh hiệu cao quý: ACB là NHTMCP duynhất được nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin, góp phần vào xây dựng sự nghiệp Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc,ACB được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng Huân chương lao động hạng 3(năm 2006), ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất(Best Retail Banker) Việt Nam và được tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất ViệtNam (Best Bank) (2006), ACB được tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times,Anh Quốc bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best of the Year) năm 2005 Nhưvậy, chỉ trong vòng 1 năm, ACB đoạt được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của

ba cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng có uy tín trên thế giới

Về hiệu quả hoạt động: ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh

giá là một trong các ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện

Trang 5

đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản trị rủi ro hiệu quả Trong môi trườngkinh doanh đầy khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vị thế là một ngân hàng bán lẻ hàngđầu.

Xem xét một số chỉ tiêu sau để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động của ACB

Biểu kểt quả hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006)

Các chỉ tiêu khác.

Thu nhập.

VT: tri u ngĐVT: triệu đồng ệu đồng đồng

Thu nhập tín dụng 350.295 73,65% 514.265 74,79% 576.092 73,11%Thu nhập phi tín dụng 125.343 26,35% 173.389 25,21% 211.851 26,89%

Tổng thu nhập 475.638 100,00% 687.654 100,00% 787.943 100,00%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.)

(**) Bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp trong kỳ báo cáo.

(*) Dự kiến đến 31/12/2006.

Trang 6

Chi phí.

VT: tri u ngĐVT: triệu đồng ệu đồng đồng

Tổng chi phí kinh doanh 181.973 291.313 310.063

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006)

Số dư đầu

tư 2005

Tỷtrọng

Số dư đầu tư30/9/2006

Tỷtrọng

1 Đầu tư trái phiếu 2.891.750 98,3% 4.823.767 97,2% 3.705.280 91,6%

-Giữ đến ngày đáo hạn

Như vậy, qua các bản số liệu trên ta thấy ACB có sự tăng trưởng về cả lợi nhuận vàquy mô hoạt động Một vài nguyên nhân sâu xa của sự tăng trưởng trên là:

-Tăng trưởng kinh tế cao (GDP 9 tháng đầu năm tăng 7.8% và dự kiến cả năm đạtmức trên 8%) thúc đẩy lĩnh vực hoạt động của ngành tài chính ngân hàng

-Lạm phát được kiểm soát tốt (CPI chỉ tăng 5.1% trong 9 tháng đầu năm) và chínhsách bình ổn tỷ giá USD/VND của ngân hàng Nhà Nước tạo môi trường kinh tế ổn định vàniềm tin đối với người tiêu dung

Hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh, đợt nâng lương tối thiểu cho cho côngchức và nhân viên các doanh nghiệp nhà nước trong tháng 10/2006 sẽ khuyến khích tiêu

Trang 7

dùng trong nước Điều này đã và đang tạo điều kiện để các ngân hàng tăng dư nợ tín dụngphục vụ hoạt động đầu tư và tiêu dùng Trong bối cảnh đó, dư nợ của ACB trong 9 thángđầu năm đã tăng 51,2%

Bên cạnh đó, lãi suất VNĐ và USD sau thời gian dài tăng đã có dấu hiệu chững lại.Những yếu tố trên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và cải thiện biên độ lợi nhuậncủa ngành ngân hàng

Thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh đang tạo cơ hội để Công ty chứng khoánACB gia tăng hoạt động môi giới, repo, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thu phí như tưvấn niêm yết, tư vấn cổ phần hóa và tài chính doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế củaCông ty Chứng khoán ACB 9 tháng đầu năm 2006 đạt 31,8 tỉ đồng, bằng 138% kế hoạchcủa cả năm 2006

Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm của tập đoàn ACB là 457,7 tỉ, bằng 82,5% kếhoạch lợi nhuận cả năm 2006

Về nhân sự: ACB rất quan tâm đến yếu tố con người, công tác đào tạo về chuyên

môn, nghiệp vụ được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống Nguồn lực ACB đượcđánh giá là được đào tạo căn bản, có tính chuyên nghiệp cao và nhiều kinh nghiệm

Về vị thế: ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay

và lợi nhuận lớn nhất trong các NHTMCP Việt Nam

Bảng so sánh một số chỉ tiêu các NHTMCP năm 2005 (đơn vị tính: triệu đồng)

Lợi nhuận trước

thuế TNDN

(Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo tài chính ngân hàng)Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có 5 NHTMNN, hai ngân hàng chính sách(Ngânhàng chính sách xã hội và Ngân hàng phát triểnViệt Nam), 37 NHTMCP, 5 NH liên doanh,

29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 45 văn phòng đại diện của các định chế tín dụng nướcngòai và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, 7 công ty tài chính Trong nội bộ hệthống NHTMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động và cho vay.Huy động vốn của ACB đến cuối năm 2005 chiếm khoảng 3.5% thị phần tòan ngành ngânhàng, cho vay chiếm thị phần 1.72% Trong hệ thống NHTMCP, ACB chiếm thị phần huyđộng vốn là 19.28% và thị phần cho vay là 12.11% đến cuối năm 2005 Với tốc độ tăngtrưởng cao về huy động vốn và dư nợ cho vay liên tục trong 2 năm 2004, 2005 và 9 tháng

Trang 8

2006, ACB đang tạo khỏang cách xa dần với các đổi thủ cạnh tranh chính trong hệ thốngNHTMCP vể quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận.

1.2.2 Điểm yếu

Cũng như các ngân hàng khác, ACB có những điểm yếu về nguồn vốn, công nghệ

và quản trị

1.2.3 Cơ hội

Dự báo phát triển kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010-2011:

Các báo cáo của Chính phủ Việt nam, của IMF đều cho thấy 5 năm tới, từ nay chotới 2011, kinh tế Việt nam sẽ phát triển nhanh với mức tăng trưởng GDP khoảng 8,5% -9,0%/năm Nhiều ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước cho rằng Việt Nam có thểtận dụng cơ hội để phát triển nhanh và toàn diện hơn và khi đó Việt Nam có nhiều khảnăng để GDP tăng trưởng hơn mức 10%/năm Như vậy vào năm 2010/2011 GDP của ViệtNam sẽ đạt xấp xỉ 100 tỷ USD Đây cũng chính là mục tiêu mà chính phủ đặt ra cho nhiệm

kỳ 5 năm tới Trong đó thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ chiếm tỷ trọng khá cao(xấp xỉ 50% GDP hiện nay) và theo dự báo sẽ cần phải ngày càng cao hơn phục vụ choviệc tăng trưởng bền vững (Xin xem Bảng Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế và Biểu

đồ Dự báo GDP)

Tuy nhiên sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chưa hoàn toàn vững về chấtlượng và không loại trừ khả năng diễn biến xấu không dự báo trước được do tác động từbên ngoài hoặc thiên tai

Trang 9

CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

tư nước ngoài và dự báo dòng vốn sẽ tiếp tục chảy mạnh hơn nữa sau khi gia nhập WTO,

có thể dự báo một cái nhìn rất lạc quan cho nền kinh tế Việt Nam trong 10 năm tới

Nguồn: Asian Development Bank, 2005 estimate from IMF

Sự tăng trưởng đầu tư quốc gia ổn định (từ mức 30% GDP năm 1990 lên 37% hiệnnay) được dự báo tiếp tục duy trì và tăng thêm Một làn sóng đầu tư mới, đặc biệt là đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã bắt đầu với tốc độ tăng trưởng và chất lượng cao hơngiai đoạn trước (Xin xem Bảng Tổng đầu tư xã hội)

GDP bình quân đầu người Tỷ lệ tăng trưởng GDP

1 0

2 0

3 0

4 0

5 0

6 0

7 0

8 0

9 0 10.0

DỰ BÁO GDP CỦA VIỆT NAM

ĐỂ VƯỢT MỨC GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI LÀ 900 USD VÀO NĂM 2010

Trang 10

TỔNG ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỪ 2000 – 2004

Quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế sẽ diễn ra sâu sắc hơn, với tổng mức tiền huy độngvào ngân hàng từ 68% GDP hiện nay sẽ tăng lên 90-100% vào năm 2010/2011 và sau đó,đưa tổng lượng tiền huy động của ngành ngân hàng Việt nam từ mức 36 tỷ USD hiện naylên gần 90 tỷ USD vào năm 2011 (Xin xem bảng bên dưới)

Trang 11

Nguồn: Tiến sĩ Lê Đăng DoanhTrong bối cảnh tăng trưởng chung toàn ngành cao, đã có sự dịch chuyển về thị phầntương đối rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng Đặc biệt rõ nét nhất là thị phần của các ngânhàng quốc doanh đã giảm từ 75,8% năm 2002 xuống 69,3% năm 2005 (giảm 6,5% trong 3năm) và thay vào đó, thị phần của các ngân hàng cổ phần tăng từ 11,1% năm 2002 lên17,4% năm 2005 (tăng 6,3% trong 3 năm) Xu hướng này dự báo có thể còn tiếp tục tới

2010 và sau đó

Với dự báo tình hình kinh tế và ngành ngân hàng nói chung, vị thế hiện tại và khảnăng thực tại của ACB nói riêng, trong 5 năm tiếp theo ACB sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh,

an toàn và hiệu quả Từ năm 2011đến năm 2015 là giai đoạn hậu WTO với đầy thách thức

và cơ hội mới và với vị thế đã vững chắc trên thị trường, ACB sẽ tạo nên bước đột phá mới

để thực sự trở thành một ngân hàng thương mại quy mô ngang tầm khu vực

Có thể dự báo một cách thận trọng rằng đến năm 2009, TTS của ACB sẽ khoảng123.600 tỷ VND, VĐL đạt 4.552 tỷ VND và lợi nhuận trước thuế đạt 1.891 tỷ VND Cáccon số này lần lượt sẽ đạt 221.650 tỷ, 7.546 tỷ và 3.344 tỷ vào năm 2011

1.2.4 Thách thức

Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có năm NHTMNN, hai ngân hàng chính sách(Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), 37 NHTMCP, nămngân hàng liên doanh, 29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 45 văn phòng đại diện của cácđịnh chế tín dụng nước ngoài và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, bảy công ty tàichính Số lượng như vậy có thể xem là khá nhiều so với qui mô nền kinh tế Việt Nam Do

Trang 12

vậy sự cạnh tranh của các ngân hàng sẽ rất mạnh, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đanghội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Đến cuối năm 2005, bốn NHTM lớn của Nhà nước ước tính chiếm khoảng 80% vốnhuy động và 70% dư nợ cho vay toàn thị trường Các NHTM còn lại và các ngân hàngnước ngoài chia sẻ 20% thị phần huy động vốn và 30% thị phần cho vay còn lại Điều nàythể hiện thị trường ngân hàng có độ tập trung cao vào các NHTMNN ACB đang có vị trídẫn đầu trong khối các NHTMCP nhưng vẫn còn khoảng cách khá xa so với khối cácNHTMNN

1.3 Các nhân tố rủi ro và những lưu ý đối với nhà đầu tư

1.3.1 Rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ vàtài sản có của ngân hàng ACB quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng Hội đồngALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ lệch

kỳ hạn tái định giá (repricing gap) Thời lượng của tài sản nợ và tài sản có (duration) Hệ

số nhạy cảm (factor sensitivity) Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng Quản lý rủi ro củaACB lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại tiền và vàng Dựa trênbáo cáo và những nhận định về diễn biến, xu hướng của lãi suất trên thị trường trong cáccuộc họp hàng tháng của Hội đồng ALCO Ban điều hành ngân quỹ hàng ngày sẽ quyếtđịnh duy trì các mức chênh lệch thích hợp để định hướng cho các hoạt động của Ngânhàng

1.3.2 Rủi ro về tín dụng

Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm cácđiều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có Để duy trì rủi rotín dụng ở mức thấp nhất từ nhiều năm nay ACB đã thực hiện chính sách tín dụng thậntrọng

Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnh ACB tổchức thành ba cấp: Ban tín dụng tại các chi nhánh Ban tín dụng Hội sở, Ban tín dụng phíaBắc và cấp cao nhất là HĐTD HĐTD ACB bao gồm 11 thành viên trong đó có hai thànhviên HĐQT và chín thành viên của Ban điều hành Bên cạnh việc quyết định cấp tín dụnghoặc bảo lãnh HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng, quản lý rủi ro tíndụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng Nguyên tắc cấp tín dụng là sự nhất trí100% của các thành viên xét duyệt Các khách hàng vay cá nhân và doanh nghiệp đềuđược xếp hạng trong quá trình thẩm định Sau khi thẩm định, phân tích và định lượng rủi

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh một số chỉ tiêu các NHTMCP năm 2005 (đơn vị tính: triệu đồng) - Ừng dụng phân tích kỹ thuật phân tích diễn biến giá của cổ phiếu ACB (2).DOC
Bảng so sánh một số chỉ tiêu các NHTMCP năm 2005 (đơn vị tính: triệu đồng) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w