Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán được hiểu một cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán – các hàng hóa và dịch vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia. Việc trao đổi mua bán này được thực hiện theo quy tắc ấn định trước.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết ngày 10/07/1998 thủ tướng chính phủ đã ban hành nghịđịnh 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán cùng với quyếtđịnh thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán tại Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh Kể
từ đó tới nay trải qua hơn 10 năm phát triển và trưởng thành, thị trường chứngkhoán Việt Nam giờ đã trững trạc và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, chính trị,quan hệ quốc tế… nhưng cũng có rất nhiều vấn đề phức tạp xảy ra Sự xuất hiện củacác quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán là một trong những yếu tốgóp phần ổn định thị trường, tại Việt Nam ngành quản lý quỹ đầu tư mới chỉ hìnhthành vào cuối năm 2003 và đến nay cũng chỉ đang trong bước đi ban đầu
2 Mục đích nghiên cứu
Nhận thức được tàm quan trọng của các quỹ đầu tư trong thị trường chứng khoán
em chọn đề tài: “Áp dụng mô hình toán trong phân tích động thái giá cổ phiếu
quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam” nhằm phân tích rõ hơn sự phát
triển của quỹ đầu tư, liệu giá trị đích thực, và tầm ảnh hưởng của các quỹ có đượcphản ánh đúng và chính xác thông qua xu hướng giá trị của các cổ phiếu quỹ haykhông
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chuỗi giá cổ phiếu của các quỹ đầu tư PRUBF1
Phạm vi nghiên cứu chuỗi số liệu được lấy từ 04/12/2006 đến 25/02/2010
4 Kết cấu bài
Gồm 3 chương chính sau:
Chương I: Tổng quan về thị trường chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán.
Chương II: Cơ sở lý thuyết phân tích động thái giá cổ phiếu.
Chương III: Áp dụng mô hình phân tích động thái giá đối với cổ phiếu quỹ đầu tư PRUBF1.
Trang 2Đề tài là cơ sở lý thuyết để phân tích động thái giá cổ phiếu và áp dụng lý thuyếtnày cho chuỗi giá cổ phiếu PRUBF1 của quỹ đầu tư cân bằng PRUDENTIAL Tuynhiên do kiến thức bản thân cũng như tầm nhìn nhận vấn đề còn những hạn chế nêncòn nhiều thiếu sót trong bài Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Hoàng Đình Tuấn đã hướng dẫn em hoàn
thành bài viết này với lòng biết ơn sâu sắc
Em xin trân thành cảm
ơn!
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ QUỸ ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN
1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam
1.1 Khái niệm, chức năng vai trò của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thịtrường chứng khoán được hiểu một cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịchmua bán, trao đổi các chứng khoán – các hàng hóa và dịch vụ tài chính giữa các chủthể tham gia Việc trao đổi mua bán này được thực hiện theo quy tắc ấn định trước Chức năng vai trò của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế là rất quan trọng
* Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các công cụ có tính thanh
khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phùhợp với yêu cầu phát triển Thị trường chứng khoán tạo một sự cạnh tranh có hiệuquả trên thị trường tài chính, điều này buộc các ngân hàng thương mại và các tổchức tài chính phải quan tâm tới hoạt động của chính họ và làm giảm chi phí tàichính Sự tồn tại của thị trường chứng khoán cũng là yếu tố quyết định thu hút vốnđầu tư nước ngoài
* Thứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công bằng
hơn, thông qua việc buộc các tập đoàn gia đình trị phát hành chứng khoán ra côngchúng, giải tỏa sự tập trung quyền lực kinh tế của các tập đoàn, song vẫn tập trungvốn cho nền kinh tế
* Thứ ba, thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu
và quản lý doanh nghiệp Khi quy mô của doanh nghiệp tăng lên, môi trường kinhdoanh trở nên phức tạp hơn, nhu cầu về quản lý chuyên trách cũng tăng theo
* Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hóa thị trương chứng khoán Việc mở cửa thị
trường chứng khoán làm tăng tính lỏng và cạnh tranh trên thị trường quốc tế Điềunày cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn, tăng cường đầu tư từnguồn tiết kiệm bên ngoài, mở rộng cơ hội kinh doanh của các công ty trong nước
* Thứ năm, thị trường chứng khoán tạo cơ hội cho Chính phủ huy động nguồn
tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thựchiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ
Trang 4* Thứ sáu, thị trường chứng khoán cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ
kinh doanh trong tương lai Việc thay đổi giá chứng khoán có xu hướng đi trướcchu kỳ kinh doanh cho phép Chính phủ cũng như các công ty đánh giá kế hoạch đầu
tư cũng như việc phân bổ các nguồn lực của họ
Ngoài những tác động tích cực trên, thị trường chứng khoán cũng có các tácđộng tiêu cực Thị trường chứng khoán hoạt động trên cơ sở thông tin hoàn hảo.Song ở các thị trường mới nổi, thông tin được truyền tải tới các nhà đầu tư khôngđầy đủ và không giống nhau Như vậy giá cả chứng khoán không phản ánh giá trịkinh tế cơ bản của công ty và không trở thành cơ sở để phân phối một cách có hiệuquả các nguồn lực
Bên cạnh đó còn có hiện tượng đầu cơ, hiện tượng xung đột quyền lực làm thiệthại quyền lợi của các cổ đông, việc mua bán nội gián, thao túng thị trường làm nảnlòng các nhà đầu tư
1.2 Thành phần tham gia thị trường chứng khoán
* Chủ thể phát hành: Là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của thị
trường chứng khoán Các chủ thể phát hành gồm:
- Chính phủ và chính quyền địa phương: phát hành các trái phiếu chính phủ, tráiphiếu địa phương, trái phiếu công trình, tín phiếu kho bạc
- Các doanh nghiệp, công ty: phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
- Các tổ chức tài chính như quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trung gian: phát hànhcác công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ quỹ,…phục vụ cho hoạt độnghuy động vốn
* Nhà đầu tư: Là những người có tiền, thực hiện việc mua và bán chứng khoán
trên thị trường chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận Nhà đầu tư có thể được chia làm
2 loại:
- Các nhà đầu tư cá nhân: Là các cá nhân, hộ gia đình, những người có vốn nhànrỗi tạm thời, tham gia thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi nhuận càng cao thì mức độ rủi ro càng cao và ngượclại
- Các nhà đầu tư có tổ chức: Là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bánchứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Một số nhà đầu tư chuyên nghiệpchính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương mại, quỹ tương hỗ, cácquỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác
Trang 5* Chủ thể kinh doanh dịch vụ trên thị trường chứng khoán: Cung cấp các
dịch vụ trên thị trường chứng khoán để hưởng lợi nhuận
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
- Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
* Chủ thể quản lý
- Ủy ban chứng khoán nhà nước: Thành lập theo nghị định số 75 CP ngày28/11/1996 của Chính phủ
- Sở giao dịch chứng khoán: Vận hành thị trường chứng khoán thông qua bộ máy
tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về giao dịch chứng khoán
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: Là tổ chức tự quản của các công tychứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán, đượclập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên và các nhà đầu tư trên thị trường
1.3 Chứng khoán
1.3.1 Khái niệm, phân loại
* Khái niệm: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứngkhoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử,bao gồm các loại sau:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồngtương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
* Phân loại: Chứng khoán chia làm 4 loại:
- Cổ phiếu: Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
- Trái phiếu: Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
- Chứng chỉ quỹ đầu tư: Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu
tư đối với một phần vốn góp của quỹ
- Chứng khoán phái sinh: Là những công cụ được phát hành trên cơ sở những
công cụ đã có như cổ phiếu trái phiếu Bản chất là công cụ phòng vệ nhằm hạn chếrủi ro, đầu cơ để tăng khả năng lợi nhuận Gồm: quyền mua cổ phần, chứng quyền,quyền chọn, hợp đồng tương lai
Trang 61.3.2 Đặc điểm
* Tính thanh khoản: khả năng chuyển đổi nhanh sang tiền mặt
* Tính rủi ro: sai biệt giữa thu nhập thực tế và mức sinh lời kỳ vọng
- Rủi ro hệ thống: rủi ro thị trường, lạm phát, lãi suất tỷ giá,…
- Rủi ro phi hệ thống: rủi ro của doanh nghiệp
* Tính sinh lời: cổ tức và lãi vốn
1.4 Thị trường chứng khoán việt nam
Thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trường, hình thành đồng
bộ các loại thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngay từ những năm đầucủa thập kỉ 1990, Chính phủ đã chỉ đạo bộ tài chính, ngân hàng nhà nước nghiêncứu đề án xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở việt nam Trên cơ sở đề
án của các bộ, ngành, Chính phủ đã ban hành nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 28tháng 11 năm 1996 về việc thành lập uỷ ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) vàgiao cho ủy ban chứng khoán nhà nước chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc rađời thị trường chứng khoán
Trên thế giới viêc ra đời thị trường chứng khoán đã góp phần đẩy mạnh nền kinh
tế của đất nước, đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế của một quốc gia Cũngnằm trong xu hướng phát triển nền kinh tế đất nước, Việt Nam đã dũng cảm xâydựng cho mình một thị trường chứng khoán cho mình Tuy nhiên thịu trường chứngkhoán không giống như trao đổi, buôn bán hàng hoá bình thường, mà nó còn biểuhiện sự phát triển hay thực trạng của nền kinh tế đất nước Chính vì vậy nó chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố như: quy luật hàng hoá, quy luật lưu thông tiền tệ, quyluật cung cầu,… Đó là “bàn tay vô hình”, nó chi phối hoạt động của mọi hình tháikinh tế - yếu tố kinh tế, ngoài ra còn có yếu tố chính trị, yếu tố tư tưởng tâm lý Việc ra đời thị trường chứng khoán ở Việt Nam được đánh giá là một trongnhững sự kiện nổi bật trong năm 2000 về những thành tựu đạt được trong tiến trìnhcải cách, đổi mới kinh tế ở nước ta Điều này tiếp tục khẳng định con đường pháttriển kinh tế đất nước theo cơ chế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng
2 Tổng quan về quỹ đầu tư chứng khoán
2.1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán
Sự xuất hiện các quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán là mộttrong những yếu tố góp phần cho sự ổn định của thị trường Tại Việt Nam ngành
Trang 7quản lý quỹ đầu tư chỉ mới hình thành từ cuối năm 2003 và đến nay cũng chỉ đangtrong những bước đi ban đầu Cơ sở pháp lý cho hoạt động: công ty quản lý quỹ,quỹ đầu tư theo luật chứng khoán, quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày15/05/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ,quyết định số 45/2007/QĐ- BTC ngày 05/06/2007 về thành lập và quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán là một loại tổ chức trung gian tài chính, nó nhận tiền từcác nhà đầu tư và sử dụng số tiền đó để mua các tài sản tài chính như cổ phiếu, tráiphiếu Số tiền lãi từ các trái phiếu và cổ tức từ các cổ phiếu mà quỹ nhận được sẽđược chia cho các nhà đầu tư của quỹ cùng với số lợi vốn (hoặc lỗ vốn) được thựchiện do việc quỹ bán các chứng khoán đang nắm giữ Như vậy khi mua cổ phần củaquỹ đầu tư, các nhà đầu tư gián tiếp sở hữu những tài sản tài chính mà quỹ đầu tưvào và lợi ích được hưởng tỉ lệ thuận với số cổ phần quỹ mà nhà đầu tư nắm giữ Trước hết có thể nói ngay rằng đây là cách đầu tư vào các quỹ tài chính Nhà đầu
tư không hưởng lợi trực tiếp từ các cổ phiếu được mua bán trên thị trường chứngkhoán, mà họ sẽ chia sẻ hiệu quả do một quá trình mua bán chứng khoán tập trungcủa quỹ này Hoạt động này không khác nào mua cổ phần công ty, chỉ khác là công
ty này chuyên làm ăn trên thị trường chứng khoán
Khái niệm: Quỹ đầu tư là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mụcđích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư chứng khoán hoặc tài sản đầu tư khác, trong đónhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với quyết định đầu tư
Quỹ đầu tư có một đặc tính rất cần lưu ý: Thời gian hoạt động hữu hạn, thôngthường từ 7 đến 10 năm Trước khi kết thúc hoạt động, đội ngũ điều hành quỹ cótrách nhiệm chuyển các tài sản thành tiền cho cổ đông Đó là cách làm bình thườngcủa các quỹ đầu tư Như vậy các công ty tiếp nhận quỹ đầu tư, hay rộng hơn là toàn
bộ nền kinh tế cần nhận thức rõ ràng: nguồn vốn từ các quỹ vào rồi sẽ đi ra, đặc biệtvới dòng vốn huy động từ nước ngoài
2.2 Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
2.2.1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
Quỹ đầu tư tập thể (quỹ công chúng): Là quỹ huy động bằng cách phát hành
rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thể là các cá nhân hay pháp nhân nhưng phầnlớn là ác nhà đầu tư riêng lẻ, quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ
Trang 8phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tưthấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại.
Quỹ đầu tư cá nhân (quỹ thành viên): Quỹ này huy động vốn bằng phương
thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọntrước, là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, dovậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vàoquỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào việc kiểmsoát đầu tư của quỹ
2.2.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn
Quỹ đóng: Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi
tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không được thực hiện việc mua lại cổphiếu, chứng chỉ đầu tư khi nhà đàu tư có nhu cầu bán lại Nhằm tạo tính thanhkhoản cho loại quỹ sau này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), cácchứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư có thểmua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thịtrường thứ cấp Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không biến đổi trong suốtthời gian quỹ hoạt động Hình thức quỹ đóng này mới được áp dụng tại Việt Nam,
đó là quỹ đầu tư VF1 do công ty VFM huy động vốn và quản lý
Quỹ mở: Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng ngày
giao dịch do tính chất đặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉquỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thuần vào thờiđiểm giao dịch Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹđược thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không đượcniêm yết trên thị trường chứng khoán Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hìnhthức quỹ mở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứngkhoán phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada,…và chưa có mặt tại Việt Nam
2.2.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ
Quỹ đầu tư dạng công ty: Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức
là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước Cơ quanđiều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra,
có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lýquỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổicông ty quản lý quỹ Trong mô hình này công ty quản lý quỹ hoạt động như mộtnhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục
Trang 9đầu tư và thực hiện các công việc quản trị khác Mô hình này chưa xuất hiện ở ViệtNam bởi theo quy định của Ủy ban chứng khoán nhà nước, quỹ đầu tư không có tưcách pháp nhân.
Quỹ đầu tư dạng hợp đồng: Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với mô
hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân.Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiệnviệc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ Bên cạnh đó, ngân hànggiám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản
lý quỹ và ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quyđịnh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư
để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Nhà đấu tư là những người góp vốn vào quỹ(nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủy thácviệc đầu tư cho cong ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lời cao nhất từ khoảnvốn góp của họ
2.3 Công ty quản lý quỹ
* Khái niệm: Theo nghị định số 144/2003/NĐ-CP ban hành ngày 28/11/2003 vềchứng khoán và thị trường chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lýquỹ đầu tư chứng khoán Thực chất hoạt động của công ty quản lý quỹ là thực hiệnchức năng về quản lý vốn tài sản thông qua việc đầu tư theo danh mục đầu tư hiệuquả nhất nhằm gia tăng giá trị của quỹ đàu tư
* Công ty quản lý quỹ có các chức năng hoạt động và cung cấp các sản phẩmsau:
- Quản lý quỹ đầu tư:
+ Huy động và quản lý vốn, tài sản
+ Tập trung đầu tư theo danh mục đầu tư
+ Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
- Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính:
+ Thực hiện việc tư vấn đầu tư và tư vấn quản trị cho các khách hàng
+ Hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các khoản đầu tư thông qua các công cụ tài chính + Tối ưu hóa các nguồn vốn cho các nhà đầu tư
- Nghiên cứu:
Trang 10+ Thông qua việc phân tích đánh giá về thị trường, phân tích giá trị tài chính, giátrị đầu tư và hỗ trợ cho các hoạt động quản lý đầu tư và các tư vấn như đã nêu trên.
Cơ chế giám sát của quỹ, công ty quản lý quỹ và các cơ quan chức năng
+ Cơ quan quản lý chủ quan của công ty quản lý quỹ là ủy ban chứng khoán nhànước (UBCKNN), bộ tài chính và ngân hàng nhà nước việt nam giám sát toàn bộhoạt động của công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu tư và các ngân hàng giám sát vềmặt vĩ mô
+ Ngân hàng giám sát thự hiện việc bảo quản, lưu kí tài sản của quỹ đầu tưchứng khoán và giám sát công ty quản lý quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của người đầu tư + Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ việc đầu tư theo danh mục đầu
tư được nêu trong cáo bạch của quỹ
Ngoài ra thị trường chứng khoán Mỹ định nghĩa về công ty quản lý quỹ đầu tư làcông ty chuyên trách thực hiện việc quản lý các quỹ đầu tư Các quỹ đầu tư được tổchức dưới dạng một công ty, phát hành cổ phần Công ty đầu tư sử dụng nhà tư vấnđầu tư hay người quản lý đầu tư để quyết định loại chứng khoán nào sẽ đưa vàodanh mục đầu tư của quỹ Người quản lý quỹ được toàn quyền quản lý danh mụcđầu tư, mua bán chứng khoán phù hợp với các mục tiêu đầu tư của quỹ Công tyquản lý quỹ được cấu trúc dưới 2 dạng: Quản lý quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ dạngmở
3 Các quỹ đầu tư
Những quỹ đầu tư xuất hiện tại Việt Nam vào khoảng đầu những năm 1990.Trong nửa đầu những thập kỉ 90, có 8 quỹ đầu tư tiến hành hoạt động tại Việt Namvới tổng lượng vốn huy động khoảng 700 triệu USD Những khó khăn trong việctìm kiếm các cơ hội cùng với các tác động khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm 1997
đã khiến các quỹ nản lòng Thời điểm sau năm 1997 chỉ còn lại 2 quỹ đầu tư làVietnam Enterprise Investment Fund (VIEL) do công ty Dragon Capitalquanr lý vàVietnam Frontier Fund (VFF) thuộc tập đoàn Finasa Bản thân VFF, với quy mô 50triệu USD rốt cuộc cũng ra khỏi Việt Nam sau 10 năm hoạt động, năm 2005 thịtrường chứng khoán Việt Nam có những dấu hiệu trăng trưởng tích cực, quỹ nàymới mở trở lại với quy mô khiêm tốn hơn 15 triệu USD
Trong năm 2006-2007, khoảng 20 quỹ đầu tư được mở mới Ủy ban chứngkhoán nhà nước cũng cấp phép hoạt động cho 17 công ty quản lý quỹ Đến nay đã
có rất nhiều các loại quỹ đầu tư như:
Trang 11- Các quỹ đầu tư chủ yếu vào private equite (cổ phiếu chưa được niêm yết, chưabán rộng rãi ra thị trường)
- Các quỹ tập trung vào công nghệ và đầu tư mạo hiểm
- Các quỹ đầu tư vào bất động sản
- Các quỹ đầu tư vào cổ phiếu niêm yết, các công ty cổ phần và các khoản đầu tư
- Công ty quản lý quỹ Prudential Việt Nam với tên cổ phiếu quỹ được niêm yết
trên sàn HOSE là PRUBF1
- Công ty cổ phần Quản Lý Quỹ Đầu Tư Việt Nam (VFM), công ty này có 2 quỹ được niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE là VF1, VF4 Tên hai cổ phiếu quỹ được niêm yết là VFMVF1, VFMVF4.
3.1 Quỹ đầu tư tăng trưởng Manulife (MAFPF1)
* Quỹ tăng trưởng Manulife (quỹ MAFPF1) là quỹ đầu tư công chúng dạngđóng do nhà đầu tư góp vốn thành lập và được công ty quản lý quỹ Manulife ViệtNam quản lý trong suốt thời hạn hoạt động là 7 năm kể từ ngày đóng quỹ (ngày14/09/2007) Thời hạn hoạt động của quỹ MAFPF1 có thể được ra hạn thêm tùythuộc vào đề nghị của công ty quản lý quỹ Manulife Việt Nam, sự chấp thuận củađại hội nhà đầu tư và ủy ban chứng khoán nhà nước
Quỹ MAFPF1 được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép phát hành chứngchỉ quỹ ra công chúng với tổng giá trị dự kiến huy động từ công chúng là 250 tỷđồng Việt Nam với 25 triệu đơn vị quỹ có mệnh giá 10.000đ/đơn vị quỹ
Công ty TNHH quản lý quỹ Manulife Việt Nam là công ty thành viên trực thuộctập đoàn quản lý quỹ đầu tư Manulife toàn cầu (MFC GIM) MVFM được thành lậptheo giấy phép thành lập và hoạt động số 4104000117 do sở kế hoạch và đầu tưthành phố HCM cấp ngày 10/06/2005 MVFM là công ty quản lý quỹ độc lập, hoạtđộng chịu sự giám sát của SSC (Ủy ban chứng khoán nhà nước)
MFC Global Investment Management (MFC GIM) là phân nhánh kinh doanhchuyên về quản lý tài sản, quỹ đầu tư của tập đoàn Manulife Financial Các chinhánh và công ty trực thuộc MFC GIM hiện cung cấp cho các nhà đầu tư tổ chức,
Trang 12các quỹ đầu tư và khách hàng cá nhân các giải pháp quản lý đầu tư toàn diện tại cácthị trường tài chính lớn trên thế giới.
* Chiến lược đầu tư của quỹ:
Quỹ Manulife đầu tư vào danh mục đầu tư tăng trưởng và đa dạng hóa, phần lớntập trung vào những cổ phiếu của các công ty hoạt động tại Việt Nam có tốc độ tăngtrưởng lợi nhuận cao và tiềm năng phát triển lâu dài, bao gồm các công ty có cơ hộiphát triển tốt trong thời kỳ sau khi Việt Nam ra nhập WTO Quỹ Manulife có thểđầu tư ra nước ngoài phụ thuộc vào sự phê chuẩn của SSC theo quy định của phápluật hiên hành
Lĩnh vực đầu tư:
- Tài chính ngân hàng
- Hàng tiêu dung tập trung vào ưu thế thương hiệu và phân phối
- Đồ gỗ và những sản phẩm làm từ gỗ và hàng thủ công mỹ nghệ
- Ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, giầy da và chất dẻo
- Ngành sản xuất nguyên liệu thô phục vụ cho công nghiệp
- Đầu tư từ 65% đến 95% vốn điều lệ của quỹ vào cổ phiếu niêm yết
- Đầu tư từ 0% đến 25% vốn điều lệ của quỹ vào cổ phiếu trên thị trường OTC
- Đầu tư từ 0% đến 10% vốn điều lệ của quỹ vào tiền mặt và những công cụ nợ
Tài sản đầu tư:
- Cổ phiếu niêm yết
- Cổ phiếu chưa niêm yết (OTC)
- Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương
- Trái phiếu công ty
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Các tài sản khác
3.2 Quỹ đầu tư cân bằng PRUDENTIAL (PRUBF1)
Quỹ PRUBF1 là sự kết hợp giữa cổ phiếu và các công cụ nợ Việc đầu tư vào cổphiếu mang lại triển vọng gia tăng giá trị vốn trong khi việc đầu tư vào công cụ nợ
Trang 13giúp giảm bớt ảnh hưởng của sự biến động trong hoạt động đầu tư cổ phiếu và tạo
ra thu nhập thường xuyên
Quỹ đầu tư cân bằng Prudential là một quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chàobán chứng chỉ quỹ ra công chúng
Thời gian hoạt động của quỹ là 7 năm, tính từ ngày được ủy ban chúng khoánnhà nước cấp giấy chứng nhận đăng kí lập quỹ (05/10/2006) Thời hạn hoạt độngcủa quỹ có thể được gia hạn theo đề nghị của đại hội nhà đầu tư và ủy ban chứngkhoán nhà nước chấp thuận
Quỹ PRUBF1 là quỹ đại chúng dạng đóng, quỹ không có nghĩa vụ mua lạichứng chỉ quỹ được phát hành theo yêu cầu của nhà đầu tư trong suốt thời hạn hoạtđộng của quỹ Đại hội nhà đầu tư của quỹ bao gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quảnquyền lực cao nhất của quỹ Ban đại diện quỹ đại diện cho quyền lợi nhà đầu tư, cácthành viên của ban đại diện quỹ do đại hội nhà đầu tư bầu ra
- Công ty quản lý quỹ là công ty TNHH quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Prudential Việt Nam (PVNFMC) được thành lập và hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 410400113 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố HCMcấp ngày 24/05/2005
- Ngân hàng giám sát của quỹ được đại hội nhà đầu tư chỉ định và là ngân hàng
Hông Kông và Thượng Hải - chi nhánh thành phố HCM (HSBC), thực hiện các
nghiệp vụ: bảo quản, lưu kí các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ cóliên quan đến tài sản của quỹ, đồng thời giám sát hoạt động của quỹ
* Chiến lược đầu tư của quỹ: là đầu tư vào một danh mục cân bằng, gồm các
công cụ nợ (chủ yếu là trái phiếu, tiền gửi ngân hàng trung bình và dài hạn) và cổphiếu (gồm các cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết) của các công ty hoạt động tạiViệt Nam như:
- Tài chính ngân hàng
- Chế biến nông lâm thủy sản
- Giao thông vận tải
- Công nghệ thông tin
Trang 14- 30% đến 100% giá trị tài sản ròng của quỹ được đầu tư vào các công cụ nợ,gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty vàtiền gửi ngân hàng.
- 0% đến 70% giá trị tài sản ròng của quỹ được đầu tư vào cổ phiếu niêm yết và
cổ phiếu chưa niêm yết
- Quỹ sẽ duy trì tỷ lệ tối thiếu 60% giá trị tài sản dòng của quỹ được đầu tư vàochứng khoán trong suốt thời gian hoạt động của quỹ
3.3 Quỹ VF1 và VF4 (VFMVF1, VFMVF4)
Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM) là đơn vị tiên phong tronglĩnh vực quản lý quỹ đầu tư tại Việt Nam Công ty quản lý các quỹ: VF1, VF2,VF3, VF4, VFA Trong đó có 2 quỹ là VF1 và VF4 có cổ phiếu được niêm yết trênsàn HOSE có mã cổ phiếu lần lượt là: VFMVF1, VFMVF4
* Công ty VFM
VietFund Management (VFM) thành lập vào tháng 07/2003, là liên doanh giữa 2
tổ chức tài chính hàng đầu Việt Nam: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài GònThường Tín (Sacombank) và Dragon Capital Group Chuyển đổi từ công ty liêndoanh sang công ty cổ phần kể từ ngày 08/01/2009 theo quyết định số 45/UBCK-
GP ngày 08/01/2009 từ ủy ban chứng khoán nhà nước
* Quỹ VF1 – Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam
Là quỹ công chúng dạng đóng đầu tiên của Việt Nam, được huy động nguồn vốn
từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước với quy mô vốn ban đầu là 300 tỷ VNĐtrong vòng 10 ngày vào tháng 04/2004
Mục tiêu của quỹ nhắm đến xây dựng được một danh mục đầu tư cân đối và đadạng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa các rủi ro cho nguồn vốn đầu tư củaquỹ Phần lớn các thương vụ đầu tư sẽ được tập trung vào các loại chứng khoánđang và sẽ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chứng khoán này baogồm chứng khoán của các công ty đang niêm yết trên thị trường, các loại trái phiếuchính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu của các công ty cổ phần
- Thời gian hoạt động: 10 năm kể từ ngày thành lập
- Ngân hàng giám sát: ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) Các mốc chính:
- Năm 2004: khởi đầu với số vốn điều lệ là 300 tỷ VNĐ
- Năm 2006: tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ
- Năm 2007: tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ VNĐ
Trang 15- Ngày 31/12/2007: tổng giá trị tài sản ròng là 3.837,1 tỷ VNĐ.
* Quỹ VF4 – Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (VF4) là quỹ công chúng dạngđóng thứ tư Huy động nguồn vốn từ cá nhân, pháp nhân trong và ngoài nước vớiquy mô vốn ban đầu là 806,46 tỷ VNĐ vào tháng 01/2008
Mục tiêu của quỹ VF4 là đầu tư vào các doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trongcác ngành cơ bản, chủ đạo của nền kinh tế Việt Nam Những doanh nghiệp này hoạtđộng trong các lĩnh vực, ngành nghề nhưng không giới hạn như: Năng lượng, vậtliệu - khai khoáng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, cơ sở hạ tầng, bất động sản,hàng tiêu dùng và những doanh nghiệp này luôn nằm trong top 20 doanh nghiệphàng đầu của ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đó đang hoạt động và có vốn điều lệtối thiểu là 150 tỷ VNĐ
- Thời gian hoạt động của quỹ là 10 năm kể từ ngày thành lập
- Ngân hàng giám sát là ngân hàng Hông Kông Thượng Hải (HSBC)
Trang 16
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI GIÁ CỔ PHIẾU
1 Một số khái niệm
1.1 Phân tích động thái giá cổ phiếu (Price Dynamics)
Phân tích động thái giá cổ phiếu là phân tích quá trình hình thành và diễn biến
của giá cổ phiếu để nhằm xác định giá hợp lý của cổ phiếu
Nội dung của phân tích động thái giá cổ phiếu gồm:
- Phân tích, xác định quy luật diễn biến của giá cổ phiếu
- Trên cơ sở phân tích định lượng quy luật sẽ xác định cổ phiếu liệu có đượcđịnh giá đúng hay không
- Từ kết quả phân tích, xây dựng các mô hình phân tích, định giá nhằm trợ giúpcông việc quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
Như vậy, phân tích động thái giá cổ phiếu nhằm: định giá cổ phiếu, so sánh với
đồ thị giá để phát hiện các cổ phiếu định giá sai, sử dụng thông tin phân tích để thựchiện chiến lược đầu tư mang lại sự hiệu quả cao
1.2 Quỹ đạo giá cổ phiếu
Xét quá trình giá cổ phiếu S t Với mỗi ta xét hàm S t theo thời gian
t Đồ thị của hàm này trên hệ trục toạ độ [ Giá, Thời gian ] gọi là một “quỹ đạo giá” Như vậy một quỹ đạo giá cổ phiếu là một “biểu hiện thực tế”, “hiện thực hoá”của quá trình { St } ứng với sự kiện ngẫu nhiên ω
Do S t là quá trình ngẫu nhiên nên có vô số quỹ đạo giá Về mặt trực quan hìnhhọc, mỗi quỹ đạo giá là một đường gấp khúc hoặc đường cong liên tục do St là hữuhạn với mọi t
2 Một số đặc điểm động thái giá cổ phiếu
2.1 Đặc điểm giá cổ phiếu
- Giá cổ phiếu tại bất kỳ thời điểm nào cũng đều dương và hữu hạn
- Xét về dài hạn, giá cổ phiếu có xu hướng tăng do có sự tăng trưởng về cổ tức
và thu nhập của công ty phát hành cổ phiếu
- Trong khoảng thời gian ngắn với điều kiện hoạt động bình thường của thịtrường, giá cổ phiếu thay đổi tương đối nhỏ
Trang 17- Nếu xét trong khoảng thời gian dài mức độ dao động của giá sẽ lớn hơn so vớikhoảng thời gian ngắn.
2.2 Đặc điểm quỹ đạo giá cổ phiếu
S : Giá cổ phiếu tại thời điểm t + ∆t
t t t
S
: Biến động giá trong khoảng thời gian [t, t +∆t]
Từ đặc điểm giá cổ phiếu ta suy ra được quỹ đạo giá bao gồm một số đặc điểm sau:
- Quỹ đạo giá không cắt trục hoành
- Với mọi t, nếu ∆t nhỏ thì S t nhỏ
- Tại thời điểm t bất kỳ, ký hiệu Sttb là mức giá trung bình của cổ phiếu khi đó Sttb
> So
- Khoảng cách giữa hai quỹ đạo giá sẽ tăng theo t
3 Mô hình biểu diễn động thái giá cổ phiếu
3.1 Mô hình cây nhị phân – CRR
Mô hình cây nhị phân (Binomial Tree Model) là mô hình đơn giản nhất mô tảđộng thái (rời rạc) giá cổ phiếu Mô hình được đề xuất bởi các tác giả J.C.Cox –S.Ross – M.Rubinstein (năm 1979) do vậy mô hình còn có tên là “mô hình Cox-Ross-Rubinstein” (mô hình CRR)
3.1.1 Giả thiết của mô hình
Trong mô hình cây nhị phân, chúng ta mô hình giá chứng khoán trong thời gianrời rạc, giả sử rằng tại mỗi bước thời gian, giá chứng khoán sẽ thay đổi thành mộttrong hai giá trị có thể: Giả sử ta khởi đầu với một giá chứng khoán ban đầu dương
So tại thời điểm t = 0 ( thời điểm đầu chu kỳ khảo sát) và có 2 số dương d, u với 0 <
d < 1< u, sao cho tại thời điểm kế tiếp giá chứng khoán sẽ là dS0hoặcuS0
Với xác suất p (p> 0), giá chứng khoán tăng từ S0 tới uS0 (tăng theo hệ số u) Với xác suất (1 – p), giá chứng khoán giảm từ So xuống dS0 (giảm theo hệ sốd)
3.1.2 Mô hình cây nhị phân
3.1.2.1 Mô hình cây nhị phân một giai đoạn
Với giá cổ phiếu của đầu chu kỳ là So, ta có động thái giá cổ phiếu theo mô hìnhCRR một giai đoạn sẽ là:
Trang 18' 0
0
: : (1- )
uS xác suâ t p S
Từ hình 1 ta thấy giá cổ phiếu có hai quỹ đạo giá.
3.1.2.2 Mô hình cây nhị phân hai giai đoạn
Ta có:
' 0
0
: : (1- )
uS xác suâ t p S
dS xác suâ t p
Theo qui luật nhị phân có:
' 1
1
: : (1- )
uS xác suâ t p S
Động thái giá cổ phiếu được minh hoạ như trên hình 2.
Từ hình 2 ta thấy giá cổ phiếu có 4 quỹ đạo.
Nguyễn Văn Tú Toán tài chính 48
Trang 193.1.2.3 Mô hình cây nhị phân n giai đoạn
Phân phối xác suất của Sn có dạng:
P (Sn = ui dn-i So) = i i n i
C ( 1 ) Với: i = 0 ,n
i
n
C = i (n n! i)!
Trong đó mức giá uid(n-i)So ứng với trường hợp: trong n giai đoạn, giá cổ phiếu có
i giai đoạn tăng và có (n – i) giai đoạn giảm
Mô hình CRR n giai đoạn cho thấy quá trình giá cổ phiếu gồm 2n quỹ đạo
3.1.3 Ước lượng các tham số của mô hình
3.1.3.1 Ước lượng đơn giản từ số liệu giá cổ phiếu trên thị trường
Ta có thể ước lượng các tham số u, d, p như sau:
- Thu thập số liệu về giá cổ phiếu trong một chu kỳ
- Chọn ngẫu nhiên một số chu kỳ con trong chu kỳ quan sát
- Tính số phiên giao dịch tăng giá và tính tỷ lệ số phiên này so với tổng số phiêntrong chu kỳ con Ước lượng p (xác suất giá cổ phiếu tăng sau mỗi phiên) bằngtrung bình các tỷ lệ trên
- Tính tỷ lệ tăng và giảm giá trung bình ứng với các chu kỳ con: gu, gd sau đó ướclượng:
u = 1 + gu
d = 1 - gd
Trang 203.1.3.2 Ước lượng từ các tham số của lợi suất cổ phiếu
Ta sử dụng lợi suất kỳ vọng ( ) và phương sai (σ2) để ước lượng các tham sốcủa mô hình
Trước hết ta phân tích lợi suất cổ phiếu như sau:
Nếu tại thời điểm đầu kỳ mua cổ phiếu với giá So, cuối thời kỳ nếu giá cổ phiếu
u Ln r
u Ln
n i
n i
i n i
S
S Ln r
Do đó:
Trang 21t n
n n
n
S
S S
S S
S Ln S
S Ln
r
1 0
1 2
1 1 0
t t t
dS uS
S xacxacsuat suat 1p-p
Do vậy phân phối xác suất của rt:
) ( ) (
d Ln u Ln
r t xacxacsuat suat 1p-p
Khi đó:
2
) 1 ( )
2
) 1 ( )
Kết qur hay lời giải xấp xỉ mà Cox – Ross – Rubinstein đưa ra như sau (do chỉ
có 2 phương trình trong khi đó số tham số là 3): với điều kiện: u > 1, 1 > d, 1 > p >0
1 2
Trang 22Năm 1965 mô hình chuyển động Brown kinh tế (Geometric Brownian Motion)được Samuelson đề xuất trên cơ sở phân tích thực nghiệm các quá trình giá cổ phiếutại thị trường chứng khoán Mỹ, mô hình đó mô tả động thái giá cổ phiếu Nó được
sử dụng đặc biệt trong lĩnh vực giá cổ phiếu
3.2.1 Giả thuyết về tính hiệu quả của thị trường và động thái giá cổ phiếu
Giá cổ phiếu là những biến động ngẫu nhiên, có biến động này là do sự xuất hiệncác thông tin – NEWS – hay đó là sự biến động của giá tài sản phản ánh sự xuấthiện “thông tin” Thị trường với sự biến động giá như trên gọi là “thị trường hiệuquả” (Efficient Market) về mặt thông tin Nếu thị trường hiệu quả, muốn dự báo giá
mà chỉ dựa vào các thông tin quá khứ là không thể được
Các cấp độ hiệu quả của thị trường:
- Hiệu quả dạng yếu: Nếu dạng thức thông tin chi phối giá tài sản chỉ là mọithông tin về giá trên thị trường thì thị trường gọi là “hiệu quả dạng yếu” (WeakForm) Với thị trường hiệu quả dạng yếu, mọi thông tin về giá của quá khứ đềuđược thể hiện trong giá hiện tại
- Hiệu quả dạng trung bình: Nếu dạng thức thông tin chi phối giá tài sản là mọithông tin liên quan tới tài sản được công bố trên thị trường thì thị trường gọi là “hiệu quả trung bình” (Semi Strong Form) Với thị trường hiệu quả dạng trung bìnhthì mọi thông tin công bố trong quá khứ đều được thể hiện trong giá hiện tại
- Hiệu quả dạng mạnh: Nếu dạng thức thông tin chi phối giá tài sản là mọi thôngtin liên quan đến tài sản dù được công bố hay không trên thị trường thì thị trườngđược gọi là “hiệu quả mạnh” (Strong Form) Với thị trường hiệu quả dạng mạnh,mọi thông tin quá khứ đều được thể hiện trong giá hiện tại
Tuy vậy, trên thực tế hầu hết các thị trường, đặc biệt là thị trường cổ phiếu đều
là thị trường hiệu quả dạng yếu, P Samuelson đã đưa ra các lập luận sau:
- Do mọi thông tin về giá cổ phiếu trong quá khứ đều được phản ánh trong giáhiện tại nên biến động giá trong tương lai là do “thông tin”
- Mặt khác “thông tin” không thể dự báo được do đó biến động trong giá trongtuơng lai do “thông tin” được xem do tác động của các “nhiễu” ngẫu nhiên
- Có nhiều nguồn gây “nhiễu” độc lập với nhau vì vậy chúng ta có thể gộp lạidưới hình thức “nhiễu trắng” (White noise) và mô hình hoá nhiễu trắng bởi biếnngẫu nhiên N(0,1)
Từ những lập luận trên Samuelson mô tả động thái giá cổ phiếu trong tương lainhư sau:
Trang 23* Phân bố của lợi suất cổ phiếu
Ký hiệu:
t, (t + ∆t) : Thời điểm hiện tại và tương lai
St, St+∆t : Giá hiện tại và tương lai
Trong đó St, St+∆t phải thể hiện được hai khuynh hướng:
- Tăng ổn định, tỷ lệ với giá hiện tại và khoảng thời gian ∆t để đảm bảo giá trịtheo thời gian của tiền
- Biến động ngẫu nhiên là do tác động của nhiễu trắng
Khi đó lợi suất của cổ phiếu trong khoảng thời gian [t, t + ∆t] là:
t
t t
t t t t
S
S S
S S
Nhận thấy lợi suất cũng có hai khuynh hướng:
- Tăng ổn định và tỷ lệ với ∆t Nếu ký hiệu μ là lợi suất tức thời trung bình, khi
đó khuynh hướng này được biểu thị bởi đại lượng t
- Biến động ngẫu nhiên và không ổn định với mức độ tỷ lệ với độ biến động của
cổ phiếu (σ), thời gian t và nhiễu phát sinh t
Hay: r t t t t
t N(0, 1)
Suy ra: rt N( μ∆t, σ2∆t )
* Động thái giá cổ phiếu
Theo công thức tính lãi gộp liên tục ta có phương trình mô tả động thái giá cổphiếu xét trong thời kỳ [t, t + ∆t]:
S t tS t Exp( t t t)
Mở rộng phương trình cho k chu kỳ:
S tktS t Exp(k t t kt)
3.2.2 Mô hình GBM
3.2.2.1 Dạng rời rạc của mô hình GBM về giá cổ phiếu
Nếu quá trình giá cổ phiếu {St} trong khoảng thời gian [t, t + ∆t] có số gia
t t
Trang 24Thì quá trình {St} gọi là quá trình GBM.
* Kỳ vọng và phương sai giá cổ phiếu
Nếu {St} tuân theo mô hình GBM, với giá ban đầu của cổ phiếu tại t = 0 là So
* Mô phỏng quỹ đạo giá cổ phiếu
Nếu biết được (hoặc ước lượng được) các tham số μ, σ của quá trình giá cổ phiếu
ta có thể mô phỏng quỹ đạo giá theo phương pháp sau:
- Cho So là giá trị ban đầu của cổ phiếu, chọn ∆t là một số dương khá nhỏ
- Mô phỏng dãy gồm k giá trị: 1, 2, … k với N(0,1)
- Tính quỹ đạo mô phỏng:
Sk
t+∆t = So Exp(μ ∆t + σ k t ) ; k = 1 ,k
3.2.2.2 Dạng liên tục của mô hình GBM về giá cổ phiếu
Chuỗi {St} tuân theo mô hình GBM, tức là có phương trình vi phân ngẫu nhiêndạng:
2
W W Exp S
S t t t Dạng hiển lời giải của phương trình:
3.2.3 Mô hình GBM và quá trình loga giá cổ phiếu
Nếu quá trình giá {St} tuân theo mô hình GBM khi đó quá trình loga của giá
Xt = Xo + (μ -
2
2
)(t – to) + (Wt – Wto)
Trang 25Dạng rời rạc của quá trình giá có dạng:
2 )
- Xét quá trình loga giá {Xt}: Xt = Ln(St)
- Lập mô hình hồi quy đơn:
: H
1
: H 0
Nếu chấp nhận Ho {St} là quá trình GBM hay Xt là bước ngẫu nhiên haychuỗi {Xt} không dừng
Nếu bác bỏ Ho {St} không là quá trình GBM
3.2.4.2 Ước lượng các tham số của mô hình
Ta ước lượng μ và σ của chuỗi giá {St}
Do {Xt} là bước ngẫu nhiên nên mô hình kinh tế lượng của chuỗi sẽ là:
Do đó ta chỉ cần ước lượng σ hoặc σ2
* Ước lượng độ dao động trực tiếp từ số liệu quan sát
Trang 26Thu thập số liệu chuỗi giá {So, S1, … Sn} Độ dài kỳ quan sát là T (tính theonăm).
S
S Ln
Với r : Trung bình mẫu của rt
Ước lượng độ dao động σ theo:
3.3 Mô hình phục hồi trung bình
3.3.1 Mô hình
* Xét quá trình loga giá cổ phiếu {Xt} Nếu động thái của quá trình được mô tảbởi phương trình vi phân ngẫu nhiên:
dX = (X X)dt dW
Trang 27Với X , , là các hằng số, thì quá trình loga giá được gọi là “quá trình phục hồitrung bình”.
Trong đó: X : Mức cân bằng
σ : Độ dao động
η : Tốc độ phục hồi của quá trình
* Dạng rời rạc của mô hình
X (X X) t t t
Hay X tX e e X t t
1
) 1 (
) 1 (
Với : t N(0, 2
)
3.3.2 Kiểm định và ước lượng các tham số của mô hình
3.3.2.1 Kiểm định mô hình
- Lập mô hình kinh tế lượng:
∆Xt = βo + β Xt-1 + t
- Ước lượng phương trình trên
- Kiểm định cặp giả thuyết sau nhờ kiểm định Dickey – Fuller:
1 :
0 :
1 0
H H
- Nếu chấp nhận Ho thì {Xt} là bước ngẫu nhiên {Xt} không là quá trình phụchồi trung bình
Và ngược lại nếu bác bỏ Ho thì {Xt} là quá trình phục hồi trung bình {St} làquá trình dừng AR(1) theo cách gọi trong kinh tế lượng
3.3.2.2 Ước lượng các tham số của mô hình
Các tham số của mô hình được ước lượng bởi công thức:
Trang 28) 1 ( 2
2 2
Ln Ln
H
Trong đó H: Là tham số bán thời gian
Tham số H cho ta biết khoảng thời gian trung bình để Xt từ một giá trị cụ thể đạtnửa quãng đường hội tụ tới X
Nhận xét:
Từ những cơ sở trên ta có thể coi quá trình phục hồi trung bình là dạng tổng quátcủa quá trình AR(1) với thời gian liên tục Lý thuyết quá trình phục hồi trung bìnhđược sử dụng cho nhiều mục đích như chiến lược đầu tư, giá cả, bảo hiểm rủi ro củacác tuỳ chọn, các danh mục tài sản
CHƯƠNG III
ÁP DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ĐỘNG THÁI GIÁ ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU
QŨY ĐẦU TƯ PRUBF1
Trong 4 cổ phiểu quỹ được niêm yết trên thị trường chứng khoán, ta sẽ lấy chuỗigiá của 2 cổ phiếu là: PRUBF1 và VFMVF1 từ ngày 04/12/2006 đến ngày26/02/2010 với 800 quan sát Ta lấy chuỗi giá từ ngày 04/12/2006 vì đó là ngàyPRUBF1 niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM Hai cổ phiếuquỹ còn lại ta sẽ không xét do số liệu thu được quá ít, MAFPF1 giao dịch đầu tiênngày 28/12/2007 và VFMVF4 giao dịch đầu tiên ngày 12/06/2008
Với 800 quan sát, ta chia chuỗi giá làm 3 thời kỳ ứng với các thời kỳ phát triển,suy thoái và hồi phục trên thị trường chứng khoán Việt Nam:
- Giai đoạn 1: 04/12/2006 đến 04/12/2007 (với 250quan sát)
Trang 29- Giai đoạn 2: 05/12/2007 đến 11/12/2008 (với 250 quan sát)
- Giai đoạn 3: 12/12/2008 đến 26/02/2010 (với 300 quan sát)
Ta sẽ áp dụng các mô hình phân tích động thái giá đối với cổ phiếu PRUBF1 với
cổ phiếu VFMVF1 cũng sẽ tương tự Ta sẽ sử sụng mô hình cây nhị phân để sosánh động thái giá của 2 cổ phiếu này Giá cổ phiếu và diễn biến của giá được coi làquá trình ngẫu nhiên trong nghiên cứu
I ĐỘNG THÁI GIÁ CỔ PHIẾU PRUBF1
1 Động thái giá cổ phiếu PRUBF1 với mô hình CRR
Tỉ lệ giảm giá trung bình
Trang 3005/12/2007 1 (0.0060037) 10.53636 10.5 0.03636 0.35 %06/12/2007 2 (0.0120075) 10.40985 10.6 (0.12728) 1.80 %07/12/2007 3 (0.0180113) 10.2224 10.7 (0.29092) 4.46 %10/12/2007 4 (0.024015) 9.9769 10.6 (0.25456) 5.88 %11/12/2007 5 (0.030019) 9.6774 10.5 (0.2182) 7.83 %
Từ bảng 2 ta thấy với phương pháp đơn giản này giá ước lượng sai lệch chấpnhận được so với giá thực tế
Trung bình sai lệch là =(0.35% + 1.80% + 4.46% + 5.88% + 7.83%)/5 = 4.064%
Độ sai lệch trên có thể chấp nhận được, điều này có nghĩa là mô hình cây nhịphân mô tả tương đối chính xác giá cổ phiếu PRUBF1 trong ngắn hạn Với cáchước lượng như trên ta thu được các ước lượng khá tốt về giá cổ phiếu, vậy với cáchước lượng từ các tham số thì sao Bằng phần mềm Eviews ta có bảng thống kê mô
Trang 31Dựa vào biểu đồ 1 ta có:
Từ bảng 3:
Trung bình sai lệch = (0.95% + 0% + 0.94% + 0% + 0.95%)/5 = 0.568% So vớicách trên thì trung bình sai lệch ít hơn rất nhiều điều đó có nghĩa là đối với giaiđoạn này cách ước lượng từ tham số của lợi suất đem lại kết quả chính xác hơn
1.2 Giai đoạn 2
Với chuỗi giá cổ phiếu thu được ta có kết quả với các ước lượng tham số mộtcách trực quan trong bảng 4:
(bảng 4)
Trang 32Mẫu Tỉ lệ phiên tăng
giá
Tỉ lệ tăng giá trung bình
Tỉ lệ giảm giá trung bình
Trang 34Từ bảng 6:
Trung bình sai lệch = (2.50% + 4.88% + 0.01% + 0.02% + 0.02%)/5 = 1.486%
So với cách trên thì trung bình sai lệch ít hơn nhiều điều đó có nghĩa là đối với giaiđoạn này cách ước lượng từ tham số của lợi suất cũng đem lại kết quả chính xáchơn
Tỉ lệ giảm giá trung bình
Từ bảng 8 ta thấy:
Trang 35Trung bình sai lệch là = (1.03% + 1.39% + 6.04% + 9.90% + 14.52%)/5
= 6.576%
Độ sai lệch trung bình trên lớn hơn so với ở giai đoạn 2, điều này cho thấy tronggiai đoạn này sự biến động của giá cổ phiếu vẫn rất lớn, thị trường đang trong giaiđoạn hồi phục nhưng vẫn chưa ổn định Bằng phần mềm Eviews ta có bảng thống
kê mô tả sau:
Observations 299 Mean 0.001300 Median 0.000000 Maximum 0.048790 Minimum -0.051293 Std Dev 0.024871 Skewness -0.102171 Kurtosis 2.336483 Jarque-Bera 6.005056 Probability 0.049661
1 2
Trang 3601/03/2010 1 4.34E-06 5.9000 5.9 (0.0000) 0 %02/03/2010 2 8.67E-06 5.9000 5.8 (0.1000) 1.73 %
Như vậy qua 3 giai đoạn phân tích, ta thấy dùng mô hình CRR có kết quả khátốt, mô hình có thể dùng để ước lượng cho giá trong ngắn hạn với độ chính xác khácao Trong dài hạn ta nên dùng mô hình phức tạp hơn để phân tích
2 Động thái giá cổ phiếu PRUBF1 với mô hình GBM
2.1 Giai đoạn 1
Từ chuỗi giá ta có đồ thị chuỗi giá cổ phiếu PRUBF1 và đồ thị mô tả chuỗi lợisuất cổ phiếu PRUBF1 như sau:
2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9
Trang 37(bảng 10)
t-Statistic Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic -1.154610 0.6942
Test critical values: 1% level -3.456514
5% level -2.872950 10% level -2.572925
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(LN_PRUBF1)
Method: Least Squares
Date: 04/23/10 Time: 09:19
Sample(adjusted): 2 250
Included observations: 249 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
LN_PRUBF1(-1) -0.011270 0.009761 -1.154610 0.2494
C 0.027249 0.024838 1.097042 0.2737
R-squared 0.005368 Mean dependent var -0.001394
Adjusted R-squared 0.001341 S.D dependent var 0.019510
S.E of regression 0.019497 Akaike info criterion -5.029149
Sum squared resid 0.093889 Schwarz criterion -5.000897
Log likelihood 628.1291 F-statistic 1.333123
Durbin-Watson stat 1.807235 Prob(F-statistic) 0.249366
2
15 4610
1
8 729 50
2
15 4610
1
456 514
3
15 4610
1
1 0 05 0 01 0
1 :
1 0
H H
Do vậy{LN_PRUBF1t} là bước ngẫu nhiên => quá trình giá PRUBF1 là quá trình GBM Ước lượng giá cổ phiếu PRUBF1:
* Lập mô hình hồi quy đơn có dạng:
Xt = βo + β1Xt-1 + ut
Ước lượng mô hình trên ta thu được bảng sau:
Trang 38(bảng 11)
Dependent Variable: LN_PRUBF1
Sample(adjusted): 2 250
Included observations: 249 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 0.027249 0.024838 1.097042 0.2737
LN_PRUBF1(-1) 0.988730 0.009761 101.2978 0.0000
R-squared 0.976495 Mean dependent var 2.540186
Adjusted R-squared 0.976399 S.D dependent var 0.126911
S.E of regression 0.019497 Akaike info criterion -5.029149
Sum squared resid 0.093889 Schwarz criterion -5.000897
Log likelihood 628.1291 F-statistic 10261.24
Durbin-Watson stat 1.807235 Prob(F-statistic) 0.000000
Từ bảng 11 ta thấy hệ số chặn có Prob = 0.2737 > 0.05 không có ý nghĩa trongthống kê, nên mô hình không có hệ số chặn
(bảng 12)
Dependent Variable: LN_PRUBF1
Method: Least Squares
Sample(adjusted): 2 250
Included observations: 249 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
LN_PRUBF1(-1) 0.999425 0.000486 2057.566 0.0000
R-squared 0.976380 Mean dependent var 2.540186
Adjusted R-squared 0.976380 S.D dependent var 0.126911
S.E of regression 0.019505 Akaike info criterion -5.032321
Sum squared resid 0.094347 Schwarz criterion -5.018194
Log likelihood 627.5239 Durbin-Watson stat 1.818048
Mô hình không có hệ số chặn, hay 0 0
= 0.00019 = 0.019%
Sử dụng kết quả ước lượng bảng 12, ta dự báo cho 5 phiên tiếp theo ta thu đượcbiểu đồ sau: