1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuong6 note VẬT LÝ CHẤT RẮN

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết vùng năng lượng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật lý chất rắn
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 678,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Chuong6note Ch­¬ng VI Lý thuyÕt vïng năng l­îng VI 1 Më ®Çu M« h×nh ®iÖn tö tù do kh«ng gi¶i thÝch ®­îc T¹i sao mét sè tinh thÓ cña c¸c chÊt l¹i lµ kim lo¹i, b¸n dÉn hay ®iÖn m«i; TÝnh[.]

Trang 1

Chương VI

Lý thuyết vùng năng lượng

VI.1 Mở đầu

-Mô hình điện tử tự do không giải thích được:

Tại sao một số tinh thể của các chất lại làkim loại, bán dẫn hay điện

môi;

Tính chất của bán dẫn lại phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ

nhiệt độ thấp một số kim loại cókim loại~10-10cmcòn của một số

chất điện môiđiện môi~1022cm (tới 1032cm)

-Lý thuyết vùng năng lượng cho rằng điện tử trong tinh thể

phân bố theo các vùng năng lượng

- Do tương tác giữa điện tử và các gốc ion: xen giữa các

vùng cho phép là những vùng cấm, tức là vùng trạng thái

Điện môi Kim loại Bán kim Bán dẫn Bán dẫn

H 6.1: Cấu trúc vùng năng lượng trong chất rắn.

Trong khung là các trạng thái cho phép, vùng có gạch là các trạng thái đã điền đầy, không

gạch là còn trống Giữa hai vùng cho phép là vùng cấm.



Giải thích tính chất điện của các tinh thể

Trang 2

- Các tinh thể điện môi có các vùng năng lượng hoặc là điền đầy toàn

bộ bởi các điện tử hoặc trống hoàn toàn và như vậy điện tử không thể

di chuyển khi có trường ngoài tác động.

-Tinh thể là kim loại nếu một hoặc 2 vùng được điền đầy một phần (từ

10-90%).

-Tinh thể là bán kim hay bán dẫn (Bi- bán kim, Si- bán dẫn) nếu một

hay 2 vùng của nó điền đầy một phần rất nhỏ hay ngược lại điền đầy

gần hết (< 10% hay >90%).

-Tinh thể có cấu trúc tuần hoàn và điều này làm xuất hiện trong vật

rắn các khe năng lượng

- Dưới tác động của trường ngoài điện tử có một khối lượng hiệu dụng m* nào đó, khối lượng này lớn hoặc bé hơn khối lượng của điện tử tự

do, đôi khi còn là đại lượng âm

-Theo mô hình khí điện tử tự do các giá trị cho phép của năng lượng

phân bố liên tục từ 0 đến vô cùng :

) k k k ( m 2

2 2 2 2

 

cạnh L, các giá trị thành phần của hàm sóng cho phép:

; L

4

; L

2

; 0 k , k

,

kx y z    

-Hàm sóng của điện tử dẫn có dạng

sóng phẳng:

r

k 

k( )  e

 k

-Trong mô hình trường tuần hoàn có những vùng năng lượng

ở đó không tồn tại nghiệm của phương trình dưới dạng hàm

Những vùng năng lượng này sẽ đóng vai trò quyết định tinh

thể là điện môi, kim loại hay bán dẫn

Đó là sóng chạy có động lượng :

-Trong mô hình điện tử gần như tự do , có tác động của trường thế tuần hoàn yếu của các ion lên các điện tử

2.1.Nguyên nhân vật lý của sự tồn tại các vùng cấm:

Xét mẫu tinh thể là chuỗi các hạt cách nhau khoảng cách a Có thể coi các điện tử hầu như tự do nghĩa là hàm sóng là sóng phẳng chạy

Tác động yếu của trường thế tuần hoàn thể hiện qua nhiễu xạ Bragg

-Điều kiện Bragg mô tả nhiễu xạ sóng điện tử:

2 2 k ) G k ( 

a / n G 2

1

Trong đó G=2n/a độ dài véctơ mạng đảo, n- số nguyên

-Phản xạ đầu tiên và khe năng lượng đầu tiên có tại k = /a (khi

n=1) tiếp theo các khe khác sẽ tại n bằng 2, 3, 4

-Trong trường hợp một chiều điều kiện Bragg cho tập hợp các giá

trị:

VI.2 Mô hình điện tử gần như tự do

Trang 3

- Phản xạ với k=/a xảy ra khi sóng điện tử của một nguyên

tử của chuỗi tuyến tính giao thoa với sóng của các nguyên tử bên cạnh Hiệu pha của 2 sóng bằng 2 đối với 2 giá trị k này.

-Khoảng các giá trị k giữa -/a và /a gọi là vùng Brillouin thứ nhất (đối với mạng một loại nguyên tử một chiều).

-Khi k=/a hàm sóng của điện tử không còn là sóng chạy dạng

x/a 

i

a

x cos 2 e

e

)

a

x sin i 2 e e ) ( i x/a i x/a 

-Khi điều kiện Bragg thoả mãn thì có sóng chạy về một

hướng và sóng phản xạ Bragg của sóng đó chạy theo hướng

ngược lại, hình thành sóng đứng tại biên vùng Brillouin

- Từ sóng chạy trên ta có thể tạo ra 2 sóng đứng :

Mật độ xác suất : |(+) | 2 ~ Cos 2 (x/a) và |(-) | 2 ~ Sin 2 (x/a).

+

a

x U(x)

x

Sóng chạy : =1

| (-) | 2 | (+) | 2

-Bụng sóng |(+) | 2 ứng với gốc ion - điện tích của các

điện tử làm giảm thế năng

Bụng sóng |(-) | 2 ứng với giưa các ion - điện tích các điện

tử làm tang thế năng

đây chính là nguyên nhân dẫn đến khe năng lượng

2.2.Nguồn gốc của khe năng lượng:

-Hai sóng đứng ứng với mật độ điện tử tính theo vị

có những giá trị thế năng khác nhau Đó chính là

nguyên nhân sinh ra khe năng lượng.

-Trong cơ học lượng tử, (x)2 cho mật độ xác

Đối với sóng chạy hàm ~eikx và =eikxe-ikx=1,

nghĩa là mật độ điện tích là đại lượng không đổi.

Nhưng đối với tổ hợp tuyến tính của sóng phẳng

mật độ điện tích theo không gian không phải là

hằng số

Trang 4

-Xét sóng đứng (+):

a x

cos

~ ) ( ) (

Mô tả tập trung điện tích âm quanh các ion dương do đó ở các vùng x=0, a, 2a thế năng nhỏ nhất

a x

sin

~ ) )

-Trường hợp điện tử tập trung nhiều ở các vị trí giữa các ion

2.3.Bề rộng của khe năng lượng

Các hàm sóng tại biên vùng Brillouin với k=/a là

-Giá trị trung bình của thế năng đối với (+) và (-) khác nhau cỡ E g

-Hàm sóng (+) dưới mức khe năng lượng (A) và hàm sóng (-) trên mức năng lượng (B)

2 cos x

 x

a

-Thế năng của một điện tử trong tinh thể tại điểm x:

U(x) = Ucos(2x/a)

-Sự khác nhau về năng lượng giữa 2 trạng thái sóng đứng:

 dxU ( x )[ ) ( ] 2 dxU cos2 (cos sin ) U

1

0

2 2 g

a x a x a x

bề rộng vùng cấm bằng thừa số Fourier của thế tuần hoàn trong tinh

thể.

VI.3 Phương trình sóng đối với điện tử trong trường thế tuần hoàn

3.1 Phương trình sóng:

U(x) là hàm mô tả thế năng của điện tử trong chuỗi tuyến tính (mạng

một chiều chu kỳ a) Thế năng không đổi khi dịch chuyển đi một đoạn

bằng chu kỳ a.

U(x) = U(x+a)

Do hàm tuần hoàn với chu kỳ a, nên có thể biểu diễn bằng chuỗi

Fourier với véctơ mạng đảo G :

Trang 5

 G iGx

G e U ) x ( U

với U G giảm khi G tăng, U G ~1/G 2

0 G G 0

G

iGx iGx

G ( e e ) 2 U cos Gx U

) x ( U

(x) 

m 2 1 ) x ( ) x ( U

m

2

1

G iGx G 2 2

lấy cả G>0 và G<0

Toán tử động lượng p có dạng : 2

2 2 2 dx

d p dx

d

 hay

Thay vào phương trình trên

chỉ lấy G>0, để tiện lợi ta lấy U 0 =0.

Phương trình sóng của điện tử trong tinh thể có dạng:

H =  trong đó H- toán tử Hamiltơn, - giá trị riêng của năng lượng.

(x)





dx

d

m

iGx G 2

2

2

-Hàm sóng (x) mô tả chuyển động của một điện tử bất kỳ trong trường thế của các gốc ion và trường thế trung bình của tất cả các điện tử còn

lại.

-Hàm sóng (x) có thể để dưới dạng chuỗi Fourier:

 k ikx e ) k ( C ) x (

trong đó k là giá trị thực, k nhận các giá trị 2n/L, n là số

nguyên bất kỳ

-Trong trường thế tuần hoàn, không phải tất cả các giá trị véctơ sóng

trong tập hợp 2n/L đều nằm trong chuỗi Fourier

-Giả sử k 0 là một giá trị véctơ sóng cho phép , các véctơ sóng khác có

trong triển khai có dạng k 0 +G

Phương trỡnh ở dạng gần đỳng 1 điện tử

Ta có thể viết hàm sóng  có chứa trong triển khai Fourier thành phần

k 0 ở dạng (k 0 ) hay (k 0 +G), vì nếu k 0 có trong chuỗi Fourier thì

k 0 +G cũng có trong chuỗi

-Véctơ sóng k 0 +G với tất cả các giá trị của G là hệ con giới hạn trong

tập hợp véctơ sóng 2n/L

k o có thể nhận một trong các giá trị cho phép:

.

; ;

4

; 2

; 0

L n L L

k   

Trang 6

Phần thế năng    

G k

ikx iGx G G

iGx

G e ( x ) U e C ( k ) e U

Phương trình sóng có dạng     

k ikx

G k

x ) G k ( G k

ikx 2 2

e ) k ( C e

) k ( C U e ) k ( C k m 2

Nhân hai vế với liên hợp phức exp(-ik'x) và lấy tích phân hai vế



 

k

x ) ' k (

G k

x ) G k ( G k

x ) k

(

2

2

e ) k ( dxC e

) k ( C U dx dx

e

)

k

(

C

k

m

2

' '

Theo tính chất trực giao , các giá trị khác không khi: k=k' và k=k’-G

) k ( C ) G k ( C U ) k ( C

k

m

2

' G

' G ' 2

'

2



Đây là phương trình quan trọng trong lý thuyết vùng năng lượng của

chất rắn, có thể đổi k’thành k :

2 2

m 2

0 ) G k ( C U )

k

(

C

)

(

G

G

Đây là phương trình sóng trung tâm Bethe, nó có dạng phương trình

đại số tuyến tính

-Để tính C ta lấy hàm

G

x ) G k (

k(x) C(k G)e

-Coi k 0 của thành phần  nằm ở trong vùng Brillouin thứ nhất (trường

hợp một chiều nó ở giữa -/a và /a) còn tất cả các k 0 +G sẽ nằm ngoài

vùng Brillouin thứ I

Lấy k 0 một trong các giá trị 2n/L

Ký hiệu g là véctơ nhỏ nhất của mạng đảo G,

-Giả thiết là trong biểu thức của thế năng chỉ chứa một số hạng, nghĩa

là một thành phần Fourier: U g =U -g = U :

0 )]

g k ( C ) k ( C [ U ) g k ( C )

-(

0 )]

k ( C ) g k ( C [ U ) g k ( C ) (

0 )]

g k ( C ) g k ( C [ U ) k ( C )

(

0 0 0

g

k

0 0

0 g

k

0 0

0 k

0

0

0

Trong hệ phương trình trên phương trình thứ 2 và thứ 3 thu được từ

phương trình thứ nhất bằng cách thay k 0 bằng k 0  g Tiếp theo có thể

viết cho k 0  2g, k 0  3g và cho đến vô cùng.

-Như vậy phương trình Bethe gắn hệ số Fourier C(k) đã

cho với các hệ số Fourier cú k khác bởi véctơ mạng đảo.

-Giả thiết chỉ có 2 thành phần sóng 

) m 2 / k (

) G k ( C U ) k ( C 0

) G k ( C U )

k

(

C

)

G

G

G k

3.2 Đánh giá C(k):

-C(k) sẽ lớn nếu động năng của sóng phẳng exp(ikx) gần bằng năng lượng ứng với trạng thái k(x);

2 2

2

k m

-C(k) lớn thì sóng phẳng exp[i(k-G’)x] có hệ số C(k-G’)

cũng có động năng như vậy

Trang 7

2 2 ' ) k G k ( m

2 k m

2

) G k

(

  Vậy

Đây chính là điều kiện phản xạ Bragg

m 2 / G k (

) G G k ( C U )

G

k

(

' G '

điều kiện để có 2 thành phần sóng áp đảo :

(k-G’) 2 =k 2

Điều kiện trên giống như trong tán xạ Bragg của tia Rơngen, tia điện

tử, nơtron, trên mạng tinh thể Do sự trộn lẫn mạnh nên ta phải coi

rằng cả 2 sóng phẳng exp(ikx) và exp[i(k-G’)x] là các thành phần

quan trọng của hàm sóng  k (x).

3.3 Hàm Block

Từ hệ phương trình trung tâm có thể nhận được hàm sóng của bài

toán với thế tuần hoàn

 k ikx

k ( x ) C ( k ) e

C(k-G’) cũng lớn

Lấy véctơ sóng k-G

G

x ) G k (

k(x) C(k G)e

) x ( U e e ) e ) G k ( C ( ) x

ikx ikx G

iG

-Vì hàm U k (x) là chuỗi Fourier theo véctơ mạng đảo nên nó bất biến

đối với tịnh tiến mạng tinh thể.

G

iG

k ( x ) C ( k G ) e

] e ) G k ( C [ e e ) G k ( C ) T

x

(

U

G

iG iGT

G

) T x ( iG

k           x

định lý Block: Các hàm riêng của phương trình sóng trong trường thế tuần hoàn có dạng tích của hàm sóng phẳng với hàm ,

trong đó là hàm tuần hoàn trong mạng tinh thể:

) k i exp(  )

Uk 

)

Uk

) U e

k i k

r

Biến đổi về dạng

đặt hàm:

) e ) T r U e e ) T

k r k i T k i k

vì do tính tuần hoàn của hàm

Đại lượng là số nhân phaUkrexp( TT)i kU ) k )

b- Nếu bỏ qua thế của mạng : U(x)=0 , phương trình Bethe có dạng:

, nghĩa là tất cả các hệ số =0 trừ

hàm trở thành hằng số Lúc đó hàm sóng có đúng

dạng như của điện tử tự do

0

)

k

(

C

)

( k   

) G k (

C  

)

k ) e

Động lượng của điện tử trong tinh thể: ý nghĩa của véctơ k là nó được

dùng làm chỉ số của hàm Bkock , véctơ này có các điều kiện sau:

-Hàm sóng  k (r) ở dạng trên gọi là hàm Block

- Nghiệm của phương trình Schrodinger dạng như vậy gồm các sóng chạy.

T  r

T

r 

a- Khi tịnh tiến véctơ bất kỳ của mạng tinh thể đi véctơ nghĩa là

khi thay bằng ở biến của hàm  k (r) ta có:

Trang 8

-Khi điện tử có véctơ sóng va đập với phonon có véctơ sóng , nếu phonon bị hấp thụ trong quá trình va đập :

k

q

G k q

k  ' 

-Giả sử U G là giá trị của thành phần Fourier của thế năng là nhỏ so với

động năng của điện tử tự do trên mặt Fermi 2kF/2m

k

, k

G 

Sự va đập đã dẫn đến tán xạ mà điện tử từ trạng thái chuyển sang trạng thái , là véctơ mạng đảo bất kỳ.

được gọi là động lượng của điện tử trong tinh thể

-Đầu tiên ta phải xét trường hợp đầu véctơ sóng ở đường biên vùng

Brillouin: nghĩa là G 1 /2 bằng /a trong mạng một chiều.

VI.4 Nghiệm gần đúng ở gần biên vùng Brillouin thứ nhất

4.1 Tại biên giới vùng Brillouin:

2

1

2

2

1

k

Động năng của thành phần sóng exp(ikx) và exp[i(k-G1)x] là giống nhau

2 1

2 2 2 2 2

G 2

1 m 2 ) G k ( m 2 k

m

-Phương trình Bethe đối với trường hợp k=G 1 /2

m 2 / ) 2 / G

1 2

1 

0 ) 2 / G ( C U ) 2 / G ( C )

Để hệ phương trình trên đối với C(G 1 /2) và C(-G 1 /2) có nghiệm khác không thì định thức cơ bản phải bằng 0:

0 ) 2 / G ( C U ) 2 / G ( C

)

( 1   1  1 1 

2

1 2

1 1 2

2

1 2

1 ) (kG  GG  G

ký hiệu U G1 và U -G1 là U 1

- Trường hợp k=-G 1 /2 ta có:

0

1

1 -1 1

U U

Do  1 = -1 ta có: ( 1 -) 2 =U 1 2 1

2 1 2 1

2

1 m 2

-Phương trình có 2 nghiệm : nghiệm 1 ứng với năng lượng nhỏ hơn

động năng của điện tử tự do là U 1 , nghiệm thứ 2 lớn hơn một giá trị là

U 1 Do vậy ta có thế năng 2U 1 cosG 1 x tạo ra khe năng lượng chiều rộng

2U 1 ngay tại biên vùng Brillouin thứ I Kết quả này giống với mô

hình điện tử gần như tự do.

-Tỷ số các hệ số C có thể thu được từ các phương trình trên:

1 U ) 2 / G

(

C

) 2 / G

(

C

1 1 1

-Như vậy triển khai Fourier đối với (x) có 2 thành phần:

(x)=exp(iG 1 x/2)  exp(-iG 1 x/2)

Một nghiệm là hàm sóng đối với vùng dưới của khe năng lượng còn

nghiệm kia ứng với vùng trên, giá trị nào nhỏ hơn còn tuỳ theo dấu của

U 1 trong biểu thức thế năng.

Trang 9

4.2 Gần biên vùng Brillouin:

Hàm sóng với 2 thành phần :  ( ) ( ) ( ) ( )

x C k e ikx C k G e i k G x

1

1

Phương trình cơ bản

của Bethe có dạng: ( )C(k G) UC(k) 0

0 ) G k ( C U ) k ( C ) (

1 1 G

k

1 1 k

Phương trình có nghiệm

đặc biệt khi định thức:

0 k

1

G -k 1

1 U

U

0 U )

2

1

Nghiệm của

phương trình

2 / 1 2 1 2 k G k k

G

4

1 ) (

2

1

1

-Sơ đồ vùng mở rộng: vùng năng lượng thứ I vẽ trong vùng Brillouin thứ I: -G 1 /2  k  G 1 /2 Vùng năng lượng thứ 2 vẽ trong vùng Brillouin thứ 2: -G 1  k -G 1 /2 và G 1 /2  k  G 1 - Và gần biên vùng Brillouin nên ta có

thể biểu diễn năng lượng thành chuỗi theo  nhỏ:  =G 1 /2-k hay k =

G 1 /2-

Thay k và k-G 1 =-( +G 1 /2 ) vào biểu thức nghiệm:

1 1

2

U ) m 2 / G

)]

m 2 ( U 2 1 [ U ) G 4

1 ( m 2

) U m 2 4 ( ) G 4

1 ( m 2

2 2 1 2 2 2

2 / 1 1 2 1 2 2 2 k

Ký hiệu  1 (+) và  1 (-) đối với các nghiệm  tương ứng có:

) U

2 1

(

m

2

)

(

)

(

) U 2 1

(

m

2

)

)

(

1 1 2

1

k

1 1 2

1

k

1 2 1 2

2

1 ( m 2 )

Với

Đây là biểu thức năng lượng trong trường hợp véctơ sóng ở gần biên

vùng Brillouin (G 1 /2) Năng lượng phụ thuộc vào bình phương của  Nếu U 1 âm thì nghiệm  k (-) ứng với rìa trên của 2 vùng năng lượng,

 k (+) ứng với rìa dưới của 2 vùng năng lượng với điều kiện

 1 >>U 1 

Với điều kiện

Viết dưới dạng tổng quát:





1 1 2 2

1

k

U

2 1 m

2

)

(

)

Trang 10

Dựa vào tính chất tuần hoàn của tinh thể để xây dựng sơ đồ vùng rút

gọn và vùng tuần hoàn.

5.1 Sơ đồ vùng rút gọn

-Chọn véctơ sóng là chỉ số của hàm Block để mũi của nó nằm trong

vùng Brillouin thứ nhất

Chuyển véctơ sóng tại điểm A về A'

bằng cách cộng thêm điểm

A và A' là đồng nhất đối với vùng

Brillouin thứ I

-Hàm Block :

1

G

) U e

'

r k i k

 

-Trường hợp nằm ngoài vùng Brillouin thứ nhất , có thể chọn một

véctơ mạng đảo để: nằm bên trong vùng Brillouin

thứ I

'

k

'

G k

k  

'

1

k 

1 ' 1

1 k G

k   

Chuyển vào trong vùng Brillouin

thứ I ta có:

V5 Sơ đồ vùng năng lượng

) ) U e )) r U e ( e ) U e

k r G i r k i k r

k

i

' '

'

'

) U e )

' k r G i k

 

trong đó

)

G

i

exp( ' 

)

U k '

là các hàm tuần hoàn trong mạng tinh thể và

)

(

)

exp( '

r

U

r

G

cũng là hàm tuần hoàn

)

k

có dạng của hàm Block.

' k

-Sơ đồ vùng rút gọn cũng có thể dùng cho điện tử tự do

Năng lượng k= nếu k  k  ' G 

nghiệm của bài toán về năng lượng của điện tử ở bất cứ vùng cho phép nào đều dẫn tới bài toán tìm các giá trị năng lượng cho phép ứng với

véctơ sóng nằm trong vùng Brillouin thứ I

-Từ sơ đồ rút gọn còn thấy ứng với một véctơ sóng có nhiều giá trị

năng lượng khác nhau; Mỗi một giá trị năng lượng này ứng với một

trong các vùng năng lượng.

Ngày đăng: 15/04/2023, 06:17

w